1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

CHIẾN lược PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG QUỐC tế của các DOANH NGHIỆP vận tải BIỂN VIỆT NAM

220 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chiến Lược Phát Triển Thị Trường Quốc Tế Của Các Doanh Nghiệp Vận Tải Biển Việt Nam
Tác giả Nguyễn Thị Quỳnh Nga
Người hướng dẫn PGS.TS. Lê Thái Phong, TS. Bùi Liên Hà
Trường học Trường Đại Học Ngoại Thương
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại luận án tiến sĩ
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 220
Dung lượng 1,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì những lý do trên,tác giả thu hẹp phạm vi đề tài, chỉ tập trung vào nghiên cứu: “Chiến lược phát triển thị trường vận tải container đường biển tuyến quốc tế của các doanh nghiệp vận tả

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

-

 -LUẬN ÁN TIẾN SĨ

CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG QUỐC TẾ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP

VẬN TẢI BIỂN VIỆT NAM

Ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN THỊ QUỲNH NGA

HÀ NỘI - 2021

Trang 2

LUẬN ÁN TIẾN SĨ

CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG QUỐC TẾ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP

VẬN TẢI BIỂN VIỆT NAM

Ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH

Ma ngành: 9340101

NGUYỄN THỊ QUỲNH NGA

Người hướng dẫn khoa học: 1 PGS.TS LÊ THÁI PHONG

2 TS BÙI LIÊN HÀ

HÀ NỘI - 2021

Trang 3

LỜI CAM KẾT

Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng luận án này do tôi tự thực hiện và không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật.

Nghiên cứu sinh

Nguyễn Thị Quỳnh Nga

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM KẾT i

MỤC LỤC ii

DANH SÁCH BẢNG BIỂU vi

DANH SÁCH BIỂU ĐỒ VÀ SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ viii

DANH SÁCH THUẬT NGỮ, CHỮ VIẾT TẮT ix

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN

ĐẾN ĐỀ TÀI 9

1.1 Các nghiên cứu về thị trường vận tải biển, thị trường vận tải container quốc tế bằng đường biển 9

1.1.1.Các công trình nghiên cứu ngoài nước 9

1.1.2.Các công trình nghiên cứu trong nước 10

1.2 Các nghiên cứu về chiến lược, chiến lược phát triển, chiến lược phát

triển trường thị và chiến lược phát triển thị trường quốc tế 13

1.2.1.Các công trình nghiên cứu ngoài nước 13

1.2.2.Các công trình nghiên cứu trong nước 14

1.3 Khoảng trống nghiên cứu 16

1.3.1.Về hướng tiếp cận nghiên cứu 16

1.3.2.Về phương pháp nghiên cứu 17

Kết luận chương 1 17

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG VẬN TẢI CONTAINER ĐƯỜNG BIỂN TUYẾN QUỐC TẾ VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 18

2.1 Một số khái niệm 18

2.1.1.Thị trường 18

2.1.2.Thị trường vận tải container đường biển tuyến quốc tế 18

2.1.3.Chiến lược 21

2.1.4.Chiến lược phát triển 22

2.1.5.Chiến lược phát triển thị trường vận tải container quốc tế 23

Trang 5

2.2 Quy trình xây dựng định hướng chiến lược phát triển thị trường vận tải

container quốc tế 25

2.2.1 Xác định nhiệm vụ và mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp ở phạm vi

quốc tế 25

2.2.2.Phân tích môi trường bên ngoài 26

2.2.3.Phân tích môi trường nội bộ 28

2.2.4.Phân tích và lựa chọn các phương án chiến lược 28

2.3 Phương pháp nghiên cứu của luận án 30

2.3.1.Nghiên cứu tổng quan lý thuyết 31

2.3.2 Đánh giá các điều kiện để đề xuất định hướng chiến lược phát triển thị trường vận tải container quốc tế 31

2.3.3 Định hướng chiến lược phát triển thị trường vận tải container quốc tế cho

các doanh nghiệp vận tải container Việt Nam giai đoạn 2020 - 2030 33

Kết luận chương 2 35

CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ CÁC ĐIỀU KIỆN ĐỂ ĐỀ XUẤT ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG VẬN TẢI CONTAINER QUỐC TẾ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VẬN TẢI CONTAINER VIỆT NAM 36

3.1 Tổng quan về các doanh nghiệp vận tải container Việt Nam 36

3.2 Tình hình hoạt động trên thị trường vận tải container quốc tế của các doanh nghiệp vận tải container Việt Nam giai đoạn 2010 - 2020 39

3.2.1.Xác định các mục tiêu cần đánh giá 39

3.2.2.Đánh giá việc thực hiện các mục tiêu giai đoạn 2010 - 2020 41

3.2.3.So sánh các mục tiêu đề ra và việc thực hiện giai đoạn 2010 - 2020 51

3.3 Tình hình phát triển thị trường vận tải container thế giới và Việt Nam 54 3.3.1 Tình hình phát triển của thị trường vận tải container thế giới giai đoạn 2010

- 2020 54

3.3.2 Tình hình phát triển của thị trường vận tải container Việt Nam giai đoạn 2010 - 2020 57

3.4 Các yếu tố môi trường vận tải container quốc tế 62

3.4.1.Môi trường vĩ mô 62

3.4.2.Môi trường ngành 71

Trang 6

3.4.3.Môi trường nội bộ 78

3.4.4.Xây dựng mô hình hồi quy về mức độ tác động của các yếu tố môi trường bên ngoài và môi trường nội bộ đến định hướng phát triển thị trường vận tải container quốc tế 83

3.5 Tổng hợp các điểm mạnh, điểm yếu của các doanh nghiệp vận tải

container Việt Nam; cơ hội, đe dọa trên thị trường vận tải container quốc tế 93

3.5.1.Điểm mạnh, điểm yếu của các doanh nghiệp vận tải container Việt Nam 93

3.5.2.Cơ hội và đe dọa trên thị trường vận tải container quốc tế 95

Kết luận chương 3 97

CHƯƠNG 4: ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG VẬN TẢI CONTAINER QUỐC TẾ CHO CÁC DOANH NGHIỆP VẬN TẢI CONTAINER VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2030 98

4.1 Xu hướng phát triển của vận tải container thế giới và Việt Nam đến năm 2030 98

4.1.1.Xu hướng phát triển của vận tải biển thế giới 98

4.1.2.Xu hướng phát triển của vận tải biển Việt Nam 98

4.2 Định hướng chiến lược phát triển thị trường vận tải container quốc tế

cho các doanh nghiệp vận tải container Việt Nam 101

4.2.1.Xác định nhiệm vụ và mục tiêu chiến lược 101

4.2.2.Phân tích môi trường bên ngoài 116

4.2.3.Phân tích môi trường nội bộ 117

4.2.4.Phân tích và lựa chọn chiến lược 118

4.3 Các giải pháp để thực hiện những định hướng chiến lược đa được lựa chọn 137

4.3.1.Nhóm giải pháp về đội tàu container 138

4.3.2.Nhóm giải pháp về chi phí vận tải biển 139

4.3.3.Nhóm giải pháp về nguồn nhân lực 141

4.3.4.Nhóm giải pháp về đối thủ cạnh tranh 141

4.3.5.Nhóm giải pháp về khách hàng 142

4.3.6.Nhóm giải pháp về kinh tế 143

Trang 7

v4.3.7.Nhóm giải pháp về năng suất đội tàu container và chi phí vận chuyển.143

4.4 Một số kiến nghị 144

4.4.1 đổiCần mới, nâng cao chất lượng xây dựng văn bản quy phạm pháp luậtchuyên ngành 1444.4.2 Cần nâng cao chất lượng, tăng cường hiệu lực quản lý Nhà nước về quyhoạch, chính sách, chiến lược phát triển ngành 1444.4.3.Thực hiện cải cách thủ tục hành chính 1454.4.4 Nâng cao hiệu quả trong phối hợp thực hiện nhiệm vụ với các cơ quanquản lý Nhà nước liên quan 145

Kết

luận chương 4 145 KẾT LUẬN 147 CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1 CÁC CÔNG CỤ MA TRẬN ĐƯỢC SỬ DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH PHÂN TÍCH VÀ LỰA CHỌN CHIẾN LƯỢC

PHỤ LỤC 2 CÁC CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG VẬN TẢI CONTAINER QUỐC TẾ

PHỤ LỤC 3 NĂNG LỰC VẬN TẢI CONTAINER CỦA 13 DOANH NGHIỆP VẬN TẢI BIỂN VIỆT NAM

PHỤ LỤC 4 PHIẾU KHẢO SÁT CHUYÊN GIA

PHỤ LỤC 5 TÓM TẮT KẾT QUẢ KHẢO SÁT CHUYÊN GIA (THEO SỐ PHIẾU) PHỤ LỤC 6 PHIẾU KHẢO SÁT

PHỤ LỤC 7 KẾT QUẢ KHẢO SÁT

PHỤ LỤC 8 DANH SÁCH CÁC HÃNG TÀU NƯỚC NGOÀI HOẠT ĐỘNG TẠI VIỆT NAM

Trang 8

DANH SÁCH BẢNG BIỂU

Bảng 3.1: Các doanh nghiệp vận tải container Việt Nam và hình thức vận tải năm

2020 37

Bảng 3.2: Kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp vận tải container Việt Nam

năm 2019, 2020 38

Bảng 3.3: Lượng hàng container XNK và thị phần do đội tàu Việt Nam đảm nhiệm giai đoạn 2010-2020 39

Bảng 3.4 Quy mô, kích cỡ và năng suất đội tàu container giai đoạn 2010-2020 40

Bảng 3.5 Sản lượng và thị phần vận tải hàng container xuất nhập khẩu bằng đội tàu Việt Nam 41

Bảng 3.6: Đội tàu container ở Việt Nam và tuyến vận tải năm 2020 44

Bảng 3.7 Tuổi bình quân của đội tàu container Việt Nam và thế giới năm 2005-2020 (tuổi) 48

Bảng 3.8: Các tuyến vận chuyển quốc tế bằng đường biển chính của đội tàu Việt Nam 49

Bảng 3.9: Số lượng thuyền viên theo chức danh (người) 51

Bảng 3.10 So sánh các chỉ tiêu giai đoạn 2010 - 2020 51

Bảng 3.11 Sản lượng hàng hóa vận chuyển bằng đường biển trên thế giới theo loại hàng năm 2010-2020 (triệu tấn) 54

Bảng 3.12 Thương mại đường biển Container theo các tuyến vận chuyển chính

năm 2015-2020 (triệu TEU) 56

Bảng 3.13 Sản lượng hàng hoá thông qua cảng biển năm 2010-2020 (tấn) 58

Bảng 3 14 Sản lượng hàng container thông qua cảng biển Việt Nam năm 2010 - 2020

(tấn, TEU) 60

Bảng 3.15 Tốc độ tăng trưởng kinh tế thế giới năm 1994 - 2020 (%) 63

Bảng 3.16 Các tuyến vận tải chính của Việt Nam năm 2020 67

Bảng 3.17 Đặc điểm kĩ thuật của các bến cảng, cảng container của Việt Nam 69

Bảng 3.18 Giá cước vận tải container một số tuyến hàng xuất năm 2019 73

Bảng 3.19 Nguồn nhân lực vận tải biển năm 2014 - 2020 (người) 81

Bảng 3.20 Số lượng thuyền viên được đào tạo, cấp chứng chỉ chuyên môn (người) 82

Bảng 3.21 Các biến trong mô hình nghiên cứu 84

Bảng 3.22 Tổng hợp kết quả kiểm định độ tin cậy của thang đo 88

Bảng 3.23 Kết quả kiểm định KMO và Bartlett 90

Trang 9

Bảng 3.24 Tổng phương sai được giải thích 91

Bảng 3.25 Kết quả phân tích tương quan 92

Bảng 4.1 Dự báo nhu cầu hàng container vận tải theo các luồng tuyến chính đến

năm 2030 (Triệu TEU) 99

Bảng 4.2 Dự báo nhu cầu từng loại hàng hóa thông qua cảng biển 100

Bảng 4 3 Dự báo lượng hàng container do đội tàu Việt Nam đảm nhận đến năm 2030

theo nhóm kịch bản cao (triệu TEU, %) 103

Bảng 4 4 Dự báo lượng hàng container do đội tàu Việt Nam đảm nhận đến năm 2030

theo nhóm kịch bản thấp (triệu TEU, %) 103

Bảng 4.5 Thông tin các chuyên gia tham gia phỏng vấn sâu 104

Bảng 4.6: Kết quả khảo sát chuyên gia về tầm quan trọng và mức độ ảnh hưởng của các yếu tố môi trường 104

Bảng 4.7 Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE) cho Nhóm 1 108

Bảng 4.8 Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE) cho Nhóm 2 109

Bảng 4.9 Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFE) cho Nhóm 1 111

Bảng 4.10 Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFE) cho Nhóm 2 112

Bảng 4.11 Mục tiêu phát triển thị trường vận tải container quốc tế đến năm 2030 113

Bảng 4.12 Các mục tiêu từ năm 2021 - 2025 115

Bảng 4.13 Bảng điểm của ma trận SPACE cho Nhóm 1 120

Bảng 4.14 Bảng điểm của ma trận SPACE cho Nhóm 2 121

Bảng 4.15 Phân tích SWOT cho các doanh nghiệp Nhóm 1 khi phát triển thị trường vận tải container quốc tế 124

