1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

MÔN kỹ THUẬT THIẾT bị y học và THÍ NGHIỆM chủ đề 1 điện TIM đồ ECG (ELECTROCARDIOGRAPHY)

26 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Điện Tim Đồ ECG (Electrocardiography)
Người hướng dẫn Th.S Lê Cao Đăng, Th.S Trần Trung Tín
Trường học Trường Đại Học Bách Khoa, Đại Học Quốc Gia TP.Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kỹ Thuật Thiết Bị Y Học Và Thí Nghiệm
Thể loại Báo cáo bài tập
Năm xuất bản 2022
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 1,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sau đó dánmiếng dán và kẹp dây điện cực vào núm của miếng dán.Vị trí gắn các đầu điện cực như sau: • • • Dây trắng VIN-: mặt dưới cổ tay phải; Dây đỏ VIN+: : mặt trong của chân trái, nga

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HỒ CHÍ MINH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA HỌC ỨNG DỤNG

BÁO CÁO BÀI TẬP MÔN KỸ THUẬT THIẾT BỊ Y HỌC VÀ THÍ NGHIỆM

Chủ đề 1: ĐIỆN TIM ĐỒ ECG (ELECTROCARDIOGRAPHY)

GVHD: Th.S Lê Cao Đăng

Th.S Trần Trung Tín Nhóm 27

1912655 1912653 1712775

TP HỒ CHÍ MINH, THÁNG 1 NĂM 2022

Trang 2

Mꢀc lꢀc

A.LESSON 5 3

1 2 3 4 GIỚI THIỆU 3

MỤC ĐÍCH THÍ NGHIỆM 4

VẬT LIỆU THÍ NGHIỆM 4

QUY TRÌNH THỰC HIỆN 4

Thiết lập thiết bị: 4

Tiến hành thí nghiệm: 5

SỐ LIỆU VÀ TÍNH TOÁN Hồ sơ chủ thể : 6

. . a) b) 5 CÂU HỎI 8

A: Sử dụng dữ liệu từ bảng 5.3: 8

PHỤ LỤC: CÁC HÌNH ẢNH CỦA QUÁ TRÌNH PHÂN TÍCH DỮ LIỆU 10

B LESSON 6 13

1 2 3 4 GIỚI THIỆU 13

MỤC ĐÍCH THÍ NGHIỆM 15

VẬT LIỆU THÍ NGHIỆM 15

QUY TRÌNH THỰC HIỆN 15

A Set up 15

B CALIBRATION 17

C RECORDING LESSON DATA 18

SỐ LIỆU VÀ TÍNH TOÁN 19

CÂU HỎI 23

5 PHỤ LỤC: CÁC HÌNH ẢNH CỦA QUÁ TRÌNH PHÂN TÍCH DỮ LIỆU 24

Trang 3

A.LESSON 5

1 GIỚI THIỆU

ECG tâm đồ là một phương tiện quan trọng trong tim mạch giúp chẩn đoán các bệnh lý

về rối loạn nhịp tim và những bất thường về cấu trúc

HỌAT ĐỘNG ĐIỆN CỦA CƠ TIM

+

+

Liên quan đến các ion Natri, Kali, canxi

Do sự chênh lệch nồng độ hai bên màng tạo nên hiệu điện thế giữa hai bênmàng (Điện thế nghỉ)

Sự di chuyển qua lại hai bên màng của các ion tạo nên điện thế động

Pha 0: Natri xâm nhập vào trong tế bào với số lượng lớn

Pha 1

Pha 2: Canxi vào tế bào với tốc độ chậm

Pha 3: Kali ra ngoài tế bào Cuối pha 3, bơm Natri ra ngoài đưa Kali vào trong tếbào

+ Pha 4: Điện thế nghỉ

• ĐƯỜNG DẪN TRUYỀN TRONG TIM

- Giúp dẫn truyền xung động khắp tim

Trang 4

- CHUYỂN ĐẠO

Giúp khảo sát tim ở các vị trí khác nhauChuyển đạo trước ngực

• Chuyển đạo ngoại vi

+

+Ghi lại điện thế hoạt động theo mặt phẳng trướcsauGhi điện thế giữa hai cực electrodes

• Chuyển đạo tăng cường

Trang 5

Vệ sinh vùng da cần gắn điện cực trước khi dán miếng dán điện cực Sau đó dánmiếng dán và kẹp dây điện cực vào núm của miếng dán.

