Trong CRD, các nghiệm thức đ ợc bố trí và lập lại hoặc tất cả các số liệu đ ợc ghi nhận trong điều kiện có thể nói là hoàn toàn giống nhau.. Ví dụ nh tất cả các nghiệm thức đ ợc bố trí
Trang 1Bố trí hoàn toàn ngẫu nhiên
Completely Randomized Design
(CRD)
CRD là kiểu bố trí mà các nghiệm thức được bố trí một cách hoàn toàn ngẫu nhiên Do vậy, mỗi đơn vị thí nghiệm đều có cơ hội nhận bất kỳ nghiệm thức nào
Trong CRD, các nghiệm thức đ ợc bố trí và lập lại hoặc tất cả các số liệu đ ợc ghi nhận trong điều kiện
có thể nói là hoàn toàn giống nhau
Ví dụ nh tất cả các nghiệm thức đ ợc bố trí và lập lại trên cùng m t khu đất, điều kiện môi tr ờng nuôi cấy, cùng tuổi cây,
Bất kỳ sự khác nhau nào giữa các đơn vị thí
nghiệm nhận cùng m t nghiệm thức đ ợc xem nh là sai
số thí nghiệm.
Do vậy, CRD thích hợp cho các thí nghiệm nào
có đơn vị thí nghiệm đồng nhất, nh các thí nghiệm trong
phòng Lab, nơi mà các ảnh h ởng của yếu tố môi tr ờng
đ ợc kiểm soát dễ dàng Vì vậy, mà số lần lập lại của các
nghiệm thức có thể bằng hoặc khác nhau
Thí nghiệm ngoài đồng, do có nhiều biến đ ng
l n giữa các lô thí nghiệm, CRD rất ít đ ợc sử dụng
Thí dụ: Bố trí thí nghiệm gồm 5 nghiệm thức
(A,B,C,D,E) v i 4 lần lặp lại và đ ợc sắp xếp theo
kiểu hoàn toàn ngẫu nhiên
Các b c thực hiện
B c 1: Xác định số đơn vị thí nghiệm (n)
Có t = 5, r = 4
n = Số nghiệm thức (t) x số lần lặp lại (r) =
t x r = 5 x 4 = 20
B c 2: Phân lô thí nghiệm (từ 1 đến n) Trong thí
nghiệm này, số lô thí nghiệm đ ợc tính từ 1- 20 lô
B c 3: Phân các nghiệm thức vào trong lô thí nghiệm bằng 1 trong những ph ơng pháp sau:
Dựa theo bảng phân bố ngẫu nhiên Lấy ngẫu nhiên m t số nào đó đến 19 số kế theo Cho các nghiệm thức vào theo
A- 4 số đầu B- 4 số kế E- 4 số kế C- 4 số kế D- 4 số kế
Xếp theo thứ tự 1- 20 => Suy ra vị trí trên lô Dựa theo phiếu rút thăm
+ Chuẩn bị giấy đủ t nghiệm thức (5) + Làm 4 lần lặp lại
+ Tr n ngẫu nhiên + Rút thăm theo lô từ 1- 20 (đã bố trí sẵn)
Trang 21 2 3 4
9 10 11 12
13 14 15 16
17 18 19 20
Bây giờ, bố trí
Randomized
Nghiệm thức Năng suất (kg/ha)
Dol-Mix (1kg) Dol-Mix (2kg) DDT + -BHC
Azodrin Dimecron-Boom Dimecron-Knap
Đối chứng
2.537 3.366 2.387 1.796
2.069 2.591 2.453 1.704
2.104 2.211 2.827 1.556 1.904
1.797 2.544 2.116 1.859 1.320
Ví dụ:Khảo sát ảnh h ởng của m t số thuốc diệt cỏ lên năng suất giống lúa IR1 thu đ ợc kết quả sau:
Nên sử dụng loại thuốc diệt cỏ nào để đạt năng suất lúa l n nhất? (α=0.05)
CÁC B C PHÂN TÍCH
B c 1: Tính các tổng Ticủa các nghiệm thức, tổng
toàn b G và các giá trị trung bình của các nghiệm thức
Nghiệm thức Năng suất (kg/ha) Tổng nghiệm thức (T i )
Trung bình nghiệm thức
Dol-Mix (1kg)
DDT + -BHC
Azodrin
Dimecron-Boom
Dimecron-Knap
Đối chứng
2.537
2.536
1.997
1.401
2.069 2.459 1.679 1.516
2.104 2.211 2.827 1.649 1.270
1.797 2.385 2.116 1.859 1.077
8.507 10.712 10.207 8.512 7.184 5.264
2.127 2.552 1.796 1.316
Tổng chung (G)
Trung bình
chung
57 57.110
2.040 2.040
B c 2: Đ a ra bảng phân tích ph ơng sai
Nguồn biến thiên
Độ tự
do (df)
Tổng bình phương (SS)
Trung bình bình phương (MS)
F tính
F bảng
Nghiệm thức (T) Sai số (E) Tổng cộng (T0) CÁC B C PHÂN TÍCH
B c 3: Tính các bậc tự do (df)
+ Đ tự do tổng c ng (dfT0) = r x t - 1
+ Đ tự do nghiệm thức (dfT) = t - 1
+ Đ tự do sai số (dfE) = t (r- 1)
Đ tự do sai số cũng có thể đ ợc tính:
dfE = dfT0 - dfT
CÁC B C PHÂN TÍCH
B c 4: Tính số hiệu chỉnh (CF) và các loại tổng bình ph ơng (SS)
2
G CF n
2 0 1 r ij i
2 1
t i i
T
r
0
CÁC B C PHÂN TÍCH
Trang 3B c 5: Tính các trung bình bình ph ơng (MS)
cho mỗi nguồn biến đ ng
SST MST dfT SSE MSE dfE
CÁC B C PHÂN TÍCH
B c 6: Tính trị số Ftính để kiểm tra mức ý nghĩa khác nhau giữa các công thức