Bảng 4.16 Phân tích SWOT cho các doanh nghiệp Nhóm 2 khi phát triển thị trường vận tải container quốc tế 129

Bảng 4.17 Tổng hợp các chiến lược phát triển thị trường vận tải container quốc tế được đề xuất 132

Bảng 4.18 Ma trận QSPM cho Nhóm 1 133

Bảng 4.19 Ma trận QSPM cho Nhóm 2 135

Trang 10

DANH SÁCH BIỂU ĐỒ VÀ SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

Hình 2.1 Các tuyến vận chuyển định tuyến chính trên thế giới 20

Hình 2.2 Quy trình xây dựng định hướng chiến lược phát triển thị trường vận tải container quốc tế 25

Hình 2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến chiến lược kinh doanh quốc tế 26

Hình 2.4 Các giai đoạn phân tích và lựa chọn chiến lược 28

Hình 2.5 Các chiến lược phát triển thị trường vận tải container quốc tế 29

Hình 2.6 Quy trình nghiên cứu của luận án 30

Hình 3.1: Đội tàu container Việt Nam 2015 - 2020 43

Hình 3.2: Cơ cấu đội tàu Việt Nam và đội tàu thế giới 43

Hình 3.3: Sản lượng hàng hóa vận chuyển bằng đường biển trên thế giới theo loại hàng năm 2008-2020 (triệu tấn) 55

Hình 3.4 Thương mại đường biển container năm 1996-2019 ( triệu TEU) 55

Hình 3.5 Lượng hàng container xuất nhập khẩu thông qua cảng biển 2010 - 2020

(TEU, tấn) 60

Hình 3.6: Các yếu tố vĩ mô 62

Hình 3.7 Tốc độ tăng GDP giai đoạn 2010 – 2020 65

Hình 3.8: Các yếu tố ngành 71

Hình 3.9 20 hãng tàu container lớn nhất thế giới (TEUs) 72

Hình 3.10 Các yếu tố nội bộ 78

Hình 4.1 Ma trận IE cho Nhóm 1 118

Hình 4.2 Ma trận IE cho Nhóm 2 119

Hình 4.3 Ma trận SPACE cho Nhóm 1 121

Hình 4.4 Ma trận SPACE cho Nhóm 2 122

Trang 11

DANH SÁCH THUẬT NGỮ, CHỮ VIẾT TẮT

ASEAN Association of Southeast

Asian Nations

Hiệp hội các quốc gia ĐôngNam Á

BCG Boston Consulting Group Ma trận BCG

BOT Build - Operate - Transfer Xây dựng Kinh doanh

-Chuyển giaoCPTPP Comprehensive and

Progressive Agreement forTrans-Pacific Partnership

Hiệp định Đối tác Toàn diện

và Tiến bộ xuyên Thái BìnhDương

CMA-CGM

Compagnie GénéraleMaritime

EFE External Factors Evaluation Ma trận đánh giá các yếu tố

bên ngoài

Trang 12

TT Từ viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt

EVFTA European - Vietnam Free

Trade Agreement

Hiệp định thương mại tự doLiên minh châu Âu - Việt Nam

FDI Foreign Direct Investment Đầu tư trực tiếp nước ngoài

GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm quốc nộiGSM Grand Strategy Matrix Ma trận chiến lược chínhIMF International Monetary Fund Quỹ tiền tệ quốc tế

IMO International Maritime

bên trongFTA Free trade agreement Hiệp định thương mại tự doMARPOL Maritime Polution Ngăn ngừa ô nhiễm

MSC Marine Stewardship Council Hội đồng Quản lý biển

OECD Organization for Economic

Cooperation and Development

Tổ chức hợp tác và phát triểnkinh tế

SBU Strategic Business Unit Đơn vị kinh doanh chiến lượcSPACE Space Position and Action

Evaluation

Ma trận vị thế chiến lược vàđánh giá hoạt động

SWOT Strengths Weaknesses

-Opportunities - Threats

Ma trận đánh giá những điểmmạnh, điểm yếu, cơ hội, đe dọa

SPSS Statistical Package for the

Trang 13

TT Từ viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt

Tokyo

MOU

Tokyo Memorandum ofUnderstanding

Tổ chức các quốc gia thamgia bản ghi nhớ Tokyo về hợp tác kiểm tra tàu tại cáccảng biển - PSC, khu vực châu Á - Thái Bình DươngTEU Twenty-Foot Equivalent Unit Đơn vị đo của hàng hóa được

container hóaUNCTAD United Nations Conference

on Trade and Development

Hội nghị Liên Hiệp Quốc vềThương mại và Phát triểnUSD United States dollar Đô la Mỹ

VINALINE Vietnam National Shipping

Trang 14

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong thời đại toàn cầu hóa hiện nay, vận tải đóng vai trò rất quan trọng, liênkết các nền kinh tế, rút ngắn khoảng cách về địa lý, giảm chi phí, giảm giá thành sảnphẩm và thúc đẩy thương mại phát triển Trên thế giới, vận tải biển là phương thứcvận tải chính, chiếm trên 90% lượng vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu So vớicác ngành khác, vận tải biển có chi phí rẻ, năng lực chuyên chở không hạn chế,không tốn tài nguyên nhưng đem lại lợi nhuận cao Do vậy, vận tải biển là ngànhkinh tế tiềm năng và mũi nhọn ở nhiều quốc gia Việt Nam có vị trí địa lý thuận lợi,

có vùng biển đặc quyền kinh tế rộng trên 1 triệu km2, gấp 3 lần diện tích đất liền, có

bờ biển dài 3.260 km Ngành vận tải biển Việt Nam đã có những bước tiến hết sứcmạnh mẽ, trở thành ngành kinh tế chính, tạo ra khối lượng công ăn việc làm rất lớn,đóng góp đáng kể vào ngân sách Nhà nước

Giai đoạn 2007 - 2009, cuộc khủng hoảng tài chính và suy giảm kinh tế thếgiới đã ảnh hưởng nặng nề đến hoạt động kinh doanh vận tải biển Giá cước giảm,sản lượng vận tải giảm, cạnh tranh ngày càng khốc liệt với các doanh nghiệp vận tảibiển nước ngoài làm hầu hết các doanh nghiệp kinh doanh thua lỗ

Giai đoạn 2009 - 2017, Chính phủ, Bộ giao thông vận tải đã đưa ra một loạtcác giải pháp tái cơ cấu lĩnh vực kinh tế này Ngày 15 tháng 10 năm 2009, Chínhphủ đã có Quyết định số 1601/QĐ-TTg về “Phê duyệt quy hoạch phát triển vận tảibiển Việt Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030” Trên cơ sở Quyết định

số 1601/QĐ-TTg, Bộ giao thông vận tải đã xây dựng Đề án “Tái cơ cấu vận tải biểnđến năm 2020”, có hiệu lực từ ngày 27/4/2015 Năm 2016, tại điều 7 Bộ luật Hànghải sửa đổi quy định Quyền vận tải nội địa nhằm bảo hộ quyền vận tải của đội tàubiển trong nước Ngoài ra, còn có các đề án đang thực hiện như Đề án nâng caonăng lực, thị phần vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp vậntải biển Việt Nam, Đề án huy động vốn xã hội hoá để đầu tư kết cấu hạ tầng tronglĩnh vực Hàng hải, Đề án thành lập cơ quan quản lý cảng… Các đề án này đều vớimục đích tăng năng lực cạnh tranh và phát triển bền vững ngành vận tải biển

Giai đoạn 2017 - 2019, nhờ những giải pháp, quy định phù hợp của Nhànước và Bộ giao thông vận tải, vận tải biển Việt Nam đã có những khởi sắc đáng kể.UNCTAD (2020) thống kê đội tàu Việt Nam đứng thứ 4 trong khu vực ASEAN (sauSingapore, Indonesia, Malaysia) và thứ 30 trên thế giới Sản lượng hàng thông quacảng biển do đội tàu Việt Nam vận chuyển tăng đều với tốc độ tăng trưởng bìnhquân

Trang 15

đạt 6,8% Tuy nhiên đến năm 2020, do ảnh hưởng của dịch Covid - 19 khối lượnghàng hóa thông qua bằng đội tàu biển Việt Nam chỉ tăng 3% so với năm 2019, ướcđạt 159,42 triệu tấn.

Quy định về bảo hộ quyền vận tải của đội tàu thuộc doanh nghiệp trongnước, đã giúp đội tàu mang cờ quốc tịch Việt Nam đảm nhận được gần 100% lượnghàng vận tải nội địa bằng đường biển Tuy nhiên, tại thị trường vận tải tuyến quốc

tế, cho đến giờ, các giải pháp này chưa đem lại hiệu quả Cục Hàng hải Việt Nam(2020) thống kê: thị phần vận tải hàng hóa xuất nhập khẩu của đội tàu Việt Namngày càng giảm, năm 2015 đội tàu Việt Nam đảm nhận 10,0% thị phần hàng hóaxuất nhập khẩu, đến năm 2018 thị phần giảm xuống 7,3%, đến năm 2020 thị phầngiảm còn 5,0% Đội tàu nước ngoài chiếm lĩnh 95% thị phần hàng hóa xuất nhậpkhẩu của Việt Nam Về thị trường vận chuyển, đội tàu Việt Nam chủ yếu chạy tuyếngần như Trung Quốc, Đông Nam Á, Châu Á Phần lớn tàu vận tải quốc tế chưa đápứng được yêu cầu về an toàn kỹ thuật hàng hải nên tình trạng tàu Việt Nam bị lưugiữ vẫn rất phổ biến Về nhân lực vận tải biển, hiện còn thiếu về số lượng và yếu vềchất lượng (ngoại ngữ, chuyên môn) Về đội tàu, cơ cấu chưa hợp lý, dư thừa tàutrọng tải nhỏ chở hàng khô, hàng rời; thiếu tàu container, tàu trọng tải lớn chạytuyến quốc tế Những yếu kém này làm đội tàu Việt Nam không thể cạnh tranh đượcvới các hãng tàu nước ngoài tại thị trường vận tải quốc tế và lại đổ dồn về khai thácthị trường nội địa Vòng luẩn quẩn này dẫn tới nghịch lý thị trường: vận tải nội địabão hòa và cạnh tranh không lành mạnh, vận tải quốc tế gần như bỏ trống, do cáchãng tàu nước ngoài nắm giữ Bên cạnh đó, sản lượng hàng hóa thông qua cảngbiển Việt Nam tăng trưởng cao và ổn định trong nhiều năm trở lại đây, tốc độ tăngtrưởng trung bình đạt 13,8% Tuy có bị ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19, sảnlượng hàng hóa thông qua cảng biển Việt Nam trong năm 2020 vẫn tăng trưởng vớimức tăng 4% so với năm 2019, trong đó khối lượng hàng container thông qua cảngbiển năm 2020 ước đạt 22,14 triệu TEUs, tăng 13% so với năm 2019

Qua việc phân tích hiện trạng trên thị trường vận tải quốc tế và sản lượnghàng hóa thông qua cảng biển, tác giả nhận thấy tiềm năng từ thị trường rất lớn Tuynhiên các doanh nghiệp vận tải Việt Nam hoạt động chưa xứng tầm với vai trò và vịtrí của mình Việc đánh giá thực trạng hoạt động của các doanh nghiệp vận tải ViệtNam trên thị trường quốc tế, đánh giá các điều kiện bên trong và bên ngoài; từ đó đềxuất định hướng chiến lược phát triển thị trường vận tải quốc tế phù hợp; là điều

cần thiết và cấp bách Vì vậy, tác giả chọn đề tài: “Chiến lược phát triển thị trường

quốc tế của các doanh nghiệp vận tải biển Việt Nam” Tuy nhiên, khi đi sâu vào

phân tích,

Trang 16

vận tải container tuyến quốc tế của các doanh nghiệp Việt Nam hiện đang bộc lộnhững yếu kém trầm trọng nhất và mang tính cấp thiết cần giải quyết nhất Cácdoanh nghiệp vận tải container đang phát triển bất hợp lý cả về thị phần (chỉ chiếmkhoảng 5% lượng hàng container xuất nhập khẩu, 95% thị phần của các hãng tàunước ngoài tại Việt Nam), về cơ cấu tàu (tàu container chiếm tỷ trọng nhỏ nhất vớikhoảng 3,6% về số lượng và 15% về trọng tải trong đội tàu Việt Nam), về tuổi tàu(17,7 tuổi so với trung bình 10 tuổi của thế giới), về kích cỡ (kích cỡ tàu containercủa thế giới có xu hướng tăng 14.000-18.000 TEUs, đội tàu container Việt Nam chỉkhoảng 10.000 TEUs và có xu hướng giảm), về thị trường vận chuyển (tàu ViệtNam phần lớn chỉ chạy trên tuyến nội địa như Hải Phòng - Đà Nẵng - TP Hồ ChíMinh dưới sự bảo hộ của Nhà nước, một số ít tàu vận tải hàng hóa feeder khu vựcĐông Nam Á, một số ít tàu cho thuê định hạn ở nước ngoài) Vì những lý do trên,

tác giả thu hẹp phạm vi đề tài, chỉ tập trung vào nghiên cứu: “Chiến lược phát triển

thị trường vận tải container đường biển tuyến quốc tế của các doanh nghiệp vận tải container Việt Nam”.

