Mặc dù ph ơng trình trạng thái có thể dự đoán t ơng đối chính xác ng xử pha c a chất l u nh ng quá trình hiệu chỉnh các hệ số c a ph ơng trình trạng thái và tính chất tới hạn c a chất l
Trang 1SVTH: Nguyễn Hoàng Long i
Tr ớc tiên, em xin gửi l i cảm ơn sâu sắc đến gia đình em Nơi em đ ợc sinh ra,
d ỡng dục trong vòng tay yêu th ơng ấm áp c a gia đình Gia đình luôn là điểm tựa
vững chắc và là nguồn động viên lớn lao cho em v ợt qua mọi khó khăn trong cuộc
sống
Em chân thành cảm ơn thầy Mai Cao Lân Thầy đư định h ớng cho em thực hiện
đề tài này Thầy đư truyền đạt cho em những kiến th c cơ bản và chỉ cho em ph ơng pháp nghiên c u, phân tích cũng nh cách giải quyết vấn đề một cách hiệu quả Ngoài
ra, thầy còn cung cấp các tài liệu tham khảo quí giá và thầy luôn tận tình h ớng dẫn
em trong suốt th i gian thực hiện luận văn này
Em xin chân thành cảm ơn đến anh Trần Thái Sơn, ng i đư h ớng dẫn và giúp
đỡ em rất nhiều trong quá trình thực hiện luận văn Anh đư giúp em liên hệ giữa kiến
th c học trên ghế nhà tr ng và kiến th c ngoài thực tế Vì thế, em có thể ng dụng
những kiến th c lý thuyết vào thực tiễn nh sự chỉ dẫn tận tình c a anh trong suốt quá trình thực tập
Em muốn bày tỏ lòng biết ơn trân trọng đến các thầy cô trong tr ng Đại học Bách Khoa TPHCM, và đặc biệt là các quí thầy cô trong khoa kỹ thuật Địa chất và
Dầu Khí, các thầy cô bộ môn Khoan và Khai Thác Dầu Khí đư tận tình giảng dạy,
chỉ bảo em trong suốt th i gian học tập tr ng
Em xin gửi l i cảm ơn đến Công ty điều hành chung Lam Sơn, các anh chị trong phòng địa chất và công nghệ mỏ đư tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em thực tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp này
Cuối cùng, em muốn cảm ơn đến các anh chị trong khoa kỹ thuật Địa chất và
Dầu khí, các bạn bè học cùng khóa đư động viên và hỗ trợ cho em trong suốt bốn năm
r ỡi học tr ng đại học Bách Khoa
Trang 2SVTH: Nguyễn Hoàng Long ii
TÓM T T
ng xử pha c a các chất l u trong vỉa dầu khí đa thành phần là rất ph c tạp Khi
áp suất và nhiệt độ thay đổi thì các chất l u nh khí ng ng tụ, dầu nhẹ… có tỷ lệ mol
c a từng thành phần trong mỗi pha biến động rất lớn, dẫn đến làm thay đổi tỷ lệ cân
bằng pha khí-lỏng khá nhiều Vì thế để mô tả t ơng đối chính xác ng xử pha c a các
chất l u này, ph ơng trình trạng thái là công cụ vô cùng hiệu quả Ph ơng trình trạng thái không những mô tả ng xử pha mà còn giúp dự đoán các tính chất PVT c a chất
l u Đề tài này sẽ trình bày chi tiết cơ s lý thuyết về ng xử pha c a chất l u, các thí nghiệm PVT và các ph ơng trình trạng thái đ ợc sử dụng phổ biến hiện nay Mặc dù
ph ơng trình trạng thái có thể dự đoán t ơng đối chính xác ng xử pha c a chất l u
nh ng quá trình hiệu chỉnh các hệ số c a ph ơng trình trạng thái và tính chất tới hạn
c a chất l u sẽ làm cải thiện sự phù hợp giữa số liệu thực nghiệm và các dữ liệu tính toán từ ph ơng trình Do đó, các ph ơng pháp mô tả tính chất c a thành phần hydrocacbon cộng cũng nh qui trình lựa chọn và hiệu chỉnh các biến hồi qui đ ợc phân tích chi tiết Cuối cùng, thực hiện xây dựng mô hình ng xử pha c a khí ng ng tụ
bằng sự hỗ trợ c a ch ơng trình PVTi trong bộ phần mềm ECLIPSE
