ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC NGUYỄN PHẠM NGỌC ANH ÁP DỤNG MÔ HÌNH LỚP HỌC ĐẢO NGƯỢC TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG OXI – LƯU HUỲNH HÓA HỌC 10 NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN PHẠM NGỌC ANH
ÁP DỤNG MÔ HÌNH LỚP HỌC ĐẢO NGƯỢC TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG OXI – LƯU HUỲNH HÓA HỌC 10 NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG
LỰC TỰ HỌC CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM HÓA HỌC
HÀ NỘI – 2020
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN PHẠM NGỌC ANH
ÁP DỤNG MÔ HÌNH LỚP HỌC ĐẢO NGƯỢC TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG OXI – LƯU HUỲNH HÓA HỌC 10 NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG
LỰC TỰ HỌC CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM HÓA HỌC CHUYÊN NGÀNH: LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
BỘ MÔN HÓA HỌC
Mã số: 8.14.01.11
Người hướng dẫn khoa học: TS Phạm Thị Kim Giang
HÀ NỘI – 2020
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian nghiên cứu và thực hiện thực hiện đề tài “Áp dụng mô hình lớp học đảo ngược trong dạy học chương Oxi – Lưu huỳnh nhằm phát triển năng lực tự học cho học sinh phổ thông” Luận văn được hoàn thành với sự cố
gắng, nỗ lực của bản thân, cùng với sự giúp đỡ nhiệt tình của thầy cô, gia đình, bạn
bè và các em học sinh
Tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban Giám hiệu trường Đại học giáo dục - Đại học Quốc Gia Hà Nội, phòng Đào tạo, khoa Sư phạm, quý thầy/cô đã tận tình giảng dạy và tạo mọi điều kiện thuận lợi để tác giả học tập, nghiên cứu trong quá trình thực hiện luận văn
Tác giả xin cảm ơn sâu sắc đến TS Phạm Thị Kim Giang đã hướng dẫn tận tình và đầy tâm huyết trong suốt quá trình học tập và hoàn thiện đề tài
Tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy cô giáo giảng dạy lớp Cao học chuyên ngành Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Hóa học trường Đại học Giáo Dục đã truyển đạt những kiến thức và kinh nghiệm quý báu cho trong suốt khóa học
Tác giả xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, quý thầy giáo, cô giáo và các
em học sinh tại hai trường THPT Chúc Động, Trung tâm giáo dục thường xuyên Gia Lộc, và Hệ thống giáo dục Học Mãi đã tạo điều kiện, giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình thực hiện đề tài
Sau cùng tác giả xin chân thành cảm ơn đến gia đình, người thân và bạn bè
đã luôn ủng hộ, động viên để tác giả hoàn thành luận văn
Hà Nội, tháng 12 năm 2020
Tác giả luận văn
Nguyễn Phạm Ngọc Anh
Trang 4DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Chỉ số hành vi và tiêu chí chất lượng của năng lực tự học 12
Bảng 1.2.2 Sự khác nhau giữa lớp học đảo ngược và lớp học truyền thống [10] 21
Bảng 2.2 Bảng kiểm quan sát đánh giá năng lực tự học của giáo viên với học sinh 73
Bảng 2.3 Phiếu hỏi học sinh về mức độ đạt được của năng lực tự học 74
Bảng 2.4 Đánh giá chéo giữa các thành viên trong nhóm 75
Bảng 3.1 Danh sách lớp đối chứng và lớp thực nghiệm 78
3.3.1.1 Đánh giá kết quả thực nghiệm tại hai trường trung học phổ thông 79
Bảng 3.2 Tiêu chí Cohen 81
Bảng 3.3 Phân phối tần số học sinh đạt điểm Xi 81
Bảng 3.4 % số HS đạt điểm Xi 81
Bảng 3.6 Phân loại kết quả học tập của học sinh 83
Bảng 3.7 Tổng hợp các tham số đặc trưng 84
Bảng 3.8: Tổng hợp kết quả đánh giá năng lực tự học của học sinh lớp thực nghiệm do giáo viên đánh giá 84
Bảng 3.9 Số lượng và phần trăm từng tiêu chí do GV đánh giá NLTH của HS 85
Bảng 3.10 Tổng hợp kết quả học sinh tự đánh giá về năng lực tự học 86
Bảng 3.11 Bảng tổng hợp kết quả học sinh tự đánh giá về năng lực tự học 87
Bảng 3.12 Thống kê kết quả thực nghiệm 88
Bảng 3.12 Phân bố số điểm của HS sau khi làm bài kiểm tra 88
Bảng 3.13 Thống kê % số HS đạt điểm Xi 88
Trang 6DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1.1 Kết quả điều tra học sinh câu 1 27
Biểu đồ 1.3 Kết quả điều tra học sinh câu 3 28
Biểu đồ 1.4 Kết quả điều tra học sinh câu 4 29
Biểu đồ 1.5 Kết quả điều tra học sinh câu 5 29
Biểu đồ 1.6 Kết quả điều tra học sinh câu 6 30
Biểu đồ 1.7 Kết quả điều tra học sinh câu 9 31
Biểu đồ 1.8 Kết quả điều tra giáo viên câu 1 31
Biểu đồ 1.9 Kết quả điều tra giáo viên câu 2 32
Biểu đồ 1.10 Kết quả điều tra giáo viên câu 3 32
Biểu đồ 1.11 Kết quả điều tra giáo viên câu 4 33
Biểu đồ 1.15 Kết quả điều tra giáo viên câu 5 33
Biểu đồ 1.16 Kết quả điều tra giáo viên câu 6 34
Biểu đồ 1.17 Kết quả điều tra giáo viên câu 7 35
Biểu đồ 3.1 Đường lũy tích kết quả bài thi học sinh trường Chúc Động 82
Biểu đồ 3.2 Đường lũy tích kết quả bài thi học sinh trường Gia Lộc 82
Biểu đồ 3.3 Phân loại kết quả học tập của học sinh trường Chúc Động 83
Biểu đồ 3.4 Phân loại kết quả học tập của học sinh trường Gia Lộc 83
Biểu đồ 3.5 So sánh điểm trung bình năng lực tự học của học sinh do giáo viên đánh giá ở lớp trước thực nghiệm và lớp sau thực nghiệm 85
Biểu đồ 3.6 Đường tích lũy kết quả bài kiểm tra của học sinh 89
Trang 7DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.2 Minh họa về lớp học đảo ngược 18
Hình 1.2.2 Cấu trúc tổng thể của mô hình lớp học đảo ngược hỗ trợ dạy - tự học 25
Biểu đồ 1.2 Kết quả điều tra học sinh câu 2 28
Hình 2.1 Tạo lớp học và chủ đề lớp học 42
Hình 2.2 Lớp học được tạo bởi Google Classroom 42
Hình 2.3 Cách HS tham gia lớp học 43
Hình 2.4 Cách nhập mã lớp để tham gia lớp học online 43
Hình 2.5 Cách tạo bài tập và nhiệm vụ cho lớp học 44
Hình 2.7 Đặt thời gian hoàn thành bài tập 44
Hình 2.8 Cách chấm điểm cho mỗi HS 45
Hình 2.9 Thông báo của GV trong lớp học 48
Hình 2.10 Video bài giảng và phiếu học tập 48
Hình 2.11 Video bài giảng Ozon – Hidrpeoxit 49
Hình 2.13 Nội dung chủ đề Lưu huỳnh trên nhóm học trực tuyến 54
Hình 2.14 Video bài giảng lưu huỳnh 55
Hình 2.15 Phiếu học tập bài lưu huỳnh 55
Hình 2.16 Bài dạy của thầy Phạm Thắng 62
Hình 3.1 Thống kê lịch sử học tập của HS sau khi học bài giảng 88
Trang 8MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ii
DANH MỤC CÁC BẢNG iii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ iv
DANH MỤC CÁC HÌNH v
MỤC LỤC vi
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN SỬ DỤNG MÔ HÌNH LỚP HỌC ĐẢO NGƯỢC TRONG DẠY HỌC NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO HỌC SINH 6
1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu 6
1.1.1 Trên thế giới 6
1.1.2 Ở Việt Nam 7
1.2 Năng lực và sự phát triển năng lực cho học sinh trung học phổ thông 8
1.2.1 Khái niệm năng lực 8