2 Mục tiêu nghiên cứu

* Mục tiêu chung

Trên cơ sở phân tích điểm mạnh, điểm yếu và các điều kiện của môi trườngkinh doanh, luận án đề xuất định hướng chiến lược phát triển thị trường quốc tế chocác doanh nghiệp vận tải biển Việt Nam, cụ thể là các doanh nghiệp vận tảicontainer Việt Nam

* Mục tiêu cụ thể

- Tổng hợp và làm rõ hơn cơ sở lý luận về chiến lược phát triển thị trườngvận tải container quốc tế; các yếu tố môi trường ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởngđến định hướng chiến lược phát triển thị trường vận tải container quốc tế; các bước

đề xuất định hướng chiến lược phát triển thị trường vận tải container quốc tế;

- Đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh, đánh giá điểm mạnh, điểm yếucủa các doanh nghiệp vận tải container Việt Nam, đánh giá các bối cảnh bên ngoài(thị trường, đối thủ cạnh tranh…) để đề xuất định hướng chiến lược;

- Đề xuất định hướng chiến lược phát triển thị trường vận tải biển quốc tếcho các doanh nghiệp, cụ thể hơn là các nhóm doanh nghiệp vận tải container ViệtNam đến năm 2030

Trang 17

3 Câu hỏi nghiên cứu

* Câu hỏi nghiên cứu trung tâm: Định hướng chiến lược phát triển thị trườngquốc tế của nhóm doanh nghiệp vận tải container Việt Nam là gì?

* Câu hỏi này được triển khai thành các câu hỏi nghiên cứu cụ thể sau:

- Cơ sở lý luận của việc đề xuất định hướng chiến lược phát triển thị trườngcontainer quốc tế là gì?

- Căn cứ những thực tiễn nào (thực trạng hoạt động kinh doanh, điểm mạnh,điểm yếu, điều kiện môi trường kinh doanh) để đề xuất định hướng chiến lược pháttriển thị trường container quốc tế cho doanh nghiệp vận tải container Việt Nam?

- Các đề xuất định hướng chiến lược với các căn cứ cụ thể và nhóm giải pháp

để thực hiện các đề xuất định hướng chiến lược phát triển thị trường container quốc

tế cho doanh nghiệp vận tải container Việt Nam đến năm 2030 là gì?

4 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận án là chiến lược phát triển thị trường quốc tếcủa các doanh nghiệp vận tải biển Việt Nam giai đoạn 2010 - 2020 và các căn cứcần có để đề xuất định hướng chiến lược phát triển thị trường quốc tế đến năm

2030 Cụ thể hơn, như đã chỉ ra trong phạm vi nghiên cứu, luận án nghiên cứu chiếnlược phát triển thị trường vận tải container quốc tế giai đoạn 2010 - 2020 của cácdoanh nghiệp vận tải container Việt Nam và các căn cứ cần có để đề xuất chiến lượcphát triển thị trường vận tải container quốc tế đến năm 2030

5 Phạm vi nghiên cứu

* Về nội dung

Đề tài luận án là “Chiến lược phát triển thị trường quốc tế của các doanh

nghiệp vận tải biển Việt Nam” Tuy nhiên, khi đi sâu vào tìm hiểu và phân tích, tác

giả có những giới hạn về phạm vi nghiên cứu như sau:

Thứ nhất, thị trường quốc tế trong lĩnh vực vận tải biển được gọi là thị

trường vận tải biển quốc tế Martin Stopford (1997) chia thị trường vận tải biểnquốc tế làm 4 loại: thị trường vận chuyển bằng đường biển tuyến quốc tế, thị trườngmua bán tàu quốc tế, thị trường đóng mới tàu quốc tế và thị trường phá dỡ tàu cũ

quốc tế Trong luận án, tác giả chỉ nghiên cứu về thị trường vận chuyển bằng

đường biển tuyến quốc tế mà không đề cập đến 3 loại thị trường còn lại Lý do:

Trang 18

- Về thị trường mua bán tàu quốc tế: thực tế, phần lớn các tàu container chạytuyến quốc tế của Việt Nam được đóng mới tại nước ngoài, tuy nhiên số lượng ít vàkhông thường xuyên Do vậy, việc xây dựng chiến lược phát triển thị trường muabán tàu quốc tế là không có ý nghĩa nhiều.

- Về thị trường đóng tàu mới và phá dỡ tàu cũ quốc tế: các doanh nghiệp vậntải biển Việt Nam không có hoạt động đóng mới tàu cho các hãng tàu nước ngoàichạy tuyến quốc tế và không tham gia vào thị trường phá dỡ tàu cũ

- Về thị trường vận chuyển hàng hoá bằng đường biển tuyến quốc tế: đây làthị trường chính trong vận tải hàng hóa Hiện tại, trên 90% tổng khối lượng hànghoá xuất nhập khẩu của Việt Nam được chuyên chở trên thị trường này Các địnhhướng phát triển vận tải biển của Chính phủ và Bộ Giao thông vận tải chủ yếu gắnvới phát triển thị trường vận chuyển đường biển

Vì những tiềm năng phát triển đó, tác giả lựa chọn nghiên cứu về thị trườngvận chuyển bằng đường biển tuyến quốc tế Thị trường vận tải đường biển quốc tếtrong bài được hiểu là thị trường vận chuyển hàng hóa bằng đường biển tuyếnquốc tế

Thứ hai, về loại hàng hoá vận chuyển trên thị trường quốc tế, UNCTAD

(2020) chia hàng hóa làm 3 loại: hàng khô (hàng rời chính và hàng khô khác), hànglỏng (dầu thô, dầu sản phẩm và hàng lỏng khác) và hàng container Trong luận án

của mình, tác giả chỉ tập trung vào đề xuất định hướng chiến lược phát triển thị

trường vận tải quốc tế cho hàng container vì những lý do sau:

- Việc kinh doanh trên thị trường vận tải container quốc tế của doanh nghiệp

vận tải container Việt Nam hiện đang bộc lộ những yếu kém trầm trọng nhất và

mang tính cấp thiết cần giải quyết nhất về thị phần, về cơ cấu tàu, về tuổi tàu, về

kích cỡ tàu, về thị trường vận chuyển:

+) Thị phần nhỏ: chỉ chiếm khoảng 5 % lượng hàng container xuất nhập khẩu,95% thị phần của các hãng tàu nước ngoài tại Việt Nam

+) Cơ cấu tàu container chiếm tỷ trọng nhỏ nhất với khoảng 3,6% về số lượng

và 15% về trọng tải trong đội tàu Việt Nam Con số này rất thấp so với tỷ trọng 13%của thế giới

+) Tuổi tàu cao, 17,7 tuổi so với trung bình 10 tuổi của thế giới

+) Kích cỡ nhỏ: Trên thế giới đã phát triển loại tàu container có sức chở trên20.000 TEUS, nhưng doanh nghiệp Việt Nam mới chỉ đầu tư được tàu có sức chở

Trang 19

1.800 TEUS và có xu hướng giảm Như vậy, sự phát triển của đội tàu Việt Namngày càng cách biệt so với sự phát triển của đội tàu thế giới.

+) Thị trường vận chuyển hẹp: tàu Việt Nam phần lớn chỉ chạy trên tuyến nộiđịa, vận tải hàng hóa feeder khu vực Đông Nam Á và cho thuê định hạn ở nướcngoài

- Trong khi đó, đây là thị trường vận tải container quốc tế có tốc độ tăngtrưởng cao trong những năm gần đây (6-8%/năm) Trên thế giới, nhu cầu vận tảicontainer và xu hướng container hóa ngày càng tăng Các hãng tàu container lớntrên thế giới vẫn đang tăng số lượng tàu container và hiện đại hóa đội tàu theohướng tăng cỡ tàu để phục vụ nhu cầu thị trường Tại Việt Nam, sản lượng hàng hóacontainer thông qua cảng biển Việt Nam có tốc độ tăng trưởng cao, trung bình 13%trong 05 năm gần đây Như vậy, thị trường vận tải container quốc tế cả thế giới vàViệt Nam rất tiềm năng, có khả năng khai thác tốt nếu các doanh nghiệp vận tảicontainer Việt Nam có định hướng chiến lược phát triển đúng hướng

Thứ ba, tuy mỗi doanh nghiệp vận tải container Việt Nam có đặc điểm riêng,

năng lực kinh doanh và sở hữu các nguồn lực khác nhau; nhưng kinh doanh trongthị trường vận tải container quốc tế có thể chia thành những nhóm doanh nghiệp có

những điểm yếu, điểm yếu tương đồng Vì vậy, tác giả sẽ đề xuất định hướng

chiến lược phát triển thị trường vận tải container quốc tế cho các nhóm doanh nghiệp vận tải container Việt Nam chứ không xây dựng cho từng doanh nghiệp

đơn lẻ

Vì những lý do trên, Luận án “Chiến lược phát triển thị trường quốc tế của

các doanh nghiệp vận tải biển Việt Nam” được tác giả thu hẹp phạm vi, chỉ tập

trung vào nghiên cứu “Chiến lược phát triển thị trường vận tải container đường

biển tuyến quốc tế của các doanh nghiệp vận tải container Việt Nam”.

* Về không gian

Các doanh nghiệp vận tải biển Việt Nam trong đề tài được hiểu là các doanhnghiệp kinh doanh dịch vụ vận tải container bằng đường biển, tức là doanh nghiệpViệt Nam có tàu container chạy tuyến quốc tế hoặc nội địa cả ở miền Bắc, miềnTrung và miền Nam Bên cạnh đó, luận án mở rộng không gian nghiên cứu bằngcách phân tích thêm các yếu tố quốc tế như khách hàng, ĐTCT để đảm bảo tính logiccủa các phân tích

* Về thời gian

Luận án nghiên cứu thực trạng thị trường vận tải container quốc tế của cácdoanh nghiệp vận tải container Việt Nam trong 10 năm, từ năm 2010 đến năm 2020.Định hướng chiến lược phát triển thị trường vận tải container quốc tế được đề xuấtđến năm 2030

Trang 20

6 Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp cả 2 phương pháp: nghiên cứu định tính và nghiên cứu địnhlượng để giải quyết tốt các mục tiêu nghiên cứu đã đặt ra

* Nghiên cứu định tính:

- Mục đích: nghiên cứu định tính được sử dụng để tìm kiếm và phân tích các

thông tin liên quan đến: cơ sở lý luận về thị trường vận tải container quốc tế vàchiến lược phát triển thị trường vận tải container quốc tế; thực trạng hoạt động trênthị trường vận tải container quốc tế của các doanh nghiệp Việt Nam từ năm 2010đến 2020; các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến định hướng chiến lược phát triểnthị trường vận tải container quốc tế; định hướng chiến lược phát triển thị trường vậntải container quốc tế đến năm 2030

- Phương pháp nghiên cứu: Phân tích số liệu, bảng biểu dựa trên các phươngpháp: tổng hợp dữ liệu, thống kê mô tả, so sánh tỷ lệ, nhằm đánh giá sự thay đổi củacác số liệu trong quá khứ, từ đó đưa ra các nhận định và giải pháp phù hợp

* Nghiên cứu định lượng

- Mục đích: nghiên cứu định lượng được sử dụng để thu thập, phân tích và

xử lý các thông tin sơ cấp liên quan đến vấn đề nghiên cứu: đánh giá ảnh hưởng vàxây dựng mô hình hồi quy về mức độ ảnh hưởng của các yếu tố môi trường đếnđịnh hướng chiến lược phát triển thị trường vận tải container quốc tế; đánh giá hoạtđộng phát triển thị trường vận tải container quốc tế giai đoạn 2010 - 2020; địnhhướng chiến lược phát triển thị trường vận tải container quốc tế đến năm 2030

- Phương pháp nghiên cứu: sử dụng 2 phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp:

phương pháp phỏng vấn sâu (phỏng vấn chuyên gia) và phương pháp điều tra (điềutra trực tiếp và điều tra qua email) Sử dụng thống kê mô tả và mô hình SPSS đểtổng hợp và phân tích số liệu từ phiếu điều tra

Nội dung các phương pháp nghiên cứu này sẽ được trình bày cụ thể trongchương 2 của luận án

7 Những đóng góp mới của luận án

* Về mặt khoa học

Luận án có một số đóng góp mới, cụ thể như sau:

- Bổ sung, làm rõ khung lý thuyết nghiên cứu về xây dựng định hướng chiếnlược phát triển thị trường vận tải container quốc tế của các doanh nghiệp vận tải

Trang 21

container Việt Nam gồm 4 bước: xác định nhiệm vụ và mục tiêu chiến lược, phântích môi trường bên ngoài, phân tích môi trường nội bộ, phân tích và lựa chọn cácphương án chiến lược.

- Sử dụng các kết quả điều tra sơ cấp từ doanh nghiệp, cơ quan quản lý nhànước, chuyên gia; để đánh giá tác động của các yếu tố môi trường (vi mô, vĩ mô,nội bộ) tới định hướng chiến lược phát triển thị trường vận tải container quốc tế Sửdụng công cụ SPSS để đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố môi trường tớiđịnh hướng chiến lược

- Sử dụng các công cụ ma trận của quản trị chiến lược trong việc lựa chọnđịnh hướng chiến lược phát triển thị trường vận tải container quốc tế

* Về mặt thực tiễn

Luận án xây dựng định hướng chiến lược phát triển thị trường vận tải containerquốc tế cho các doanh nghiệp vận tải container Việt Nam đến năm 2030, là tài liệutham khảo cho Ban lãnh đạo doanh nghiệp trong việc định hướng chiến lược pháttriển trên thị trường vận tải container quốc tế

8 Kết cấu của luận án

Ngoài mục lục, danh mục bảng biểu, danh mục viết tắt, lời mở đầu, kết luận,tài liệu tham khảo, các phụ lục, nội dung chính của luận án bao gồm 4 chương:

Chương 1 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài Chương 2 Cơ sở lý luận về chiến lược phát triển thị trường vận tải container quốc tế và phương pháp nghiên cứu của đề tài

Chương 3 Đánh giá các điều kiện để đề xuất định hướng chiến lược phát triển thị trường vận tải container quốc tế của doanh nghiệp vận tải container Việt Nam

Chương 4 Định hướng chiến lược phát triển thị trường vận tải container quốc tế cho doanh nghiệp vận tải container Việt Nam đến năm 2030.

