Nội dung trong báo cáo này do kinh nghiệm của bản thân được rút ra từ quá trình nghiên cứu và thực tế tại CÔNG TY TNHHMTV ĐƯỜNG BIÊN HÒA - NINH HÒA không sao chép từ các nguồn tài liệu,
TỔNG QUAN VỀ ĐƠN VỊ SẢN XUẤT
Lịch sử hình thành và phát triển đơn vị
Hình 1 1: Hình ảnh công ty
Tên Công ty: CÔNG TY TNHH MTV ĐƯỜNG BIÊN HÒA – NINH HÒA.
- Tên tiếng Anh: BIEN HOA - NINH HOA SUGAR ONE MEMBER COMPANY
Tên viết tắt: BHS-NH
Vốn điều lệ: 607.500.000.000 đồng (Sáu trăm lẻ bảy tỷ, năm trăm triệu đồng).
Trụ sở chính: Thôn Phước Lâm, xã Ninh Xuân, thị xã Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa Điện thoại: (0582) 3620 416
Fax: (0582) 3620 143 bhs.nh@bhs.vn
Công ty hoạt động đa ngành với các lĩnh vực trọng tâm như sản xuất đường từ mía và các sản phẩm phụ, thu mua mía cây và đầu tư phát triển vùng nguyên liệu Các hoạt động khác bao gồm thi công xây dựng công trình công nghiệp, dân dụng; gia công, chế tạo cơ khí; mua bán vật tư nông nghiệp và phân bón; vận tải hàng hóa bằng đường bộ; sản xuất phân bón; cung cấp dịch vụ kho bãi; sản xuất và kinh doanh điện; và kinh doanh bất động sản.
1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của đơn vị
Công ty TNHH MTV Đường Biên Hòa - Ninh Hòa là tiền thân của Nhà máy Đường Ninh Hòa, một đơn vị trực thuộc Công ty Đường Khánh Hòa Tiền thân này gắn liền với quá trình hình thành và phát triển ngành đường tại Khánh Hòa, đặt nền tảng cho hoạt động sản xuất hiện nay Tháng 4 năm 1994, Nhà máy Đường Ninh Hòa đã khởi công xây dựng, mở ra giai đoạn mới cho công tác sản xuất đường và đóng góp vào kinh tế địa phương.
Chương I: Tổng Quan Về Đơn Vị Sản Xuất xây dựng tại thôn Phước Lâm, xã Ninh Xuân, huyện Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa Ngày 06/01/1996, theo quyết định số 27/QĐ-KSC của Giám đốc công ty Đường Khánh Hòa, nhà máy Đường Ninh Hòa được thành lập với nhiệm vụ chính là sản xuất đường từ cây mía Đến tháng 4/1996, nhà máy đi vào sản xuất với hệ thống thiết bị có công suất thiết kế 1.250 tấn mía/ngày.
Ngày 10/11/2005, UBND tỉnh Khánh Hòa đã ban hành quyết định số 2267/QĐ-UB về việc chuyển nhà máy đường Ninh Hòa thuộc Công ty Đường Khánh Hòa thành Công ty Cổ phần Quyết định này chính thức chuyển đổi đơn vị sản xuất đường tại Ninh Hòa sang hình thức công ty cổ phần, đánh dấu bước chuyển đổi mô hình hoạt động của nhà máy.
Trước xu thế hội nhập, Công ty Cổ phần Đường Ninh Hòa (NHS) đã đàm phán thành công và xin ý kiến Đại hội đồng cổ đông, đồng thời triển khai các thủ tục pháp lý sáp nhập với Công ty Cổ phần Đường Biên Hòa (BHS) – một doanh nghiệp có lịch sử hoạt động lâu năm và sở hữu thương hiệu nổi tiếng nhất trong ngành đường Việt Nam Đến tháng 11/2015, NHS đã hoàn tất việc sáp nhập và chính thức đổi tên thành Công ty TNHH MTV Đường Biên Hòa - Ninh Hòa.
Hiện nay, Công ty đã nâng công suất chế biến lên 5.200 TMN, tổng sản lượng sản xuất năm 2015 đạt 67.600 tấn đường; diện tích vùng nguyên liệu đạt 12.600 ha và vốn điều lệ là 607,5 tỷ đồng Trong giai đoạn tới, Công ty sẽ tiếp tục triển khai dự án nâng công suất chế biến lên 0.000 TMN đến năm 2021-2022, sản lượng mía ép dự kiến đạt 1.000.000 tấn mía/năm, tổng vốn đầu tư 1,016 tỷ đồng.