1.2.2 Cấu trúc năng lực 8
1.2.3 Các phương pháp đánh giá năng lực 9
1.2.4 Một số năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh trung học phổ thông 10
1.3 Năng lực tự học 10
1.3.1 Khái niệm tự học và năng lực tự học 10
1.3.2 Cấu trúc của năng lực tự học 11
1.3.3 Các hình thức tự học 15
1.3.4 Sự cần thiết của việc phát triển năng lực tự học trong dạy học ở trường phổ thông 17
1.3.5 Một số biện pháp phát triển năng lực tự học cho học sinh trung học phổ thông 17 1.4 Mô hình lớp học đảo ngược 18
Trang 91.4.1 Khái niệm mô hình lớp học đảo ngược 18
1.4.2 Vai trò của mô hình lớp học đảo ngược 19
1.4.3 Đặc điểm của mô hình lớp học đảo ngược 20
1.4.4 Nguyên tắc tổ chức hoạt động học tập theo mô hình lớp học đảo ngược 22
1.4.5 Một số công cụ hỗ trợ xây dựng lớp học đảo ngược 23
1.4.6 Công cụ Google Classroom 23
1.4.7 Quy trình dạy học theo mô hình lớp học đảo ngược 24
1.5 Thực trạng dạy học áp dụng mô hình lớp học đảo ngược nhằm phát triển năng lực tự học ở một số trường trung học phổ thông hiện nay 26
1.5.1 Mục đích điều tra 26
1.5.2 Nội dung, phương pháp và đối tượng điều tra 26
1.5.3 Kết quả điều tra 27
CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ KẾ HOẠCH DẠY HỌC THEO MÔ HÌNH LỚP HỌC ĐẢO NGƯỢC NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG OXI – LƯU HUỲNH 39
2.1 Phân tích chương oxi – Lưu huỳnh 39
2.1.1 Cấu trúc một số nội dung trong chương Oxi – Lưu huỳnh 39
2.1.2 Mục tiêu của chương oxi – Lưu huỳnh 39
2.2 Nguyên tắc lựa chọn nội dung dạy học theo mô hình lớp học đảo ngược 40
2.3 Xây dựng quy trình dạy học theo mô hình lớp học đảo ngược để phát triển năng lực tự học cho học sinh qua chương oxi – lưu huỳnh 41
2.4 Thiết kế một số bài giảng sử dụng mô hình lớp học đảo ngược 46
2.4.1 Kế hoạch dạy học 1 46
2.4.2 Kế hoạch dạy học 2 52
2.4.3 Kế hoạch dạy học 3 60
2.5 Xây dựng công cụ đánh giá năng lực tự học của học sinh 66
2.5.1 Đánh giá qua quan sát của giáo viên với học sinh 73
2.5.2 Thiết kế phiếu hỏi dùng cho học sinh đánh giá sự phát triển năng lực tự học (dành cho học sinh) 73
2.5.3 Phiếu đánh giá chéo giữa các thành viên trong nhóm 74
Trang 10CHƯƠNG 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 77
3.1 Mục đích và nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm 77
3.1.1 Mục đích thực nghiệm sư phạm 77
3.1.2 Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm 77
3.2 Nội dung và kế hoạch tiến hành thực nghiệm 77
3.2.1 Chọn đối tượng và địa điểm thực nghiệm 77
3.2.2 Kế hoạch thực nghiệm 78
3.2.3 Tiến trình thực nghiệm 78
3.3 Kết quả thực nghiệm sư phạm 79
3.3.1 Phương pháp xử lí và đánh giá kết quả thực nghiệm 79
3.3.2 Phân tích kết quả thực nghiệm sư phạm 89
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 93
TÀI LIỆU THAM KHẢO 95
PHỤ LỤC 1
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Xã hội đang từng bước phát triển theo thời đại công nghệ thông tin 4.0 Đặc biệt trong ngành giáo dục thì công nghệ thông tin đang được vận dụng vào trong từng bài giảng để tạo cho học sinh hứng thú hơn trong học tập và phát triển năng lực cho học sinh Theo mục tiêu chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020 (quyết định số 711/QĐ-TTg ngày 13/6/2012) đã chỉ ra rằng, nền giáo dục của nước ta cần
có những đổi mới sâu rộng, toàn diện mọi thành tố của quá trình dạy học hướng đến
sự hình thành, phát triển năng lực và khả năng học tập suốt đời cho học sinh Chính
vì thế giáo viên cần thay đổi phương pháp dạy học để học sinh có thể tự học, tự nghiên cứu tri thức, kỹ thuật và phát triển năng lực từng cá nhân
Do thực trạng dạy học ở các trường phổ thông vẫn chưa thay đổi hoàn toàn lối dạy một chiều để phục vụ cho việc thi và thành tích điểm số Chính vì thế việc tiếp thu kiến thức của học sinh (HS) cũng trở nên thụ động và nhàm chán Giáo viên (GV) chú trọng việc dạy kiến thức mới và luyện giải bài tập mà chưa chú trọng việc phát triển năng lực cho HS Từ đó dẫn đến việc sau khi học xong học sinh nhanh quên kiến thức, không biết vận dụng kiến thức vào thực hành, không biết kết nối những kiến thức liên quan,…
Thực tế hiện nay học sinh sử dụng các thiết bị công nghệ khá phổ biến nhưng lại không dùng cho việc học mà chỉ dùng để giải trí Điều này làm cho học sinh học chưa tập trung dẫn đến học sinh có thể bị nghiện máy tính, điện thoại, giảm chú ý dẫn đến HS học tập chưa hiệu quả Tuy nhiên nếu giáo viên sử dụng công nghệ thông tin vào dạy học thì học sinh đều có thể sử dụng các thiết bị thông minh là một công cụ để học tập Điều này giúp giáo viên đổi mới được phương pháp dạy học (PPDH) và phát triển năng lực nói chung và năng lực cho học sinh nói riêng
Theo tìm hiểu, thực trạng học sinh hiện nay thích nghiên cứu, học tập qua mạng internet và học qua các lớp học trực tuyến Từ thực trạng này, giáo viên có thể thay đổi cách dạy học của mình để thêm hứng thú cho người học Thay vì người học phải ngồi nghe những bài giảng khiến HS nhàm chán, giáo viên có thể tận dụng
Trang 12quãng thời gian đó dành cho các hoạt động tương tác trên lớp Đó chính là lúc giáo viên cần sử dụng những phương pháp học tập hiện đại và tích cực trong lớp học đã quen với cách học truyền thống
Dạy học theo mô hình lớp học đảo ngược - Flipped Classroom là một trong những phương pháp dạy học hiện đại và đáp ứng được những yêu cầu nêu trên Qua phương pháp dạy học này, người học sẽ phải tự tiếp cận kiến thức ở nhà, tự mình trải nghiệm, khám phá, tìm tòi các thông tin liên quan về bài học thay vì tiếp thu kiến thức một cách thụ động từ giáo viên Mô hình này giúp việc học tập hiệu quả hơn, giúp người học tự tin hơn, làm chủ quá trình học tập của chính bản thân mà không còn bị động, phụ thuộc trong quá trình khám phá tri thức
Hiện tại chưa có nhiều nước về mô hình này chỉ xuất hiện ở một số bài báo, tạp chí và mới dừng ở mô tả việc áp dụng mô hình lớp học đảo ngược cho bậc đại học còn với bậc phổ thông thì hầu như chưa có công trình nghiên cứu nào
Do vậy tôi lựa chọn đề tài “Áp dụng mô hình lớp học đảo ngược trong dạy học chương Oxi – lưu huỳnh nhằm phát triển năng lực tự học cho học sinh phổ thông” làm hướng nghiên cứu luận văn của mình
2 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu và áp dụng mô hình lớp học đảo ngược trong dạy học chương Oxi – Lưu huỳnh Hóa học 10 nhằm phát triển năng lực tự học (TH) của học sinh trung học phổ thông (THPT)
3 Câu hỏi nghiên cứu
Làm thế nào để phát triển năng lực tự học cho học sinh khi dạy chương Oxi – lưu huỳnh thông qua mô hình lớp học đảo ngược?
