Một số người gặp phải chứng rối loạn giấc ngủ được gọi là Chuyển độngchân tay định kỳ của giấc ngủ PLMS, nơi họ trải qua các chuyển động chân lặp đi lặplại.Giai đoạn 2 Ngủ Khi chúng ta
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU…
ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
1 Đối tượng: 72 Sinh viên lớp y học cổ truyền khóa 6 trường Đại học Y dược Hải Phòng thỏa mãn tiêu chuẩn lựa chọn và tiêu chuẩn loại trừ dưới đây: a) Tiêu chuẩn lựa chọn :
Sinh viên lớp y học cổ truyền K6 trường đại học Y Dược Hải Phòng. Đối tượng đồng ý tham gia nghiên cứu. b)Tiêu chuẩn loại trừ:
Không là sinh viên lớp YHCT-K6.
Không tuân thủ nghiên cứu. Đối tượng từ chối tham gia nghiên cứu.
2.Địa điểm và thời gian nghiên cứu
- Địa điểm: Trường Đại học Y dược Hải Phòng.
Áp dụng công thức tính cỡ mẫu: Ước lượng tỉ lệ cho một cỡ mẫu hữu hạn(Chọn toàn bộ).
Thiết kế nghiên cứu: được tiến hành theo phương pháp nghiên cứu cắt ngang mô tả.
Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu :
-Cỡ mẫu nghiên cứu: 72 sinh viên YHCT khóa 6 Đại học Y dược Hải Phòng đáp ứng tiêu chuẩn chọn lựa nghiên cứu và tiêu chuẩn loại trừ.
- Phương pháp chọn mẫu: Thuận tiện trên lâm sàng.
- Áp dụng công thức tính cỡ mẫu: Ước lượng tỉ lệ cho một cỡ mẫu hữu hạn( chọn toàn bộ).
Chọn được 72 sinh viên khóa 6 khoa YHCT
Sinh viên khai báo có triệu chứng RLGN
Sinh viên khai báo không có triệu chứng RLGN
Số lượng sinh viên có triệu chứng và tếp xúc với yếu tố nguy cơ
Số lượng sinh Số lượng sinh viên không có triệu chứng và tếp xúc với yếu tố nguy cơ
Số lượng sinh viên không có triệu chứng và không tếp xúc với yếu tố nguy cơ viên có triệu chứng không tếp xúc với yếu tố nguy cơ
Kết quả tỉ lệ phần trăm sinh viên mắc RLGN
Kết luận được sự ảnh hưởng của yếu tố nguy cơ trên RLGN
Hình 1 : Sơ đồ thiết kế nghiên cứu
4 Biến số và chỉ số nghiên cứu.
Các biến Công cụ Chỉ số
Năm sinh của người được nghiên cứu
Phiếu hỏi Giờ/ngày (TB
Số giờ ngủ mỗi đêm
Hỏi Hỏi Hỏi Hỏi Hỏi
Phiếu hỏi Phiếu hỏi Phiếu hỏi Phiếu hỏi Phiếu hỏi Phiếu hỏi
Nam/nữ Có/không Tiếng/ngày Tiếng/ngày Có/không Có/không
Có ở cùng bố mẹ hay không Thời gian tiếp xúc với điện tử Thời gian học một ngày Thời gian đi ngủ (trước 22h) Áp lực tâm lí
Thực trạng rối loạn giấc ngủ của sinh viên yhct k6
Có sử dụng chất kích thích ( rượu, bia, cafe, ) Hỏi
Có/không Đi làm thêm
Bảng 1 : Biến số và các chỉ số
5 Quy trình nghiên cứu: dựa vào bộ câu hỏi khảo sát
- Phần 1: Đặc điểm nhân học - kinh tế - xã hội của mẫu nghiên cứu với 5 câu hỏi.
Phần 2: Đặc điểm thói quen của mẫu nghiên cứu với 8 câu hỏi.
Phần 3: Đặc điểm áp lực học tập của mẫu nghiên cứu với 18 câu hỏi.
Phần 4: Đặc điểm áp lực xã hội của mẫu nghiên cứu với 16 câu hỏi.
Phần 5: Chất lượng giấc ngủ dựa trên bảng câu hỏi Pittsburgh gồm 19 câu hỏi [2].
6 Kỹ thuật và phương pháp thu thập số liệu
PP thu nhập số liệu: phỏng vấn và sử dụng bộ câu hỏi khảo sát thu thập các thông tin về đối tượng:
Phương pháp được thực hiện trong nghiên cứu là phương pháp phi thực nghiệm.