Từ khóa: ng xử pha, thí nghiệm PVT, ph ơng trình trạng thái
Trang 3SVTH: Nguyễn Hoàng Long iii
M C L C
L I C M N i
TÓM T T ii
DANH SÁCH HÌNH V Ẽ vi
DANH SÁCH B NG BI U vii
KÝ HI U VÀ T VI T T T viii
L I M Đ U 1
CH NG 1: C S LÝ THUY T 3
1.1 Lý thuyết cơ bản về ng xử pha 3
1.1.1 Khái niệm ng xử pha 3
1.1.2 Qui tắc pha 3
1.1.3 ng xử pha c a các hệ hydrocacbon 3
1.1.3.1 Hệ đơn cấu tử 3
1.1.3.2 Hệ hai cấu tử 5
1.1.3.3 Hệ ba cấu tử 6
1.1.3.4 Hệ đa cấu tử 7
1.1.4 Phân loại chất l u dầu khí 8
1.1.4.1 Khí khô 8
1.1.4.2 Khí ớt 9
1.1.4.3 Khí ng ng tụ 9
1.1.4.4 Dầu nhẹ 10
1.1.4.5 Dầu nặng 10
1.2 Tính chất cơ bản c a chất l u 11
1.2.1 Tính chất cơ bản c a khí 11
1.2.1.1 Hệ số lệch khí 11
1.2.1.2 Khối l ợng riêng c a khí 11
1.2.1.3 Tỷ trọng c a khí 12
Trang 4SVTH: Nguyễn Hoàng Long iv
ệ số thể tích thành hệ c a khí 12
1.2.1.5 Độ nhớt c a khí 12
1.2.2 Tính chất cơ bản c a dầu 14
1.2.2.1 Khối l ợng riêng c a dầu 14
1.2.2.2 Hệ số thể tích thành hệ c a dầu 14
1.2.2.3 Độ nhớt c a dầu 14
1.3 Các ph ơng pháp lấy mẫu và các thí nghiệm phân tích PVT c a chất l u 15
1.3.1 Các ph ơng pháp lấy mẫu chất l u 15
1.3.1.1 Lấy mẫu đáy giếng 15
1.3.1.2 Lấy mẫu bề mặt 15
1.3.2 Các thí nghiệm phân tích PVT 16
1.3.2.1 Thí nghiệm CCE 16
1.3.2.2 Thí nghiệm CVD 17
1.4 Mô tả thành phần hydrocabon nặng 19
1.4.1 ớc l ợng các tính chất tới hạn 19
1.4.2 Mô hình splitting 20
1.4.3 Mô hình grouping 24
1.5 Ph ơng trình trạng thái khí và tính toán cân bằng pha 25
1.5.1 Tỷ số cân bằng pha Ki 25
1.5.2 Tính toán cân bằng hai pha 26
1.5.3 Các ph ơng trình trạng thái 27
1.5.3.1 Ph ơng trình trạng thái hai biến 28
1.5.3.2 Ph ơng trình trạng thái ba biến 35
1.5.4 ng dụng c a ph ơng trình trạng thái 37
1.5.4.1 Tính toán tỷ số cân bằng pha Ki 37
1.5.4.2 Tính áp suất điểm đọng s ơng 39
1.5.4.3 Tính áp suất điểm bọt khí 39
Trang 5SVTH: Nguyễn Hoàng Long v
1.6 Lý thuyết về hồi qui phi tuyến 40
CH NG 2: QUI TRỊNH XỂY D NG MÔ HÌNH NG X PHA 41
2.1 Xử lý và kiểm tra các dữ liệu từ thực nghiệm 42
2.2 Lựa chọn ph ơng trình trạng thái 44
2.3 Mô phỏng các thí nghiệm PVT bằng ph ơng trình trạng thái 44
2.3.1 Mô phỏng thí nghiệm CCE (Constant Composition Expansion) 44
2.3.2 Mô phỏng thí nghiệm CVD (Constant Volume Depletion) 45
2.4 Hiệu chỉnh ph ơng trình trạng thái phù hợp với số liệu thực nghiệm 49
2.4.1 Lựa chọn các thông số để hiệu chỉnh 49
2.4.2 Quy trình hiệu chỉnh ph ơng trình trạng thái 50
CH NG 3: NG D NG CH NG TRỊNH PVTi XỂY D NG MÔ HÌNH NG X PHA CHO CH T L U V A X 55
3.1 Giới thiệu về ch ơng trình PVTi 55
3.2 Xây dựng và kiểm tra bộ dữ liệu đầu vào 55
3.2.1 Xây dựng bộ dữ liệu đầu vào 55
3.2.2 Kiểm tra các dữ liệu trong thí nghiệm CVD 58
3.3 Lựa chọn ph ơng trình trạng thái 60
3.4 Mô phỏng các thí nghiệm bằng ph ơng trình trạng thái 60
3.5 Tiến hành phân tích và hiệu chỉnh ph ơng trình trạng thái 66
3.6 Kết quả mô hình ng xử pha sau khi hiệu chỉnh: 73
3.7 ng dụng c a mô hình ng xử pha trong mô phỏng vỉa dầu khí đa thành phần 78
K T LU N VÀ KI N NGH 83
PH L C 85
TÀI LI U THAM KH O 87
Trang 6SVTH: Nguyễn Hoàng Long vi
Hình 1 1: Biểu đồ áp suất - thể tích c a thành phần đơn cấu tử 4
Hình 1 2: Biểu đồ p-T cho hệ đơn cấu tử trong vùng hai pha 5