4 Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Mô hình lớp học đảo ngược trong dạy Hóa học chương Oxi – lưu huỳnh lớp 10 nhằm phát triền năng lực tự học của học sinh THPT
Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học và học chương Oxi – lưu huỳnh Hóa học lớp 10
Trang 136 Giả thuyết khoa học
Nếu vận dụng mô hình lớp học đảo ngược phù hợp với đối tượng học sinh, điều kiện cơ sở vật chất, xây dựng kế hoạch bài dạy hợp l , hiệu quả trong quá trình dạy học Hóa học thì sẽ phát triển được năng lực tự học cho HS THPT
7 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu những cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài
- Phân tích số liệu khảo sát thực trạng sử dụng mô hình lớp học đảo ngược nhằm phát triển năng lực tự học trong dạy học chương Oxi – lưu huỳnh
- Xây dựng các kế hoạch dạy học dựa trên mô hình lớp học đảo ngược nhằm phát triển năng lực tự học trong dạy học chương Oxi – lưu huỳnh
- Thiết kế bộ công cụ đánh giá năng lực tự học cho HS thông qua mô hình lớp học đảo ngược
- Thực nghiệm sư phạm để đánh giá khả năng ứng dụng thực tế và hiệu quả của mô hình đã đưa ra
- Phân tích, xử lý thống kê số liệu thực nghiệm sư phạm (TNSP)
8 Phương pháp nghiên cứu
Chúng tôi sử dụng phối hợp các phương pháp (PP) nghiên cứu sau:
8.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận
- Nghiên cứu những tài liệu có liên quan đến đề tài
- Phân tích, tổng hợp những nguồn tài liệu thu được
8.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Điều tra thực trạng việc sử dụng mô hình lớp học đảo ngược tại một số trường THPT hiện nay với việc phát triển năng lực tự học cho học sinh
Trang 14- Thảo luận trao đổi ý kiến với các giáo viên giàu kinh nghiệm dạy môn Hóa học về nội dung kiến thức, phương pháp dạy học, hình thức tổ chức dạy học trong quá trình dạy học
- Thăm dò kiến học sinh về sự hứng thú, hiểu bài, phát triển năng lực tự học sau khi học xong các tiết học vận dụng mô hình mà đề tài đưa ra
- Thiết kế và thực nghiệm (TN) kế hoạch bài học có sử dụng mô hình lớp học đảo ngược nhằm phát triển năng lực tự học cho học sinh
8.3 Phương pháp toán học thống kê
- Sử dụng phương pháp toán học thống kê để xử lý kết quả điều tra về định lượng, chủ yếu là tính điểm trung bình, tính phần trăm
- Đánh giá sự phát triển năng lực tự học của HS sau khi thực nghiệm (
9 Đóng góp mới của đề tài
- Góp phần làm rõ cơ sở lí luận về vấn đề hình thành và phát triển năng lực (NL) và năng lực tự học (NLTH) cho HS THPT, làm rõ khái niệm, vai trò đặc điểm của mô hình lớp học đảo ngược
- Xác định được các tiêu chí và bộ công cụ đánh giá sự phát triển NL tự học cho HS THPT
- Điều tra, đánh giá được thực trạng việc sử dụng mô hình lớp học đảo ngược trong dạy học nhằm phát triển NLTH cho học sinh THPT
- Thiết kế được kế hoạch bài dạy và đưa ra quy trình tổ chức dạy học theo
mô hình lớp học đảo ngược cho học sinh nhằm phát triển NL tự học
- Dạy học thử nghiệm trên 2 cặp lớp đối chứng (ĐC) và xử lý số liệu thực nghiệm (TN)
- Đánh giá được NLTH của HS thông qua các tiêu chí và bộ công cụ đã xác định ở trên
10 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung chính của luận văn được trình bày trong 3 chương:
Trang 15Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn sử dụng mô hình lớp học đảo ngược trong dạy học nhằm phát triển năng lực tự học cho học sinh
Chương 2: Thiết kế kế hoạch dạy học theo mô hình lớp học đảo ngược nhằm phát triển năng lực tự học cho học sinh trong dạy học chương oxi – lưu huỳnh
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm
Trang 16CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN SỬ DỤNG MÔ HÌNH LỚP HỌC ĐẢO NGƯỢC TRONG DẠY HỌC NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
TỰ HỌC CHO HỌC SINH 1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu
1.1.1 Trên thế giới
Trong lịch sử giáo dục, NLTH cho HS vẫn luôn được quan tâm và chú trọng nhất trong quá trình dạy và học Trải qua nhiều thời kì nhưng vai trò cá nhân trong quá trình tự học tự nghiên cứu luôn được đề cao Đòi hỏi người học cần phải chủ động tích cực, trong quá trình học, tự tìm ra kiến thức cho bản thân và người dạy có trách nhiệm của là phải khơi gợi những năng lực tiềm ẩn bên trong người học
Ở Liên Xô (cũ), N.A Rubakin [5] trong tác phẩm “Tự học như thế nào”, đã tổng kết những kinh nghiệm của mình trong công tác dạy học và bồi dưỡng năng lực tự học Theo tác giả, việc tự tìm lấy kiến thức, tri thức có nghĩa là tự học
Từ những năm 30 của thế kỷ XX, nhiều nhà giáo dục châu Á cũng đã quan tâm và nghiên cứu đến TH và bồi dưỡng NLTH Nhà sư phạm người Nhật T
Makiguchi trong tác phẩm “Giáo dục vì cuộc sống sáng tạo” đã cho rằng giáo dục chính là quá trình hướng dẫn TH mà động lực của nó là kích thích người học sáng tạo ra giá trị để đạt đến hạnh phúc của bản thân và cộng đồng [19]
Đã có nhiều công trình nghiên cứu về tính khả thi và hiệu quả việc sử dụng
mô hình lớp học đảo ngược để bồi dưỡng NLTH cho HS như của Janet (2012), Marcey và Brint (2012), Brunsell và Horejsi (2013) cho biết: HS có thái độ học tập tích cực hơn, chủ động xem các video trước ở nhà và hoàn thành nhiệm vụ được giao
Khi nghiên cứu về sử dụng mô hình lớp học đảo ngược để phát triền NLTH cho HS Marcey và Brint (2012), Guy và Marquis (2016) đều kết luận rằng việc ứng dụng mô hình lớp học đảo ngược có tác động đến thành tích học tập của SV Qua bài kiểm tra đánh giá thì điểm số các SV ở lớp học truyền thống thập hơn nhiều so với SV trong lớp học đảo ngược đạt Bên cạnh đó SV học theo mô hình lớp học đảo ngược cũng chủ động, tích cực hơn trong quá trình học tập
Trang 17Như vậy, có nhiều công trình nghiên cứu đề cập đến các khía cạnh khác nhau của TH, bồi dưỡng NLTH sử dụng mô hình lớp học đảo ngược Các tác giả đều khẳng định vai trò quan trọng của tự học và nhiệm vụ của giáo viên là hướng dẫn, tổ chức, bồi dưỡng cho phát triển HS NLTH Hoạt động dạy học là hoạt động đồng thời của cả GV và HS, dạy cho HS biết cách TH được xem là hoạt động dạy tự học
1.1.2 Ở Việt Nam
Từ những năm cuối thế kỉ XIX trở lại đây, ở Việt Nam đã có nhiều công trình nghiên cứu với mục đích nâng cao chất lượng DH theo hướng phát triển năng lực cho HS và đặc biệt là TH tự sáng tạo
Có nhiều tác giả đã nghiên cứu về TH và bồi dưỡng NLTH ví dụ như: “Tự học để thành công” của tác giả Nguyễn Hiến Lê, tài liệu bồi dưỡng thường xuyên chu kỳ 1997 - 2000 cho giáo viên Trung học cơ sở của Trần Bá Hoành, Đề xuất khung năng lực và định hướng dạy học môn vật lí ở trường Phổ Thông của Nguyễn Văn Biên,… và còn nhiều nghiên về các biện pháp bồi dưỡng NLTH cho HS
Ở Việt Nam, mô hình lớp học đảo ngược mới được biết đến trong vài năm gần đây, hầu hết là các bài viết giới thiệu trên các bài báo, tạp chí, trang tin của các trường hoặc các cơ sở đào tạo Qua 1 số ít báo cáo, nghiên cứu khoa học đã công bố
ở Việt Nam như Nguyễn Chính [3], mô hình này được đánh giá là đã hỗ trợ hiệu quả giúp nâng cao NLTH cho HS, phát triển theo hướng dạy học lấy người học làm trung tâm, cải thiện sự thụ động của học sinh trong học tập, năng lực sử dụng CNTT