Trang 22

CHƯƠNG 1.

TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU

CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI

1.1 Các nghiên cứu về thị trường vận tải biển, thị trường vận tải

container quốc tế bằng đường biển

1.1.1 Các công trình nghiên cứu ngoài nước

Đã có nhiều tác giả trên thế giới nghiên cứu đến thị trường vận tải biển Stopford(2009) cho rằng 10 nhân tố cung - cầu tác động đến thị trường vận tải biển gồm 5nhân tố cung (đội tàu, năng suất hoạt động, đóng mới, phá dỡ tàu cũ và giá cước) và

5 nhân tố cầu (kinh tế thế giới, thương mại hàng hoá bằng đường biển, quãng đườngbình quân, các sự kiện về chính trị và chi phí vận tải) Brooks và các cộng sự (2002)cho rằng có 5 vấn đề vận tải biển: đội tàu và phương thức vận chuyển, cạnh tranh,tài chính của doanh nghiệp vận tải biển, luật và chính sách, cảng biển Cullinane(2005) đã phân biệt kinh tế vận chuyển và kinh tế cảng, phân tích thị trường, tàichính tàu, chính sách hàng hải, an toàn hàng hải, logistics và chuỗi cung ứng Trong

đó, có đề cập đến vận chuyển trong vận tải biển gồm 3 loại hàng: hàng rời, hànglỏng và hàng container và giới thiệu công nghiệp container ở Trung Quốc Rodrigue

và các cộng sự (2006) cho rằng các tuyến đường vận tải container thế giới gồmtuyến thương mại Đông-Tây, tuyến thương mại Bắc-Nam, tuyến nội vung; phân tíchđặc điểm các tuyến đường, điều kiện địa lý và khí hậu, vấn đề tự do hóa vận tải biểntrên thế giới và một số nước OECD Luận án kế thừa và sử dụng có chọn lọc cáchphân loại hàng hóa, phân loại tuyến đường container và các yếu tố ảnh hưởng đếnthị trường vận tải biển

Về thị trường vận tải container, Lun và các cộng sự (2010) cho rằng thịtrường vận tải container gồm: các yếu tố cấu thành thị trường vận tải container, cáctuyến vận chuyển container, vấn đề an ninh và an toàn hàng hải, hệ thống cảngcontainer Các bài viết khá ấn tượng và có các mô hình toán hiện đại và số liệu minhchứng hỗ trợ Conville (1999), Wilson (2008), Jansson và Shneerson (2010) cungcấp cái nhìn toàn cảnh về ngành hàng hải thế giới, phân tích qua các yếu tố cấuthành thị trường vận chuyển container như đội tàu, giá cước, tài chính, tuyến đườngvận chuyển Hội nghị

Liên hợp quốc về thương mại và phát triển UNCTAD hàng năm có Báo cáo về dịch

vụ vận tải biển “Review of maritime transport”, trong đó có những phân tích, đánhgiá về sự phát triển của ngành hàng hải quốc tế, gồm đội tàu container thế giới, cáctuyến đường vận chuyển container bằng đường biển, hệ thống cảng biển, nhữngthay đổi về hàng hải quốc tế, trong đó có Việt Nam Đây cũng là những cơ sở khoahọc để xây

Trang 23

dựng cơ sở lý luận, phân tích về thực trạng và xu hướng phát triển của thị trườngvận tải container quốc tế cho luận án.

Bên cạnh sách chuyên khảo, có rất nhiều các bài báo viết về vận tảicontainer Tiêu biểu là Hsua và Hsieha (2007) đã xem xét bài toán Pareto dựa trênmối quan hệ giữa tuyến đường, cỡ tàu và công suất tàu để xây dựng tuyến đườngcontainer Chernova và Volkov (2010) đã xây dựng tuyến container Biển Bắc trên cơ

sở tính toán chi phí và so sánh với tuyến vận chuyển qua đào Suez Mikulko (2013)xây dựng mô hình toán về các yếu tố ảnh hưởng đến tuyến vận chuyển containerTrung Quốc - Nga nhằm lựa chọn cảng đến tối ưu Han và các cộng sự (2011) ápdụng trong vận tải gần và vận tải nội địa từ Myanmar đi các nước Đông Nam Á, xâydựng mô hình chi phí, sản lượng và tuyến đường nhằm tối ưu hoá chi phí vậnchuyển Martínez-López và các cộng sự (2013) xây dựng mô hình chi phí và thờigian cho 3 loại tàu Ro - Ro, feeder và Ro - Pax trong các tuyến vận tải gần tại BiểnBắc, đánh giá khả năng cạnh tranh và đề xuất những thay đổi để tăng hiệu quả vậnchuyển Jugović và các cộng sự (2015); Lun (2013) đề xuất 10 yếu tố chính ảnhhưởng đến thị trường vận tải biển Đây cũng là các cơ sở khoa học để luận án phântích về thực trạng và xu hướng phát triển của thị trường vận tải container quốc tế

1.1.2 Các công trình nghiên cứu trong nước

Hiện ở Việt Nam đã có nhiều công trình nghiên cứu về vận tải biển Tuynhiên, các đề tài tập trung vào các lĩnh vực khác, chưa đi sâu vào nghiên cứu thịtrường vận tải container quốc tế

Về các luận án tiến sĩ, Nguyễn Như Tiến (1996) đã nghiên cứu hiệu quả kinh

tế của chuyên chở hàng hoá xuất nhập khẩu bằng container và đưa ra các biện pháptăng sản lượng vận chuyển thị trường vận tải container quốc tế chưa được đề cậpđến Nguyễn Hoàng Tiệm (2000) đã đánh giá thực trạng cơ sở hạ tầng, những tồntại trong cơ chế, chính sách, hệ thống luật pháp và cơ chế quản lý, từ đó đưa ra cácgiải pháp nhằm đổi mới cơ chế quản lý đối với doanh nghiệp vận tải biển, cảng biển

và dịch vụ hàng hải Luận án tập trung vào nghiên cứu hệ thống pháp luật và quản

lý trong vận tải biển, chưa đề cập đến yếu tố thị trường Vũ Thị Minh Loan (2008)

đã nghiên cứu mối quan hệ giữa thị phần vận tải và các nhân tố ảnh hưởng, phântích và đánh giá hiện trạng quản lý Nhà nước trong việc nâng cao thị phần của độitàu biển Việt Nam Luận án chỉ tập trung phân tích thị phần của đội tàu biển ViệtNam qua các văn bản pháp luật về vận tải biển chứ không phân tách thị trường vậntải nội địa và thị trường quốc tế và không đề cập sâu đến thị trường vận chuyểncontainer Vũ Trụ Phi (2005) đưa ra các giải pháp khai thác nguồn vốn để phát triểnđội tàu Việt Nam, qua đó tìm

Trang 24

ra các giải pháp quản lý và sử dụng vốn có hiệu quả Luận án có phân tích về độitàu container của Việt Nam nhưng không đề cập đến yếu tố thị trường trong luận án.

Vũ Hữu Hùng (2007) nghiên cứu tình hình khai thác của đội tàu container từ năm1996- 2007, dự báo nhu cầu và lập mô hình vận tải liner cho đội tàu container ViệtNam Luận án có đề cập đến các yếu tố cung - cầu tác động đến thị trường vận tảicontainer, tuy nhiên chỉ nghiên cứu chuyên sâu về hình thức vận tải liner cho đội tàucontainer Vũ Thế Bình (2000) đã hệ thống hoá các xu hướng phát triển tàucontainer hiện nay, phân tích và đánh giá thực trạng cơ sở hạ tầng, những hạn chếtrong việc phát triển đội tàu container, đề xuất các giải pháp qua bài toán giới hạn.Yếu tố thị trường chưa được đề cập trong luận án này Đỗ Mai Thơm (2012) phântích thực trạng công tác kế toán chi phí và giá thành tại các doanh nghiệp vận tảibiển Việt Nam, từ đó xây dựng mô hình tổ chức thực hiện công tác kế toán quản trịchi phí và giá thành Yếu tố thị trường chưa được đề cập trong luận án này MaiKhắc Thành (2013) hệ thống hoá cơ sở lý luận về đội ngũ quản lý, nghiên cứu thựctrạng đội ngũ quản lý tại 5 doanh nghiệp vận tải biển: và đề xuất các giải pháp pháttriển Luận án có phân tích về nguồn nhân lực trong vận tải biển và cách phân loạidoanh nghiệp trong luận án nhưng dựa trên góc độ của nhà quản lý Đinh Lê Hải Hà(2013) đã phân tích, đánh giá thực trạng phát triển logistics ở Việt Nam và đề xuấtcác giải pháp phát triển Luận án có đề cập đến hệ thống cảng biển, đội tàu, thịtrường vận tải, các yếu tố cấu thành thị trường nhưng chưa phân tích sâu về thịtrường quốc tế và hàng container Nguyễn Thị Liên (2017) đã đánh giá thực trạng hệthống vận tải gạo xuất khẩu của Việt Nam, dự báo nhu cầu và lựa chọn các tham số

cơ bản để xây dựng hệ thống tối ưu Luận án chỉ lựa chọn 1 loại hàng rời để phântích Lưu Quốc Hưng (2017) xây dựng 13 tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh củangành vận tải biển, so sánh với các quốc gia khác để đề xuất các giải pháp khai thác

và tận dụng các yếu tố cạnh tranh của vận tải biển Việt Nam Các doanh nghiệp vậntải biển trong nước và nước ngoài đã được đề cập đến trong luận án nay nhưng chưa

cụ thể Luận án tập trung so sánh các yếu tố cạnh tranh chứ không phân tích về thịtrường vận tải container quốc tế

Về đề tài nghiên cứu vận tải biển, Đinh Ngọc Viện (2001) đã nghiên cứu vàđánh giá thực trạng và năng lực cạnh tranh của các lĩnh vực vận tải, bốc xếp, dịch

vụ và đưa ra các giải pháp tập trung phát triển đội tàu vận tải quốc gia về kỹ thuậtcông nghệ và tổng trọng tải đội tàu Lê Thanh Hương (2011) đã phân tích tác độngcủa khủng hoảng tới sản lượng vận tải, giá cước, doanh thu, lợi nhuận; phân tích cácnhân tố ảnh hưởng; xây dựng ma trận SWOT cho ngành hàng hải, vai trò của quản

lý Nhà nước và đề xuất các giải pháp khắc phục tồn tại

Trang 25

Về các đề án, Cục hàng hải Việt Nam (2013) đã phân tích sản lượng và thịphần vận chuyển hàng hoá xuất nhập khẩu của đội tàu biển Việt Nam; đánh gíanhững tồn tại trong 3 lĩnh vực: quản lý khai thác đội tàu biển, đội tàu, hoạt độngkhai thác vận tải biển; học tập kinh nghiệm 3 quốc gia châu Á có đội tàu phát triểnThái Lan, Philipines và Malaysia; đề xuất các giải pháp với 2 đối tượng: cơ quanquản lý Nhà nước và doanh nghiệp vận tải biển để tăng thị phần.

Về các báo cáo vận tải biển, Cục hàng hải Việt Nam (2013) đã rà soát điềuchỉnh một số nội dung quy hoạch: vận tải biển, đội tàu Các vấn đề về môi trườngbiển cũng được trình bày trong báo cáo này Cục hàng hải Việt Nam (2015) đã phântích thực trạng 5 yếu tố: kết cấu hạ tầng hàng hải, vận tải biển và dịch vụ hàng hải,

hệ thống văn bản quản lý phát luật, cơ chế chính sách, quy hoạch phát triển ngành

Từ đó đề ra giải pháp tái cơ cấu ngành hàng hải cũng như đổi mới, nâng cao nănglực quản lý Nhà nước trong giai đoạn 2015-2020, tầm nhìn đến năm 2030

Ngoài ra, còn có các sách chuyên khảo, các bài báo trên tạp chí chuyênngành cũng đề cập đến thị trường vận tải biển Về sách chuyên khảo, Phạm VănCương (1995) đề cập đến vai trò, đặc điểm, cơ sở vật chất, ưu nhược điểm của vậntải đường biển; khai thác vận tải biển, các nghiệp vụ khai thác đội tàu; Hoàng VănChâu (2009) cung cấp cơ sở lý thuyết về logistics, các phương thức giao nhận hànghoá xuất nhập khẩu bằng đường biển, đường sắt, đường hàng không Trịnh Thị ThuHương (2011) làm rõ nội dung dịch vụ vận tải (tập trung vào vận tải biển), phân tíchcác cam kết về dịch vụ vận tải của Việt Nam, phân tích các cơ hội và thách thức đốivới sự phát triển các dịch vụ vận tải và đề xuất các giải pháp nhằm đáp ứng yêu cầuhội nhập kinh tế quốc tế Nguyễn Hữu Hùng (2014) cung cấp những kiến thức cơbản về đặc điểm sản xuất của vận tải biển, mối quan hệ cung - cầu - giá cả và cácchỉ tiêu đánh giá hiệu quả khai thác tàu trong vận chuyển bằng đường biển Trong

đó, có đề cập đến 10 yếu tố ảnh hưởng đến thị trường vận tải biển (5 yếu tố cung, 5yếu tố cầu)

Các đề án, báo cáo, sách chuyên khảo là nguồn tài liệu quý giá cho tác giả hệthống hoá cơ sở lý luận về thị trường vận tải container quốc tế và các yếu tố ảnhhưởng Các công trình nghiên cứu này đã đề cập đến các lĩnh vực trong vận tải biểnnhư phân tích đội tàu, tài chính, nhân sự, logistics… Trong một số đề tài và đề án đã

đề cập đến các thị trường vận chuyển và tuyến vận chuyển bằng đường biển Tuynhiên, hiện chưa có đề tài nào mang tính chất chuyên sâu về thị trường vận tảicontainer quốc tế

Trang 26

1.2 Các nghiên cứu về chiến lược, chiến lược phát triển, chiến lược phát triển thị trường và chiến lược phát triển thị trường quốc tế.

