Hút chính xác 3 ml dung dịch chuẩn trên vào bình định mức 100 ml pha loãng bằng NaOH 0.1M.. Khảo sát tính tương thích của hệ thống: - Dung dịch chuẩn: Cân chính xác 250mg Paracetamol cho
Trang 1Nhóm: 8 _ lớp 16DUN2-01
Nguyễn Lê Vũ
Nguyễn Ý Vy
Lê Thị Ngọc Uyển
Lê Thị Thanh Tuyền
Lê Hữu Trực
Nguyễn Chí Thiện
BÁO CÁO THẨM ĐỊNH PHƯƠNG PHÁP ĐO ĐỘ HÒA TAN VIÊN NANG
PARACETAMOL BẰNG THIẾT BỊ CÁNH KHUẤY
1 TÓM TẮT
Mục tiêu của việc thẩm định:
Chứng minh tính khả thi của phương pháp dùng để đo độ hòa tan viên nang paracetamol
500 mg
2 CÁC MỤC CẦN THẨM ĐỊNH
• Tính tương thích hệ thống
• Tính đặc hiệu
• Tính tuyến tính
• Độ chính xác
• Độ đúng
• Khoảng xác định
3 DUNG MÔI – THIẾT BỊ-QUY TRÌNH PHÂN TÍCH
Chuẩn bị:
Thiết bị:
- Kiểu cánh khuấy
- Máy đo quang phổ hấp thu UV-VIS
- Cân phân tích đã được hiệu chuẩn
- Máy siêu âm
Điều kiện hòa tan:
- Môi trường hòa tan: 900ml Hệ đệm Phosphate pH 5.8
- Tốc độ quay: 75 rpm
- Nhiệt độ: 37.5 ± 5oC
- Detector UV: 257 UV
Tiến hành:
- Dung dịch chuẩn: Cân chính xác 250mg Paracetamol cho vào bình định mức 50 ml, hòa tan bằng môi trường hòa tan Hút chính xác 3 ml dung dịch chuẩn trên vào bình định mức 100 ml pha loãng bằng NaOH 0.1M Hút 5 ml dung dịch trên vào bình định mức 100 ml Pha loãng và định mức tới vạch bằng dung dịch NaOH 0,1M , lắc
Trang 2đều Mẫu chuẩn có nồng độ 0,0075 mg/ml
- Dung dịch thử: Cho 1 viên chế phẩm vào bình hòa tan, vận hành thiết bị kiểu cánh khuấy Sau 45 phút hút chính xác 7 ml pha trong NaOH 0,1 M Hút 5 ml pha loãng vào bình định mức 50ml, lắc đều Mẫu chuẩn có nồng độ 0,0077 mg/ml
-Tiến hành đo độ hấp thu qua bước sóng = 257nm trong cốc đo dày 1 cm, dùng NaOH 0,1M làm mẫu trắng Tính hàm lượng paracetamol hòa tan theo A (1 %,1 cm) Lấy 715 là giá trị A (1 %, 1 cm) của paracetamol ở bước sóng 257 nm
- Tính hàm lượng % Paracetamol trong chế phẩm được lấy so với hàm lượng nhãn:
Mẫu trắng là dung dịch NaOH 0,1 M Tính hàm lượng paracetamol hòa tan theo A (1 %,1 cm) Lấy 715 là giá trị A (1 %, 1 cm) của paracetamol ở bước sóng 257 nm
Yêu cầu: Không ít hơn 75 % (Q) lượng paracetamol; C8H9NO2, so với lượng ghi trên nhãn được hòa tan trong 45 phút
Tiến hành thẩm định:
1 Khảo sát tính tương thích của hệ thống:
- Dung dịch chuẩn: Cân chính xác 250mg Paracetamol cho vào bình định mức 50 ml, hòa tan bằng môi trường hòa tan Hút chính xác 3 ml dung dịch chuẩn trên vào bình định mức 100 ml pha loãng Hút 5 ml dung dịch trên vào bình định mức 100 ml Pha loãng và định mức tới vạch bằng dung dịch pha động, lắc đều, lọc qua màng lọc milipore 0,45 µm Mẫu chuẩn có nồng độ 0,0075 mg/ml
- Tiến hành đo độ hấp thu qua bước sóng = 257nm trong cốc đo dày 1 cm, dùng NaOH 0,1M làm mẫu trắng
- Tiêm lặp lại 6 lần dung dịch chuẩn vào hệ thống
Yêu cầu :
+ Độ lệch chuẩn tương đối không được lớn hơn 2,0%
+ Hệ số kéo đuôi: Không được lớn hơn 2,0
2 Tính tuyến tính:
- Dung dịch chuẩn trung gian: hút chính xác 3 ml trong dung dịch chuẩn gốc pha vào bình định mức 100 ml, điền đầy Lắc kỹ
- Lấy 5 bình định mức 100 ml: Hút chính xác lần lượt từ dung dịch chuẩn trung gian một lượng thể tích 3; 4; 5; 6; 7 ml vào bình định mức 100 ml, dung dịch NaOH 0,1M và lắc đều Các dung dịch chuẩn có nồng độ tương ứng là 0,0045; 0,006; 0,0075; 0,009; 0,0105 mg/ml Mỗi nồng độ tiêm 2 lần, lấy kết quả trung bình (vẽ