1.3 Xu hướng phát triển và sản xuất kinh doanh của công ty
Phát triển Công ty TNHH MTV Đường Biên Hòa – Ninh Hòa thành một doanh nghiệp kinh doanh đa ngành dựa trên việc tối ưu hóa tiềm năng của ngành mía đường, từ đó từng bước mở rộng và củng cố các lĩnh vực sản xuất, dịch vụ nhằm tăng quy mô và hiệu quả hoạt động Mục tiêu là xây dựng thương hiệu Ninh Hòa trở thành một doanh nghiệp mạnh trong lĩnh vực mía đường và năng lượng tái tạo tại địa phương và khu vực, đồng thời đóng góp vào sự phát triển kinh tế bền vững của cộng đồng và khu vực.
- Hướng đến mục tiêu trở thành doanh nghiệp sản xuất đường hàng đầu trong khu vực miền Trung và cả nước.
Sự tín nhiệm của khách hàng và đối tác trong kinh doanh chính là nhân tố quan trọng góp phần tạo nên sự thành công của Công ty.
Công ty tạo nên môi trường làm việc tốt và chuyên nghiệp, tạo ra nhiều cơ hội thành
- công trong công việc cho CBCNV để mỗi nhân viên đều tự hào khi làm việc tại Công ty.
Sứ mệnh của Công ty là cung cấp những sản phẩm tốt nhất nhằm đáp ứng kỳ vọng của
Khách hàng là thước đo thành công của công ty và chúng tôi cho rằng sự thành công ấy phải dựa trên ba yếu tố cốt lõi: chất lượng cao của sản phẩm và dịch vụ, sự an toàn lao động được đảm bảo, cùng với giá thành hợp lý Khi chất lượng được duy trì ở mức cao, an toàn cho người lao động được đảm bảo và chi phí được kiểm soát tối ưu, công ty sẽ mang lại giá trị tốt nhất cho khách hàng và tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường.
Những thành tích công ty đạt được trong hoạt động sản xuất kinh doanh
Trải qua một quá trình phấn đấu đầy gian khổ và thử thách, Công ty đã tự khẳng định vị thế, đứng vững và ngày càng phát triển bền vững Ý chí quyết tâm cao của toàn thể cán bộ công nhân viên và Ban lãnh đạo đã được đáp lại bằng những thành quả nổi bật trong những năm gần đây, thể hiện qua tăng trưởng ổn định, hiệu quả hoạt động được nâng lên và uy tín của công ty ngày càng được khẳng định trên thị trường.
- Danh hiệu “Quả cầu Vàng” tại chương trình vinh danh Doanh nghiệp hội nhập WTO năm 2008.
- Đạt tiêu chuẩn ISO 9001 của tổ chức Global Group năm 2008.
- Danh hiệu “Hàng Việt Nam chất lượng cao” do Báo Sài Gòn Tiếp Thị trao tặng năm 2
“TOP 200 thương hiệu Việt Nam” do Hội doanh nhân trẻ Việt Nam bình chọn năm 2
Vào năm 2013, Công ty CP Báo cáo đánh giá Việt Nam bình chọn danh sách 'Top 500 Doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam' Cùng năm, Forbes Châu Á trao giải 'Doanh nghiệp có doanh thu dưới 1 tỷ USD tốt nhất Châu Á'.
Danh hiệu “50 Doanh nghiệp niêm yết tốt nhất” do tạp chí Forbes Việt Nam trao tặng năm 2014.
Nổi bật với các giải thưởng uy tín khẳng định vị thế trên thị trường: danh hiệu “Thương hiệu vàng thực phẩm Việt Nam” do Bộ Y tế trao tặng năm 2015; giải thưởng “Sao vàng đất Việt” do Hội doanh nhân trẻ trao tặng năm 2011 và 2015; và danh hiệu “Thương hiệu nổi tiếng trong hội nhập kinh tế Châu Á-Thái Bình Dương” do Cục xúc tiến thương mại và Thời báo kinh tế Châu Á trao tặng năm 2015.