Hình 1 3: Biểu đồ áp suất- nhiệt độ c a hệ hai cấu tử metan và etan 6
Hình 1 4: Đặc điểm c a biểu đồ hệ ba cấu tử 6
Hình 1 5: Biểu đồ tam giác c a hệ ba cấu tử tại nhiệt độ và áp suất cố định 7
Hình 1 6: Biểu đồ pha p-T cho hệ đa cấu tử 7
Hình 1 7: Biểu đồ pha p-T c a khí khô 8
Hình 1 8: Biểu đồ pha p-T c a khí ớt 9
Hình 1 9: Biểu đồ pha p-T c a khí ng ng tụ 10
Hình 1 10: Biểu đồ pha p-T c a dầu nhẹ 10
Hình 1 11: Biểu đồ pha p-T c a dầu nặng 11
Hình 1 12: Sơ đồ mô tả thí nghiệm CCE 17
Hình 1 13: Sơ đồ mô tả thí nghiệm CVD 19
Hình 1 14: Hàm phân bố gamma cho thành phần C7+ 24
Hình 1 15: Sơ đồ tính tỷ số cân bằng pha Ki bằng ph ơng trình EOS 38
Hình 2 1: Sơ đồ qui trình xây dựng mô hình ng xử pha 41
Hình 2 2: Biểu đồ bán logarit thể hiện mối quan hệ giữa tỉ lệ mol và khối l ợng phân tử c a chất l u bị nhiễm bẩn 42
Hình 2.3: Sơ đồ mô phỏng thí nghiệm CVD bằng ph ơng trình trạng thái Peng-Robinson 48
Hình 3 1: Xây dựng dữ liệu thành phần khí ng ng tụ trên PVTi 56
Hình 3 2: Kết quả thí nghiệm CCE đ a vào PVTi 57
Hình 3 3: Kết quả thí nghiệm CVD đ a vào PVTi 58
Hình 3 4: Dữ liệu về áp suất điểm đọng s ơng 58
Trang 7SVTH: Nguyễn Hoàng Long vii
Hình 3 5: Biểu đồ logarit thể hiện mối quan hệ giữa tích c a hệ số cân bằng pha
và áp suất tuyệt đối với hệ số Hoffman F 59
Hình 3 6: Minh họa các thí nghiệm PVT 60
Hình 3 7: Biểu đồ pha c a khí ng ng tụ 61
Hình 3 8: Khối l ợng riêng c a pha khí trong thí nghiệm CVD 62
Hình 3 9: Tỷ lệ thể tích pha lỏng ng ng tụ trong thí nghiệm CVD 63
Hình 3 10: Thể tích t ơng đối trong thí nghiệm CCE 64
Hình 3 11: Hệ số nén c a khí ng ng tụ trong thí nghiệm CCE 64
Hình 3 12: Biểu đồ thể hiện mối quan hệ c a tỷ lệ mol và khối l ợng phân tử c a
các thành phần trong chất l u sau khi splitting 66
Hình 3 13: Biểu đồ pha sau khi hiệu chỉnh áp suất điểm đọng s ơng 68
Hình 3 14: Tỷ lệ mol c a từng nhóm MCN 69
Hình 3 15: Hệ số nén c a khí trong thí nghiệm CCE sau khi hiệu chỉnh 73
Hình 3 16: Khối l ợng riêng c a khí ng ng tụ trong thí nghiệm CCE sau khi hiệu chỉnh 73
Hình 3 17: Thể tích t ơng đối c a khí ng ng tụ trong thí nghiệm CCE sau khi hiệu chỉnh 74
Hình 3 18: Khối l ợng pha khí trong thí nghiệm CVD sau khi hiệu chỉnh 74
Hình 3 19: Tỷ lệ thể tích pha lỏng ng ng tụ trong thí nghiệm CVD sau khi hiệu chỉnh 75
Hình 3 20: Tỷ lệ mol khí thu hồi trong thí nghiệm CVD sau khi hiệu chỉnh 75
Hình 3 21: Hệ số nén hai pha khí-lỏng trong thí nghiệm CVD sau khi hiệu chỉnh 76
Hình 3 22: Hệ số nhớt c a pha khí trong thí nghiệm CVD sau khi hiệu chỉnh 76
Hình 3 23: Sự phân bố độ bão hòa c a khí ng ng tụ tại th i điểm ban đầu 80
Hình 3 24: Sự phân bố độ bão hòa c a khí ng ng tụ sau một khoảng th i gian khai thác 80
Hình 3 25: L u l ợng khai thác condensat c a toàn vỉa 81
Trang 8SVTH: Nguyễn Hoàng Long viii
DANH SÁCH B NG BI U
Bảng 1.1: Bảng thể hiện mối t ơng quan hệ số dịch chuyển cho C7+ c a
Jhaveri-Youngren 36
Bảng 1.2: Bảng các hệ số dịch chuyển (si=ci/bi) cho các đơn chất trong ph ơng trình trạng thái Peng-Robinson 37
Bảng 2.1: Các mối t ơng quan thực nghiệm tính toán các tính chất tới hạn và hệ số 51 Bảng 3.1: Tính toán các giá trị hệ số F mô tả đặc tính các thành phần trong khí ng ng tụ tại nhiệt độ 2780 F 59