1.2.1 Các công trình nghiên cứu ngoài nước

Về chiến lược, Chandler (1962) cho rằng, chiến lược là việc xác lập nhữngmục tiêu dài hạn, đưa ra các phương hướng hành động và phân bổ nguồn lực đểthực hiện mục tiêu đã đề ra Quinn (1980) đưa ra cách hiểu, chiến lược là một dạngthức hoặc một kế hoạch phối hợp các mục tiêu, các chính sách và trình tự hànhđộng thành một thể thống nhất nhằm đạt được mục tiêu của doanh nghiệp Andrews(1971), Johnson và Scholes (1999) đều đưa ra các khái niệm về chiến lược tương tựnhư của Chandler và Quinn, đề cập đến 3 nội dung: xác định mục tiêu dài hạn, lựachọn phương hướng hành động và phân bổ nguồn lực để thực hiện mục tiêu đó Vềchiến lược phát triển, Ansoff (1957) xây dựng ma trận Ansoff trên cơ sở xem xétmối quan hệ giữa sản phẩm - thị trường, qua đó chỉ ra doanh nghiệp có thể tăngtrưởng theo 4 chiến lược: thâm nhập thị trường, phát triển thị trường, phát triển sảnphẩm và đa dạng hoá Chiến lược phát triển thị trường quốc tế là sự mở rộng hoạtđộng của doanh nghiệp ra thị trường nước ngoài trên cơ sở huy động, phân bổ vàphối hợp các nguồn lực cần thiết để đạt các mục tiêu đó

Về quy trình xây dựng định hướng chiến lược, David (2011), Miller (1998)đưa ra 4 bước: các định nhiệm vụ và mục tiêu, thực hiện kiểm soát bên ngoài, thựchiện kiểm soát nội bộ, lựa chọn các chiến lược phải theo đuổi Xác định nhiệm vụ,mục tiêu là điểm khởi đầu, giúp trả lời câu hỏi doanh nghiệp đang ở vị trí nào Kiểmsoát bên ngoài và kiểm soát nội bộ là tiến hành xem xét các yếu tố môi trường bêntrong và bên ngoài doanh nghiệp Bước cuối cùng là đưa ra quyết định lựa chọnchiến lược phù hợp với doanh nghiệp Về các yếu tố ảnh hưởng đến chiến lược,David (2008), Michael Porter (1985); đã đề cập đến ảnh hưởng của 6 yếu tố trongmôi trường vĩ mô quốc tế (chính trị, kinh tế, văn hóa, tự nhiên, công nghệ và dânsố) và 5 yếu tố trong môi trường ngành (đối thủ cạnh tranh hiện tại và tiềm ẩn, nhàcung cấp, sản phẩm thay thế và khách hàng) Rất nhiều bài báo cũng dựa trên quanđiểm lý thuyết này để phân tích các yếu tố ảnh hưởng khi xây dựng chiến lược pháttriển thị trường Tiêu biểu là luận án của Gauci-Maistre (2009), luận án củaLamberts (2015); các bài báo của Parola (2013), bài báo của Lin và Key (2016), bàibáo của Ekeledo (2017), bài báo của Swoboda (2018)

Trang 27

1.2.2 Các công trình nghiên cứu trong nước

Về khái niệm chiến lược và chiến lược phát triển, các tác giả trong nướcgồm: Ngô Kim Thanh (2016); Lê Thị Thu Thủy (2012); Đào Duy Huân (2013);Nguyễn Khoa Khôi và Đồng Thị Thanh Phương (2013) đều có sự những thống nhấtvới các tác giả nước ngoài Chiến lược phát triển có thể được hiểu là: việc xác địnhcác mục tiêu phát triển dài hạn, đảm bảo nguồn lực để đạt mục tiêu và những cáchthức chủ yếu cần tuân theo khi sử dụng những nguồn lực này

Về vai trò của chiến lược và chiến lược phát triển, Ngô Kim Thanh (2016) đãnêu 4 vai trò: định hướng hoạt động dài hạn, nắm bắt cơ hội kinh doanh, nâng caohiệu quả sử dụng nguồn lực và là căn cứ đề ra các quyết định phù hợp Đào DuyHuân (2013) cũng đề cập đến vai trò của chiến lược, trong đó bổ sung thêm về tốithiểu hóa rủi ro và sự đổi mới Nguyễn Khoa Khôi và Đồng Thị Thanh Phương(2013) cũng đã đề cập đến các vai trò tương tự Lê Thị Thu Thủy (2012) đề cập đến

4 vai trò của chiến lược kinh doanh quốc tế: mở rộng khả năng tham gia vào thịtrường quốc tế, tạo lập và duy trì lợi thế cạnh tranh, nâng cao hiệu quả và kết quảhoạt động, nâng cao vị thế của doanh nghiệp trên thị trường quốc tế Luận án kếthừa các nhận định trên cho vai trò của chiến lược phát triển

Về quy trình xây dựng định hướng chiến lược, Ngô Kim Thanh (2011) đềcập đến 4 bước: xác định nhiệm vụ và mục tiêu chiến lược, phân tích môi trườngbên ngoài, phân tích môi trường nội bộ, phân tích và lựa chọn các phương án chiếnlược Quan điểm này giống với quan điểm của các nhà nghiên cứu nước ngoài Cácyếu tố tác động đến việc xây dựng chiến lược gồm các yếu tố thuộc môi trường vĩ

mô, vi mô và nội bộ của doanh nghiệp Trong quá trình xây dựng định hướng chiếnlược có sự hỗ trợ của các ma trận trong quản trị chiến lược Một quan điểm khác vềxây dựng chiến lược kinh doanh quốc tế, Lê Thị Thu Thủy (2012) cho rằng, cáchtiếp cận cũng giống với xây dựng chiến lược Tuy nhiên, chiến lược kinh doanhquốc tế nhấn mạnh đến việc doanh nghiệp hướng tới thị trường quốc tế, thị trườngbên ngoài chứ không chỉ là thị trường trong nước, thị trường nội địa Xây dựng chiếnlược kinh doanh quốc tế gồm 4 bước: phân tích môi trường kinh doanh quốc tế vàmôi trường nội bộ, xác định các mục tiêu, lựa chọn phương án chiến lược, phân bổnguồn lực để thực hiện mục tiêu

Về phân loại chiến lược phát triển, Lê Thị Thu Thủy (2012) đề xuất 3 loạichiến lược chính: phát triển tập trung, hội nhập dọc và đa dạng hóa Quan điểm nàyđồng nhất với quan điểm của các nhà nghiên cứu nước ngoài, trong đó chiến lượchội nhập dọc được hiểu là hội nhập về phía trước và hội nhập về phía sau

Trang 28

Với các luận án tiến sĩ, hiện tại chưa có công trình nào nghiên cứu về chiếnlược phát triển thị trường quốc tế, mà chỉ có các công trình về phát triển thị trường,chiến lược phát triển thị trường Trần Đăng Khoa (2007) đã đánh giá được hiệntrạng phát triển của ngành viễn thông Việt Nam so với các nước trong khu vực vàtrên thế giới; đánh giá môi trường bên trong và môi trường bên ngoài của ngànhviễn thông Việt Nam; từ đó, tổng kết được các mặt mạnh, mặt yếu, cơ hội và nguy

cơ của ngành viễn thông Việt Nam và đề xuất các nhóm giải pháp góp phần phát triểnngành viễn thông Việt Nam giai đoạn từ nay đến năm 2020 gồm: cơ chế chính sách,phát triển thị trường, phát triển sản phẩm dịch vụ, huy động vốn đầu tư, phát triểnnhân lực viễn thông, phát triển hạ tầng mạng lưới và về nghiên cứu phát triển, ứngdụng khoa học công nghệ trong viễn thông Đây là công trình nghiên cứu khá côngphu về phát triển thị trường, tuy nhiên tác giả tập trung vào phân tích ngành chứkhông đi sâu vào các doanh nghiệp kinh doanh viễn thông cụ thể Nguyễn Đức Hiệp(2015) chỉ ra, sự phát triển thị trường xăng dầu ở Việt Nam chịu tác động của nhiềunhân tố: Kinh tế; Chính trị; Thể chế - Luật pháp; Quốc tế; Dân số; Khoa học - Kỹthuật; Tự nhiên; Văn hóa Cả tám nhân tố trên đều có tác động cùng chiều tới sựphát triển thị trường xăng dầu ở Việt Nam Tuy nhiên mỗi nhân tố tác động tới sựphát phát triển thị trường xăng dầu ở Việt Nam với mức độ khác nhau Luận án chỉtập trung vào các nhân tố tác động đến phát triển thị trường trong nước NguyễnNgọc Anh (2017) xác định 03 nhóm yếu tố môi trường cần tiến hành phân tích trongquá trình xây dựng chiến lược phát triển cho PV Trans, bao gồm: Nhóm yếu tố bênngoài TCT (gồm môi trường vĩ mô và môi trường ngành); xác định quy trình xâydựng chiến lược phát triển cho PV Trans gồm 06 bước: Phân tích môi trường;Khẳng định sứ mệnh, tầm nhìn, mục tiêu; Xác định mục tiêu chiến lược; Xây dựngcác lựa chọn chiến lược; Đánh giá và lựa chọn phương án chiến lược tối ưu; Đề xuất

và quyết định chiến lược Cách tiếp cận này hoàn toàn phù hợp với các quan điểm

lý thuyết đã được trình bày bên trên

Theo thống kê đến thời điểm hiện tại, chưa có một luận án tiến sĩ nào nghiêncứu về chiến lược phát triển thị trường vận tải container quốc tế cho các doanhnghiệp vận tải container Việt Nam, mà chỉ có một số luận văn, luận án của một sốtác giả tiến hành nghiên cứu về chiến lược phát triển hoặc chiến lược kinh doanh ởcác lĩnh vực khác, ngoài vận tải container Vì vậy nghiên cứu về thị trường vận tảicontainer quốc tế và chiến lược phát triển thị trường vận tải container quốc tế củacác doanh nghiệp vận tải container Việt Nam là vấn đề hoàn toàn mới Trên cơ sởnhững nghiên cứu về chiến lược, chiến lược phát triển thị trường quốc tế và đặcđiểm riêng của thị trường vận tải container quốc tế, tác giả sẽ kế thừa và xây dựngkhung lý thuyết cho luận án

Trang 29

1.3 Khoảng trống nghiên cứu

Qua tìm hiểu về tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đềtài, tác giả đưa ra một số nhận định sau:

1.3.1 Về hướng tiếp cận nghiên cứu

Hiện tại, chưa có công trình nào nghiên cứu riêng về thị trường vận tảicontainer quốc tế và quy trình xây dựng định hướng chiến lược phát triển thị trườngvận tải container quốc tế Các đề án, báo cáo quy hoạch, đề tài nghiên cứu khoahọc chỉ mới đi vào phân tích thực trạng chung của vận tải biển Việt Nam Về vậntải container, hiện Việt Nam chỉ có 3 luận án tiến sĩ về vận chuyển hàng hoá, môhình vận tải liner và vận tải đa phương thức Đã có những nghiên cứu về nội dung,vai trò, các yếu tố cấu thành, mô hình nghiên cứu thị trường vận tải containerđường biển Tuy nhiên, nghiên cứu về thị trường vận tải container quốc tế chưa có.Các nghiên cứu lý luận về chiến lược phát triển thị trường đã xuất hiện trong một sốluận văn, luận án, nhưng chưa có một công trình nào nghiên cứu sâu về chiến lượcphát triển thị trường vận tải container quốc tế Hướng tiếp cận nghiên cứu của luận

án là:

- Về khái niệm chiến lược phát triển thị trường vận tải container quốc tế:

trên cơ sở khái niệm về chiến lược phát triển và thị trường vận tải container quốc tế,tác giả đề xuất khái niệm chiến lược phát triển thị trường vận tải container quốc tế

- Về vai trò của chiến lược phát triển thị trường vận tải container quốc tế:

luận án kế thừa quan điểm chung của các nhà nghiên cứu trong và ngoài nước về

4 vai trò của chiến lược, áp dụng cho chiến lược phát triển thị trường vận tảicontainer quốc tế Tuy nhiên, khi phân tích sẽ gắn với đặc điểm riêng của thịtrường vận tải container quốc tế