Phương pháp phi thực nghiệm là phương pháp thu thập dữ liệu dựa trên sự quan sát các sự kiện và hiện tượng đã hoặc đang tồn tại để xác định các quy luật tự nhiên hoặc xã hội Phương pháp này chủ yếu được áp dụng trong nghiên cứu kinh tế, xã hội, nhân chủng học và các lĩnh vực khác thông qua việc đặt câu hỏi để khảo sát thực tế Sử dụng phương pháp phi thực nghiệm giúp nghiên cứu hiểu rõ hơn về các quy luật diễn ra trong đời sống hàng ngày mà không phụ thuộc vào các thử nghiệm can thiệp trực tiếp.
Cụ thể là tạo phiếu phỏng vấn trả lời câu hỏi để thu thập dữ liệu:
Bước 1: Xây dựng và hoàn thiện phiếu phỏng vấn trả lời câu hỏi
Phiếu phỏng vấn được xây dựng với bộ câu hỏi CCMQ
Bước 2: Tiến hành thu thập thông tin
Tiến hành phát phiếu phỏng vấn cho sinh viên lớp YHCT.K6 trường Đại Học Y Dược Hải Phòng nhằm thu thập dữ liệu nghiên cứu Trước khi phát phiếu, cần giới thiệu mục đích nghiên cứu, đảm bảo tính bảo mật thông tin, và được sự đồng thuận của tập thể lớp Sinh viên có quyền từ chối tham gia mà không chịu bất kỳ hậu quả nào Quá trình này giúp đảm bảo sự tự nguyện, minh bạch và thu thập dữ liệu chính xác cho công trình nghiên cứu.
Bước 3: Thu thập và xử lí phiếu điều tra
Thông tin cá nhân, tiền sử bản thân, gia đình, quá trình điều trị trước đó, số ngày mất ngủ
Dựa trên tiêu chuẩn đánh giá RLGN, chúng tôi xác định chính xác những người đã mắc bệnh Sau đó, bằng cách sử dụng bộ câu hỏi kết hợp các yếu tố nguy cơ, chúng tôi tiến hành đánh giá mức độ tương quan giữa các yếu tố này và khả năng mắc RLGN Quá trình này giúp phân loại chính xác các yếu tố nguy cơ, từ đó đưa ra các chiến lược phòng ngừa và điều trị hiệu quả hơn.
Khám lâm sàng giúp xác định các triệu chứng liên quan đến mất ngủ như thời gian ngủ mỗi đêm và kiểu mất ngủ, đồng thời đánh giá các hậu quả của tình trạng này đối với sức khỏe Quá trình thăm khám còn nhằm phát hiện các bệnh lý cơ thể khác có thể gây rối loạn giấc ngủ hoặc ảnh hưởng đến chất lượng nghỉ ngơi của người bệnh Việc này giúp đưa ra chẩn đoán chính xác và lập kế hoạch điều trị phù hợp, nâng cao chất lượng cuộc sống của người mắc chứng mất ngủ.
- Làm test tâm lý: Pittsburgh
Sai số và khống chế sai số
Mẫu không xác suất, mẫu thuận tiện.
Khắc phục: Tất cả BN đáp ứng tiêu chuẩn lựa chọn và loại trừ đều được đưa vào nghiên cứu.
Sai số trong quá trình thu thập đối tượng tham gia nghiên cứu
- Mẫu không ngẫu nhiên, lựa chọn đối tượng nghiên cứu không phù hợp (tự nguyện, tỉ lệ tham gia thấp, chẩn đoán sai).
- Khắc phục: Tạo sự thoải mái khi phỏng vấn, áp dụng tiêu chuẩn chẩn đoán.
Sai số nhớ lại: (thời gian khởi phát bệnh, thời gian xuất hiện triệu chứng) sai
- số thu thập thông tin từ BN và người nhà.
- Khắc phục: hạn chế câu hói với thời gian xảy ra quá lâu, hỏi câu hỏi dễ hiểu.
Sai số thực hiện: Do nhân viên y tế thu thập thông tin BN không chính xác.
Khắc phục: Luyện tập trước khi lấy số liệu.
- Nghiên cứu được thực hiện nhắm tới cải thiện sức khỏe cho mọi người
Thực hiện nghiêm chỉnh, đầy đủ và đúng quy định về y đức của ngành Y
Nghiên cứu nên dựa trên sự đồng thuận và tự nguyện của đối tượng tham gia để đảm bảo tính đạo đức và hợp pháp của quá trình khảo sát Các thông tin thu thập từ đối tượng cần được bảo mật tuyệt đối để đảm bảo quyền riêng tư và an toàn dữ liệu của họ Việc xây dựng một môi trường nghiên cứu tin cậy giúp nâng cao tính chính xác và độ tin cậy của kết quả nghiên cứu.