Vị trí gắn các đầu điện cực như sau:

Dây trắng (VIN-): mặt dưới cổ tay phải;

Dây đỏ (VIN+): ): mặt trong của chân trái, ngay sát trên mắt cá một chút;

Dây đen (Ground): mặt trong của chân phải, ngay sát trên mắt cá một chút;

b) Tiến hành thí nghiệm:

Bước 1: Cho đối tượng nằm thư giãn để tim đập ổn định.

Bước 2: khởi động máy MP30

Nhập tên cho filename và OK

Bước 3: Kiểm tra để đảm bảo rằng các miếng dán điện cực có dính sát tốt với da

không, các dây điện cực có bị hở hay bị xoắn không Nếu OK hết thì bấm nútCalibrate trên màn hình để hiệu chỉnh máy Chờ 8 giây sau đó bấm Suspend đểdừng Nếu tín hiệu thu được có đồ thị tương đối giống với mẫu thì tiếp tꢀc bước 2.Nếu không thì nhấn Redo để calib lại

Bước 4: Tiến hành đo số liệu (Chú ý: nhắc đối tượng đo thả lỏng thư giãn và nằm

im để tránh nhiễu điện cơ) Bắt đầu đo bằng cách click vào Record Sau 20 giây đo,bấm Suspend So sánh số liệu với mẫu, nếu tương đồng thì tiếp tꢀc bước 5 Nếukhông bấm Redo để đo lại

Bước 5: Nhờ đối tượng nhanh chóng ngồi dậy, ngồi trên ghế, hai tay thả lỏng trên

đùi, chân thả lỏng trên đất Sau khi đối tượng đã ngồi im Nhấn Record để đo càngsớm càng tốt để thấy rõ sự biến thiên của nhịp tim

Bước 6: Nhấp vào resume càng sớm càng tốt sau khi đối tượng ngồi và thư giãn Bước 7: Ghi trong 20 giây và sau đó bấm Suspend.

Bước 8: Hãy đánh giá dữ liệu trên màn hình.

Nếu tương tự, hãy đi tới bước 9

Nếu khác, hãy nhấp vào Redo

Bước 11: Nhấn Suspend sau 5 chu kỳ thở

Bước 12: Nhìn lại dữ liệu trên màn hình

• Nếu giống, tới bước 13

Trang 6

Bước 17: Xem lại Data on Screen

Nếu giống, đến bước 18

Tên: Dương Tấn Gia Bảo

Chiều cao: 1m68 Cân nặng: 53 Kg

A: Nhịp tim.

Hoàn thảnh các bảng sau với số liệu đã đo được, và tính giá trị trung bình những số liệuthích hợp:

Bảng 5.3 Chu kỳ tim Giá trị trung bình

Trang 7

Bảng 5.4

Chu kỳ (ms)

Phân đoạn: Trạng thái

278

567 364

2: Sau khi vận động

C: Các thành phần của điện tâm đồ.

Bảng 5.5 Chu kỳ (ms)

Biên độ (mV) Phâ

n

đoạn 1 trung bình

Trang 8

Lưu ý: Giải thích ECG là một kỹ năng đòi hỏi phải thực hành để phân biệt giữa những

thay đổi bình thường và những phát sinh từ điều kiện y khoa Đừng lo lắng nếu ECG củabạn không phù hợp với “giá trị thông thường” hay tài liệu tham khảo ở trên và cả trongphần giới thiệu

CÂU HỎI

A: Sử dụng dữ liệu từ bảng 5.3:

1) Giải thích những thay đổi trong nhịp tim giữa các trạng thái Mô tả các cơ chế sinh lý gây ra những thay đổi này.