“Top 100 sản phẩm, dịch vụ nổi tiếng Việt Nam” do Hội sở hữu trí tuệ Việt Nam bình chọn năm 2015.
“Top 50 Doanh nghiệp kinh doanh hiệu quả nhất Việt Nam” do Báo Nhịp cầu đầu tư bình chọn năm 2015.
Với nhiều bằng khen và cờ thi đua do Thủ tướng Chính phủ và các cơ quan cấp trên trao tặng, gồm các Bộ, ngành, Tổng cục Thuế, Tỉnh ủy, UBND tỉnh và Liên đoàn Lao động tỉnh, danh hiệu tập thể xuất sắc đã được vinh danh cho các đơn vị tiêu biểu trên địa bàn thị xã và tỉnh.
Chương I: Tổng Quan Về Đơn Vị Sản Xuất
2 Địa điểm xây dựng và mặt bằng nhà máy
Hình 1 3: Bố trí mặt bằng tổng thể công ty
3 Sơ đồ tổ chức, bố trí nhân sự
1.3.1 Sơ đồ tổ chức công ty
Phòng kiểm soát nội bộ
Phòng Kỹ thuật nông nghiệp
Nông trường BHS – Ninh Hòa
Phòng Kỹ thuật Phân xưởng đường
Phân xưởng Trung tâm nhiệt điện
Phòng Hành chính - Nhân sự
Phòng quản lý hệ thống
Hình 1 4: Sơ đồ tổ chức công ty 3.2 Nhiệm vụ, chức năng của các phòng ban
Chủ sở hữu là người đứng đầu của một tổ chức hoặc công ty, có nhiệm vụ quản lý công ty và ban hành mọi quyết định của công ty Đặc biệt, chủ sở hữu phê duyệt báo cáo tài chính hàng năm và các chính sách tài chính cho năm tiếp theo, đồng thời bầu hoặc bãi nhiệm thành viên trong Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát.
Hội đồng thành viên là cơ quan quản lý của công ty, quyết định mọi vấn đề liên quan đến hoạt động doanh nghiệp trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của chủ sở hữu Đồng thời, hội đồng định hướng các chính sách phát triển của công ty và đưa ra các quyết định hành động phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh tại từng thời điểm.
Ban kiểm soát có nhiệm vụ kiểm soát mọi mặt hoạt động quản trị và điều hành sản xuất của công ty, đảm bảo tính minh bạch, tuân thủ quy định và hiệu quả trong quản trị Ban kiểm soát hoạt động độc lập với Hội đồng thành viên và Ban tổng giám đốc, giúp duy trì sự khách quan và nâng cao chất lượng giám sát, đánh giá hoạt động của doanh nghiệp.
Chương I: Tổng Quan Về Đơn Vị Sản Xuất
TÌM HIỂU THIẾT BỊ TRƯỜNG
Van Tự Động
Van tự động là một thành phần quan trọng trong hệ thống điều khiển tự động, có chức năng đóng mở hoặc điều tiết lưu lượng chất lưu chảy trong ống dẫn Van được điều khiển thông qua tín hiệu điện hoặc khí nén từ PLC, nhằm tự động điều khiển quá trình lưu thông và tối ưu hóa hiệu suất của toàn bộ hệ thống điều khiển.
Van điều khiển gồm ba thành phần chính: thân van (valve body) chứa toàn bộ cơ cấu cơ khí cần thiết để tác động lên dòng chảy, ví dụ cánh bướm van; bộ tác động (valve actuator) cung cấp năng lượng cơ khí để di chuyển các thành phần bên trong van, như quay cánh bướm van để mở hoặc đóng dòng chất lỏng hoặc khí; và bộ định vị (positioner) hoặc bộ phân phối (distributor) khí nén được lắp trên bộ tác động nhằm phân biệt van ON/OFF và van tuyến tính, với các loại van 3/2 hoặc van 5/2 hoạt động bằng khí nén.
Hình 2 1: Cấu tạo van tự động
- POSITIONER hoặc DISTRIBUTOR (bộ định vị hoặc phân phối khí nén).
Thiết bị đi kèm với van điều khiển bằng khí nén cho biết tình trạng vị trí của van đang được mở hay đóng và cung cấp tín hiệu điện về vị trí của van Nhờ tín hiệu này, hệ thống điều khiển tự động có thể giám sát và điều khiển quá trình một cách chính xác, đồng thời nâng cao an toàn và hiệu quả vận hành.