- Đối tượng có quyền từ chối hoặc rút khỏi nghiên cứu bất cứ khi nào
Chúng tôi đảm bảo tôn trọng mọi quyết định của người tham gia nghiên cứu, đồng thời trước khi họ tham gia, đã được giải thích rõ về mục đích và phương thức tiến hành nghiên cứu, nhằm đảm bảo quyền tự do và an tâm của đối tượng tham gia.
CHƯƠNG III: DỰ KIẾN KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
1.1 PHÂN BỐ SINH VIÊN THEO GIỚI
Bảng III.1 : Phân bố bệnh nhân theo giới Đặc điểm Số bệnh nhân Tỉ lệ %
.2 PHÂN BỐ SINH VIÊN THEO HOÀN CẢNH SINH SỐNG
Bảng III.2 : Phân bố bệnh nhân theo hoàn cảnh sống
Số bệnh nhân Tỉ lệ %
Hoàn cảnh sinh sống Không ở cùng bố mẹ Tổng
.3 PHÂN BỐ SINH VIÊNTHEO THỜI GIAN ĐI NGỦ
Bảng III.3 : Phân bố bệnh nhân theo thời gian đi ngủ
1 Đặc điểm Số bệnh nhân Tỉ lệ %
Trước 22h Sau 22h Thời gian đi ngủ
.4 PHÂN BỐ SINH VIÊN THEO VIỆC SỬ DỤNG CHẤT KÍCH THÍCH
Bảng III.4 : Phân bố bệnh nhân theo việc sử dụng chất kích thích
Số bệnh nhân Tỉ lệ%
Sử dụng chất Bia, rượu……
Café, thuốc lá, cocaine kích thích
Bảng III.5 : Phân bố bệnh nhân theo việc làm
1 PHÂN BỐ SINH VIÊN THEO VIỆC LÀM Đặc điểm Số bệnh nhân Tỉ lệ %
Có làm thêm Không làm thêm VIỆC LÀM
1.6 PHÂN BỐ SINH VIÊN THEO THỜI GIAN TIẾP XÚC ÁNH SÁNG XANH TỪ THIẾT BỊ ĐIỆN TỬ
Bảng III.6 : Phân bố bệnh nhân theo thời gian tiếp xúc ánh sáng xanh từ thiết bị điện tử Đặc điểm Số bệnh nhân Tỉ lệ %
Mức độ thời gian sử dụng 3
1.7 PHÂN LOẠI SINH VIÊN THEO VIỆC SỬ DỤNG THUỐC KÍCH THÍCH
Bảng III.7 : Phân bố bệnh nhân theo việc sử dụng chất kích thích Đặc điểm Số bệnh nhân Tỉ lệ %
Sử dụng thuốc kích thích Không sử dụng
1.8 PHÂN LOẠI SINH VIÊN THEO TÌNH TRẠNG MẮC CÁC BỆNH
Bảng III.8 : Phân bố bệnh nhân theo tình trạng mắc bệnh về đường tiêu hóa Đặc điểm Số bệnh nhân Tỉ lệ %
Mắc bệnh về đường tiêu hóa Không mắc
CHƯƠNG IV: KẾ HOẠCH THỰC HIỆN
Các nội dung, công Kết quả hoạt Thời gian việc chủ yếu cần được động thực hiện
Cá nhân, tổ chức chủ trì
1 Viết đề cương Viết hoàn thiện 01/03/2023 – 07/03/2023 nghiên cứu được đề cương Đặt vấn đề(a) tên đề tài, Nêu rõ tên đề tài 01/03/2023 – 03/03/2023 Trần Văn Huỳnh mục tiêu của nhóm và đề cương trong khoảng 2 trang giấy
Viết tổng quan tài Tìm hiểu được thế 01/03/2023 – 02/03/2023 liệu(b): Giấc ngủ bình nào là giấc ngủ
Khuông Thị Lương thường, không bình bình thường và
Nguyễn Hồng thường giấc ngủ không Thu bình thường
Nêu các giai đoạn 01/03/2023 – 02/03/2023 của giấc ngủ và các vấn đề xoay quanh
Nhấn mạnh được 01/03/2023 – 02/03/2023 tác dụng của một giấc ngủ và tác hại của việc RLGN nói chung
Nêu đối tượng và phương pháp nghiên cứu: (c) nghiên cứu cắt ngang mô tả (xây dựng và mô tả nghiên cứu)
(trình bày toàn bộ phương pháp nghiên cứu)
Tạ Thị Thúy MơNgô Trí Công
Dự báo kết quả nghiên cứu và dự kiến bàn luận
2 Thu thập dữ liệu Có dữ liệu nghiên 07/03/2023 – 11/03/2023 Phạm Linh Chi cứu Hà Thanh Dân
3 Làm sạch và xử lý số liệu
Làm sạch dữ liệu (xử lý Số liệu được làm Ngô Trí Công
Phùng Văn Mỹ sai số) sạch, loại bỏ được sai số
Phân tích dữ liệu (so Số liệu được tạo sánh, đánh giá, sử dụng bằng biểu đồ chỉ số đánh giá nào)
4 Tổng hợp và trình 20/03/2023 – 22/03/2023 Phùng Văn Mỹ bày kết quả nghiên cứu
Dựa trên số liệu thống kê và đánh giá tỷ lệ, bài viết đưa ra kết luận chính xác về mối tương quan giữa số lượng sinh viên mắc RLGN và các yếu tố nguy cơ liên quan Phân tích này giúp làm rõ mức độ ảnh hưởng của các yếu tố nguy cơ đối với tỷ lệ sinh viên mắc bệnh RLGN, từ đó hỗ trợ việc đưa ra các biện pháp phòng tránh hiệu quả hơn Các kết quả tính toán tỷ lệ phần trăm và đánh giá mức độ tương quan cho thấy rõ vai trò của các yếu tố nguy cơ trong việc gia tăng khả năng mắc RLGN ở sinh viên.