Bảng 3.2: Kết quả tính toán các dữ liệu trong thí nghiệm CCE 65
Bảng 3.3: Kết quả tính toán các dữ liệu trong thí nghiệm CVD 65
Bảng 3.4: Phân tích giá trị áp suất điểm đọng s ơng theo ba tr ng hợp 70
Bảng 3.5: Trọng số c a các dữ liệu trong thí nghiệm 70
Bảng 3.6: Kết quả hai dữ liệu: thể tích t ơng đối và hệ số nén c a khí trong thí nghiệm CCE sau khi hiệu chỉnh 77
Bảng 3.7: Kết quả hai dữ liệu: khối l ợng riêng pha khí và tỷ lệ thể tích pha lỏng ng ng tụ trong thí nghiệm CVD sau khi hiệu chỉnh 78
Trang 9SVTH: Nguyễn Hoàng Long ix
= hệ số dễ bay hơi c a thành phần th i trong pha khí
A, B = các hằng số để tính toán các hệ số a, b c a ph ơng trình trạng thái
Bg = hệ số thể tích thành hệ c a khí
Bo =hệ số thể tích thành hệ c a dầu
c = hệ số th ba trong ph ơng trình trạng thái ba biến
C = hệ số nén đẳng nhiệt c a chất l u đơn pha
f = độ dễ bay hơi c a thành phần th i trong pha khí
kij = hệ số t ơng quan nhị phân
Trang 10SVTH: Nguyễn Hoàng Long x
Vrel = thể tích t ơng đối
Vsat = thể tích tại áp suất bão hòa
wi = tỷ lệ khối l ợng c a thành phần th i trong hỗ hợp
xi = tỷ lệ mol c a thành phần th i trong pha lỏng
yi = tỷ lệ mol c a thành phần th i trong pha khí
EOS = Equation of state
CCE = Constant composition expansion
CVD = Constant volume depletion
SCN = Single carbon number
MCN = Multiple carbon number
PVT = Pressure volume temperature
TBP = True boiling point
Trang 11SVTH: Nguyễn Hoàng Long 1
bản chất ng xử pha c a chất l u trong suốt quá trình khai thác mà không ảnh h ng đáng kể đến kết quả mô phỏng vỉa đang là vấn đề cấp thiết và đ ợc nhiều kỹ s nghiên
c u
Xây dựng mô hình ng xử pha là một b ớc rất quan trọng trong mô phỏng vỉa
Mô hình giúp ta mô tả ng xử c a chất l u tại điều kiện vỉa, trong giếng và tại điều kiện bề mặt Vì tính quan trọng c a việc mô tả chính xác ng xử pha phục vụ cho các
ng dụng mô phỏng khác nhau, có nhiều nghiên c u về đề tài này nh : “Simulation of Gas Condensate Reservoir Performance, 1985” c a Coarst, “Application of a Regression-Based EOS PVT Program to Laboratory Data, 1986” c a Coats, K.H., Smart hay “A Regression Technique With Dynamic Parameter Selection for Phase-Behavior Matching, 1990” c a Agarwal, Rajeev K., Li, Yau-Kun, Nghiem, Long Các tác giả trên đư nghiên c u qui trình hiệu chỉnh các ph ơng trình trạng thái làm phù hợp giữa dữ liệu tính toán và thực nghiệm bằng ph ơng pháp hồi qui Đề tài nghiên c u này ch yếu tập trung vào xây dựng mô hình ng xử pha cho các chất l u nằm gần vùng tới hạn nh khí ng ng tụ và dầu nhẹ
Ph ơng pháp nghiên c u đề tài là dựa trên cơ s lý thuyết về tính chất c a chất
l u, các thí nghiệm PVT và các ph ơng trình trạng thái để xây dựng mô hình ng xử pha Ngoài ra, các công cụ có thể hỗ trợ cho việc xây dựng mô hình ng xử pha là công cụ PVTi trong phần mềm ECLIPSE, PVTsim và PVTP…Trong th i gian nghiên
c u đề tài, công cụ PVTi đ ợc sử dụng để phục vụ cho quá trình mô phỏng ng xử pha chất l u trong các vỉa dầu khí đa thành phần và hiệu chỉnh lại mô hình cho phù
hợp với số liệu thực nghiệm
Trang 12SVTH: Nguyễn Hoàng Long 2
Nội dung c a luận văn gồm ba ch ơng sau:
Ch ơng 1: trình bày cơ s lý thuyết về ng xử pha bao gồm các tính chất vật lý
cơ bản c a dầu và khí, các thí nghiệm mô tả quá trình ng xử pha c a chất l u trong
vỉa, mô tả thành phần hydrocacbon cộng, các ph ơng trình trạng thái và ng dụng c a các ph ơng trình này
Ch ơng 2: trình bày qui trình xây dựng mô hình ng xử pha gồm lựa chọn các
ph ơng trình trạng thái, mô phỏng lại các thí nghiệm PVT bằng các ph ơng trình này
và quá trình hiệu chỉnh lại mô hình ng xử pha
Ch ơng 3: dựa vào cơ s lý thuyết ch ơng 1 và qui trình đ ợc xây dựng trong
ch ơng 2, thực hiện xây dựng mô hình ng xử pha trên công cụ PVTi
Trang 13SVTH: Nguyễn Hoàng Long 3
1.1 Lý thuy t c b n v ng x pha
1.1.1 Khái ni m ng x pha
Pha là một phần trong hệ thống có các tính chất vật lý, ng xử giống nhau và
đ ợc phân cách với các phần khác b i ranh giới xác định
ng xử pha là ng xử c a pha khí, lỏng và rắn đ ợc thể hiện qua mối quan hệ
giữa áp suất, nhiệt độ và thể tích Phạm vi luận văn chỉ nghiên c u ng xử pha c a pha
lỏng và pha khí
1.1.2 Qui t c pha
Năm 1948, Gibbs đư đ a ra mối quan hệ giữa số l ợng pha, số l ợng các cấu tử
và số các biến độc lập để xác định trạng thái c a một hệ thống Mối quan hệ này gọi là qui tắc pha và đ ợc diễn đạt nh sau:
Đối với hệ đơn cấu tử, hai pha thì theo qui tắc pha F = 1 nên chỉ cần một thông
số nhiệt độ hay áp suất để mô tả trạng thái nhiệt động học c a hệ thống
Khảo sát ảnh h ng c a áp suất và thể tích đến ng xử pha c a hệ đơn cấu tử
đ ợc biểu diễn biểu đồ sau:
Trang 14SVTH: Nguyễn Hoàng Long 4
Hình 1 1: Biểu đồ áp suất - thể tích c a thành phần đơn cấu tử
Vùng bên trong c a biểu đồ đ ợc giới hạn b i hai đ ng áp suất bão hòa BC và
CA là vùng hai pha (lỏng và khí).Vùng bên trái c a biểu đồ là pha lỏng và bên phải là pha khí Điểm C là điểm tới hạn, tại đây tính chất vật lý c a pha lỏng và pha khí giống nhau Đ ng BC là đ ng áp suất điểm bọt khí, đại diện chất lỏng bưo hòa Đ ng
CA là đ ng áp suất điểm đọng s ơng, các thành phần nằm trên đ ng này trạng thái hơi bưo hòa Khi nhiệt độ nhỏ hơn nhiệt độ tới hạn Tc, thể tích hơi c a hệ đơn cấu
tử giảm sẽ làm tăng áp suất đến áp suất điểm đọng s ơng (điểm F trên hình 1.1) Tại đây, giọt chất lỏng đầu tiên hình thành Nếu thể tích tiếp tục giảm với áp suất không đổi, hàm l ợng pha lỏng sẽ tăng lên nh ng khối l ợng riêng c a pha lỏng và pha khí không thay đổi trong vùng hai pha Đặc điểm nổi bật c a hệ đơn cấu tử là tại một nhiệt
độ xác định thì áp suất điểm bọt khí và áp suất điểm đọng s ơng bằng nhau
Biểu đồ p-T trên hình 1.2 là một phần c a đ ng cong áp suất hơi cho hệ đơn cấu
tử điển hình
Trang 15SVTH: Nguyễn Hoàng Long 5
Hình 1 2: Biểu đồ p-T cho hệ đơn cấu tử trong vùng hai pha
Dọc theo đ ng cong lỏng - khí, hai pha cùng tồn tại trạng thái cân bằng
Đ ng cong kết thúc tại điểm tới hạn C Nhiệt độ tới hạn Tc là nhiệt độ mà trên giá trị này, hỗn hợp lỏng - khí không thể tồn tại cùng nhau bất kể áp suất T ơng tự, áp suất
tới hạn là áp suất mà trên giá trị này, hai pha lỏng - khí cũng không thể tồn tại cùng nhau bất kể nhiệt độ
1.1.3.2 H hai c u t