Chương II: Tìm Hiểu Thiết Bị Trường
Cấu tạo trong: Gồm có 1 công tắc hành trình,cơ cấu tác động vào công tắc hành trình và 1 bộ domino.
Cấu tạo bên ngoài: cho ta biết 2 chế độ On/Off.
Thiết bị hiện hữu đang dùng tại nhà máy:
Xuất sứ: Italya - Model: ALS10
Khối đầu cuối đa điểm có dải đầu nối 8 đầu có sẵn, được đánh số rõ ràng để lắp đặt dễ dàng và rõ ràng Micro Switches là loại cơ khí, SPDT, có điện áp tối đa 250V AC hoặc DC và có thể chịu dòng 0.6A ở 125V DC hoặc 16A ở 1/2HP.
125, 250V AC - Lắp dây kép: ALS 10 - Các đầu ống dẫn 1/2 1/2
Bộ định vị và khuếch đại khí nén nhận tín hiệu điều khiển ở dạng dòng điện 4-20 mA, từ đó điều khiển lượng khí cấp vào và thoát ra trên thân van để đóng mở van theo một hành trình tuyến tính tương ứng với tín hiệu điều khiển.
Positioner gồm: + Một cuộn đây hút đẩy 1 ty.
Một van phân phối khí nén.
Một bộ gồm lò xo và cam hồi tiếp vị trí.
Có hai loại chính: tác động kép và tác động đơn, đều dùng cơ chế hồi tiếp bằng lò xo nhận khí nén cấp từ bộ Positioner hoặc Distributor Quá trình này quay trục chính của van và thiết lập hồi tiếp dựa trên góc quay của trục chính, giúp điều khiển van một cách chính xác và ổn định.
Cấu tạo và thông số kỹ thuật
Hình 2 5: Thông số kỹ thuật Actuator 1.4.Van điện từ - Solenoid van (Distributor)
Van điện từ khí nén hay còn gọi là van đảo chiều là loại van dùng để đóng hoặc mở
2 đường dẫn khí nén và có thể điều chỉnh hướng của khí nén Thông qua đó mà thay đổi được hướng của cơ cấu chấp hành.
Hư hỏng van điện từ có thể bị nứt các khe nhựa bên trong làm cho khí nén thoát ra bên ngoài,ảnh hưởng đến công suất.
Cách khắc phục có thể dùng silicon chuyên dùng trong công nghiệp để dán lại những vết nứt đó,còn nếu không khắc phục được thì phải thay van.
Chương II: Tìm Hiểu Thiết Bị Trường
Hình 2 8: Thông số kỹ thuật Hình 2 7: Cấu tạo thân van
Nguyên lý hoạt động a Loại điều khiển tuyến tính dùng POSITIONER
Khí nén cấp vào POSITIONEUR và được điều khiển bằng tín hiệu dòng DC 4-20 mA đến cuộn dây, làm thay đổi vị trí ty van phân phối khí bên trong và từ đó điều chỉnh lượng khí cấp vào thân van Trục van quay và gửi hồi tiếp về POSITIONEUR thông qua tín hiệu phản hồi, giúp hệ thống điều khiển tự động điều chỉnh lưu lượng khí một cách chính xác.
1 cơ cấu cam cùng với lò xo để điều chỉnh ty van phân phối cấp khí nén. b.Loại điều khiển ON-OFF dùng DISTRIBUTER
Khí nén được cấp vào van phân phối 3/2 hoặc 5/2 để điều khiển lưu lượng khí trong hệ thống Tín hiệu điện cấp cho cuộn dây của van làm thay đổi trạng thái cấp khí nén vào thân van và quay trục van Tín hiệu phản hồi được sinh ra khi trục van tác động lên hai công tắc hành trình ở phía trên, xác nhận vị trí và trạng thái hoạt động của van.
Tháo van khỏi các đường ống ở vị trí lắp đặt theo trình tự:
Tháo hai ống dây khí nén từ đường ống cấp ra khỏi van rồi cuôn lại.
Tháo dây tín hiệu và bịt kín lại bằng băng keo.
Tháo các ốc định vị cánh bướm và lấy van ra.