và năng lực giải quyết vấn đề trong cuộc sống cho HS tiến bộ hơn; qua đó nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tương lai đáp ứng yêu cầu xã hội
Tuy các nghiên cứu về TH và bồi dưỡng NLTH sử dụng mô hình lớp học đảo ngược đã được diễn ra từ lâu và việc vận dụng đã có một số kết quả nhất định nhưng chủ yếu là các nghiên cứu, vận dụng trong dạy học ở các trường Đại học vì đòi hỏi tính tự học cao hơn Chính vì thế đề tài được chúng tôi nghiên cứu theo hướng đề xuất mô hình lớp học đảo ngược phù hợp với mục đích bồi dưỡng NLTH, đặc biệt đối với bộ môn Hóa học ở trường THPT
Trang 181.2 Năng lực và sự phát triển năng lực cho học sinh trung học phổ thông
1.2.1 Khái niệm năng lực
F.E.Weinert (2001) cho rằng: “Năng lực là những kỹ năng kĩ xảo học được hoặc sẵn có của cá thể nhằm giải quyết các tình huống xác định, cũng như sự sẵn sàng về động cơ xã hội…và khả năng vận dụng các cách giải quyết vấn đề một cách
có trách nhiệm và hiệu quả trong các tình huống linh hoạt” Howard Gardner (1999): “Năng lực phải được thể hiện thông qua hoạt động có kết quả và có thể đánh giá hoặc đo đạc được”
Theo tác giả Trần Trọng Thuỷ và tác giả Nguyễn Quang Uẩn (1998): “Năng lực là tổng hợp những thuộc tính độc đáo của cá nhân phù hợp với những yêu cầu đặc trưng của một hoạt động nhất định, nhằm đảm bảo việc hoàn thành có kết quả tốt trong lĩnh vực hoạt động ấy”
Theo Bernd Meier – Nguyễn Văn Cường: “Năng lực là một thuộc tính tâm lí phức hợp, là điểm hội tụ của nhiều yếu tố như tri thức, kĩ năng, kĩ xảo, kinh nghiệm,
sự sẵn sàng hành động và trách nhiệm đạo đức” [6]
Theo một số nghiên cứu NL là tổng hợp các đặc điểm, thuộc tính của một cá nhân phù hợp với yêu cầu đặc trưng của một hoạt động nhất định, đảm bảo cho hoạt động đó đạt hiệu quả cao Các NL hình thành trên cơ sở của các tư chất tự nhiên của
cá nhân đóng vai trò quan trọng, NL của con người phần lớn do cộng tác, luyện tập
mà nên chứ không tự nhiên mà có
Như vậy có thể coi năng lực là sự kết hợp của các khả năng, phẩm chất của một cá nhân hoặc tổ chức nhằm thực hiện một nhiệm vụ có kết quả tốt
1.2.2 Cấu trúc năng lực
Dựa trên những khái niệm về năng lực, người ta chia năng lực thành hai loại chính, đó là năng lực chung và năng lực đặc thù môn học [18]
Năng lực chung là những năng lực trong một phạm vi rộng, tạo tiền đề và là
cơ sở cần thiết trong nhiều lĩnh vực hoạt động khác nhau
Nhóm năng lực chung bao gồm:
+ Khả năng hành động độc lập thành công
Trang 19+ Khả năng sử dụng các công cụ giao tiếp và công cụ tri thức một cách tự chủ
+ Khả năng hành động thành công trong các nhóm xã hội không đồng nhất
NL đặc thù môn học là sự kết hợp độc đáo các thuộc tính chuyên biệt, đáp ứng yêu cầu của một lĩnh vực hoạt động chuyên môn và là điều kiện cho hoạt động này đạt kết quả tốt
1.2.3 ác phương pháp đánh giá năng lực
a Đánh giá qua hồ sơ học tập
Đánh giá qua hồ sơ học tập là sự theo dõi quá trình trao đổi ghi chép của HS, cũng như ý thức, thái độ của HS với quá trình học tập của mình và đối với mọi người,… giúp cho HS nhận thấy được những tiến bộ rõ rệt của chính mình và GV phát hiện được khả năng của từng học sinh HS Qua đó GV có thể đưa ra hoặc điều chỉnh nội dung dạy học cho phù hợp với từng HS
b Đánh giá qua quan sát
Đánh giá quan sát là GV thông qua việc quan sát mà quan sát các HS các thao tác, động cơ, các hành vi, kỹ năng thực hành, nhận thức như cách giải quyết vấn đề trong một tình huống cụ thể
c Tự đánh giá
Tự đánh giá là một hình thức đánh giá mà HS sẽ tự liên kết phần nhiệm vụ
và kết quả đã thực hiện với các mục tiêu trong quá trình học HS sẽ học được cách đánh giá các tiến bộ và nỗ lực cá nhân, nhìn lại quá trình học tập của mình và phát hiện những điều thiếu sót, cần thay đổi để hoàn thiện bản thân
Tự đánh giá không chỉ đơn thuần là HS tự cho cá nhận mình điểm số mà là
tự đánh giá những nỗ lực, quá trình và kết quả cẩu bản thân HS cần tham gia vào quá trình quyết định những tiêu chí có lợi cho việc học
d Đánh giá đồng đẳng
Đánh giá đồng đẳng là một quá trình đánh giá trong đó các HS sẽ đánh giá lẫn nhau trong các hoạt động và học tập HS sẽ theo dõi bạn trong lớp của mình trong suốt quá trình học và đánh giá bạn qua các tiêu chí đánh giá, từ đó sẽ biết thêm các kiến thức cụ thể về công việc của mình khi đối chiếu với GV
Trang 20e Đánh giá qua bài kiểm tra kiến thức
Đây là một hình thức GV đánh giá NL của HS bằng cách cho HS hoàn thành một bài kiểm tra trong khoảng thời gian nhất định sau đó GV chấm bài và đánh giá qua điểm số bài làm của HS Thông qua kết quả bài kiểm tra GV có thể đánh giá được những kỹ năng và kiến thức HS đã đạt được và chưa đạt được, từ đó điều chỉnh lại kế hoạch dạy học
1.2.4 Một số năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh trung học phổ thông
Xu thế của giáo dục hiện nay là dạy học theo hướng phát triển NL của người
HS Xu hướng chung của giáo dục hiện đại là chuyển từ dạy học tập trung vào kiến thức sang tập trung vào dạy học phát triển năng lực Đối với HS THPT cần có các
NL chủ yếu sau: [11] [16]
- Năng lực cốt lõi + Nhóm NL làm chủ và phát triển bản thân : năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự học, năng lực tự quản lí
+ Nhóm NL về quan hệ xã hội : năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp,
+ Nhóm NL công cụ : NL sử dụng ngôn ngữ, NL sử dụng công nghệ thông tin, NL tính toán
- Các năng lực đặc thù môn Hóa học
+ Năng lực thực nghiệm Hóa học
+ Năng lực sử dụng ngôn ngữ Hóa học
+ Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn Hóa học
+ Năng lực tính toán
+ Năng lực vận dụng kiến thức Hóa học vào cuộc sống
1.3 Năng lực tự học
1.3.1 Khái niệm tự học và năng lực tự học
Tự học là tự mình suy nghĩ sử dụng trí tuệ, kỹ năng quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp và có khi cả cơ bắp cùng các phẩm chất, động cơ, cả nhân sinh quan, thế giới quan để chiếm lĩnh một lĩnh vực hiểu biết nào đó thành sở hữu của mình Học, cốt lõi là tự học, là quá trình phát triển nội tại, trong đó chủ thể tự thể
Trang 21hiện và biến đổi mình, tự làm phong phú giá trị của mình bằng cách thu nhận, xử lí
và biến đổi thông tin bên ngoài thành tri thức bên trong con người mình [15]
Năng lực tự học có thể được hiểu là khả năng huy động, tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính tâm l cá nhân như hứng thú, niềm tin, chí,… để thực hiện thành công việc chiếm lĩnh tri thức khoa học cũng như thực hiện thành công việc vận dụng tri thức đã học để giải quyết được các vấn đề thực tiễn có liên quan trong một bối cảnh nào đó
Việc dạy học theo định hướng phát triển năng lực nói chung và NLTH nói riêng chính là: “Mở rộng dạy học định hướng nội dung bằng cách tạo môi trường, bối cảnh cụ thể để người học được thực hiện các hoạt động vận dụng kiến thức, sử dụng kĩ năng và thể hiện thái độ của mình một cách hiệu quả” [3]
Do vậy, việc dạy học môn học theo hướng phát triển năng lực nói chung và NLTH nói riêng chính là cần tích cực hóa cả về hoạt động trí tuệ lẫn chú ý rèn luyện năng lực thực hiện hoạt động TH gắn với giải quyết vấn đề của thực tiễn Việc phát triển năng lực tự học thực chất là giao nhiệm vụ, tổ chức, quản lý việc thực hiện nhiệm vụ tự học của HS ở nhà và trên lớp HS sẽ tự chiếm lĩnh kiến thức và hình thành các phẩm chất năng lực cho bản thân dưới sự hướng dẫn của GV