Hệ hai cấu tử ph c tạp hơn hệ một cấu tử b i vì cả áp suất và nhiệt độ ảnh h ng đến ng xử pha trong vùng hai pha Hai điểm khác biệt chính giữa hệ đơn cấu tử và hệ hai cấu tử là:
Biểu đồ p-T trong vùng hai pha là một biểu đồ pha, ch không phải là đ ng cong áp suất hơi
Điểm tới hạn không xác định sự m rộng c a vùng hai pha
Trên hình 1.3 cho thấy biểu đồ gồm hai đ ng cong: đ ng áp suất điểm bọt khí
và đ ng áp suất điểm đọng s ơng Hai đ ng này cắt nhau tại điểm tới hạn C Tại điểm này thì tính chất vật lý c a hai pha lỏng và khí giống nhau Khác với hệ đơn cấu
tử, hai pha có thể cùng tồn tại áp suất và nhiệt độ lớn hơn áp suất và nhiệt độ tới hạn
Áp suất cao nhất mà hai pha có thể cùng tồn tại là áp suất ng ng tới hạn (cricondenbar) Nhiệt độ cao nhất mà hai pha có thể cùng tồn tại gọi là nhiệt độ ng ng
Trang 16SVTH: Nguyễn Hoàng Long 6
Hình 1 3: Biểu đồ áp suất- nhiệt độ c a hệ hai cấu tử metan và etan
Đối với hệ hai cấu tử - đơn pha, F= 3, ng xử pha c a hệ thống đ ợc mô tả b i
ba biến: nhiệt độ, áp suất và hàm l ợng c a từng thành phần trong hệ
Đối với hệ hai cấu tử - hai pha, F=2 nên ng xử pha c a hệ thống đ ợc xác định
b i hai biến: nhiệt độ hoặc áp suất và hàm l ợng c a từng thành phần trong hệ
Trang 17SVTH: Nguyễn Hoàng Long 7
t ơng tự nhau
1
Trang 18SVTH: Nguyễn Hoàng Long 8
Biểu đồ p-T c a hệ đa cấu tử cũng gồm các thành phần:
Đ ng áp suất điểm bọt khí
Đ ng áp suất điểm s ơng
Điểm tới hạn
Vùng hai pha
Đ ng cong có tỷ lệ mol c a pha lỏng và khí không đổi
Biểu đồ p-T rất cần thiết trong việc phân loại chất l u, sẽ đ ợc đề cập chi tiết
phần 1.1.4 và mô tả ng xử pha c a chất l u đa thành phần
1.1.4 Phân lo i ch t l u d u khí
Sự phân loại chất l u trong vỉa dầu khí phụ thuộc vào hai yếu tố sau:
Vị trí c a nhiệt độ vỉa dầu khí so với nhiệt độ tới hạn và nhiệt độ ng ng tới
hạn trên biểu đồ pha
Vị trí áp suất và nhiệt độ c a bình tách giai đoạn th nhất so với biểu đồ pha c a chất l u
1.1.4.1 Khí khô
Chất l u đ ợc phân loại là khí khô khi nhiệt độ vỉa lớn hơn nhiệt độ ng ng tới
hạn và điều kiện áp suất, nhiệt độ bề mặt nằm ngoài vùng hai pha Thành phần chính
c a khí khô là C1 (metan), và một số chất không phải hydrocacbon nh CO2, H2S Khí khô tồn tại trạng thái một pha từ điều kiện vỉa lên bề mặt và tỷ số khí-dầu GOR
th ng lớn hơn 100.000 scf/STB Trong quá trình giảm áp từ điểm A đến điều kiện bình tách, khí khô chỉ tồn tại trạng thái một pha khí
Hình 1 7: Biểu đồ pha p-T c a khí khô
Trang 19SVTH: Nguyễn Hoàng Long 9
1.1.4.2 Khí t
Chất l u đ ợc phân loại là khí ớt khi nhiệt độ vỉa lớn hơn nhiệt độ ng ng tới
hạn nh ng điều kiện áp suất, nhiệt độ bình tách, khí ớt tồn tại trạng thái hai pha Khí ớt ch yếu bao gồm các thành phần hydrocacbon nhẹ từ C1đến C4 nên khí ớt sẽ
ng ng tụ condensat điều kiện bề mặt Tỷ số GOR lớn hơn 50.000 scf/STB và không thay đổi trong suốt quá trình giảm áp
Hình 1 8: Biểu đồ pha p-T c a khí ớt
1.1.4.3 Khí ng ng t
Nhiệt độ c a vỉa nằm giữa nhiệt độ tới hạn và nhiệt độ ng ng tới hạn Khí ng ng
tụ có thêm thành phần C7+ nên biểu đồ pha đ ợc m rộng gần vùng tới hạn, khí
ng ng tụ có tỷ lệ mol c a C7+ khoảng 12.5% Tỷ số khí dầu nằm trong khoảng 3000 đến 150.000 scf/STB Tỷ trọng lớn hơn 500
API
Giả sử tại điểm 1 trên biểu đồ pha p-T (hình 1.9) là điều kiện ban đầu c a vỉa khí