Mỗi van đều có mã số ghi trên thân và phân theo khu vực để khi tháo lắp không bị nhầm lẫn Ngoài các dụng cụ chuyên dụng để tháo lắp van, vật tư chính là mỡ trắng công nghiệp chịu nhiệt, loại mỡ có khả năng chịu nhiệt cao và bôi trơn bền dưới điều kiện vận hành khắc nghiệt.
Hình 2 9: Mỡ chuyên dụng bảo trì van Thông số kỹ thuật
STT Thông số kỹ thuật Giá trị
Dầu gốc Độ đâm xuyên 60W ở 25ºC, 0.1 mm
Nhiệt độ nhỏ giọt, ºC Độ cứng NLGI
Kiểm tra độ gặm mòn EMCOR Độ bền oxi hóa ở 100ºC, bar
Sự ăn mòn tấm đồng 24h/100ºC
Lượng bay hơi mất đi 22h/100ºC, %
Tháo POSITIONEUR khỏi thân van chính.
Tháo rời các chi tiết, lau chùi bụi và vệ sinh van phân phối; tra mỡ cho trục cam hồi tiếp để đảm bảo hoạt động trơn tru của hệ thống Kiểm tra màng mỏng có rách hay không; nếu rách ta thay màng mới nhằm duy trì độ kín và hiệu suất làm việc của động cơ Việc bảo dưỡng này giúp kéo dài tuổi thọ thiết bị và tối ưu hóa hiệu quả vận hành.
Lắp các chi tiết vào lại như ban đầu.
Vệ sinh bên ngoài DISTRIBUTUER.
Tháo rời các chi tiết DISTRIBUTUER.
Vệ sinh các chi tiết.
Thay các ron cao su tiếp xúc trực tiếp với ty van.
Tra mỡ trắng vào ty van, các ron cao su và lắp lại như ban đầu.
Tháo rời hai nắp đậy và các chi tiết bên trong:
Vệ sinh các chi tiết và vệ sinh sạch mỡ trắng cũ.
Tra mỡ các chi tiết, chú ý tra mỡ đều các răng.
Chương II: Tìm Hiểu Thiết Bị Trường
Nếu hai đầu trục hở, bị xì khí, ta thay hai ron cao su đầu trục.
Lắp các chi tiết lại như ban đầu.
Vệ sinh bên ngoài bằng nước.
Tháo rời trục, cánh bướm và ron cao su.
Vệ sinh thân chính bằng bình xịt RP7,
Vệ sinh trục, các pin, cánh bướm.
Tra mỡ cho thân chính, trục và các pin.
Lắp ron cao su mới.
Lắp trục, các pin và cánh bướm vào như ban đầu.
Kiểm tra, hiệu chỉnh sau bảo trì
Cấp gió vào thân van và kiểm tra để xác nhận van có bị rò khí hay không trên toàn bộ van Nếu phát hiện rò khí ở bất cứ vị trí nào, tiến hành tháo van ra và thay ron kín tại vị trí đó để đảm bảo van hoạt động kín và an toàn cho hệ thống.
Để kiểm tra vị trí đóng mở của van bằng đồng hồ cấp dòng điện, cấp qua van các giá trị dòng 4 mA, 6 mA, 8 mA, 10 mA, 12 mA, 14 mA, 16 mA, 18 mA và 20 mA, và ghi nhận vị trí mở tương ứng theo % ở từng mức dòng Từ các dữ liệu này, xây dựng đường cong dòng-van để đánh giá độ tuyến tính, độ nhạy và độ lặp lại của hệ thống điều khiển van; kết quả cho phép tối ưu hóa điều khiển tự động, phân tích hiệu suất và chuẩn hóa thông số cho bảo trì.
2.2 Đo Lưu Lượng Đo lưu lượng là đo lượng lưu chất (chất lỏng) chảy ống dẫn trong một đơn vị thời gian. Công thức tính: Q = V/t.
Với: Q – Lưu lượng Đơn vị lưu lương: m 3 /h; l/ph …
V – Thể tích Đơn vị m 3 ; lít …
T – thời gian Đơn vị giờ, phút …
Phân loại phương pháp đo lưu lương và các loại cảm biến đo lưu lượng tương ứng:
Gồm hai phương pháp đo chính: Đo lưu lượng thể tích (Volumetric Flow-rate) và Đo lưu lượng khối lượng (Mass Flow-rate).
