1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đô thị hóa và phân bố dân cư - trình bày 02 yếu tố nào quan trọng nhất tác động đến đô thị hóa, ở cấp độ địa phương

13 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đô thị hóa và phân bố dân cư - trình bày 02 yếu tố nào quan trọng nhất tác động đến đô thị hóa, ở cấp độ địa phương
Tác giả Trần Ngọc Vũ
Trường học Trường Đại học Bình Dương
Chuyên ngành Đô thị hóa và phân bố dân cư
Thể loại Báo cáo môn học
Năm xuất bản 2017
Thành phố Bình Dương
Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 816,39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dẫn chứng qua số liệu thống kê và từ tiến trình lịch sử, trình bày 02 yếu tố nào quan trọng nhất tác động đến đô thị hóa, ở cấp độ địa phương?. Các yếu tố tác động đến đô thị hóa tại TP.

Trang 1

H ọ và tên : Trần Ngọc Vũ

L ớp : Cao học 24

MSHV: 17QL23

H ọc phần : Đô thị hóa và phân bố dân cư

CÂU H ỎI TUẦN 2:

Chọn một địa phương trên cả nước Việt Nam hoặc Lào

Dẫn chứng qua số liệu thống kê và từ tiến trình lịch sử, trình bày 02 yếu tố nào quan trọng

nhất tác động đến đô thị hóa, ở cấp độ địa phương?

Bài làm

Em xin ch ọn TP Thủ Dầu Một (Tỉnh Bình Dương) để trả lời câu hỏi trên

Các yếu tố tác động đến đô thị hóa tại TP.Thủ Dầu Một (Tỉnh Bình Dương):

1 Tác động kinh tế

2 Sự thay đổi về cơ cấu lao động

3 Tác động về sinh thái và môi trường

4 Tác động sinh lý và lối sống đô thị

Trong đó 2 yếu tố quan trọng nhất tác động đến đô thị hóa tại TP.Thủ Dầu Một là : Tác động kinh tế và sự thay đổi về cơ cấu lao động

1) Tác động kinh tế:

1.1 Sự thay đổi nhanh chóng từ các hình thức dân cư nông nghiệp hay tiểu thủ công nghiệp sang : Công nghiệp hiện đại, thương mại, dịch vụ, tài chính và các hình thức kinh doanh khác Sự thay đổi này tạo nên khu vực kinh doanh và hàng hóa được sản xuất theo dây chuyền Hàng hóa gia tăng về số lượng và cả chất lượng

1.2 TP.Thủ Dầu Một có vai trò cung cấp một lượng lớn lương thực (phần lớn qua chế biến)

và dịch vụ cho thị trường địa phương và các khu phụ cận và là trung tâm thương mại, tài chính

1.3 Sự gia tăng chất lượng và giá trị của các thành phần lao động trong thị trường

Trang 2

1.4 Giá trị đất đai tăng nhanh chóng để thúc đẩy sự phát triển trong tương lai

Các ban hành quy định Bảng giá đất hằng năm cho thấy giá trị đất đai năm sau cao hơn năm trước :

 Quy ết định số 64/2014/QĐ-UBND ngày 22/12/2014 về việc Ban hành Quy định Bảng giá đất các loại đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương

 Quy ết định số 66/2015/QĐ-UBND ngày 23/12/2015về việc Ban hành Quy định Bảng giá đất các loại đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương

 Quy ết định số 07/2018/QĐ-UBND về việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất (K) năm

2018 trên địa bàn tỉnh Bình Dương

1.5 Các giá trị vật chất và thuế tăng đáng kể

2) S ự thay đổi về cơ cấu lao động:

Sự thay đổi cơ cấu thành phần kinh tế xã hội và lực lượng sản xuất, thể hiện qua sự biến đổi và chuyển giao lao động xã hội từ khối kinh tế này sang khối kinh tế khác

Tỷ trọng ngành nông nghiệp tỉnh Bình Dương đã giảm từ 22,8% năm 1997 xuống còn 4,4%

Trang 3

tăng từ 26,8% năm 1997 lên 32,6% năm 2010 (Nguồn : Văn kiện Đại hội đại biểu Đảng bộ

Trang 4

CÂU H ỎI TUẦN 3:

Bài làm

Em xin ch ọn Tỉnh Bình Dương để trả lời câu hỏi tuần 3

3.1.Collect data on population and migration (in /out) in your hometown in the past? (Tìm s ố liệu dân cư và dịch cư tại địa phương từ trước đến nay?)