- Về quy trình xây dựng định hướng chiến lược phát triển thị trường vận tải container quốc tế: tác giả đồng quan điểm với các nghiên cứu trong và ngoài nước

về 4 bước trong quy trình xây dựng định hướng chiến lược (xác định nhiệm vụ vàmục tiêu chiến lược của doanh nghiệp, phân tích môi trường bên ngoài, phân tíchmôi trường nội bộ, phân tích và lựa chọn các phương án chiến lược) Các yếu tốmôi trường gồm môi trường vĩ mô, ngành, nội bộ Một số yếu tố môi trường ngành

và nội bộ sẽ được điều chỉnh cho phù hợp do ngành vận tải container có những đặctrưng riêng Quá trình phân tích và lựa chọn các phương án chiến lược phát triển thịtrường vận tải container quốc tế có sử dụng các công cụ ma trận trong quản trị chiếnlược khi lựa chọn chiến lược

Trang 30

- Về ảnh hưởng của các yếu tố môi trường đến định hướng chiến lược phát

triển thị trường vận tải container quốc tế: xây dựng mô hình hồi quy để xem xét

mức độ ảnh hưởng của các yếu tố môi trường đến định hướng chiến lược phát triểnthị trường vận tải container quốc tế

- Về phân loại chiến lược phát triển, các nhóm chiến lược phát triển có thể

lựa chọn gồm nhóm chiến lược tăng trưởng tập trung (thâm nhập thị trường, mởrộng thị trường, phát triển sản phẩm), đa dạng hóa (đa dạng hóa đồng tâm, đa dạnghóa chiều ngang, đa dạng hóa hỗn hợp), hội nhập (hội nhập về phía sau, hội nhập vềphía trước)

1.3.2 Về phương pháp nghiên cứu

Các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về chiến lược phát triển thịtrường, đã chọn phương pháp định tính và định lượng để xây dựng định hướngchiến lược phát triển thị trường và phương pháp định lượng để đánh giá các yếu tốảnh hưởng tới chiến lược phát triển thị trường (như đánh giá các yếu tố vĩ mô, vi

mô, nội bộ) Tác giả cũng sử dụng 2 phương pháp nghiên cứu này cho luận án củamình Tuy nhiên, thị trường vận tải container quốc tế có những đặc trưng riêng,mang tính chất chuyên ngành nên việc xây dựng định hướng chiến lược phát triển củatác giả sẽ mang tính mới so với những nghiên cứu trước đây Tác giả sẽ sử dụng tổnghợp các phương pháp thống kê mô tả, so sánh tỷ lệ, điều tra, phỏng vấn chuyên gia,phân tích mô hình… để giải quyết vấn đề nghiên cứu một cách thuyết phục nhất

Tổng quan cho thấy đề tài “Chiến lược phát triển thị trường vận tải container

quốc tế của các doanh nghiệp vận tải container Việt Nam” là một đề tài mới,

không mang tính trùng lặp với nhưng nghiên cứu trước đây Tác giả sẽ kế thừa cácquan điểm nghiên cứu trên để hoàn thiện nghiên cứu của mình

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Chương 1 của luận án làm rõ những nội dung cơ bản sau:

Thứ nhất, luận án khái quát các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước thành 2 nhóm: nhóm 1 nghiên cứu về thị trường vận tải biển, thị trường vận tải container quốc tế; nhóm 2 nghiên cứu về chiến lược, chiến lược phát triển, chiến lược phát triển thị trường, chiến lược phát triển thị trường vận tải container quốc tế.

Thứ hai, luận án xác định khoảng trống nghiên cứu: hướng tiếp cận và các phương pháp nghiên cứu.

Trang 31

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN

THỊ TRƯỜNG VẬN TẢI CONTAINER ĐƯỜNG BIỂN TUYẾN QUỐC

TẾ VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 2.1 Một số khái niệm

2.1.1 Thị trường

Jevon, nhà kinh tế học thế kỷ 19 đã đưa ra khái niệm: thị trường là nơi công

cộng, ở đó hàng hóa và dịch vụ đưa bày ra để bán Cuốn Giáo trình Kinh tế chính

trị có đề cập đến khái niệm thị trường của Các Mác: thị trường là tổng hòa các mối

quan hệ mua - bán trong xã hội được hình thành do những điều kiện lịch sử, kinh tế

- xã hội nhất định Thị trường là nhân tố của quá trình tái sản xuất xã hội, nối liền

sản xuất và tiêu dùng thông qua sự giao tiếp giữa các chủ thể tham gia thị trường

gắn liền với các nhân tố cạnh tranh, hàng - tiền, cung - cầu và giá cả Carthy (1997)

cho rằng, thị trường là nhóm khách hàng tiềm năng với những nhu cầu tương tự và

những người bán đưa ra các sản phẩm khác nhau với cách thức khác nhau để thoả

mãn nhu cầu đó Kotler (1994) cho rằng, thị trường là tập hợp tất cả những người

mua thực sự hay những người mua tiềm tàng đối với một sản phẩm Thị trường là

một tập hợp những người mua và người bán tác động qua lại lẫn nhau, dẫn đến khả

năng trao đổi Đối với doanh nghiệp, tốt nhất nên hiểu thị trường là nơi có nhu cầu

cần được đáp ứng Vậy có thể hiểu thị trường là nơi diễn ra các hoạt động trao

đổi, mua bán mà ở đó các chủ thể kinh tế thường xuyên cạnh tranh với nhau để

xác định giá cả và sản lượng Chức năng của thị trường là trao đổi hàng hóa.

2.1.2 Thị trường vận tải container đường biển tuyến quốc tế

2.1.2.1. Khái niệm

Adam Smith, cha đẻ của kinh tế học hiện đại, đã coi vận tải biển như một bậc

thang để phát triển kinh tế Trong Chương 3 của tác phẩm Wealth of Nations, ông

đã nhìn thấy vận tải biển như một nguồn vận tải rẻ mà có thể mở rộng thị trường

đến mức chuyên môn hóa, bằng cách đưa ra dịch vụ vận tải cho hầu hết các sản

phẩm thông dụng nhất tại mức giá thấp hơn các phương thức vận tải khác Có nhiều

cách nhìn nhận khác nhau về vận tải biển OECD (2007) cho rằng vận tải biển là bất

kỳ việc di chuyển hàng hoá và/ hoặc hành khách bằng việc sử dụng các loại tàu đi

biển trong những hành trình được thực hiện trên toàn bộ hay một phần của đường

biển Tổ chức thương mại thế giới WTO (2012) cho rằng vận tải biển là hoạt động

vận chuyển

Trang 32

của các tàu biển được đầu tư bởi chủ tàu biển Tại Việt Nam, vận tải biển được hiểu

là một ngành công nghiệp dịch vụ đáp ứng nhu cầu vận tải của xã hội thông quaviệc cung cấp dịch vụ vận chuyển từ cảng biển này đến cảng biển khác trong khônggian theo thời gian để nhận tiền công vận chuyển

Căn cứ vào giới hạn thương mại, vận tải biển được chia thành vận tải biểnnội địa và vận tải biển quốc tế Bộ luật Hàng hải Việt Nam (2016) nêu rõ, vận tảibiển nội địa là việc vận chuyển hàng hoá, hành khách, hành lý bằng tàu biển mà

điểm nhận và điểm trả hàng hoá, hành khách, hành lý thuộc vùng biển Việt Nam.

Vận tải biển quốc tế hoạt động trên nguyên tắc cạnh tranh tự do, vận chuyển hànghoá, hành khách, hành lý vượt ra khỏi lãnh thổ của một quốc gia Vận tải biểnquốc tế trên cơ sở đó được hiểu là việc vận chuyển hàng hoá, hành khách, hành lýbằng tàu biển mà điểm nhận và điểm trả hàng hoá, hành khách, hành lý vượt rakhỏi lãnh thổ của một quốc gia

Qua việc phân tích về thị trường, vận tải biển, tác giả cho rằng, thị trườngvận tải biển quốc tế được hiểu là nơi diễn ra các mối quan hệ mua - bán để vậnchuyển hàng hoá, hành khách, hành lý bằng tàu biển Điểm nhận và điểm trảhàng hoá, hành khách, hành lý vượt ra khỏi lãnh thổ của một quốc gia Trên cơ sở

đó, “thị trường vận tải container quốc tế được hiểu là nơi diễn ra các mối quan

vụ kết nối Hàng hoá là hàng container Điểm nhận và trả hàng là các cảng biển ViệtNam và quốc tế

2.1.2.2. Đặc điểm của thị trường vận tải container quốc tế

* Vận động theo quy luật cung - cầu:

Thị trường vận tải container, tuy có tính đặc thù của ngành vận tải biển,nhưng cũng có điểm chung như thị trường hàng hoá khác Thị trường vận tảicontainer vận động theo quy luật cung - cầu Cung và cầu trên thị trường không tồntại độc lập mà thường xuyên tác động qua lại với nhau Trên thị trường vận tảicontainer, quan hệ cung cầu là quan hệ bản chất, tăng và giảm có tính chất lặp tạo nênquy luật thị trường Cung và cầu có xu thế dịch chuyển gần nhau để tạo nên thế cânbằng trên thị trường

Trang 33

* Loại hàng vận chuyển là hàng container:

Container là một công cụ vận tải có tính bền vững, được lắp đặt thiết bị chophép xếp dỡ thuận tiện cho việc đóng hàng, dỡ hàng, chở hàng bằng nhiều phươngtiện vận tải (tàu biển, tàu hoả, xe tải chuyên dụng…) Hàng đóng trong container rất

đa dạng, có thể là hàng rời khô (xi măng, ngũ cốc, quặng ), hàng lỏng trong bồnchứa (rượu, hoá chất ) hoặc được thiết kế chở những hàng chuyên dụng (ô tô, súcvật ) Thực chất, những mặt hàng chở container có thể được xếp vào hàng lỏng hayhàng khô Hiện tại, hơn 90% hàng hoá được đóng trong container và hơn 200 triệucontainer được chuyên chở hàng năm

* Tàu chở hàng là tàu container:

Đội tàu container khai thác theo hình thức vận tải định tuyến trên thế giớigồm 6 loại tàu: Tàu container chuyên dụng, tàu đa chức năng, tàu hai tầng boong,tàu bách hóa truyền thống, tàu ro-ro và tàu chở sà lan

* Tuyến vận chuyển là tuyến quốc tế:

Hình 2.1 Các tuyến vận chuyển định tuyến chính trên thế giới

Nguồn: Martin Stopford, Maritime Economics, 1997

Hàng container sẽ được vận chuyển trên tàu định tuyến Trong các nghiêncứu gần đây của Liên Hiệp Quốc, thế giới có khoảng 30 vùng hàng hải ven biển và

có trên 1.000 các tuyến tàu định tuyến tiềm năng giữa những vùng này Các tuyếnvận tải định tuyến trong thương mại hàng hóa bằng đường biển được chia thành banhóm, được thể hiện ở hình 1.1 Tuyến thương mại Đông-Tây, chiếm 44% lượnghàng hoá, bao quanh Bán cầu Bắc, nối các trung tâm công nghiệp chính của BắcPhi, Tây Âu và châu Á Các tuyến thương mại Bắc-Nam, hoạt động chủ yếu giữa

Trang 34

ba vùng công nghiệp chính và các nền kinh tế ở Bán cầu Nam, chiếm khoảng 22%lượng hàng hoá Khối lượng hàng còn lại là hàng nội vùng, thường trên tuyến ngắn

và sử dụng tàu cỡ nhỏ

* Điểm nhận và trả hàng tại các cảng container:

Cảng container là nơi xếp dỡ hàng container từ các phương tiện vận tải thủy(tàu, sà lan…) lên bãi cảng (Container Yard - CY) hoặc các phương tiện vận tảiđường bộ, đường sắt Các tiêu chí của cảng container gồm: diện tích cảng, số lượngcầu tàu, chiều dài cầu tàu, độ sâu trước bến, cẩu làm hàng tàu-bờ, cẩu làm hàngtrong CY, xe nâng, xe tải, số ổ điện lạnh Hoạt động nghiệp vụ của cảng gồm nhiềukhâu liên hoàn nối tiếp nhau: bốc dỡ container lên xuống tàu; vận chuyển và lưu trữcontainer tại bãi chứa; thực hiện hoạt động giao, nhận hàng; đóng hàng vào và rúthàng ra khỏi container; chuyên chở hàng lẻ; tiếp chuyển container bằng các phươngthức vận tải khác nhau

* Có yêu cầu riêng và nghiêm ngặt trong quy trình khai thác vận tải:

Trong thị trường vận tải container, quy trình khai thác vận chuyển có nhữngyêu cầu riêng và đòi hỏi phải thực hiện rất nghiêm ngặt, bao gồm:

- Phải sử dụng tàu chuyên dùng

- Tổ chức chạy tàu đúng ngày, giờ, đúng cảng theo mét lịch trình tàu chặtchẽ, để có thể nối mạng liên hoàn với mạng lưới khai thác của các tàu mẹ và các hệthống dịch vụ khác

- Phải có vỏ container để đổi lẫn cho các hãng tàu khác nhằm khắc phụcnhững bất bình thường về hàng hóa (nơi có hàng xuất, thì không có hàng nhập hoặckhông phù hợp với thời gian tại cảng xếp hay dỡ)

- Phải có hệ thống đại lý, hệ thống thông tin nối mạng với tất cả các cảng haynơi giao nhận hàng xuất nhập khẩu

2.1.3 Chiến lược

“Chiến lược” là thuật ngữ có nguồn gốc từ tiếng Hy Lạp “Strategos”, được

dùng trong quân sự, với ý nghĩa là nghệ thuật chỉ huy các phương tiện để dànhchiến thắng Từ thế kỷ XX, chiến lược được áp dụng trong lĩnh vực kinh doanh vàquan niệm về nó phát triển dần theo thời gian, được tiếp cận theo nhiều cách khácnhau Chandler (1962) cho rằng chiến lược là một tiến trình gồm 3 bước: xác địnhcác mục tiêu dài hạn, lựa chọn phương hướng hành động và phân bổ nguồn lực đểđạt được các mục tiêu đó Đồng ý với quan điểm đó, Quinn (1980) đã đưa ra địnhnghĩa cũng gồm 2 nội dung như Chandler, cho rằng chiến lược là một kế hoạch gồmcác mục tiêu

Trang 35

chính yếu và các chính sách, chuỗi hành động Johnson và Scholes (1999) đề cậpđến chiến lược trong việc xem xét nguồn lực của doanh nghiệp với môi trường thayđổi để đạt được lợi thế cạnh tranh Theo đó chiến lược là việc xác định hướng củamột tổ chức về dài hạn nhằm giành lợi thế cạnh tranh thông qua việc định dạng cácnguồn lực của nó trong môi trường thay đổi, để đáp ứng nhu cầu thị trường và thỏamãn mong đợi của các bên hữu quan.