ng ng tụ Do áp suất vỉa lớn hơn áp suất điểm đọng s ơng nên khí ng ng tụ tồn tại
trạng thái đơn pha khí Trong quá trình khai thác, áp suất vỉa giảm đẳng nhiệt từ điểm
1 đến điểm 2 (áp suất điểm đọng s ơng), các giọt chất lỏng bắt đầu xuất hiện, khí
ng ng tụ trạng thái hai pha lỏng-khí Khi áp suất vỉa tiếp tục giảm, tỷ lệ phần trăm pha lỏng tăng lên và đạt cực đại tại điểm 3 Quá trình này gọi là quá trình ng ng tụ
ng ợc Áp suất tiếp tục giảm thì phần trăm pha lỏng trong khí ng ng tụ giảm dần Tại điều kiện bình tách, khí ng ng tụ tồn tại trạng thái hai pha
Trang 20SVTH: Nguyễn Hoàng Long 10
Hình 1 9: Biểu đồ pha p-T c a khí ng ng tụ
1.1.4.4 D u nh ẹ
Nhiệt độ vỉa nhỏ hơn nhiệt độ tới hạn Dầu nhẹ có thành phần hydrocabon nặng nhiều hơn khí ng ng tụ (tỷ lệ mol C7+ khoảng từ 12.5% đến 25% mol) Tỷ trọng dầu điều kiện bình ch a lớn hơn 350
API, tỷ số khí - dầu bề mặt nằm trong khoảng 1000 đến 3000 scf/STB
Hình 1 10: Biểu đồ pha p-T c a dầu nhẹ
Trang 21SVTH: Nguyễn Hoàng Long 11
Hình 1 11: Biểu đồ pha p-T c a dầu nặng
Trang 22SVTH: Nguyễn Hoàng Long 12
1.2.1.3 T ỷ trọng c a khí
Tỷ trọng c a khí đ ợc xác định là tỷ số giữa khối l ợng riêng c a khí đó với khối
l ợng riêng không khí tại điều kiện chuẩn
Hệ số thể tích thành hệ c a khí là tỷ số giữa thể tích c a khí đo tại điều kiện vỉa
với thể tích khí đo tại điều kiện chuẩn (14.7 psia, 600
Độ nhớt c a khí ít đ ợc đo đạc do hầu hết các phòng thí nghiệm th ng không
có đ các thiết bị cần thiết Vì thế, độ nhớt đ ợc tính thông qua các mối quan hệ thực nghiệm Bên cạnh đó, độ nhớt c a khí đ ợc mô tả b i hàm sau:
, ,
g f p T y i
Hàm số trên cho thấy độ nhớt là hàm c a áp suất, nhiệt độ và tỷ lệ c a các thành
phần trong khí Ngày nay, độ nhớt c a khí đ ợc tính toán dựa trên hai ph ơng pháp:
g g
M T A
Trang 23SVTH: Nguyễn Hoàng Long 13
Ph ng pháp Lohrenz, Bray and Clark:
Độ nhớt đ ợc tính dựa vào khối l ợng riêng giảm: r
Trang 24SVTH: Nguyễn Hoàng Long 14
o S g o
g s o
T ơng tự nh khí, hệ số thể tích thành hệ c a dầu cũng là tỷ số giữa thể tích c a
dầu tại một điều kiện nhiệt độ, áp suất và thể tích c a dầu tại điều kiện chuẩn
Đối với dầu ch a bưo hòa (p > pb), Bo tăng khi áp suất giảm do sự giãn n c a
dầu Ng ợc lại, đối với dầu bão hòa (p < pb), Bo sẽ giảm khi áp suất giảm do khí hòa tan thoát ra khỏi dầu dẫn đến thể tích c a dầu giảm
1.2.2.3 Độ nh t c a d u
Dầu có độ nhớt từ 0.1 cp đối với dầu nhẹ đến 100 cp đối với dầu nặng Nhiệt độ,
khối l ợng riêng c a dầu và hàm l ợng khí hòa tan là những nhân tố chính quyết định đến độ nhớt c a dầu
Ph ơng pháp tính toán độ nhớt c a dầu đ ợc trình bày chi tiết trong sách Reservior Engineering Handbook (2000) c a Tarek Ahmed
Trang 25SVTH: Nguyễn Hoàng Long 15
chất l u đ ợc lấy khoảng 600 cm3 Đối với các vỉa bưo hòa, ph ơng pháp lấy mẫu này
phải đ ợc chú ý hơn do áp suất c a vỉa nhỏ hơn áp suất bão hòa Các mẫu chất l u
đ ợc thu thập nhiều lần và kiểm tra độ nhất quán giữa các mẫu bằng cách đo áp suất điểm bọt khí nhiệt độ bề mặt Các mẫu có áp suất bọt khí không sai lệch nhau quá 2% đ ợc lấy làm mẫu chất l u đại diện cho vỉa và gửi tới phòng thí nghiệm phân tích các tính chất PVT