Hình 2 10: Thiết bị đo lưu lượng
Thông số kĩ thuật cơ bản bộ đo lưu lượng điện từ (Magnetic): Điện áp cung ứng:90-250 VAC 50/60 Hz
Mô hình đấu dây trên bộ hiện thị: Trên domino ta dễ thấy cách đấu dây như nhà sản xuất đưa ra.
Chân 2: ANALOG(+) Chân 4: PLUSE(+) Chân 7:DI/O 2(-) Chân 10: AC L1
Chân 3: PULSE(-) Chân 5: DI/O 1(-) Chân 8:DI/O 2(+)
2.2.1.Đo lưu lượng thể tích
2.2.1.1 Đo lưu lượng theo nguyên lý chênh áp Đây là nguyên lý đo được sử dụng rộng rãi nhất trong các ngành công nghiệp quá trình (process industry).
Nguyên lý đo này dựa trên phương trình tính lưu lượng thể tích:
Với Q: lưu lượng thể tích.
Hình 2 13: Lắp đặt tấm Orifice
Chương II: Tìm Hiểu Thiết Bị Trường
Hình 2 15: Lắp đặt ống Venturi Hình 2 14: Ống Venturi
Hình 2 17: Lắp đặt ống V-cone Hình 2 16: Ống V-cone
Hình 2 19: Lắp đặt ống Segmental wedge Hình 2 18: Ống Segmental wedge
Hình 2 21: Lắp đặt ống Flow nozzle
Hình 2 24: Ống tâm đĩa elbow Hình 2 23: Ống Pilot Ưu điểm: Đơn giản, rẻ tiền, chắc chắn, dễ lắp đặt và bảo trì.
Nhược điểm: Độ chính xác không cao, dễ bị hao mòn do tác động vật lý và hóa học của dòng chảy, cản trở dòng chảy gây sụt áp.
Ứng dụng: Đo lưu lượng hơi (lò hơi), khí.
2.2.1.2 Đo lượng theo nguyên lý điện từ (Magnetic)
Hình 2 25: Cấu tạo đo lưu lượng Magnetic Hình 2 26: Nguyên lý đo lưu lượng
Nam châm tạo từ trường.
Hệ thống đo bao gồm bộ phát và cảm biến.
Bộ hiện thị, chuyển đổi và truyền tín hiệu.
- Hoạt động theo định luật Faraday: xuất hiện điện áp cảm ứng khi dây dẫn chuyển động trong từ trường.
Dây dẫn ở đây là dòng chảy di chuyển.
Ta đo được điện áp cảm ứng → vận tốc → xác định được lưu lượng Ưu điểm
Không cản trở dòng chảy. Đáng tin cậy, tuổi thọ cao. Đáp ứng là tuyến tính.
Có thể đo được 2 chiều. Độ nhạy cao.
- Chỉ có tác dụng đối với lưu chất dẫn điện.
Chương II: Tìm Hiểu Thiết Bị Trường
- - Độ nhạy đối với nhiễu ở dòng vào.
Ứng dụng: Ứng dụng rộng rãi trong công nghiệp với các lưu chất dạng lỏng hay sệt có độ dẫn điện.
2.2.2.Đo lưu lượng khối lượng
2.2.2.1 Đo lưu lượng nguyên lý gia nhiệt
Cấu tạo và nguyên lý hoạt động:
Hình 2 28: Nguyên lý đo lưu lượng gia nhiệt
Hình 2 27: Đo lưu lượng nguyên lý gia nhiệt
Gồm 2 Temp Probe (nhiệt cực) và một bộ gia nhiệt Một sẽ dùng để đo nhiệt độ của dòng lưu chất phía trước bộ gia nhiệt Một đo nhiệt độ của dòng lưu chất sau bộ gia nhiệt.
Nếu nhiệt độ dòng lưu chất trước khi đo có thay đổi thì kết quả đo vẫn bảo đảm độ chính xác cần thiết.
- Kết quả đo của 2 nhiệt cực sẽ được xử lý và thiết bị đo sẽ cho ra kết quả là tín hiệu điện (4 – 20mA, 1 – 5V ) tỉ lệ với lưu lượng của lưu chất.
Dùng được trong các hệ thống dầu tuần hoàn của những loại máy công suất máy lớn. Độ chính xác cao.
- Làm thay đổi nhiệt độ của lưu chất.
- - Đo lưu lượng chất khí. Đo lưu lượng chất lỏng.