Ngoài cách tiếp cận theo kiểu truyền thống nói trên, có những cách nhìnchiến lược theo cách mới Andrews (1971) cho rằng chiến lược là kế hoạch kiểmsoát và sử dụng nguồn lực, tài sản và tài chính nhằm mục đích nâng cao và đảm bảonhững quyền lợi thiết yếu của mình Theo ông, chiến lược là những gì mà một tổchức phải làm dựa trên những điểm mạnh và yếu của mình trong bối cảnh có những

cơ hội và cả những mối đe dọa

Dù tiếp cận theo cách nào (là truyền thống hay hiện đại) thì bản chất củachiến lược vẫn là phác thảo hình ảnh tương lai của doanh nghiệp trong lĩnh vực hoạtđộng và khả năng khai thác Đề cập đến chiến lược là đề cập đến 3 nội dung:

- Xác lập các mục tiêu cơ bản dài hạn

- Đưa ra các phương án hành động

- Phân bổ các nguồn lực để thực hiện mục tiêu đó

Như vậy ta có hiểu về chiến lược như sau: Chiến lược là việc xác lập các

mục tiêu dài hạn của doanh nghiệp, đưa ra các phương án hành động và phân bổ nguồn lực để thực hiện được các mục tiêu mà doanh nghiệp đã đề ra.

2.1.4 Chiến lược phát triển

Chiến lược phát triển là một trong những chiến lược thể hiện định hướnghoạt động mà theo đó, doanh nghiệp sẽ xây dựng một chương trình hành động tổngquát, dài hạn nhằm mở rộng quy mô và phạm vi kinh doanh để đạt được hiệu quảkinh doanh cao hơn, vị thế cạnh tranh mạnh hơn Có hiểu về chiến lược phát triển

như sau: Chiến lược phát triển là việc xác lập các mục tiêu dài hạn của doanh

nghiệp, đưa ra các phương án hành động và phân bổ nguồn lực để thực hiện được các mục tiêu phát triển mà doanh nghiệp đã đề ra.

Về phân loại chiến lược phát triển, Ansoff (1957) cho rằng, chiến lược pháttriển thuộc ma trận Ansoff Ma trận Ansoff được xây dựng trên cơ sở xem xét mốiquan hệ giữa sản phẩm - thị trường, qua đó chỉ ra doanh nghiệp có thể tăng trưởngtheo 4 chiến lược: thâm nhập thị trường, phát triển thị trường, phát triển sản phẩmvà

Trang 36

đa dạng hoá Kotler (1994 ) cho rằng khi triển khai các chiến lược phát triển, doanhnghiệp có thể lựa chọn 3 nhóm chiến lược phát triển tập trung, nhóm chiến lược đadạng hoá và nhóm chiến lược phát triển hội nhập Vậy quan điểm của Philip Kotler

có nhiều sự thống nhất với Ansoff Miller (1998) và David (2008) đồng quan điểm,xem chiến lược phát triển gồm những chiến lược chuyên sâu của doanh nghiệp,gồm thuộc nhóm chiến lược tăng trưởng tập trung Chiến lược phát triển gắn với cácmục tiêu gia tăng doanh số bán và lợi nhuận

Dựa trên quan điểm của các nhà khoa học, có thể hiểu chiến lược phát triểngồm 3 nhóm chiến lược chuyên sâu: nhóm chiến lược tăng trưởng tập trung (thâmnhập thị trường, mở rộng thị trường, phát triển sản phẩm), nhóm chiến lược đa dạnghoá (đa dạng hóa đồng tâm, đa dạng hóa chiều ngang, đa dạng hóa hỗn hợp) vànhóm chiến lược hội nhập (hội nhập về phía trước, hội nhập về phía sau)

2.1.5 Chiến lược phát triển thị trường vận tải container quốc tế

2.1.5.1. Khái niệm

Chiến lược phát triển định hướng hoạt động của doanh nghiệp theo các mụctiêu phát triển đã đề ra Thị trường vận tải container quốc tế là nơi diễn ra các mốiquan hệ mua - bán để vận chuyển hàng container bằng tàu biển, bên ngoài phạm vicủa một quốc gia Từ khái niệm chiến lược phát triển và thị trường vận tải container

quốc tế, có thể hiểu “Chiến lược phát triển thị trường vận tải container quốc tế là

việc xác lập các mục tiêu dài hạn, đưa ra các phương án hành động và phân bổ nguồn lực để thực hiện mục tiêu phát triển thị trường vận tải container quốc tế”.

2.1.5.2. Vai trò

Dựa trên việc phân tích đặc điểm của thị trường vận tải container quốc tế,vai trò của chiến lược phát triển thị trường vận tải container quốc tế được tổng kếtnhư sau:

Thứ nhất, giúp cho doanh nghiệp vận tải container Việt Nam mở rộng khả

năng tham gia vào thị trường vận tải quốc tế Giúp các doanh nghiệp nhận rõ mụcđích, hướng đi của mình trong tương lai Chiến lược phát triển thị trường vận tảicontainer quốc tế đóng vai trò định hướng hoạt động phát triển thị trường vận tảicontainer quốc tế trong dài hạn của doanh nghiệp, là cơ sở vững chắc cho việctriển khai các hoạt động tác nghiệp Xác định đúng mục đích, hướng đi là yếu tố

cơ bản quan trọng đảm bảo thành công trong kinh doanh với chi phí về thời gian

và nguồn lực nhỏ nhất

Trang 37

Thứ hai, giúp doanh nghiệp vận tải container Việt Nam tạo lập và duy trì

lợi thế cạnh tranh: nắm bắt và tận dụng những cơ hội kinh doanh trong thị trườngvận tải container quốc tế, đồng thời có biện pháp chủ động đối phó với những nguy

cơ và mối đe dọa trên thị trường Ngoài ra, kinh doanh trên thị trường quốc tế giúpcác doanh nghiệp tham gia tích cực và chủ động hơn vào nền kinh tế thế giới Cácdoanh nghiệp có thể tiếp thu được những kiến thức, kinh nghiệm của các đối tácnước ngoài, từ đó nâng cao năng lực kinh doanh và tính cạnh tranh của mình

Thứ ba, nâng cao hiệu quả và kết quả hoạt động: bằng việc xây dựng các

chiến lược kinh doanh thích hợp, doanh nghiệp có thế khai thác các lợi thế so sánhgiữa các quốc gia, đạt được quy mô tối ưu trong hoạt động của mình, góp phần nângcao hiệu quả sử dụng các nguồn lực, tăng cường vị thế của doanh nghiệp vận tảicontainer Việt Nam, đảm bảo cho doanh nghiệp phát triển liên tục và bền vững Vậndụng chiến lược phát triển thị trường hợp lý sẽ giúp cân đối giữa một bên là nguồnlực và mục tiêu của doanh nghiệp, một bên là các cơ hội trên thị trường vận tảicontainer quốc tế Việc phát triển ra thị trường quốc tế là cách để doanh nghiệp vượtqua những hạn chế trên thị trường nội địa, khi thị trường nội địa đã bão hòa hoặcquy mô hạn chế Việc mở rộng thị trường quốc tế là cơ sở tăng lượng hàng vậnchuyển, doanh thu và lợi nhuận

- Thứ tư, tạo ra căn cứ vững chắc cho doanh nghiệp vận tải container Việt

Nam đề ra các quyết định phù hợp với sự biến động của thị trường vận tải containerquốc tế Mở rộng hoạt động trên thị trường quốc tế giúp doanh nghiệp có thể khaithác và thu hút các nguồn lực trong và ngoài nước vào việc phát triển hoạt động củamình, khắc phục được tình trạng thiếu nguồn lực Đồng thời, nó tạo ra cơ sở cho cáchoạt động đầu tư và phát triển công nghệ, mở rộng thị trường, đào tạo và bồi dưỡngnhân sự, kinh doanh, phát triển đội tàu, tài chính…

Trang 38

Bước 1

Bước 2

Bước 3

Bước 4

Phân tích và lựa chọn các phương án chiến lược

Phân tích môi trường nội bộ Phân tích môi trường bên ngoài Xác định nhiệm vụ và mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp ở phạm vi quốc tế

2.2 Quy trình xây dựng định hướng chiến lược phát triển thị trường vận

tải container quốc tế

Hình 2.2 Quy trình xây dựng định hướng chiến lược phát triển thị trường

vận tải container quốc tế

Nguồn: Fred R David, Concept of strategic management, 2008

2.2.1 Xác định nhiệm vụ và mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp ở phạm

vi quốc tế

Đây là bước đầu tiên trong quy trình xây dựng chiến lược Nhiệm vụ chiếnlược là kim chỉ nam, chỉ ra hướng doanh nghiệp sẽ theo đuổi Nhiệm vụ chiến lược

là mục đích tồn tại của doanh nghiệp, giúp phân biệt doanh nghiệp này với doanh

nghiệp khác Nó xác định lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp, các nhóm đối

tượng khách hàng, lĩnh vực công nghệ doanh nghiệp sử dụng trên thị trường quốc

tế

Mục tiêu chiến lược là những kết quả mang tính chiến lược cần đạt đượcnhằm duy trì vị trí và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường quốc tế,

là cơ sở để doanh nghiệp lựa chọn các kế hoạch, phương hướng hành động thích

nghi với điều kiện nội bộ và môi trường bên ngoài (Lê Thị Thu Thủy, 2012) Mục

tiêu chiến lược gồm những mục tiêu dài hạn và ngắn hạn Mục tiêu dài hạn

mang tính khái quát và định hướng chung cho doanh nghiệp ở thị trường nước

ngoài Mục tiêu dài hạn sẽ được cụ thể hóa thành các mục tiêu ngắn hạn cần đạt

được theo những mốc thời gian nhất định (mục tiêu hàng năm, mục tiêu quý, mục

tiêu tháng) Cũng như các mục tiêu dài hạn, mục tiêu ngắn hạn phải đo lường

được, có định lượng và có tính thách thức, phù hợp với mức độ ưu tiên Thiết

lập các mục tiêu ngắn hạn là cơ sở và căn cứ ưu tiên để phân phối nguồn lực

trong quá trình thực hiện

Trang 39

2.2.2 Phân tích môi trường bên ngoài

Hình 2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến chiến lược kinh doanh quốc tế

Nguồn: Lê Thị Thu Thủy, Giáo trình QTCL, 2012

Phân tích môi trường bên ngoài là quá trình xem xét và đánh giá ảnh hưởngcủa các yếu tố môi trường đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, xác địnhnhững cơ hội và thách thức mà doanh nghiệp có thể gặp phải khi triển khai hoạtđộng trên thị trường quốc tế Đó cũng chính là những căn cứ quan trọng cho việcxây dựng các phương án chiến lược phát triển thị trường vận tải container quốc tế.Phân tích môi trường bên ngoài gồm phân tích môi trường vĩ mô và môi trườngngành

Môi trường vĩ mô bao gồm các yếu tố có tính chất vĩ mô, có ảnh hưởng trựctiếp hay gián tiếp đến hoạt động của doanh nghiệp và ngành kinh doanh 6 yếu tốthuộc môi trường vĩ mô gồm: môi trường kinh tế, chính trị - luật pháp, văn hóa - xãhội, dân số, công nghệ, tự nhiên Những thay đổi trong môi trường vĩ mô cũng cótác động trực tiếp hay gián tiếp đến chiến lược phát triển thị trường của doanhnghiệp và làm thay đổi tính hấp dẫn của một ngành Môi trường chính trị - luật phápcần xem xét trong thị trường vận tải container quốc tế gồm hệ thống luật và các vănbản dưới

Trang 40

luật, các công cụ chính sách phát triển vận tải biển của Nhà nước Một thể chế chínhtrị ổn định, luật pháp rõ ràng, rộng mở sẽ là cơ sở cho việc đảm bảo môi trườngkinh doanh bình đẳng, tạo điều kiện các doanh nghiệp xây dựng chiến lược pháttriển thị trường quốc tế Khi phát triển sang thị trường nước ngoài, việc xem xét tốc