Trang 5

(Ngu ồn : Niên giám thống kê Bình Dương 2017 -Cục thống kê Bình Dương)

3.2.How does job oppoturnity and labour sectors changes in your home town?(Cơ

h ội việc làm và cơ cấu lao động thay đổi ra sao tại địa phương? )

 Quy mô lao động công nghiệp Bình Dương biến đổi theo xu hướng không ổn định ở giai đoạn 2001 - 2005, giai đoạn này tăng bình quân 23,72%/năm, năm 2002 tăng 29,53% và năm 2004 chỉ tăng 19,42%

 Quy mô lao động công nghiệp Bình Dương biến đổi theo xu hướng ổn định ở giai đoạn 2005 - 2010, giai đoạn này tăng bình quân 14,48%/năm, năm 2006 tăng 15,13%

và năm 2010 tăng 15,06%

 Cơ cấu ngành nông-lâm-ngư nghiệp của tỉnh giảm dần, chuyển dịch sang công nghiệp & dịch vụ tăng hằng nằm

 Tỷ suất nhập cư về Bình Dương ngày càng lớn

Trang 6

3.3.Tell us what those figure says? (Các con s ố này nói lên điều gì?)

Trang 7

Các con số trên cho thấy Bình Dương có tốc độ phát triển bền vững, chiến lược có tầm nhìn Thu hút được lực lượng lao động từ nhiều tỉnh thành trong cả nước về làm việc Chế

độ và chính sách địa phương tốt Là đầu tàu của cả nước về phát triển công nghiệp

3.4.To your opinion what factors has impacted to that change? and what is the most important factor? (Theo ý ki ến của bạn yếu tố gì dẫn đến sự thay đổi đó? Điều gì là

y ếu tố quan trọng nhất?)

Các yếu tố dẫn đến sự thay đổi trên:

-Vị trí địa lý thuận lợi, Bình Dương là cửa ngõ giao thương với Thành phố Hồ Chí Minh,

nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía nam

-Định hướng phát triển một tỉnh đứng đầu về công nghiệp đúng đắn

-Cơ sở hạ tầng đồng bộ

-Cơ chế pháp lý tạo điều kiện để thu hút nhà đầu tư

-Tỉnh đã chú trọng đến đời sống công-nhân viên, thu hút nhân tài

-…

Trang 8

Trong đó yếu tố quan trọng nhất đó là “Định hướng phát triển thành một tỉnh công nghiệp”

3.5.Is there any plan from local government to control those trends? (Chính quy ền có

k ế hoạch gì để kiểm soát những xu hướng đó?)

-Tỉnh Bình Dương đã triển khai thực hiện đồng bộ các giải pháp tạo việc làm, giải quyết việc làm cho người lao động như: thông qua chính sách phát triển các thành phần kinh tế; đổi

mới, sắp xếp lại và nâng cao hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp nhà nước, phát triển kinh tế tập thể, khuyến khích kinh tế tư nhân và kinh tế hộ gia đình, thu hút vốn đầu tư nước ngoài

-Bình Dương đã phê duyệt Đề án thành lập Quỹ giải quyết việc làm tỉnh Bình Dương giai đoạn 2013-2020, qua đó góp phần tạo việc làm, nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống NLĐ, góp phần giảm nghèo và tạo cơ hội cho nhóm lao động yếu thế (người khuyết tật, lao động

di cư, người nghèo), đặc biệt là lao động nữ, người tàn tật, bộ đội xuất ngũ có cơ hội vay

vốn phát triển sản xuất kinh doanh, khôi phục các ngành nghề truyền thống

3.6.Is there any adaptation from the local people to suit the situation? Or they expect

to move to other localities? (Người dân địa phương có động thái gì hay tự thích nghi được? Hay họ dự định chuyển sang địa phương khác?)