- Khi nằm có nhịp tim trung bình không đổi thấp nhất còn hoạt động ngồi vào ghế gây

ra nhịp tim tăng đột biến do khi nằm, đầu và chân ngang với tim nên sự chênh lệch

áp suất giảm so với khi ngồi, tim không cần hoạt động nhiều nên nhịp tim thấp hơn

so với khi ngồi hoặc đứng

- Nhịp tim hít vào tăng vì huyết áp giảm trong khi nhịp tim thở ra giảm vì huyết áptăng Nhịp tim sau khi tập thể dꢀc tăng lên rồi giảm dần do cơ thể bị mất oxy, khiếnlượng máu cần phân phối lại trong cơ thể làm tăng nhịp tim và khi đã nghỉ ngơi, timbắt đầu thư giãn và hoạt động bình thường trở lại dẫn đến nhịp tim bắt đầu giảm .

2) Có sự khác biệt nào giữa chu kỳ tim và chu kỳ hô hấp không (theo dữ liệu

“Bắt đầu hít vào - thở ra”) ?.

- Sau khi vận động thời gian tâm thu và tâm trương ngắn lại nhưng thời gian tâm thu

ở sau vận động sẽ chiếm phần trăm lớn hơn trong chu kì tim so với khi nằm ngửa

C: Sử dụng dữ liệu từ bảng 5.5:

Trang 9

1) So với trạng thái còn lại, chu kỳ của các khoảng nghỉ và các phân đoạn của điện tâm đồ có giảm khi vận động không? Giải thích ?.

- So với trạng thái còn lại, chu kỳ của các khoảng nghỉ và các phân đoạn của điện tâm

đồ có giảm khi vận động VÌ khi vận động, cơ thể cần nhiều Oxy hơn nên tim cầnphải bơm máu đi nhanh hơn, dẫn đến các khoảng thời gian và phân đoạn của chu kỳtim cũng ngắn lại

2) So sánh dữ liệu ECG của bạn với các giá trị tiêu chuẩn Giải thích mọi sự khác biệt?.

- Tất cả dữ liệu ECG đều nằm trong phạm vi tiêu chuẩn ngoại trừ chu kỳ R-R và biên

- Có khác vì vì với mỗi người thì tín hiệu trên ECG sẽ khác nhau.

D: Để đập, tim cần ba loại tế bào Mô tả các tế bào và chức năng của chúng ?.

)Tế bào tạo nhịp: Có chức năng tạo xung nhịp để tim đập

1

2

3

) Tế bào dẫn truyền: dẫn truyền xung động theo 1 chiều nhất định

) Tế bào cơ tim: có các cầu nối giúp gắn kết với nhau thành một khối vững chắc, cócác đoạn màng tế bào hòa với nhau

E: Liệt kê theo trình tự thích hợp, bắt đầu với bộ phận tạo nhịp tim thông thường, các yếu tố của hệ thống dẫn truyền trong tim?.

Trang 10

) Tế bào P hoặc tế bào tròn

) Tế bào chuyển tiếp K

F: Mô tả 3 ảnh hưởng về tim khi tăng hoạt động giao cảm, và tăng hoạt động đối giao cảm?.

-Giao cảm: Tăng nhịp tim, tăng lưu lượng tim, tăng sư co bóp của tâm nhỉ thất Đối giao cảm: Giảm nhịp tim , giảm lưu lượng tim, giảm sư co bóp của tâm nhỉthất

G: Trong chu kỳ tim bình thường, tâm nhĩ co bóp trước tâm thất Điều này được thể hiện ở đâu trong điện tâm đồ?

-Trong chu kỳ tim bình thường, tâm nhĩ co bóp trước tâm thất được thể hiện ở sóngP

H: Ý nghĩa của “Độ trễ AV” và mục đích của độ trễ là gì?

- “Độ trễ AV ” có nghĩa là là sự làm chậm ngắn của quá trình truyền dẫn sóng khửcực của tim Mꢀc đích cần phải có một khoảng thời gian nhất định để máu từ thâmnhỉ bơm xuống làm đầy tâm thất

I: Đường đẳng điện của điện tâm đồ là gì?

