1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Tóm tắt luật thương mại 2005Thi CPA 2022

6 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tóm tắt luật thương mại 2005 Thi CPA 2022
Chuyên ngành Luật thương mại
Thể loại Tóm tắt
Năm xuất bản 2005
Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 424,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Điều 37. Thời hạn giao hàng 1. Bên bán phải giao hàng vào đúng thời điểm giao hàng đã thỏa thuận trong hợp đồng 2. Trường hợp chỉ có thỏa thuận về thời hạn giao hành mà không xác định thời điểm giao hàng cụ thể thì bên bán có quyền giao hàng vào bất kỳ thời điểm nào trong thời hạn đó và phải thông báo trước cho bên mua. 3. Trường hợp không có thỏa thuận về thời hạn gioa hàng thì bên bán phải giao hàng trong một thời gian hợp lý sau khi giao kết hợp đồng.

Trang 1

LUẬT THƯƠNG MẠI Điều 37 Thời hạn giao hàng

1 Bên bán phải giao hàng vào đúng thời điểm giao hàng đã thỏa thuận trong hợp đồng

2 Trường hợp chỉ có thỏa thuận về thời hạn giao hành mà không xác định thời điểm giao hàng cụ thể thì bên bán có quyền giao hàng vào bất kỳ thời điểm nào trong thời hạn đó và phải thông báo trước cho bên mua

3 Trường hợp không có thỏa thuận về thời hạn gioa hàng thì bên bán phải giao hàng trong một thời gian hợp lý sau khi giao kết hợp đồng

Điều 43 Giao thừa hàng

1 Trường hợp bên bán giao thừa hàng thì bên mua có quyền từ chối hoặc chấp nhận số hàng thừa

đó

2 Trường hợp bên mua chấp nhận số hàng thừa thì phải thanh toán theo giá thỏa thuận trong hợp đồng nếu các bên không có thỏa thuận khác

Điều 51 Việc ngừng thanh toán tiền mua hàng

Trừ trường hợp có thỏa thuận khác, việc ngừng thanh toán tiền mua hàng được quy định như sau:

1 Bên mua có bằng chứng về việc bên bán lừa dối thì có quyền tạm ngừng việc thanh toán

2 Bên mua có bằng chứng về việc hàng hóa đang là đối tượng bị tranh chấp thì có quyền tạm ngừng thanh toán cho đến khi việc tranh chấp đã được giải quyết

3 Bên mua có bằng chứng về việc bên bán đã giao hàng không phù hợp với hợp đồng thì có quyền tạm ngừng thanh toán cho đến khi bên bán đã khắc phục sự không phù hợp đó

4 Trường hợp tạm ngừng thanh toán theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà bằng chứng do bên mua đưa ra không xác thực, gây thiệt hại cho bên bán thì bên mua phải bồi thường thiệt hại đó và chịu các chế tài khác theo quy định

Điều 92 Các hình thức khuyến mại

1 Đưa hàng hóa mẫu, cung ứng dịch vụ mẫu để khách hàng dùng thử không phải trả tiền

2 Tặng hàng hóa cho khách hàng, cung ứng dịch vụ không thu tiền

3 Bán hàng, cung ứng dịch vụ với giá thấp hơn giá bán hàng, giá cung ứng dịch vụ trước đó, được

áp dụng trong thời gian khuyến mại đã đăng ký hoặc thông báo Trường hợp hàng hóa, dịch vụ thuộc diện Nhà nước quản lý giá thì việc khuyến mại theo hình thức này được thực hiện theo quy định của Chính phủ

4 Bán hàng, cung ứng dịch vụ có kèm theo phiếu mua hàng, phiếu sử dụng dịch vụ để khách hàng được hưởng một hay một số lợi ích nhất định

Trang 2

5 Bán hàng, cung ứng dịch vụ có kèm phiếu dự thi cho khách hàng để chọn người trao thưởng theo thể lệ và giải thưởng đã công bố

6 Bán hàng, cung ứng dịch vụ kèm theo việc tham dự các chương trình mang tính may rủi mà việc tham gia chương trình gắn liền với việc mua hàng hóa, dịch vụ và việc trung thưởng dựa trên sự may mắn của người tham gia theo thể lệ và giải thưởng đã công bố

7 Tổ chức chương trình khách hàng thường xuyên, theo đó việc tăng trưởng cho khách hàng căn

cứ trên số lượng hoặc trị giá mua hàng hóa, dịch vụ mà khách hàng thực hiện được thể hiện dưới hình thức thẻ khách hàng, phiếu ghi nhân sự mua hàng hóa, dịch vụ hoặc các hình thức khác

8 Tổ chức cho khách hàng tham gia các chương trình văn hóa, nghệ thuật, giải trí và các sự kiện khác vì mục đíc khuyến mại

9 Các hình thức khuyến mại khác nếu được cơ quan quản lý nhà nước về thương mại chấp thuận

Điều 94 Hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, mức giảm giá khuyến mại

Nghị định 81/2018/NĐ-CP, Điều 6 Hạn mức tối đa về giá trị hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại

1 Giá trị vật chất dùng để khuyến mãi cho một đơn vị hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại không được vượt quá 50% giá của đơn vị hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại đó trước thời gian khuyến mại

2 Tổng giá trị hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại mà thương nhân thực hiện trong một chương trình khuyến mại không được vượt quá 50% tổng giá trị của hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại

3 Giá trị hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Trường hợp thương nhân thực hiện khuyến mại không trực tiếp sản xuất, nhập khẩu hàng hóa hoặc không trực tiếp cung ứng dịch vụ dùng để khuyến mại, giá trị được tính bằng giá thanh toán của thương nhân thực hiện khuyến mại để mua hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại hoặc giá thị trường của hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại tại thời điểm công bố

b) Hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại là hàng hóa của thương nhân đó trực tiếp sản xuất, nhập khẩu hoặc cung ứng dịch vụ, giá trị được tính bằng giá thành hoặc giá nhập khẩu của hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại

4 Trong các trường hợp tổ chức các chương trình khuyến mại tập trung (giờ, ngày, tuần, tháng, mùa khuyến mại) thì áp dụng hạn mức tối đa về giá trị của hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại

là 100%

Điều 292 Các loại chế tài trong thương mại

1 Buộc thực hiện đúng hợp đồng

2 Phạt vi phạm

3 Buộc bồi thường thiệt hại

Trang 3

4 Tạm ngừng thực hiện hợp đồng

5 Đình chỉ thực hiện hợp đồng

6 Hủy bỏ hợp đồng

7 Các biện pháp khác do các bên thỏa thuận không trái với nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và tập quán thương mại quốc tế

Điều 294 Các trường hợp miễn trách nhiệm đối với hành vi vi phạm

1 Bên vi phạm hợp đồng được miễn trách nhiệm trong các trường hợp hợp sau đây:

a) Xảy ra trường hợp miễn trách nhiệm mà các bên đã thỏa thuận;

b) Xảy ra sự kiện bất khả kháng;

c) Hành vi vi phạm của một bên hoàn toàn do lỗi của bên kia;

d) Hành vi vi phạm của một bên do thực hiện quyết định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền mà các bên không thể biết được vào thời điểm giao kết hợp đồng

2 Bên vi phạm hợp đồng có nghĩa vụ chứng mua các trường hợp miễn trách nhiệm

Trang 5

Điều 292 Các loại chế tài trong thương mại

Thông

tin so

sánh

Các loại chế tài trong thương mại Buộc thực hiện

hợp đồng

Đình chỉ thực hiện hợp đồng

Hủy bỏ hợp đồng

Buộc thực hiện đúng

hợp đồng là việc bên

bị vi phạm yêu cầu

bên vi phạm thực

hiện đúng hợp đồng

hoặc dùng các biện

pháp khác để hợp

đồng được thực

hiện

Phạt vi phạm là việc bên bị vi phạm yêu cầu bên vi phạm trả một khoản tiền phạt do vi phạm hợp đồng nếu

trong hợp đồng

có thỏa thuận

Mức phạt vi

phạm không quá

8% giá trị phần

nghĩa vụ hợp

đồng bị vi phạm

Bồi thường thiệt hại là việc bên vi phạm bồi thường những tổn thất do hành vi vi phạm hợp đồng gây ra cho bên bị vi phạm

Giá trị bồi thường thiệt hại bao gồm giá trị tổn thất thực tế, trực tiếp mà bên bị

vi phạm phải chịu do bên

vi phạm gây ra và khoản lợi trực tiếp mà bên bị vi phạm đáng lẽ được hưởng nếu không có hành vi vi phạm

Tạm ngừng thực hiện hợp đồng là việc một bên tạm thời không thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng thuộc một trong các trường hợp sau:

Đình chỉ thực hiện hợp đồng là việc một bên chấm dứt thực hiện nghĩa vụ hợp đồng thuộc một trong các trường hợp sau:

Hủy bỏ hợp đồng bao nhiều hủy bỏ toàn bộ hợp đồng và hủy bỏ một phần hợp đồng

1 Xảy ra hành vi vi phạm mà các bên đã thỏa thuận là điều kiện để tạm ngừng thực hiện hợp đồng, đình chỉ thực hiện hợp đồng hoặc hủy

bỏ hợp đồng;

2 Một bên vi phạm cơ bản nghĩa vụ hợp đồng

Căn cứ

pháp

1 Có hành vi vi phạm hợp đồng;

2 Có lỗi của bên

vi phạm hợp đồng

1 Có hành vi vi phạm hợp đồng;

2 Có thiệt hại thực tế;

3 Hành vi vi phạm hợp đồng là nguyên nhân trực tiếp gây ra thiệt hại

Hậu

quả

pháp

Hợp đồng vẫn còn

hiệu lực

Hợp đồng vẫn

còn hiệu lực

Hợp đồng vẫn còn hiệu

lực

Hợp đồng vẫn còn

hiệu lực

Hợp đồng chấm dứt

từ thời điểm một bên

nhận được thông

báo đình chỉ

Bên đã thực hiện nghĩa vụ có quyền yêu cầu bên kia thanh toán hoặc thực hiện nghĩa vụ đối ứng

Sau khi hủy bỏ hợp đồng, hợp đồng

không có hiệu lực

từ thời điểm giao

kết

Các bên có quyền đòi lại lợi ích do việc

đã thực hiện phần nghĩa vụ của mình theo hợp đồng

Trang 6

Thông

tin so

sánh

Các loại chế tài trong thương mại Buộc thực hiện

hợp đồng

Đình chỉ thực hiện hợp đồng

Hủy bỏ hợp đồng

Trường hợp không thể hoàn trả bằng chính lợi ích đã nhận thì bên có nghĩa vụ phải hoàn trả bằng tiền

Quyền

yêu

cầu bồi

thường

Bên bị vi phạm có

quyền yêu cầu bồi

thường thiệt hại và

phạt vi phạm

Bên bị vi phạm

có quyền yêu cầu

bồi thường thiệt hại và phạt vi phạm

Bên bị vi phạm có quyền

yêu cầu bồi thường thiệt

hại

Bên bị vi phạm có

quyền yêu cầu bồi

thường thiệt hại

Bên bị vi phạm có

quyền yêu cầu bồi

thường thiệt hại

Bên bị vi phạm có

quyền yêu cầu bồi

thường thiệt hại

Căn cứ

pháp

Ngày đăng: 12/12/2022, 10:33

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w