Với đà kinh tế tăng trưởng mạnh, chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh cao hằng năm ,đã tạo điều kiện cho người dân địa phương gắn bó quê hương và góp phần phát triển tỉnh nhà

Chỉ một số ít thành phần lao động địa phương dịch cư ra ngoài vì đặc thù nghề nghiệp tại

tỉnh Bình Dương chưa phát triển mạnh hay chưa có

3.7.You have any ideas on future population change? (B ạn có ý tưởng nào về thay đổi dân số trong tương lai ?)

Trong thời gian tới, có thể những ngành thâm dụng lao động sẽ giảm cả số lượng lẫn quy

mô hoạt động của ngành Tương ứng là sự phát triển của các ngành thâm dụng vốn, thâm

dụng kỹ thuật cao Do đó, một bộ phận lao động công nghiệp phổ thông, lao động công nghiệp đơn giản, không qua đào tạo trong ngành công nghiệp sẽ bị loại, góp phần tăng tỷ

lệ lao động công nghiệp không có việc làm trên địa bàn Bình Dương trong ngắn hạn

Mặt khác, kế hoạch chuyển một số cơ sở công nghiệp Bình Dương về các địa phương trong vùng liên kết sẽ làm giảm một số lượng lớn lao động, nhất là lao động ngoại tỉnh trên địa bàn

Trang 9

Vì thế để đảm bảo nguồn nhân lực cho hiện tại và cho thời gian tới Bình Dương cần chú

trọng đến các vấn đề sau:

Một là, nhận thức rõ tầm quan trọng của việc xây dựng, phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực công nghiệp tỉnh Bình Dương trong hội nhập quốc tế

Hai là, xây dựng quy hoạch đô thị khu công nghiệp thống nhất Phát triển không gian đô thị theo hướng phát triển “đô thị ngoại vi”, “đô thị vệ tinh” xung quanh các KCN Tránh trên một không gian nhỏ có quá nhiều khu công nghiệp dẫn đến tập trung lao động công nghiệp cao gây sức ép, quá tải về hạ tầng xã hội: nhà ở, bệnh viện, trường học, công viên Đây được coi là giải pháp quan trọng nhằm hạn chế mức độ tập trung quá nhiều lao động công nghiệp trong một không gian nhỏ bé, chật hẹp

Ba là, có chính sách đãi ngộ, chính sách sử dụng ,thu hút nhân lực trẻ chất lượng cao vào ngành công nghiệp

Bốn là, quan tâm phát triển nguồn nhân lực trẻ trong lĩnh vực công nghiệp ở tỉnh Bình Dương

Trang 10

CÂU H ỎI TUẦN 4:

Thu thập các số liệu, dữ liệu về:

4.1) Thu nh ập bình quân đầu người,

4.2) Cho bi ết xu thế chuyển dịch của thu nhập,

4.3) Chênh l ệch thu nhập giàu nghèo,

4.4) Tính ch ất của cơ cấu lao động;

4.5) Chuy ển dịch chỗ ở (phân bổ dân cư)

Bài làm

Em xin chọn TP.Tuy Hòa (Tỉnh Phú Yên) quê quán của em để trả lời các câu hỏi trên

- Tốc độ tăng trưởng bình quân :

 Giai đoạn đến năm 2010 đạt 13,6%/năm;

 Giai đoạn 2011 - 2015 đạt 15,2%/năm và

 Giai đoạn 2016 - 2020 đạt 15,3%/năm

- Thu nhập bình quân đầu người :

 Năm 2010 là 750 USD,

 Năm 2015 là 1.600 USD,

 Năm 2020 là 3.000 USD

- Cơ cấu kinh tế:

 Năm 2010: nông nghiệp 24,5%, công nghiệp 38,5%, dịch vụ 37%;

 Đến năm 2015: nông nghiệp 16%, công nghiệp 44%, dịch vụ 40%;

 Đến năm 2020: nông nghiệp 10%, công nghiệp 47%, dịch vụ 43%

- Tỷ lệ thu ngân sách so GDP :

 Năm 2010: 11,5%;