- Là mốc quan trọng để xác định biên bộ, sóng âm/dương, một đoạn chênh

- Có giảm khi tập thể dꢀc bởi vì nhịp tim tăng.

PHỤ LỤC: CÁC HÌNH ẢNH CỦA QUÁ TRÌNH PHÂN TÍCH DỮ LIỆU

Trang 11

Hình 1: Tổng quan của 1 lần đo

Hꢀnh 2 : Đo nhịp tim cho tư thế nằm thư gian

Hình 3: Đo nhịp tim sau khi tập thể dục

Trang 12

Hꢀnh 4,5: Tâm thu (hꢀnh trên) và tâm trương (hꢀnh dưới) của tư thế nằm thư giãn

Hình 6 : Segment PR tư thế nằm thư giãn

Trang 13

Hình 7: Sóng QRS tư thế nằm thư giãn

Hình 8: Interval QT tư thế nằm thư giãn

Trang 14

- Quá trình khử cực tiếp tꢀc xuống vách ngăn sau đó lan rộng khắp tâm thất thông quamạng Purkinje Sự khử cực của tâm thất được ghi nhận là phức hợp QRS trong ECG.Sau khi khử cực hoàn toàn tâm thất, tâm thất bắt đầu quá trình tái cực, được ghi lạidưới dạng sóng T

Dòng điện lan truyền dọc theo các con đường chuyên biệt và khử cực theo trình tự,hoạt động điện của tim có định hướng không gian gọi là trꢀc điện tim

-Lượng tín hiệu điện được tạo ra tỷ lệ thuận với lượng mô bị khử cực,

Tâm thất chiếm phần lớn khối lượng của tim nên quá trình khử cực của tim đc phảnánh chủ yếu qua sự khử cực của tâm thất

Tâm thất trái lớn hơn tâm thất phải => phức hợp QRS phản ánh sự khử cực của bêntrái là chủ yếu

Cơ thể chứa chất lỏng với các ion cho phép dẫn điện Điều này làm cho nó có thể đolường hoạt động điện trong và xung quanh tim từ bề mặt da

Điều này cũng cho phép chân và tay hoạt động đơn giản như 1 điểm mở rộng trong

Vị trí điện cực xđ hướng của đạo trình được gọi là trꢀc đạo trình hoặc góc

Trꢀc được xác định theo hướng khi đi từ điện cực âm sang điện cực dương.Máy ghi ECG tính toán sự khác biệt về cường độ giữa các điện cực dương vàâm

-Một công cꢀ toán học tốt để biểu diễn phép đo của một đạo trình là vectơ

Một vectơ được định nghĩa là một mũi tên có đầu hướng theo cực (+)

Độ dài của mũi tên tỷ lệ thuận với độ lớn của đạo trinh

Tam giác Einthoven được định nghĩa là cấu hình của ba đạo trình, với cực tínhđược thể hiện:

+

+

+

Đạo trình I đi từ vai phải sang vai trái,

Đạo trình II từ vai phải sang vùng háng

Đạo trình III từ vai trái sang vùng háng

Để đơn giản hóa các phép tính, tam giác sẽ được coi là một tam giác đều.Vì chân và tay đóng vai trò là phần mở rộng đơn giản của các điểm trong thân,nên chúng ta cũng có thể xác định lại các đạo trình như sau:

Trang 15

+

+

Đạo trình I: Tay phải điện cực (-)

Tay trái điện cực (+)Đạo trình II: Tay phải điện cực (-)

Chân trái điện cực (+)Đạo trình III: Tay trái điện cực (-)

Chân trái điện cực (+)-

- Các đạo trình trên đc gọi là đạo trình chuẩn lưỡng cựcĐịnh luật Einthoven: Lead I + Lead III= Lead II Do đó, nếu có bất kỳ hai đạotrình nào được biết tại một thời điểm nhất định, thì đạo trình thứ ba có thể đượcxác định bằng toán học

2 MỤC ĐÍCH THÍ NGHIỆM

Ghi lại ECG từ đạo trình I và III trong các điều kiện sau: nằm xuống, ngồi dậy và thởsâu khi ngồi