5 Viết báo cáo 22/03/2023 – 24/03/023 Tạ Thị Thúy Mơ
Báo cáo kết quả là phần quan trọng trong quá trình phân tích dữ liệu, giúp tổng hợp các số liệu đã được xử lý để đánh giá hiệu quả hoạt động Việc viết báo cáo cần cung cấp các thông tin rõ ràng, chính xác dựa trên phân tích số liệu, từ đó đưa ra các kết luận có cơ sở Báo cáo kết quả cũng phải trình bày tỉ lệ phần trăm, các chỉ tiêu chính cùng với các phân tích chuyên sâu nhằm hỗ trợ quyết định Chỉnh sửa nội dung để phù hợp với yêu cầu SEO, cần tập trung vào từ khóa như "báo cáo kết quả", "phân tích số liệu", và "đánh giá hiệu quả".
Trình bày để cương Đề cương được 24/03/2023 – 27/03/2023 Các thành viên
Thuyết trình trước Hoàn thành 27/03/2023 cộng đồng
Bảng IV1 : Kế hoạch thực hiện
2/13/2023 2/23/2023 3/5/2023 3/15/2023 3/25/2023 4/4/2023 Đặt vấn đề(a) tên đề tài, mục têu
Viết tổng quan tài liệu(b) Nêu đối tượng và phương pháp nghiên cứu
Dự báo kết quả nghiên cứu và dự kiến bàn luận
Thu thập dữ liệu Làm sạch và xử lý số liệu Tổng hợp và trình bày kết quả nghiên cứu
Viết báo cáo Trình bày đề cương Truyết trình trước cộng đồng
Ngày bắt đầu Thời gian hoàn thành
Hình IV.1: Biểu đồ gantt
Thang đánh giá chất lượng giấc ngủ Pittsburgh
Trong tháng qua, bạn thường đi ngủ lúc mấy giờ?
Trong tháng qua, bạn thường mất bao lâu (tính bằng phút) để đi vào giấc ngủ mỗi đêm?
Trong tháng qua, bạn thường thức dậy lúc mấy giờ vào buổi sáng?
Trong tháng qua, bạn ngủ bao nhiêu giờ vào ban đêm? (Điều này có thể khác với số giờ bạn đã ở trên giường.).
5 Trong tháng vừa qua bạn có thường Không phải trong tháng qua Ít hơn một lần một tuần hai lần một lên trong tuần một tuần
Bạn có thể gặp phải tình trạng mất ngủ một hoặc ba lần trong đêm do nhiều nguyên nhân khác nhau như không thể ngủ trong vòng 30 phút, thức dậy vào nửa đêm hoặc sáng sớm, phải đi vệ sinh, cảm giác khó thở thoải mái, ho hoặc ngáy to, cảm thấy quá lạnh hoặc quá nóng, xuất hiện những giấc mơ xấu, gặp phải những cơn đau, hoặc có thể do lý do khác cụ thể Các vấn đề này ảnh hưởng đến chất lượng giấc ngủ và có thể gây mệt mỏi vào ban ngày, do đó cần xác định nguyên nhân chính xác để điều trị phù hợp.
Trong tháng qua, bạn có thường xuyên khó ngủ vì điều này không?
6 Trong tháng qua bạn có thường xuyên uống thuốc ngủ (kê đơn hoặc không kê đơn) không?
7 Trong tháng qua bạn có thường xuyên cảm thấy khó tỉnh táo khi lái xe, ăn cơm hoặc tham gia hoạt động xã hội không?