1.3.2 Cấu trúc của năng lực tự học
Cấu trúc năng lực quá trình tự học của học sinh dựa theo quy trình của nhóm tác giả Griffin, P., Care, E., & Harding, S (2015), Nguyễn Văn Biên [2] được xây dựng gồm 4 bước sau:
có thể TH lâu dài và bền vững
Trang 22* Lập kế hoạch tự học: HS phải biết cách lập kế hoạch TH khoa học, vừa sức
và khả thi Lên danh mục các nội dung cần TH, khối lượng kiến thức và những yêu cầu cần đạt, các hoạt động nào cần phải tiến hành, những sản phẩm cụ thể cần phải được tạo ra, và ấn định thời gian dành cho mỗi nội dung và hoạt động
Khi lập kế hoạch, cần bao gồm cả các phương án phụ, dự kiến khắc phục các trở ngại đột xuất về thời gian, ngoại cảnh, yêu cầu chung,… Ngoài ra HS cần biết cách lựa chọn hình thức TH, quyết định cách thức chiếm lĩnh tri thức, kĩ năng cho mình, phù hợp với trình độ tiếp thu, với tài liệu để duy trì động lực TH như TH cá nhân, đôi bạn học tập, nhóm, học với tài liệu, với bài giảng đa phương tiện,…
* Tiến hành kế hoạch tự học: HS thể hiện khả năng lựa chọn các tài liệu thích hợp, sử dụng các phương pháp nhận thức phổ biến trong học tập vật lí, vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn để giải quyết các vấn đề học tập như: làm bài tập vận dụng, bài thực hành, thí nghiệm, thực nghiệm, báo cáo, thuyết trình,… giúp tri thức có được không dễ quên mà bền vững, thường xuyên được bổ sung, mở rộng, đào sâu, làm giàu tri thức cá nhân
* Đánh giá điều chỉnh hoạt động học: HS phát triển khả năng đánh giá điều chỉnh hoạt động học, tự nhận biết mức độ tiếp thu của mình và điều chỉnh phương pháp TH thích hợp như: tự trắc nghiệm bằng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan; trắc nghiệm tự luận, hoặc tự so sánh kết quả học tập của mình với kết quả đúng được GV xác nhận
Bước 3: Thiết lập chỉ số hành vi và xây dựng các mức độ chất lượng
Bảng 1.1 Chỉ số hành vi và tiêu chí chất lượng của năng lực tự học
1.1 Xác định kiến thức, kĩ năng cần học
- M1: Tự xác định được một vài KT, KN cần học
- M2: Tự xác định được hầu hết những KT, KN cần học
- M3: Tự xác định được chính xác những KT, KN cần
1.2 Xác định kiến thức kĩ
- M1: Tự xác định được một vài KT, KN đã biết, đã có
- M2: Tự xác định được hầu hết KT, kĩ năng đã có, đã biết
Trang 23đã biết
- M3: Tự xác định được toàn bộ KT, KN liên quan đã có,
đã biết
2 Lập kế hoạch
tự học
2.1 Xác định phong cách bản thân
- M1: Chỉ ra một vài phong cách học tập của bản thân
- M2: Chỉ ra một số thao tác học tập phù hợp với phong cách của bản thân
- M3: Chỉ ra các thao tác học tập phù hợp với phong cách bản thân
2.2 Lựa chọn PP học tập
- M1: Xây dựng được thời gian biểu tự học sơ sài, thời gian quá dài hoặc quá ngắn
- M2: Xây dựng được thời gian biểu học tập chi tiết, thời gian quá dài hoặc quá ngắn
- M3: Xây dựng được thời gian biểu học tập chi tiết, khoa học, phân bố cụ thể thời gian hợp lý
3 Tiến hành kế hoạch tự học
3.1 Làm việc với tài liệu
+ Biết cách vận dụng, sử dụng được các thông tin trong tài liệu để giải quyết vấn đề nhưng chưa chính xác
Trang 24+ Liệt kê và lựa chọn được nguồn tài liệu tham khảo hay,
có nguồn thông tin có giá trị đáng tin cậy, hữu ích
+ Hệ thống được thông tin trong tài liệu dưới dạng sơ đồ
tư duy, phân tích đánh giá được các nguồn thông tin
+ Vận dụng được các thông tin để giải quyết các vấn đề một cách chính xác
3.2 Làm việc với người hỗ trợ
- M1: Đợi GV hướng dẫn
- M2: Tự tìm được người hỗ trợ cho học tập
- M3: Tự tìm được người hỗ trợ học tập phù hợp với nội dung tự học của mình
3.3 Rèn luyện trên đối tượng vật chất
- M1: Sử dụng được các phương tiện, thiết bị hỗ trợ tự học theo sự chỉ dẫn của GV
- M2: Tự sử dụng được một một vài phương tiện phục vụ việc tự học
- M3: Tự biết sử dụng các phương tiện học tập phục vụ việc tự học
4 Đánh giá điều chỉnh hoạt động học
4.1 Đánh giá được kết quả của bản thân
- M1: Thực hiện hết các bài kiểm tra do GV giao và tự đối chiếu kết quả
- M2: Tự làm được các bài kiểm tra đánh giá và so sánh với đáp án, mục tiêu học tập
- M3: Tự xác định được trình độ năng lực của bản thân, lựa chọn được công cụ đánh giá, tự đánh giá phù hợp với mục tiêu học tập
4.2 Đánh giá điều chỉnh được kế
- M1: Tự nhận ra được những điểm tốt và chưa tốt trong quá trình TH
- M2: Tự nhận ra được những điểm tốt và chưa tốt trong
Trang 25quá trình TH và đề xuất được cách điều chỉnh
- M3: Tự nhận ra được những điểm tốt và chưa tốt trong quá trình TH và có hành động điều chỉnh kịp thời
Mức độ chất lượng dựa trên mức độ tự lực của học sinh, mức độ phức tạp và mức độ hoàn thiện của hành vi Các mức độ chất lượng được trình bày được dưới dạng các tiêu chí Bảng trên minh họa những tiêu chí đã được xây dựng để đánh giá mức độ đạt được của chỉ số hành vi của một thành tố trong năng lực tự học
1.3.3 Các hình thức tự học
Khi nói đến học thì chúng ta đều nghĩ tới học các kiến thức và kĩ năng Đây
là 2 mục đích quan trọng của việc học Tuy nhiên cách để đến được “vạch đích” và cách để vận dụng những kiến thức kĩ năng đã đạt được sẽ là quan trọng hơn cả Để đến được vạch đích, ngoài việc được các yếu tố khách quan tác động thì việc tự học
tự chau dồi kiến thức là điều cần thiết nhất Khả năng tự học của mỗi người khác nhau cũng như có những biểu hiện và mức độ khác nhau [14]
* Tự học hoàn toàn Sách cũng là thầy bởi vì sách cũng là do những người có kiến thức kĩ năng viết ra Đọc sách cũng là một cách để lĩnh hội kiến thức và đây là một hình thức
TH
Dạy học là một ngoại lực tác động đến HS, GV giảng giải uốn nắn chứ không học hộ cho HS được Ngoại lực tác động và có ảnh hưởng tới kết quả học tập của HS thì cần có sự cộng hưởng của nội lực và sự cố gắng của HS - sự cố gắng này chính là tự học Chẳng hạn như 2 HS cùng học một bài giảng của giáo viên nhưng kết quả học tập lại phụ thuộc vào sự cố gắng tự học của mỗi người bắt đầu ngay từ khi nghe giảng Người nghe giảng một cách chăm chú, người nghe một cách lơ đãng là việc tự học đã khác nhau
Vậy từ đó có thể hiểu tự học có thể xảy ra khi có thầy, có sách hoặc cả khi không có thầy, không có sách Cách học này có kết quả tích cực nhưng lại mất
Trang 26nhiều thời gian nghiên cứu vì không có hệ thống và chiều sâu tư tưởng, ít kế thừa sự hiểu biết và kiến thức của những người đi trước Để phát triển sự thông minh sáng tạo của học một biết mười HS cần phải học một cách có hệ thống với thầy rồi sau
đó học với sách Người học cần phải học có mục đích, có phương hướng, phân công, hợp tác, có tài liệu và trang thiết bị hỗ trợ
Tự học hoàn toàn là điều kiện cần phải có được nếu một người muốn có thêm tri thức, muốn học suốt đời
* TH có hướng dẫn
TH có hướng dẫn là hình thức hoạt động tự lực, tự tìm hiểu của HS để chiếm lĩnh tri thức và hình thành phát triển các kỹ năng tương ứng TH có hướng dẫn được thực hiện dưới sự hướng dẫn, tổ chức, chỉ đạo của GV thông qua các tài liệu hướng dẫn TH
Việc TH có hướng dẫn có thể được cụ thể hóa theo quy trình:
- Thu thập, tìm kiếm các kiến thức thông qua các hoạt động:
+ Tìm tư liệu qua thư viện hoặc mạng internet
+ Tìm tài liệu, sách báo, đọc SGK,…
+ Quan sát
+ Thí nghiệm
+ Bài tập
- Xử lý thông tin:
+ Phân tích, tổng hợp, khái quát lại kiến thức đã thu thập được
+ Nhận xét, đánh giá tính chính xác của kiến thức đã thu thập được
+ Phê phán
+ Tự trình bày
+ Ứng dụng
+ Tóm tắt nội dung
+ Lập bảng hoặc sơ đồ để hệ thống lại kiến thức
- Tự kiểm tra, tự điều chình thông qua:
+ Câu trả lời, đáp án của bạn bè
+ Cá nhân HS tự trả lời, tự đưa ra đáp án
Trang 27- Không châm trước, chiếu cố để người học không có tư tưởng ỷ lại
- Tạo được điều kiện về cơ sở vật chất cho việc tự học
1.3.4 Sự cần thiết của việc phát triển năng lực tự học trong dạy học ở trường phổ thông
TH là một giải pháp giúp HS giải quyết, xử lý khối lượng kiến thức đồ sộ với quỹ thời gian ít ở nhà trường TH giúp khắc phục nghịch lý: kiến thức thì vô vạn mà tuổi HS thì có hạn
TH giúp tạo ra tri thức bền vũng cho người học bởi nó là kết quả của sự hứng thú, sự tìm tòi, nghiên cứu khoa học và lựa chọn Có phương pháp TH đúng đắn và phù hợp sẽ đem lại kêt quả học tập cao hơn Khi biết cách TH, HS sẽ có ý thức và
tự xây dựng thời gian TH cho riêng cá nhân, tự nghiên cứu sách vở, đọc tài liệu, tìm hiểu thêm trên mạng, gắn lý thuyết với thực hành, phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo, biến quá trình học tập thành quá trình tự học tập
1.3 ột số iện pháp phát triển năng lực tự học cho học sinh trung học phổ thông
Để dạy cho HS biết cách tự học, hình thành và phát triển NLTH, GV phải yêu cầu HS tự học tập, nghiên cứu để chiếm lĩnh tri thức, khuyến khích HS mạnh dạn đưa ra các kiến, đề xuất, phê phán của bản thân, nhiệt tình tham gia các hoạt động nhóm GV cần sử dụng kết hợp với các PPDH tích cực như nêu các tình huống
có vấn đề; PP dạy học dự án, mô hình lớp học đảo ngược, PP dạy học webquest,…
nhằm tạo động cơ, hứng thú học tập cho HS, rèn luyện kĩ năng, thói quen chí TH cho HS, giúp HS tự tìm kiếm, khám phá tri thức mới chất lượng và hiệu quả cao hơn Một số biện pháp bồi dưỡng NLTH sau:
- Xây dựng và duy trì động cơ học tập cho HS
Trang 28- Xây dựng phương tiện học liệu TH để HS có thể học tập mọi lúc, mọi nơi phù hợp với điều kiện và sở thích cá nhân của HS
- Xây dựng các nội dung học tập hấp dẫn, trực quan, phù hợp với NL nhận thức của HS
- Tạo điều kiện cho HS tự đánh giá được kết quả học tập sau mỗi lần học
- Nội dung bài học trên lớp không được lặp lại nội dung đã TH ở nhà mà là
sự tiếp nối, phát triển, hoàn thiện kiến thức, kĩ năng của HS và định hướng tự học
1.4 Mô hình lớp học đảo ngƣợc
1.4.1 Khái niệm mô hình lớp học đảo ngược
Flipped classroom (lớp học đảo ngược) là một mô hình dạy học mới ra đời khoảng 10 năm nay ở Mỹ và được áp dụng rộng rãi trong nhiều trường học, từ các lớp tiểu học, trung học đến những năm đầu đại học, đã làm đảo ngược cách tổ chức dạy học theo truyền thống Hình thức của flipped classroom, trong sự so sánh với lớp học truyền thống, được thể hiện bằng minh họa dưới đây: [14]
Hình 1.2 Minh họa về lớp học đảo ngược
Lớp học đảo ngược là tất cả các hoạt động dạy học được thực hiện “đảo ngược” so với thông thường Sự “đảo ngược” ở đây được hiểu là sự thay đổi với các dụng ý và chiến lược sư phạm thể hiện ở cách triển khai các nội dung, mục tiêu DH
và các hoạt động DH khác với cách truyền thống trước đây của người dạy và người học [7]
Trang 29Ở lớp học đảo ngược sẽ ngược lại với mô hình lớp học truyền thống, học sinh xem trước tại nhà những bài giảng, những video về lý thuyết và bài tập cơ bản
GV thực hiện và được chia sẻ qua Internet, trong khi thời gian ở lớp lại dành cho việc giải đáp thắc mắc của HS, làm bài tập khó hay thảo luận sâu hơn về kiến thức
1.4.2 Vai trò của mô hình lớp học đảo ngược
Nghiên cứu gần đây của nhóm tác giả gồm Means, Toyama, Murphy, Bakia, Jones (2010) để đánh giá hiệu quả của mô hình “lớp học đảo ngược” dựa trên tổng hợp 46 nghiên cứu thực nghiệm trong bối cảnh phổ thông và đại học tại Mỹ và kết luận rằng mô hình này mang lại hiệu quả học tập khi so sánh giữa dạy học theo mô hình “Lớp học đảo ngược” và dạy học theo kiểu truyền thống, nghiên cứu cũng cho thấy sự khác biệt rõ rệt về kết quả học tập của người học Mô hình lớp học đảo ngược đã tạo ra được một môi trường học có nghĩa (meaningful learning), học thực học (deep learning), và phát triển tư duy phê phán và hình thức học cấp cao
Lớp học đảo ngược là một môi trường học tập linh hoạt HS có thể lựa chọn cách thức, nơi học tập, thời gian học tập phù hợp với điều kiện của cá nhân Tạo cơ hội cho GV có thể quan sát, tiếp xúc để hướng dẫn, đánh giá từng HS nhiều hơn
Lớp học đảo ngược cho phép GV dành thời gian nhiều hơn với từng cá nhân HS chưa hiểu kỹ bài giảng Mô hình cũng tạo không gian để HS năng động hơn trong việc thu nhận kiến thức, hợp tác với bạn bè và có thể đánh giá được kết quả học tập của bản thân
Mô hình này cũng tạo nên văn hóa học tập mới cho HS Trong các lớp học truyền thống, thường GV là trung tâm của thông tin Nếu HS thảo luận câu hỏi thì tất cả đều xoay quanh những ý kiến chủ đạo của GV Ngược lại, mô hình flipped classroom buộc phải lấy HS làm trung tâm trong quá trình DH Thời gian ở lớp được dành cho việc thảo luận các kiến thức sâu hơn, tạo ra những cơ hội học tập phong phú hơn cho HS
Lớp học này cũng cung cấp nội dung chương trình học tập một cách có định hướng Thông qua nội dung để tối ưu hóa thời gian học tập cho HS GV xác định được rõ nội dung và mục đính bài học từ đó giúp HS chủ động khám phá, lĩnh hội
Trang 30Nhìn theo thang cấp độ nhận thức của Bloom, mô hình lớp học đảo ngược giúp HS phát triển nhận thức qua từng cấp bậc: ghi nhớ, hiểu (tiếp cận với tài liệu),
và sau đó là ứng dụng, phân tích, tổng hợp xử lý thông tin) Điều này đòi hỏi GV là những nhà sư phạm chuyên nghiệp
1.4.3 Đặc điểm của mô hình lớp học đảo ngược
Theo mô hình lớp học đảo ngược đã được nghiên cứu và áp dụng, học sinh
sẽ xem các bài giảng qua mạng, sách, tài liệu ở nhà Tiết học ở lớp sẽ dành cho các hoạt động hợp tác giúp HS củng cố thêm các khái niệm mà HS đã tìm hiểu được
HS sẽ được chủ động trong việc tìm hiểu, nghiên cứu lý thuyết, các em có thể xem video bài giảng bất kỳ lúc nào, có thể dừng lại, ghi chú và xem lại (điều này là không thể nếu nghe giáo viên giảng dạy trên lớp) Lớp học giúp học sinh hiểu kỹ hơn về lý thuyết từ đó sẵn sàng tham gia vào các buổi học nhóm, bài tập nâng cao tại giờ học của lớp Điều này giúp việc học tập hiệu quả hơn, giúp HS tự tin hơn về lượng kiến thức mình đã có
Cơ sở của mô hình lớp học đảo ngược dựa trên sáu bậc thang đo nhận thức của Bloom, từ thấp đến cao là: ghi nhớ, thông hiểu, vận dụng, phân tích, tổng hợp, đánh giá Trong lớp học truyền thống, thời gian ở lớp bị giới hạn, là một hằng số,
GV chỉ có thể hướng dẫn HS nội dung bài học ở ba mức độ đầu của nhận thức là ghi nhớ, thông hiểu và vận dụng Để đạt đến các mức độ sau, HS phải nỗ lực tự học tập và nghiên cứu ở nhà và đó là một trở ngại lớn với đa số HS Mô hình mới “đảo ngược” mô hình truyền thống, ba mức độ đầu được HS thực hiện ở nhà nhờ những băng ghi hình hướng dẫn của GV Nhiệm vụ của HS là tự học kiến thức mới và làm các nhiệm vụ ở nhà Khi ở lớp các em được giáo viên tổ chức các hoạt động để tương tác và chia sẻ lẫn nhau