Xem lại ECGs cho đạo trình II

- Tương quan hướng của Phức hợp QRS (+ hoặc -) với hướng của trꢀc điện

) Ước tính trꢀc điện trung bình của phức bộ QRS bằng hai phương pháp

Bộ dây dẫn điện cực BIOPAC (SS2L), Số lượng – 2

BIOPAC điện cực vinyl dùng một lần (EL503), 6 điện cực cho mỗi đối tượng

Cot hoặc bàn thí nghiệm và gối

Thước đo góc

Hai bút màu khác nhau

Gel điện cực BIOPAC (GEL1) và miếng mài mòn (ELPAD) hoặc chất tẩy rửa da hoặccồn

Đảm bảo thiết bị BIOPAC MP35 / 30 được TẮT

Cắm thiết bị vào như sau:

+

+

Bộ dây Dẫn điện cực (SS2L): Kênh 1

Bộ dây Dẫn điện cực (SS2L): Kênh 3

Trang 16

5

Bật thiết bị thu thập dữ liệu MP35 / 30

Đặt sáu điện cực trên Chủ thể, như trong Hình:

6 Gắn bộ dây dẫn điện cực đầu tiên (SS2L) từ Kênh 1 đến các điện cực, theo hình:

Trang 17

• Để có độ bám dính điện cực tối ưu, các điện cực phải được đặt trên da ít nhất 5 phúttrước khi bắt đầu quy trình Hiệu chỉnh.

7 Gắn bộ dây dẫn điện cực thứ hai (SS2L) từ Kênh 3 đến các điện cực, theo Hình

8 Để đối tượng nằm xuống và thư giãn

Note: di chuyển các dây cáp điện cực sao cho chúng không dính vào các điện cực Kết nốikẹp cáp điện cực (nơi cáp gặp ba dây màu riêng lẻ) đến một vị trí thuận tiện (có thể trênquần áo đối tượng.) Điều này sẽ làm giảm căng cáp Chủ thể không được tiếp xúc với cácvật kim loại gần đó (vòi, ống, v.v.) và nên tháo bất kỳ vòng đeo tay hoặc cổ chân nào.9

Trang 18

4

5

Chờ cho quy trình hiệu chuẩn dừng lại

Quy trình hiệu chuẩn sẽ tự động dừng sau 8 giây

Kiểm tra dữ liệu hiệu chuẩn:

Nếu dữ liệu của bạn giống như Hình dưới hãy chuyển đến phần Ghi dữ liệu

Chủ thể không nên nói hoặc cười trong bất kỳ phân đoạn nào

Khi nằm hoặc ngồi lên, Chủ thể cần được thư giãn hoàn toàn

khi ngồi lên, cánh tay của Đối tượng nên được hỗ trợ trên một tay vịn

Việc ghi âm phải được tạm dừng trước khi Đối tượng chuẩn bị cho phân đoạn ghi tiếptheo

• Chủ thể nên thở bình thường trong khi ghi để giảm thiểu EMG từ vùng ngực

Hãy chắc chắn rằng các điện cực không bị bóc vỏ

Click Record

2

3 Ghi lại trong 20 giây (Phân đoạn 1)

Đối tượng nên ở trong trạng thái thư giãn và nằm xuống

Click Suspend

Việc ghi âm sẽ tạm dừng, cho bạn thời gian để xem lại dữ liệu

4

5 Xem lại dữ liệu trên màn hình

• Nếu đúng, hãy đến Bước 7

• Nếu đúng, dữ liệu của bạn sẽ trông giống như Hình mẫu

Nếu đúng chuyển qua bước 6

6.Nếu dữ liệu không chính xác chuyển, nhấn Redo

Giai đoạn 2: Đối tượng ngồi lên (Segment 2—Subject Sitting Up):

7

8

9

Để đối tượng nhanh chóng đứng dậy và ngồi trên ghế, với cánh tay thư giãn

Nhấp vào Resume càng sớm càng tốt sau khi Đối tượng ngồi dậy

Sau 10 giây ghi, Đối tượng nên hít vào thở ra một khi mà hơi thở có thể nghe được vàMáy ghi gắn kết quả các tín hiệu:

a) khi bắt đầu hít vào

Trang 19

5 SỐ LIỆU VÀ TÍNH TOÁN

Hồ sơ chủ thể :