đồ thị)
- Khảo sát sự tương quan giữa y (diện tích đỉnh) và x (nồng độ), kết quả cho thấy hệ số tương quan r = ………… Yêu cầu R2 ≥ 0,99
- Giới hạn phát hiện: LOD = 3,3*SD of regression line/slope
- Giới hạn định lượng: LOQ = 10*SD of regression line/slope
3. Tính đặc hiệu:
3.1 Tiến hành:
Trang 3- Mẫu placebo: Tạo mẫu placebo tá dược (không có hoạt chất Paracetamol) tương ứng với 3 dung dịch chế phẩm Tiến hành pha 3 mẫu placebo như sau:
+ Hút chính xác 5 ml dung dịch placebo cho vào bình định mức 250 ml, thêm dung dịch pha động vừa đủ đến vạch và trộn đều Lọc qua màng lọc milipore 0,45 µm + Tiến hành đo độ hấp thu dung dịch placebo
+ Dung dịch chuẩn: Cân chính xác 250mg Paracetamol cho vào bình định mức
50 ml, hòa tan bằng môi trường hòa tan Hút chính xác 3 ml dung dịch chuẩn trên vào bình định mức 100 ml pha loãng Hút 5 ml dung dịch trên vào bình định mức 100 ml Pha loãng và định mức tới vạch bằng dung dịch pha động, lắc đều, lọc qua màng lọc milipore 0,45 µm Mẫu chuẩn có nồng độ 0,0075 mg/ml
+ Dung dịch thử: Cho 1 viên chế phẩm vào bình hòa tan, vận hành tiết bị kiểu cánh khuấy Sau 45 phút hút chính xác 7 ml pha trong NaOH 0,1 M Hút 5 ml pha loãng vào bình định mức 50ml, lắc đều, lọc qua màng lọc milipore 0,45
µm Mẫu chuẩn có nồng độ 0,0077 mg/ml
+ Tiến hành đo độ hấp thu dung dịch thử, mỗi mẫu tiêm 6 lần
3.2 Đánh giá:
- Phương pháp có tính chọn lọc khi trong phổ hấp thu mẫu trắng không cho độ hấp thu tại vị trí tương ứng với Paracetamol của mẫu thử và mẫu chuẩn đối chiếu
4 Độ đúng:
Chuẩn bị 9 mẫu placebo (theo quy trình định lượng), thêm chính xác khoảng 80%, 100%, 120% tương ứng Paracetamol chuẩn vào mẫu placebo, mỗi nồng độ thêm thực hiện với 3 mẫu và tiến hành định lượng
Tiến hành:
- Dung dịch chuẩn gốc: Cân chính xác 250mg Paracetamol cho vào bình định mức 50
ml, hòa tan bằng môi trường hòa tan Hút chính xác 3 ml dung dịch chuẩn trên vào bình định mức 100 ml pha loãng Hút 5 ml dung dịch trên vào bình định mức 100
ml Pha loãng và định mức tới vạch bằng dung dịch pha động, lắc đều, lọc qua màng lọc milipore 0,45 µm Mẫu chuẩn có nồng độ 0,0075 mg/ml
+ Mẫu 1: Hút chính xác 2 ml dung dịch placebo và 1,6 ml dung dịch chuẩn gốc cho vào bình định mức 100 ml, pha loãng bằng dung dịch pha động vừa đủ đến vạch
và trộn đều
+ Mẫu 2: Hút chính xác 2 ml dung dịch placebo và 2 ml dung dịch chuẩn gốc cho vào bình định mức 100 ml, pha loãng bằng dung dịch pha động vừa đủ đến vạch
và trộn đều
+ Mẫu 3: Hút chính xác 2 ml dung dịch placebo và 2,4 ml dung dịch chuẩn gốc cho vào bình định mức 100 ml, pha loãng bằng dung dịch pha động vừa đủ đến vạch
và trộn đều
+ Từ độ hấp thu của Paracetamol thu được từ dung dịch chuẩn ở tính tương thích hệ thống, tính nồng độ của Paracetamol có trong mẫu placebo thêm chuẩn
• lượng thêm vào là mT (suy từ khối lượng cân và hàm lượng trên nhãn của chất đối chiếu)
• kết quả định lượng hỗn hợp trên là M
• tỷ lệ phục hồi được tính theo công thức :
Trang 4% 100
×
T
m M
+ Trong định lượng tỷ lệ phục hồi phải trong khoảng từ 98,0% đến 102,0%
TP Kiểm tra chất lượng Giám đốc
Trang 5
BÁO CÁO THẨM ĐỊNH PHƯƠNG PHÁP ĐO ĐỘ HÒA TAN VIÊN NANG