2.2.2.2 Đo lưu lượng nguyên lý Coriolis
Cấu tạo: gồm 3 thành phần chính
Hình 2 29: Đo lưu lượng Coriolis
Hình 2 30: Nguyên lý đo Coriolis
Hai bộ cảm biến khoảng cách đếm xung.
Bộ chuyển đổi và xử lý tín hiệu.
- Lực Coriolis làm cho hai nhánh chữ U sẽ không đồng pha với nhau Khoảng cách giữa 2 nhánh sẽ không giống nhau ở hai đầu Tín hiệu điện ở 2 bộ cảm biến sẽ lệch pha với nhau và tỷ lệ với lực Coriolis Có nghĩa là tỷ lệ với lưu lượng khối lượng của lưu chất. Ưu điểm
Chi phí thấp hơn một thiết bị đo đa biến. Đo được cả hai chiều.
Chi phí bảo trì thấp.
HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN CỤC BỘ
CHƯƠNG III: HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN CỤC BỘ
Trước đây, để định lượng nguyên vật liệu trong bồn chứa và phễu trên dây chuyền sản xuất, người ta dùng các phương pháp đo thể tích, đo mức và đo lưu lượng hoặc cân cơ học Sau này, hệ thống định lượng nguyên vật liệu được nâng cấp thành cân định lượng bằng cân bồn và cân phễu, sử dụng cân điện tử (loadcell), nhờ độ chính xác cao và ít bị ảnh hưởng bởi yếu tố môi trường Cân điện tử còn dễ dàng kết nối với các thiết bị khác trong hệ thống và với phần mềm quản lý dữ liệu, từ đó giúp kiểm soát chi phí sản xuất và tiết kiệm tiêu hao nguyên vật liệu cũng như nhiên liệu.
Để đáp ứng nhu cầu loadcell cho cân bồn, cân phễu, các nhà sản xuất đã thiết kế và sản xuất một số model loadcell chuyên dụng dạng trụ dẹp, chiều cao thấp, giúp lắp đặt dễ dàng Tuy nhiên, do đặc thù của loadcell dành cho cân bồn và cân phễu nên giá thành cao Phạm vi áp dụng của loại loadcell này hẹp, ít khách hàng sử dụng, nên các nhà cung cấp hạn chế nhập khẩu và phân phối, gây khó khăn cho người dùng khi tìm kiếm thiết bị lắp mới hoặc thay thế khi gặp sự cố.
Hệ thống cân tự động gồm:
Màn hình HMI để hiển thị, thao tác và calib cân
Hình 3 3: Tủ điều khiển solenoid van Hình 3 2: Tủ điều khiển cân tự động
Một bộ module loadcell hoàn chỉnh gồm loadcell và đế gá chịu lực nén xuống, cho phép lắp đặt như loadcell cân bồn chuyên dụng mà không cần gia cố gối đỡ hay bản mã chịu lực gá đặt loadcell Thiết kế này loại bỏ các yếu tố gây phức tạp lắp đặt, đồng thời tích hợp các chi tiết giảm dao động dọc–ngang và dao động lên–xuống giúp cân bồn, cân phễu vận hành an toàn và cho kết quả cân đo chính xác.
Thông tin cơ bản:Mức Đóng: 5-50Kg
Cảm biển tải ZEMIC- NETHERLANDS hoặc VMC-USA ( tùy chọn)
Màn hình LCD OP320-A hoặc màn hình cảm ứng HMI EVEIW –TAIWAN
Xy lanh hơi, Van hơi AIRTAC (TAI WAN)
Công tắc điện IDEC – KOREA, TECO-TAIWAN Động cơ điện: ĐÀI LOAN hoặc JAPAN ( tùy chọn)
Tủ Điện, Kẹp bao thép dày 10mm.
Phểu cân và khung cân làm bàng thép CT-3 : thùng cân tôn dày 2,3, 5mm.