Tên: Dương Tấn Gia Bảo

Tuổi: 21 Giới tính: Nam

Cân nặng: 53 KgChiều cao: 1m68

A Định luật Einthoven - được mô phỏng:

Đạo trình I + Đạo trình III = Đạo trình II

Ghi chú: Phần mềm tự động tính toán và sau đó

hiển thị các giá trị Chì II Xác nhận thực

tế của định luật Einthoven yêu cầu cả bađạo trình chi lưỡng cực phải được ghi lạiđồng thời

0.5193 Bao gồm cực (+ hoặc -) của kết quả

Delta vì sóng R có thể bị đảo ngượctrên một số đạo trình

II

Bảng 6.1 Supine

B Trꢀc điện trung bình của tâm thất (Trꢀc QRS) và Điện thế tâm thất trung bình

Sử dꢀng ước tính đồ thị Bảng 6.2 để ghi lại các phép đo từ phần Phân tích

0.25390.20190.22410.1603

Ngồi

Bắt đầu hít vào

Bắt đầu thở ra

Trang 20

- Một cách để tính gần đúng trꢀc điện trung bình trong mặt phẳng trực diện là vẽ đồ thị độlớn của sóng R từ Đạo trình I và Đạo trình III

1 Vẽ một đường vuông góc từ các đầu của vectơ (góc vuông với trꢀc của

Vật dẫn) bằng thước đo góc hoặc thước hướng dẫn góc vuông

2

3

Xác định giao điểm của hai đường thẳng vuông góc này

Vẽ một vector mới từ điểm 0,0 đến giao điểm

Hướng của vectơ kết quả này xấp xỉ với trꢀc điện trung bình (Trꢀc QRS) của tâm thất

Chiều dài của vectơ này xấp xỉ với điện thế thất trung bình

Tạo hai đồ thị trên mỗi đồ thị sau, sử dꢀng dữ liệu từ Bảng 6.2 Sử dꢀng bút chì hoặc bút màukhác nhau cho mỗi ô

Đồ thị 1: Nằm ngửa và ngồi

Từ biểu đồ trên, hãy tìm các giá trị sau:

Trạng thái Điện thế tâm thất trung Trục tâm thất trung

N

ằ m Ngồi

0.552mv0.501mv

57.86°

54.37°

Giải thích sự khác biệt về Điện thế Tâm thất và Trꢀc trong hai điều kiện:

Trang 21

- Trong quá trình ngồi dậy cơ thể cần phải giữ trọng tâm để đạt được trạng thái cân bằng, tiêuhao năng lượng nhiều hơn trạng thái nằm Do đó tim phải đập nhanh hoạt động mạnh hơn đểcung cấp máu cho các cơ quan Dẫn đến trꢀc điện tim trung bình lệch trái nhiều hơn so với nằmngửa

Đồ thị 2: Hít vào , thở ra

Từ bi ểu đồ trên, hãy tìm các giá t rị sau:

Điều kiện Điện thế tâm thất trung Trục tâm thất trung bình

Giải thích sự khác biệt về Điện thế Tâm thất và Trꢀc trong hai điều kiện:

Hít vào và thở ra có thay đổi thể tích lồng ngực và trong quá trình này cũng có ảnh hưởng sự phâncực và

Trang 22

c Trꢀc điện trung bình của tâm thất (Trꢀc QRS) và Điện thế tâm thất — Sử dꢀng xấp

xỉ chính xác hơn Bảng 6.3 để thêm điện thế Q, R và S để có được điện thế ròng cho

Phân đoạn 1 — Siêu âm

Bảng 6.3 QRS

-0.01430.2539-0.03230.2073QRS Net

Đồ thị 3: Nằm ngửa

Từ bi ểu đồ trên, hãy tìm các giá trị sau:

Điện thế tâm thất trung bình

.447

Trục tâm thất Trạng thái

Ngày đăng: 12/12/2022, 14:40

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w