tn
MST F MSE
B c 7: Tìm giá trị F(α,dfT, dfE) trong bảng F CÁC B C PHÂN TÍCH
B c 8: Điền các giá trị tính đ ợc vào bảng
phân tích ph ơng sai
Nguồn
biến
thiên
Độ tự
do (df)
Tổng
bình
phương
(SS)
Trung bình bình phương (MS)
F tính
F bảng
Nghiệm
thức (T) 6 5587174 931196 9,83
** 2,57 3,81
Sai số
(E)
21 1990238 94773
Tổng
cộng
(T0)
27 7577412
CÁC B C PHÂN TÍCH
B c 9: So sánh các giá trị Ftn và F tra bảng ở các mức ý nghĩa khác nhau
- Nếu Ftn>Ftra(0,01) ở α = 0,01 thì có sự khác nhau rất
l n giữa các nghiệm thức thí nghiệm (ký hiệu **)
- Nếu Ftra(0,01)≥Ftn>Ftra(0,05) thì có sự khác nhau giữa các nghiệm thức ở mức α=0,05 (ký hiệu *)
- Nếu Ftn≤Ftra(0,05) thì sự khác nhau giữa các công thức không có ý nghĩa (ký hiệu ns)
CÁC B C PHÂN TÍCH
Chú ý:
- Bất cứ khi nào F tỏ ra không có ý nghĩa, ng ời nghiên
cứu cần xem lại đ l n của sai số thí nghiệm và sự khác
nhau giữa các trung bình công thức Nếu cả 2 giá trị đều
l n thì nên làm lại thí nghiệm và tìm cách làm cẩn thận để
giảm sai số thí nghiệm để thấy rõ sự khác nhau giữa các
công thức Mặc khác, nếu cả hai giá trị đều nhỏ chứng tỏ
sự khác nhau giữa các công thức là quá nhỏ nên không
cần thí nghiệm thêm nữa
- Kiểm tra F chỉ cho biết sự sai khác chung giữa các công
thức chứ không cho biết sự khác nhau hay không của
từng đôi công thức, muốn biết phải so sánh các trung
bình của từng đôi m t
B c 10: Tính trung bình toàn b và hệ số biến
đ ng CV%
G X n MSE
X
CÁC B C PHÂN TÍCH
Trang 4CV% chỉ ra đ chính xác khi so sánh các nghiệm thức và nó
là m t giá trị chỉ ra sự tin cậy của thí nghiệm Nó biểu thị sai
số thí nghiệm thông qua phần trăm của trung bình, vì vậy,
giá trị CV càng cao thì thí nghiệm càng ít có giá trị tin cậy
CV% biến đ ng tuỳ theo loại thí nghiệm, loại cây trồng, đặc
tính ghi nhận
Giá trị CV% chấp nhận đ ợc v i:
- thí nghiệm trong phòng ≤ 1%
- thí nghiệm trong chậu, vại, nhà l i ≤ 5%
- các thí nghiệm phân bón 10- 12%
- các thí nghiệm thuốc trừ sâu 13- 15%
- các thí nghiệm thuốc trừ cỏ 13- 15%
V i kết quả F ta chỉ biết các nghiệm thức khác biệt
có ý nghĩa hay không, mà không thể so sánh giữa các nghiệm thức v i nhau Để xác định đ ợc ta sử dụng ph ơng pháp so sánh cặp
Có hai ph ơng pháp đ ợc sử dụng phổ biến nhất
đó là:
+ Least significant difference (LSD)
+ Duncan’s multiple range test (DMRT)
Least significant difference Test (LSD)
LSD là ph ơng pháp đơn giản và đ ợc sử dụng phổ
biến nhất để so sánh cặp Nó đ ợc sử dụng để xác
định sự khác biệt có ý nghĩa hay không có ý nghĩa
giữa các cặp nghiệm thức so sánh Tuy nhiên nó
không thích hợp để so sánh cho tất cả các trung bình
khi mà số nghiệm thức quá nhiều
biệt có ý nghĩa và số nghiệm thức không quá sáu (6)
Thực hiện theo các b c nh sau:
* Tr ờng hợp các lần lặp lại bằng nhau:
•Tr ờng hợp các lần lặp lại khác nhau:
So sánh các giá trị trung bình của từng cặp nghiệm thức
so với LSD để biết mức độ khác biệt có ý nghĩa
( , )
2
dfE
MSE
r
( , ) ,
dfE
i i
B c 11: Tính giá trị LSDα
So sánh giữa các cặp trung bình nghiệm thức
- Sắp xếp các số trung bình nghiệm thức theo thứ tự có
thể giảm dần hoặc tăng dần
- Nhận diện và nhóm tất cả các trung bình nghiệm thức
không khác biệt có ý nghĩa v i nhau
- Hiển thị kết quả như sau Nghiệm thức Năng suất trung bình (Kg/ha)
T3 2.552 b
T4 2.128 c
T6 1.681 d
Suy ra:
Nghiệm thức Năng suất trung bình (Kg/ha)
Trang 5Bảng có thể được lập lại như sau:
Nghiệm thức Năng suất trung
bình (Kg/ha)
Xếp hạng
Dol-Mix (1kg) (T1)
Dol-Mix (2kg) (T2)
DDT + -BHC (T3)
Azodrin (T4)
Dimecron-Boom (T5)
Dimecron-Knap (T6)
Đối chứng (T7)
2.127 bc 2.678 a 2.552 ab 2.128 bc 1.796 c 1.681 cd 1.316 d
4
1
2
3
5
6
7