Phương pháp học qua mô hình lớp học đảo ngược đòi hỏi HS phải dùng nhiều đến hoạt động trí não Như vậy những nhiệm vụ bậc cao trong thang tư duy được thực hiện bởi cả thầy và trò
Trang 31Bảng 1.2.2 Sự khác nhau giữa lớp học đảo ngược và lớp học truyền thống [10]
Lớp học truyền thống Lớp học đảo ngƣợc
Giáo viên chuẩn bị giáo án lên lớp GV thiết kế bài giảng, video, chia sẻ tài
liệu ở nhà đưa lên mạng Học sinh nghe GV giảng bài và ghi chép
Không phù hợp với thang tư duy Bloom
vì người thầy có nhiệm vụ truyền đạt kiến thức, và theo thang tư duy Bloom thì nhiệm vụ này chỉ ở những bậc thấp (tức là “biết" và “hiểu”) Còn nhiệm vụ của HS là làm bài tập vận dụng, nhiệm
vụ này thuộc bậc cao của thang tư duy (vận dụng, phân tích, tổng hợp, đánh giá)
- Phù hợp với thang tư duy Bloom là do
đã có sử đảo ngược Nhiệm vụ của học sinh là tìm hiểu các kiến thức ở những bậc thấp “Biết” và “Hiểu”, còn giáo viên thì giúp đỡ học sinh trong quá trình khám phá và mở rộng
thông tin, đồng thời rèn luyện khả năng
tư duy ở những bậc cao hơn gồm vận dụng, phân tích, tổng hợp, đánh giá
Khả năng tư duy và hoạt động trí não ít hơn
Đòi hỏi sự phân tích, tư duy và phải dùng nhiều đến hoạt động trí não
Ứng dụng công nghệ thông tin, công nghệ dạy học vào dạy học còn hạn chế
Ứng dụng công nghệ thông tin, công nghệ dạy học vào dạy học nhiều hơn, hiện đại hơn
HS không có nhiều thời gian để trao đổi với GV nếu không hiểu kĩ bài giảng
HS chưa hiểu kĩ bài giảng có nhiều thời gian hơn để trao đổi với GV
Trang 321.4.4 Nguyên tắc tổ chức hoạt động học tập theo mô hình lớp học đảo ngược
Lớp học đảo ngược đảm bảo nguyên tắc phải lấy người học làm trung tâm
Thời gian ở trên lớp dành để giúp HS khám phá các chủ đề kiến thức sâu hơn và tạo
ra những cơ hội học tập thú vị Trong khi đó, những bài giảng trực tuyến đã quay sẵn được thiết kế để truyền tải nội dung bên ngoài lớp học Ở lớp học đảo ngược, việc truyền tải nội dung có thể ở nhiều hình thức khác nhau và do GV thiết kế
Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học là điều kiện quan trọng để triển khai lớp học đảo ngược Cụ thể, các công cụ CNTT sẽ hỗ trợ người học [16],[15]:
- Nắm bắt được các nội dung chính một cách thuận lợi, phù hợp năng lực, phong cách học và với tốc độ học tập (ví dụ: tài liệu bài giảng số hóa, các nội dung
đa phương tiện tương tác)
- Trình bày các học liệu phù hợp với phong cách học, phương thức học khác nhau (ví dụ: văn bản, video, âm thanh, đa phương tiện)
- Tạo cơ hội thảo luận, trao đổi và tương tác trong và ngoài lớp học (ví dụ:
các công cụ trao đổi trực tuyến, chia sẻ xã hội, trả lời khảo sát, bỏ phiếu, các công
cụ thảo luận, công cụ tạo nội dung)
- Cung cấp thông tin kịp thời cho phép tạo các cảnh báo, cập nhật và nhắc nhở người học (ví dụ: micro-blogging, công cụ thông báo)
- Cung cấp thông tin phản hồi tức thì, ẩn danh cho người dạy và người học nhằm mục đích đánh giá và đánh giá cải tiến, điều chỉnh vì sự tiến bộ của người học (ví dụ: câu hỏi kiểm tra nhanh, câu hỏi thăm dò/khảo sát, các công cụ đánh giá theo tiến trình)
- Thu thập dữ liệu về sự tiến bộ và thành tích học tập của người học, dự báo các khó khăn, thách thức đối với người học
- Nguyên tắc học nắm vững kiến thức trong lớp học đảo ngược [16]: Theo lớp học truyền thống, mỗi bài học trên lớp đều có lượng thời gian nhất định Học sinh chưa nắm vững sẽ không có thêm thời gian để kịp hiểu bài Nguyên tắc học nắm vững kiến thức loại bỏ cách tiếp cận trên, thay vào đó yêu cầu mỗi học sinh nắm vững bài học trước khi chuyển sang bài khác Ở lớp học đảo ngược, học sinh xem bài giảng và làm bài tập của mình khi họ đã nắm vững bài trước
Trang 331.4.5 Một số công cụ hỗ trợ xây dựng lớp học đảo ngược
Để tổ chức được lớp học đảo ngược hiệu quả, giáo viên cần sự trợ giúp của một số công cụ hỗ trợ Và có rất nhiều công cụ hỗ trợ với những tính năng ưu việt khác nhau [6]:
- Các công cụ trình chiếu: Zoho Show; 280 Slides; PowerPoint; Wondershare PPT2Flash Professional
- Công cụ học tập xã hội: Những công cụ này sử dụng sức mạnh của phương tiện truyền thông xã hội giúp cho việc học tập và kết nối được dễ dàng hơn:
Edmodo, Moodle, Grockit, EduBlogs, Skype, Wikispaces, Pinterest; Schoology, Quora, Ning, OpenStudy, ePals, WiZiQ, Adobe Acrobat Connect Pro, Edublogs
- Ngoài ra, có thể sử dụng Facebook, Zalo, Group Mail để kết hợp hỗ trợ cho dạy học bằng mô hình lớp học đảo ngược
Trong luận văn này tôi sử dụng công cụ Google Classroom để xây dựng lớp học đảo ngược
1.4.6 Công cụ Google Classroom
- Khái niệm về Google Classroom: Google Classroom là một công cụ tích hợp Google Docs, Google Drive và Gmail
- Tính năng: Giúp GV tổ chức và quản lý lớp dễ dàng, thuận tiện; tất cả tài liệu, bài tập và điểm đều ở cùng một nơi (trong Google Drive) Ngoài phiên bản web, Google Classroom đã có phiên bản trên Android và iOS cho phép người học truy cập vào lớp học nhanh hơn, luôn cập nhật mọi thông tin về lớp học khi di chuyển [20]
- Ưu điểm:
+ Tổ chức lớp học đơn giản qua mạng Internet
+ Quản lý học sinh dễ dàng, bao gồm các công việc: giao, nhận bài tập, quản
lý thời hạn nộp bài tập của học sinh
+ Google Classroom được phân phối thông qua bộ công cụ Google Apps for Education hoàn toàn miễn phí
- Nhược điểm:
Trang 34+ Người dùng cần tạo một tài khoản Google nếu muốn sử dụng dịch vụ
+ Các thành viên phải được đăng k dưới cùng 1 tên miền nếu muốn được xếp vào cùng nhóm Đặc biệt, Google Classroom thiếu một số tính năng cơ bản như: quiz, poll (thay vào đó người dùng có thể sử dụng Google Form) và tài khoản dành cho phụ huynh học sinh [20]
1.4.7 Quy trình dạy học theo mô hình lớp học đảo ngược
1.4.7.1 Xác định mục ti u v đối tượng sử dụng m h nh lớp học đảo ngược
Trong phạm vi luận văn, chúng tôi tập trung nghiên cứu sử dụng các công cụ
để HS tự học ở nhà gồm:
- Các bài giảng, video được biên tập và quay sẵn
- Các bài tập tự luyện trực tuyến
- Các khóa học trực tuyến online dạng phân nhánh
- Hướng dẫn học tập: bao gồm hướng dẫn sử dụng, phương pháp TH
- Hệ thống tương tác: mục trao đổi thông tin giữa học sinh với với giáo viên, học sinh với học sinh
- Các tiện ích
- Kiểm tra - đánh giá: các bài kiểm tra điều kiện, thi thử
1.4.7.2 C ng cụ x dựng b i dạ theo m h nh lớp học đảo ngược
Chúng tôi xây dựng mô hình này trên ứng dụng của Google Classroom, thực hiện các chức năng:
- Quản lý nội dung của các khoá học và quá trình học tập của HS
- Quản lý việc truy cập thời gian TH và theo dõi quá trình tích luỹ kiến thức của HS
- Ngoài ra hệ thống Google Classroom còn tích hợp các dịch vụ cộng tác hỗ trợ quá trình trao đổi thông tin, giải đáp thắc mắc giữa GV với HS, giữa HS với HS
- Ngoài phiên bản web, Google Classroom đã có ứng dụng trên iOS và Android cho phép học sinh có thể truy cập vào lớp học nhanh hơn, cập nhật mọi thông tin về lớp học khi di chuyển