Khung cân bằng thép hộp 4x8 dày 1,5mm
Quá trình phân ly dựa vào trường lực ly tâm để phân riêng hỗn hợp hai pha rắn-lỏng hoặc lỏng-lỏng thành các cấu tử riêng biệt, giúp tách các thành phần theo mật độ và khối lượng riêng Quá trình này được gọi là quá trình ly tâm, và máy dùng để thực hiện là máy ly tâm Ly tâm cho phép tách nhanh và hiệu quả các mẫu có kích thước hạt khác nhau, qua đó tối ưu hóa thu nhận cấu tử mong muốn và nâng cao độ tinh sạch của sản phẩm Các thông số quan trọng như vận tốc quay (RPM), gia tốc ly tâm chuẩn (RCF) và thời gian ly tâm ảnh hưởng đến kết quả tách và chất lượng sản phẩm.
Chương III: Hệ Thống Điều Khiển Cục Bộ
Trong quá trình ly tâm lắng và lọc, nguyên liệu quay cùng với rôto của máy Lực ly tâm phân lớp các cấu tử có khối lượng riêng khác nhau theo hướng gia tốc của trường lực Thành phần có khối lượng riêng lớn nhất sẽ tập trung ở vùng xa tâm nhất, còn thành phần có khối lượng riêng nhỏ nhất tập trung ở tâm của rôto.
Nhiệm vụ cụm li tâm:
Tách đường non thành đường cát và mật
Rửa mật bám trên hạt đường
Phân loại đường sau khi sấy Đóng gói đường đạt chất lượng tiêu chuẩn
Theo quá trình phân ly: máy ly tâm lắng; máy ly tâm lọc.
Theo phương thức làm việc: máy ly tâm làm việc gián đoạn, máy ly tâm làm việc liên tục và máy ly tâm tự động.
Theo kết cấu của bộ phận tháo bã, máy ly tâm tháo bã được chia thành ba loại chính: máy ly tâm tháo bã bằng dao, máy ly tâm tháo bã bằng vít xoắn và máy ly tâm tháo bã bằng pittông Máy ly tâm tháo bã bằng dao dùng lưỡi dao để cắt và đẩy bã ra khỏi buồng ly tâm, phù hợp với các loại bã có độ rắn cao; máy ly tâm tháo bã bằng vít xoắn hoạt động dựa trên cơ chế vít xoắn đẩy bã ra theo hướng trục, mang lại sự ổn định và mài mòn thấp cho dòng chảy liên tục; máy ly tâm tháo bã bằng pittông áp dụng chuyển động của pittông để tống bã ra, tối ưu cho khối lượng lớn và yêu cầu áp suất cao.
Theo giá trị yếu tố phân ly phân ra máy ly tâm thường và máy ly tâm siêu tốc.
Theo kết cấu trục và ổ đỡ phân ra: máy li tâm ba chân và máy li tâm treo.
Thành phần tủ điều khiển ly tâm và chức năng:
- PLC Micrologix 1500: 1764-28BXB (MAIN UNIT) 12/24 Vdc input – Chức năng điều khiển chính mọi hoạt động của máy.
- Card mở rộng DC OUTPUT CARD: 1769-OB16 - Chức năng ouput digital 16 ngõ điều
Hình 3 5: Máy ly tâm mẻ
Hình 3 6: Cấu tạo ly tâm mẻ
Chương III: Hệ Thống Điều Khiển Cục Bộ
Hình 3 7: PLC điều khiển ly tâm Hình 3 8: Tủ điều khiển ly tâm
Card mở rộng DC INPUT CARD: 1769-IQ16 - Chức năng input digital 16 ngõ nhận tín hiệu từ các cảm biến …
Card mở rộng AI INTPUT CARD: 1769-IF4 - Chức năng output analog 4 kênh điều khiển đổ mở van nạp liệu, điều khiển tốc độ motor …
Card mở rộng AO OUTPUT CARD: 1769-OF2 - Chức năng output analog 2 kênh điều khiển đổ mở van nạp liệu, điều khiển tốc độ motor …
PLC Mitshubishi FX1S-14MR-ES/UL: Giám sát tốc độ quay ly tâm để interlock các step.
Màn hình HMI Touch Screen Allen-Bradlley PanelView Plus 600.
Module giao tiếp giữa màn hình HMI và Main PLC: 1761-NET AIC INTERFACECONVERTER.
Hình 3 9: Bản vẽ đấu dây PLC
Chương III: Hệ Thống Điều Khiển Cục Bộ
Khoan mẫu mía là hệ thống dùng để lấy mẫu ngẫu nhiên mía trên xe vận chuyển để xác định chữ đường thanh toán cho nông dân.
Hình 3 11: Tủ điều khiển khoan mẫu