độ tăng trưởng kinh tế thế giới và quốc gia là điều bắt buộc Khi xây dựng chiếnlược phát triển thị trường quốc tế, doanh nghiệp cần thu thập thông tin về tăngtrưởng của nền kinh tế trong quá khứ và những thông tin dự báo về khả năng tăngtrưởng của nền kinh tế trong dài hạn, đồng thời dự báo và đánh giá tác động của yếu

tố này đến các hoạt động sản xuất kinh doanh của mình trong hiện tại và tương lai.Môi trường KHKT - công nghệ chứa đựng nhiều cơ hội cũng như những đe dọa đốivới doanh nghiệp Trong lĩnh vực vận tải biển, khoa học kỹ thuật và công nghệ gắnvới công nghệ đóng tàu và công suất của tàu qua các thời kỳ Môi trường văn hóa -

xã hội bao gồm nhu cầu và xu hướng thay đổi nhu cầu container trên thị trường vậntải Môi trường tự nhiên trong vận tải biển gắn với vị trí địa lý, đặc điểm các tuyếnvận chuyển và hệ thống cảng biển

Môi trường ngành gồm 5 yếu tố: đối thủ cạnh tranh hiện tại và tiềm ẩn, nhàcung cấp, sản phẩm thay thế, khách hàng Môi trường ngành là môi trường phức tạp

và ảnh hưởng trực tiếp đến công tác định hướng chiến lược phát triển thị trường củadoanh nghiệp Sự thay đổi có thể diễn ra thường xuyên và khó dự báo chính xácđược, khác với môi trường vĩ mô, môi trường ngành không được tổng hợp từ nhữngquy định, quy luật mà mang tính thời điểm nhất định Việc nhận thức được các quanđiểm của đối thủ cạnh tranh cho phép xác định được đối thủ cạnh tranh có đổihướng chiến lược hiện tại hay không? Nếu có thì dự báo hướng phát triển mới của

họ như thế nào? Từ đó, doanh nghiệp có kế hoạch huy động và sử dụng các nguồnlực một cách hợp lý để có thể kiểm soát được năng lực cạnh tranh của đối thủ vàtăng cường năng lực cạnh tranh của mình Bên cạnh đối thủ cạnh tranh hiện tại, đốithủ tiềm ẩn sẽ gây áp lực thị trường với doanh nghiệp Khách hàng là đối tượng cóảnh hưởng rất mạnh trong các chiến lược phát triển thị trường, quyết định sự tồn tại

và phát triển lâu dài của doanh nghiệp Khách hàng của các công ty vận tảicontainer gồm các hãng tàu và doanh nghiệp, cá nhân có nhu cầu vận chuyển hàng.Khi nghiên cứu khách hàng cần chú trọng đến quy mô, đặc điểm, khả năng pháttriển của khách hàng Đối với những nhà phân phối, phải chú ý tầm quan trọng của

họ bởi vì họ có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng dịch vụ Nhà phân phối tronglĩnh vực vận tải biển gồm các công ty đóng tàu (trong và ngoài nước) Sản phẩmthay thế là các sản phẩm, dịch vụ có thể thỏa mãn nhu cầu tương đương với các sảnphẩm dịch vụ, trong ngành Những sản phẩm

Ngày đăng: 12/12/2022, 13:33

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Ngọc Anh (2017), Nghiên cứu chiến lược phát triển của Tổng công ty cổ phần vận tải dầu khí đến năm 2025, Luận án tiến sĩ, ĐH Mỏ - địa chất Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu chiến lược phát triển của Tổng công ty cổ phần vận tải dầu khí đến năm 2025
Tác giả: Nguyễn Ngọc Anh
Năm: 2017
2. Vũ Thế Bình (2000), Hoàn thiện phương pháp lựa chọn container trong vận tải đa phương thức ở Việt Nam, Luận án tiến sĩ, ĐH Hàng hải Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện phương pháp lựa chọn container trong vận tải đa phương thức ở Việt Nam
Tác giả: Vũ Thế Bình
Năm: 2000
3. Bộ GTVT (2004), Nghiên cứu luồng hàng phục vụ hội nhập quốc tế về vận tải biển, Đề tài NCKH cấp bộ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu luồng hàng phục vụ hội nhập quốc tế về vận tải biển
Tác giả: Bộ GTVT
Năm: 2004
4. Bộ Giao thông vận tải (2013), Tái cơ cấu thị trường và kết nối các phương thức vận tải giai đoạn 2013-2016, Đề án, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tái cơ cấu thị trường và kết nối các phương thức vận tải giai đoạn 2013-2016
Tác giả: Bộ Giao thông vận tải
Năm: 2013
5. Bộ GTVT (2014), Nâng cao năng lực, thị phần vận chuyển hàng hóa của các doanh nghiệp vận tải biển Việt Nam, Đề án, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao năng lực, thị phần vận chuyển hàng hóa của các doanh nghiệp vận tải biển Việt Nam
Tác giả: Bộ GTVT
Năm: 2014
6. Bộ Giao thông vận tải (2015), Tái cơ cấu vận tải biển đến năm 2020, Đề án, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tái cơ cấu vận tải biển đến năm 2020
Tác giả: Bộ Giao thông vận tải
Năm: 2015
8. Cục Hàng hải Việt Nam (2010), Báo cáo tổng kết năm 2010, Nhà xuất bản Giao thông vận tải, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết năm 2010
Tác giả: Cục Hàng hải Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Giao thông vận tải
Năm: 2010
9. Cục Hàng hải Việt Nam (2011), Báo cáo tổng kết năm 2011, Nhà xuất bản Giao thông vận tải, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết năm 2011
Tác giả: Cục Hàng hải Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Giao thông vận tải
Năm: 2011
10. Cục Hàng hải Việt Nam (2012), Báo cáo tổng kết năm 2012, Nhà xuất bản Giao thông vận tải, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết năm 2012
Tác giả: Cục Hàng hải Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Giao thông vận tải
Năm: 2012
11. Cục Hàng hải Việt Nam (2013), Báo cáo tổng kết năm 2013, Nhà xuất bản Giao thông vận tải, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết năm 2013
Tác giả: Cục Hàng hải Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Giao thông vận tải
Năm: 2013
12. Cục Hàng hải Việt Nam (2014), Báo cáo tổng kết năm 2014, Nhà xuất bản Giao thông vận tải, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết năm 2014
Tác giả: Cục Hàng hải Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Giao thông vận tải
Năm: 2014
13. Cục Hàng hải Việt Nam (2015), Báo cáo tổng kết năm 2015, Nhà xuất bản Giao thông vận tải, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết năm 2015
Tác giả: Cục Hàng hải Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Giao thông vận tải
Năm: 2015
14. Cục Hàng hải Việt Nam (2016), Báo cáo tổng kết năm 2016, Nhà xuất bản Giao thông vận tải, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết năm 2016
Tác giả: Cục Hàng hải Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Giao thông vận tải
Năm: 2016
15. Cục Hàng hải Việt Nam (2017), Báo cáo tổng kết năm 2017, Nhà xuất bản Giao thông vận tải, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết năm 2017
Tác giả: Cục Hàng hải Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bảnGiao thông vận tải
Năm: 2017
16. Cục Hàng hải Việt Nam (2018), Báo cáo tổng kết năm 2018, Nhà xuất bản Giao thông vận tải, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết năm 2018
Tác giả: Cục Hàng hải Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bảnGiao thông vận tải
Năm: 2018
17. Cục Hàng hải Việt Nam (2019), Báo cáo tổng kết năm 2019, Nhà xuất bản Giao thông vận tải, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết năm 2019
Tác giả: Cục Hàng hải Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bảnGiao thông vận tải
Năm: 2019
18. Cục Hàng hải Việt Nam (2020), Báo cáo tổng kết năm 2020, Nhà xuất bản Giao thông vận tải, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết năm 2020
Tác giả: Cục Hàng hải Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bảnGiao thông vận tải
Năm: 2020
19. Cục hàng hải Việt Nam (2013), Báo cáo Quy hoạch phát triển vận tải biển Việt Nam đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, Nhà xuất bản Giao thông vận tải, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo Quy hoạch phát triển vận tải biểnViệt Nam đến năm 2020, định hướng đến năm 2030
Tác giả: Cục hàng hải Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Giao thôngvận tải
Năm: 2013
20. Cục hàng hải Việt Nam (2013), Báo cáo Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý Nhà nước trong lĩnh vực hàng hải giai đoạn 2015-2020, định hướng đến năm 2030, NXB Giao thông vận tải, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lýNhà nước trong lĩnh vực hàng hải giai đoạn 2015-2020, định hướng đến năm2030
Tác giả: Cục hàng hải Việt Nam
Nhà XB: NXB Giao thông vận tải
Năm: 2013
21. Phạm Văn Cương (1995), Tổ chức khai thác đội tàu vận tải biển, Nhà xuất bản Đại học Hàng hải Việt Nam, Hải Phòng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức khai thác đội tàu vận tải biển
Tác giả: Phạm Văn Cương
Nhà XB: Nhà xuất bảnĐại học Hàng hải Việt Nam
Năm: 1995

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1. Các tuyến vận chuyển định tuyến chính trên thế giới - CHIẾN lược PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG QUỐC tế của các DOANH NGHIỆP vận tải BIỂN VIỆT NAM
Hình 2.1. Các tuyến vận chuyển định tuyến chính trên thế giới (Trang 33)
Hình 2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến chiến lược kinh doanh quốc tế - CHIẾN lược PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG QUỐC tế của các DOANH NGHIỆP vận tải BIỂN VIỆT NAM
Hình 2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến chiến lược kinh doanh quốc tế (Trang 39)
Hình 2.6. Quy trình nghiên cứu của luận án - CHIẾN lược PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG QUỐC tế của các DOANH NGHIỆP vận tải BIỂN VIỆT NAM
Hình 2.6. Quy trình nghiên cứu của luận án (Trang 44)
Bảng 3.2: Kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp vận tải container - CHIẾN lược PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG QUỐC tế của các DOANH NGHIỆP vận tải BIỂN VIỆT NAM
Bảng 3.2 Kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp vận tải container (Trang 52)
Hình 3.1: Đội tàu container Việt Nam 2015 - 2020 - CHIẾN lược PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG QUỐC tế của các DOANH NGHIỆP vận tải BIỂN VIỆT NAM
Hình 3.1 Đội tàu container Việt Nam 2015 - 2020 (Trang 57)
Hình 3.4. Thương mại đường biển container năm 1996-2019 ( triệu TEU) - CHIẾN lược PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG QUỐC tế của các DOANH NGHIỆP vận tải BIỂN VIỆT NAM
Hình 3.4. Thương mại đường biển container năm 1996-2019 ( triệu TEU) (Trang 69)
Bảng 3.13. Sản lượng hàng hoá thông qua cảng biển năm 2010-2020 (tấn) - CHIẾN lược PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG QUỐC tế của các DOANH NGHIỆP vận tải BIỂN VIỆT NAM
Bảng 3.13. Sản lượng hàng hoá thông qua cảng biển năm 2010-2020 (tấn) (Trang 72)
Bảng 3.14. Sản lượng hàng container thông qua cảng biển Việt Nam - CHIẾN lược PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG QUỐC tế của các DOANH NGHIỆP vận tải BIỂN VIỆT NAM
Bảng 3.14. Sản lượng hàng container thông qua cảng biển Việt Nam (Trang 74)
Bảng 3.15. Tốc độ tăng trưởng kinh tế thế giới năm 1994 - 2020 (%) - CHIẾN lược PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG QUỐC tế của các DOANH NGHIỆP vận tải BIỂN VIỆT NAM
Bảng 3.15. Tốc độ tăng trưởng kinh tế thế giới năm 1994 - 2020 (%) (Trang 77)
Hình 3.7. Tốc độ tăng GDP giai đoạn 2010 – 2020 - CHIẾN lược PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG QUỐC tế của các DOANH NGHIỆP vận tải BIỂN VIỆT NAM
Hình 3.7. Tốc độ tăng GDP giai đoạn 2010 – 2020 (Trang 79)
Hình 3.8: Các yếu tố ngành - CHIẾN lược PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG QUỐC tế của các DOANH NGHIỆP vận tải BIỂN VIỆT NAM
Hình 3.8 Các yếu tố ngành (Trang 85)
Hình 3.9. 20 hang tàu container lớn nhất thế giới (TEUs) - CHIẾN lược PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG QUỐC tế của các DOANH NGHIỆP vận tải BIỂN VIỆT NAM
Hình 3.9. 20 hang tàu container lớn nhất thế giới (TEUs) (Trang 86)
Hình 3.10. Các yếu tố nội bộ - CHIẾN lược PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG QUỐC tế của các DOANH NGHIỆP vận tải BIỂN VIỆT NAM
Hình 3.10. Các yếu tố nội bộ (Trang 92)
Bảng 3.23. Kết quả kiểm định KMO và Bartlett - CHIẾN lược PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG QUỐC tế của các DOANH NGHIỆP vận tải BIỂN VIỆT NAM
Bảng 3.23. Kết quả kiểm định KMO và Bartlett (Trang 104)
Bảng 3.24. Tổng phương sai được giải thích - CHIẾN lược PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG QUỐC tế của các DOANH NGHIỆP vận tải BIỂN VIỆT NAM
Bảng 3.24. Tổng phương sai được giải thích (Trang 105)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w