- GV và HS có thể theo dõi, cập nhật tình hình học tập trên lớp học ở bất kỳ nơi đâu (chỉ cần có laptop, hay điện thoại có kết nối mạng internet)
Trang 351.4.7.3 Thiết lập cấu tr c cho m h nh lớp học đảo ngược
Căn cứ theo các tiêu chuẩn và chức năng, chúng tôi đã xây dựng mô hình cấu trúc của lớp học đảo ngược như hình 1.2
Hình 1.2.2 Cấu trúc tổng thể của mô hình lớp học đảo ngược hỗ trợ dạy - tự học
1.4.8 Các biểu hiện của năng lực tự học thông qua áp dụng mô hình lớp học đảo ngược
- Hình thành thói quen tự lực nghiên cứu tài liệu trước khi tới lớp: hoạt động
TH ở nhà trên lớp học đảo ngược sẽ giúp HS hình thành thói quen tự lực nghiên cứu tài liệu trước khi đến lớp
- Hình thành thói quen đặt câu hỏi: trên lớp học đảo ngược HS có thể xem lại khi cần hoặc sử dụng tài liệu có sẵn để tìm ra câu trả lời đúng Với những vấn đề chưa hiểu, HS có thể chủ động hỏi thầy cô ngay trên lớp học và được GV trả lời online ngay lúc đó HS đã biết cách đặt câu hỏi là khi HS biết mình cần hỏi gì, hỏi đúng trọng tâm
- Thể hiện nhu cầu trao đổi, tương tác với bạn, với thầy cô: thông qua thảo luận nhóm trên lớp học đảo ngược, HS biết cách tự thể hiện ý kiến của mình, bộc lộ suy nghĩ của bản thân giúp HS tự tin đưa ra kiến
- Hình thành và phát triển ngôn ngữ: trong mô hình lớp học đảo ngược, giờ học ở lớp sẽ được GV tận dụng tối đa tổ chức cho HS vận dụng, thực hành kiến
Trang 36thức, thảo luận nhóm hoặc triển khai các dự án, giải quyết các vấn đề mở Trong các hoạt động này, HS được rèn luyện các kĩ năng phát biểu ý kiến trước nhiều người (nhóm học tập, lớp, các GV), thực hành theo nhóm, biết sử dụng các ngôn ngữ và giao tiếp với tư cách cá nhân hay tư cách là người đại diện cho nhóm
- Hình thành kĩ năng vận dụng kiến thức để tự chủ động giải quyết vấn đề
- Hình thành các kĩ năng khai thác, sử dụng các phương tiện CNTT và truyền thông hiện đại hiệu quả
1.5 Thực trạng dạy học áp dụng mô hình lớp học đảo ngược nhằm phát triển năng lực tự học ở một số trường trung học phổ thông hiện nay
1.5.1 Mục đích điều tra
a Đối với học sinh
- Điều tra nhận thức của học sinh về vai trò của năng lực tự học trong học tập
- Điều tra nhận thức của HS về tầm quan trọng của mô hình lớp học đảo ngược trong học tập môn Hóa học
b Đối với giáo viên
- Đánh giá nhận thức của GV về tầm quan trọng của vấn đề phát triển NLTH cho HS khi dạy môn Hóa học
- Tìm hiểu những biện pháp và quy trình mà GV thường sử dụng nhằm phát triển NLTH cho HS khi dạy học Hóa học
- Xác định những khó khăn ảnh hưởng đến việc sử dụng các biện pháp nhằm phát triển NLTH cho giáo viên dạy môn Hóa học
1.5.2 Nội dung, phương pháp và đối tượng điều tra
Trang 37- Điều tra về cơ sở vật chất ở các trường THPT hiện nay: Phòng học, chức năng, dụng cụ, hóa chất, trang thiết bị và các phương tiện dạy học khác
1.5.2.2 Phương án điều tra
- Nghiên cứu giáo án, dự giờ các tiết dạy học Hóa học ở lớp 10
- Gửi phiếu điều tra đến các trường và thu phiếu (trắc nghiệm góp ý kiến)
- Gặp gỡ, phỏng vấn HS, GV ở trường THPT
1.5.2.3 Đối tượng điều tra
- HS lớp 10 thuộc 8 lớp ở các trường điều tra (300 HS)
- Các GV có kinh nghiệm trực tiếp giảng dạy bộ môn Hóa học 10 (25 GV) và các GV đang giảng dạy tại Hệ thống Giáo dục Học Mãi
- Địa bàn điều tra: Trường THPT Chúc Động huyện Chương Mỹ, Hà Nội và trung tâm giáo dục thường xuyên Gia Lộc, Hải Dương
1.5.3 Kết quả điều tra
Để tìm hiểu về thực trạng việc vận dụng các PPDH nhằm phát triển năng lực
tự học cho HS trong dạy học Hóa học, chúng tôi đã tiến hành điều tra 25GV trực tiếp dạy môn Hóa học và 8 lớp thuộc khối 10 của 2 trường trung tâm giáo dục thường xuyên Gia Lộc, Hải Dương và THPT Chúc Động – Hà Nội
1.5.3.1 Kết quả điều tra học sinh
Chúng tôi đã tiến hành thu thập và phân tích các phiếu điều tra, thu được những kết quả cụ thể Từ những kết quả đó tôi đã tổng hợp kết quả được thể hiện qua biểu đồ và nhận xét đánh giá các kết quả
Kết quả câu hỏi 1: Em có thích các giờ Hóa học ở trên lớp không?
Biểu đồ 1.1 Kết quả điều tra học sinh câu 1
Trang 38Qua khảo sát 300 HS thì chỉ có 14% HS rất yêu thích môn Hóa học, có 24,7% HS thích môn học, có 42,7% HS có thái độ bình thường, thờ ơ với môn Hóa học, còn lại 18,6% HS đưa ra kiến không thích môn học này
Kết quả câu hỏi 2:Trong giờ học, khi GV giảng bài và ra bài tập em thường làm gì?
Biểu đồ 1.2 Kết quả điều tra học sinh câu 2
Qua câu trả lời của HS cho thấy HS vẫn chưa tập trung cao trong giờ học Tỉ
lệ HS mất tập trung và lười suy nghĩ trong giờ học chiếm trên 40% Số HS tập trung nghe giảng chiếm chỉ trên 50% cho thấy ý thức tự học của HS còn chưa cao
Kết quả câu hỏi 3: Khi gặp một kiến thức khó mà không được giải đáp ngay bởi GV
thì em thường làm gì?
Biểu đồ 1.3 Kết quả điều tra học sinh câu 3
Qua số liệu cho thấy, có HS đã có thức học và tự học tự nghiên cứu kiến thức khi không được hỗ trợ của GV Tuy nhiên cũng có nhiều HS chưa chủ động suy nghĩ tìm ra cách làm và còn ỷ lại
Trang 39Kết quả câu hỏi 4: Em có thường xuyên tìm đọc, nghiên cứu những tài liệu về Hóa học ngoài giờ học để tìm hiểu thêm kiến thức không?
Biểu đồ 1.4 Kết quả điều tra học sinh câu 4
Thông qua số liệu cho thấy HS có 20,7% HS rất thường xuyên nghiên cứu tìm hiểu thêm về môn Hóa ngoài giờ học, 45,3% có đôi khi thỉnh thoảng tìm hiểu thêm về môn Hóa, còn lại 43% HS không bao giờ tìm hiểu thêm kiến thức môn học
Từ đó cho thấy HS còn chưa hứng thú với môn Hóa học và còn học tập rất thụ động, nhiều HS chưa có hoặc yếu kĩ năng TH
Kết quả câu hỏi 5: Theo em tầm quan trọng của năng lực tự học đối với học sinh như thế nào?
Biểu đồ 1.5 Kết quả điều tra học sinh câu 5
Qua số liệu trên cho thấy HS đều đánh giá cao vai trò của TH đối với học tập Có 21% cho rằng TH rất quan trọng, 47% cho rằng cần thiết phải có năng lực
TH, bên cạnh đó 18,7% HS thấy năng lực TH là bình thường, chưa quan trọng lắm, còn lại 13,3% HS cho rằng không cần thiết phải TH
Kết quả câu hỏi 6: Em đánh giá kĩ năng tự học của mình đạt mức độ nào?
Trang 40Biểu đồ 1.6 Kết quả điều tra học sinh câu 6
Từ ý kiến khảo sát được, có thể thấy rằng hoạt động học tập của HS rất thụ động, nhiều HS chưa có hoặc yếu kĩ năng TH, đặc biệt đa số HS chưa có kĩ năng khai thác tài liệu học tập bằng phương tiện CNTT; 71% HS cho rằng mình chưa có
kĩ năng tự kiểm tra đánh giá kết quả học tập; 70% HS chưa có kĩ năng lập kế hoạch học tập Chỉ có 47% HS nắm được kĩ năng nghe giảng, ghi chép nhưng ở mức độ chưa cao
Kết quả câu hỏi 7: Mô hình lớp học đảo ngược là các HS sẽ xem bài giảng, những video về lý thuyết và bài tập cơ bản được GV chia sẻ ở nhà và trong thời gian ở lớp lại sẽ được GV giải đáp thắc mắc, làm bài tập khó hay thảo luận sâu hơn về kiến thức
Em đã được học theo mô hình lớp học đảo ngược chưa?
A Đã được học: 46 ý kiến
B Chưa được học: 254 ý kiến Qua biểu đồ cho thấy phần lớn HS chưa biết đến mô hình lớp học đảo ngược
Qua đó cho thấy GV vẫn chưa áp dụng mô hình này vào trong các tiết dạy
Kết quả câu hỏi 8: Hiện nay các hình thức học trực tuyến đang rất phổ biến Lớp học trực tuyến cũng là một lớp học đảo ngược Em đã tham gia lớp học trực tuyến chưa?
A Đã từng tham gia: 135 ý kiến
B Chưa tham gia: 165 kiến