 Năm 2015: 15% và

 Năm 2020 đạt 20%

- Tỷ lệ chi ngân sách địa phương tăng bình quân :

 15%/năm Đến năm 2016 thu ngân sách đáp ứng nhu cầu chi ngân sách của địa phương

Trang 11

 Năm 2010 đạt 150 triệu USD,

 Năm 2015 đạt 1.000 triệu USD,

 Năm 2020 đạt 1.500 triệu USD

- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên :

 Đến năm 2010 giảm còn 1,26%;

 Năm 2015 giảm còn 1,17%;

 Năm 2020 giảm còn 1,0%

- Tỷ lệ hộ nghèo :

 Đến năm 2010 còn 9%,

 Năm 2015 còn dưới 3,4%,

 Năm 2020 cơ bản không còn hộ nghèo

Các số liệu trên được trích ra từ : Quyết định số 122/2008/QĐ-TTg “Quyết định phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội tỉnh Phú Yên đến năm 2020”

-Dân s ố Toàn thành phố Tuy Hòa: Theo dự báo, dân số của Thành phố Tuy Hòa sẽ tăng

từ 141.335 năm 2005 người lên tới 199.494 người năm 2025 do hai nguyên nhân chủ yếu

là tăng tự nhiên và tăng do tăng trưởng kinh tế Số liệu dân số hiện tại và dự báo được thể

hiện ở bảng dưới đây:

STT Tê n đơn vị

Năm 2005

h ộ

1 Phường 1 1.676 7.362

2 Phường 2 2.234 10.072

3 Phường 3 1.388 6.754

4 Phường 4 1.990 9.713

5 Phường 5 2.385 10.436

6 Phường 6 1.859 8.538

7 Phường 7 2.029 8.242

8 Phường 8 1.704 7.340

9 Phường 9 3.211 13.990

10 Phú Lâm 5.907 30.724

Trang 12

11 Bình Ngọc 1.152 5.309

12 Bình Kiến 1.466 6.333

13 Hòa An 3.599 16.522

TP Tuy Hòa 30.600 141.335

Tuy Hòa đến năm 2025-tỷ lệ 1/10.000 và vùng phụ cận)

-Dân s ố dự báo của thành phố Tuy Hòa theo bảng dưới đây

Năm

Số dân (người)

Tỷ lệ tăng (%)

Số lượng tăng (người)

I Dự báo tăng tự nhiên

II Dự báo tăng do tăng trưởng kinh tế

III Dự báo tăng tự nhiên và do kinh tế

Tuy Hòa đến năm 2025-tỷ lệ 1/10.000 và vùng phụ cận)

 Trong khu vực toàn thành phố Tuy Hòa, mức độ đô thị hóa là 29%, đa số là đất xây dựng khu dân cư, chiếm 16,6% tổng diện tích thành phố Tỷ lệ phát triển đô thị hiện tại trên đầu người là 109m2/người Tỷ lệ này đáp ứng được

Trang 13

quy định phát triển đô thị hóa của Chính phủ ban hành năm 1997 là 90-100m2/người

 Đối với đất dân cư, tỷ lệ trung bình là 83,2m2/người Đa số nhà xây dựng ở Thành phố Tuy Hòa có 2-3 tầng Đối với đất không gian mở, hiện tại, tỷ lệ này

là 55m2/người

BẢNG CHỈ TIÊU SỬ DỤNG ĐẤT VÀ PHÂN ĐỢT PHÁT TRIỂN THÀNH PHỐ TUY HÒA

HIỆN TRẠNG QUY HOẠCH

2005 2015 2025

I Dân số

Toàn thành phố người 141335 170437 199494

Tỷ lệ tăng tự nhiên trung bình %/năm 1.4 1.24 1.05

Tỷ lệ tăng xã hội trung bình (di cư) %/năm 0.85 0.7

II Chỉ tiêu sử dụng đất ha 10200 12000 12000

Trong đó, đất xây dựng đô thị 210.31 3452.3 4013.4

Tuy Hòa đến năm 2025-tỷ lệ 1/10.000 và vùng phụ cận)

Ngày đăng: 12/12/2022, 10:40

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w