PARACETAMOL BẰNG THIẾT BỊ CÁNH KHUẤY
Tên mẫu thử: VIÊN NEN PARACETAMOL 500 MG
Số lô: ; Ngày SX: ; Hạn dùng:
ĐỊNH LƯỢNG
1 Khảo sát tính tương thích của hệ thống :
Sử dụng dung dịch chuẩn đo độ hấp thu ở bước sóng 257nm 6 lần, Kết quả khảo sát 6 lần đo
• Paracetamol
STT Nồng độ(mg/ml) Độ hấp thu
Kết quả cho thấy:
+ Hệ thống UV-VIS có RSD =1,5%<2%
Đạt yêu cầu để tiến hành thử độ hòa tan
2 Tính đặc hiệu:
Độ hấp thu của mẫu chuẩn
(mg//ml)
Abs
1
Mẫu placebo
0.246
Trang 6 Không đạt yêu cầu (Mẫu placebo và mẫu trắng không phát hiện có độ hấp thu, mẫu chuẩn và mẫu thử phát hiện có độ hấp thu)
Lý do: mẫu placebo nhiểm tạp Paracetamol
3 Tính tuyến tính:
Pha dung dịch mẫu chuẩn để được các dung dịch có nồng độ từ : 4.5 – 10.5 µg/ml
Tên chuẩn: Paracetamol - Nguồn gốc: Viện kiểm nghiệp thuốc Tp HCM Lượng cân (mg) : 253mg - Hàm lượng (%):
- Nồng độ dung dịch gốc (mg/ml): 0,15 mg/ml
Hút chính xác 0,6; 0,8; 1; 1,2; 1,4 ml, pha loãng vừa đủ 100 ml
Bảng 4: Khảo sát tính tuyến tính
Số ml lấy Nồng độ
Độ hấp thu (mg/ml)
Trang 7SUMMARY OUTPUT
Regression Statistics
Adjusted R Square
0.99783556
2 Standard Error
0.00810555
4
ANOVA
Significanc
e F
1845.05
5
2.77722E-05
Coefficients
Standard Error t Stat P-value Lower 95% Upper 95%
Lower 95.0%
Upper 95.0%
0.01331878
4
-1.13373715
7 0.33931
-0.05748631
4
0.02728631
4
-0.05748631
4
0.02728631
4
1.70880074
9
42.9541010
2
2.78E-05
67.9618333
7
78.8381666
3
67.9618333
7
78.8381666
3
Phương trình hồi quy: y = 73.4x - 0.0151
R² = 0.9984
Trang 94 Độ đúng:
Bảng 7: Kết quả khảo sát độ đúng
Độ đúng
Lượng tìm thấy (mg/
ml)
Tỷ lệ phục hồi (%)
Mẫu 1 (0,006 mg/ml)
80%
Mẫu 2 (0,0075 mg/ml)
100%
Mẫu 3 (0,009 mg/ml)
120%
Yêu cầu: tỷ lệ phục hồi từ : 98,0 % - 102,0 % , do đó phương pháp đạt yêu cầu về tỷ lệ phục hồi
Không đạt yêu cầu
Lý do: Do mẫu placebo nhiễm tạp Paracetamol nên lượng Paracetamol tìm thấy cao hơn
so với lượng lý thuyết
5 Khoảng xác định
Khoảng xác định là 80 - 120% do trong kết quả khảo sát tính tuyến tính, độ đúng, độ chính xác, khoảng này nằm trên đường tuyến tính, đáp ứng yêu cầu về tỷ lệ phục hồi, độ chính xác và độ tuyến tính
6 Độ lặp lại:
Ngày thứ nhất:
Lượng cân chuẩn: 20,6 mg Hàm lượng % chuẩn: 99,2 %
Độ pha loãng: 333,33 lần
STT
Diện tích đỉnh của mẫu chuẩn
Trang 104 4622912
Tiến hành định lượng trên 6 mẫu thử pha theo TCCS
Kết quả khảo sát độ chính xác của phương pháp
Phương pháp có độ lặp lại RSD= 0,033%, do đó đạt các yêu cầu độ lặp lại là RSD <=2% Khoảng tin cậy: (100,04% - 100,10%) với độ tin cậy 95%, t = 2,57; n = 6
7 Độ chính xác trung gian:
Ngày thứ hai, thay đổi kiểm nghiệm viên:
Lượng cân chuẩn: 20,6 mg Hàm lượng % chuẩn : 99,2 %
Độ pha loãng: 333,33 lần
STT
Diện tích đỉnh của mẫu chuẩn
Mẫu thử Thể tích (ml) Diện tich pic Hàm lượng %
Kiểm nghiệm
viên 1
Trang 116 4639493
Tiến hành định lượng trên 6 mẫu thử pha theo TCCS
Kết quả khảo sát độ chính xác trung gian
Mẫu thử Thể tích (ml) Diện tich pic Hàm lượng %
Kiểm nghiệm
viên 2
Phương pháp có độ lặp lại RSD= 0,04%, do đó đạt các yêu cầu độ lặp lại là RSD <=2%
8 Đánh giá độ chính xác trung gian
Ngày thứ nhất Ngày thứ hai
RSD = 0,708 < 2%: Phương pháp đạt độ chính xác trung gian
Trang 12TP Kiểm tra chất lượng