Ph ơng pháp lấy mẫu này không phù hợp đối với các vỉa khí ng ng tụ do cột
chất lỏng trong ống khai thác lúc đóng giếng không đại diện cho chất l u trong vỉa
u điểm c a ph ơng pháp là mẫu chất l u đại diện cho thành hệ Nh ợc điểm là chi phí lấy mẫu cao, r i ro cao trong quá trình lấy mẫu
1.3.1.2 L y m u b m ặt
Các mẫu dầu và khí đ ợc thu thập từ các đ ng dòng tại bình tách Nhiệt độ, áp
suất và l u l ợng dòng chảy phải đ ợc ghi nhận đầy đ giúp tính toán các tỉ lệ kết hợp các mẫu dầu và khí phù hợp Phòng thí nghiệm sẽ tái tạo lại các mẫu dầu và khí để đạt
đ ợc mẫu chất l u đại diện cho vỉa tr ớc khi phân tích thí nghiệm PVT Ph ơng pháp
kiểm tra chất l ợng mẫu là áp suất điểm bọt khí c a mẫu đ ợc tái kết hợp tại nhiệt độ bình tách phải bằng với áp suất c a bình tách
u điểm c a ph ơng pháp này là có thể thu thập đ ợc nhiều mẫu, chi phí lấy mẫu rẻ
Nh ợc điểm: mẫu lấy ch a hoàn toàn đại diện cho chất l u trong vỉa
Trang 26SVTH: Nguyễn Hoàng Long 16
1.3.2 Các thí nghi m phân tích PVT
1.3.2.1 Thí nghi m CCE
Các thí nghiệm CCE đ ợc thực hiện cho khí ng ng tụ và dầu nhẹ để mô phỏng
mối quan hệ giữa áp suất và thể tích c a hỗn hợp hydrocacbon Mục đích chính c a thí nghiệm là xác định:
Áp suất bão hòa (áp suất điểm bọt khí hay áp suất điểm đọng s ơng)
Hệ số nén đẳng nhiệt c a chất l u đơn pha
Các hệ số nén c a pha khí
Qui trình thực hiện thí nghiệm đ ợc minh họa nh trên hình 1.12 bao gồm các
b ớc: lấy mẫu chất l u cho vào trong ống thí nghiệm PVT tại nhiệt độ vỉa và áp suất
lớn hơn áp suất vỉa ban đầu (hình 1.12-A) Ta giảm áp suất theo từng b ớc nh ng vẫn duy trì nhiệt độ không đổi bằng cách rút th y ngân ra khỏi ống thí nghiệm PVT, đồng
th i ghi nhận sự thay đổi giá trị tổng thể tích và áp suất c a hỗn hợp.Thể tích hỗn hợp
tại áp suất bưo hòa đ ợc xem là thể tích tham chiếu Tại các áp suất cao hơn áp suất bão hòa, thể tích hỗn hợp đ ợc ghi lại d ới dạng tỷ số với thể tích tham chiếu:
t rel
Vrel: thể tích t ơng đối
Vsat: thể tích tại áp suất bão hòa
Trên áp suất bão hòa, hệ số nén đẳng nhiệt c a chất l u đơn pha đ ợc xác định qua ph ơng trình sau:
rel T
V C
Trang 27SVTH: Nguyễn Hoàng Long 17
Hình 1 12: Sơ đồ mô tả thí nghiệm CCE
1.3.2.2 Thí nghi m CVD
Thí nghiệm CVD đ ợc thực hiện trên khí ng ng tụ hoặc dầu nhẹ Thí nghiệm mô
phỏng quá trình giảm áp trong vỉa và sự thay đổi thành phần chất l u, ngoài ra còn xác định áp suất điểm đọng s ơng, hệ số nén khí tại điều kiện nhiệt độ và áp suất vỉa, hệ số thu hồi hydrocacbon tại chỗ ban đầu tại bất kỳ áp suất nào Qui trình tiến hành thí nghiệm đ ợc tóm tắt nh sau:
B ớc 1: Lấy một l ợng chất l u nén vào trong ống nghiệm PVT tới áp suất điểm đọng
s ơng nh hình1.13 Nhiệt độ ống nghiệm đ ợc giữ nhiệt độ vỉa trong suốt quá trình thí nghiệm Thể tích ban đầu Vi c a chất l u bưo hòa đ ợc xem là thể tích tham chiếu
B ớc 2: Hệ số nén khí ban đầu đ ợc tính từ ph ơng trình trạng thái khí thực:
Trang 28SVTH: Nguyễn Hoàng Long 18
B ớc 3: Áp suất đ ợc giảm từ áp suất bưo hòa đến áp suất p bằng cách rút th y ngân
ra khỏi ống nghiệm (hình 1.13-B).Trong quá trình giảm áp, pha lỏng đ ợc hình thành
Chất l u đạt đến trạng thái cân bằng, thể tích tổng cộng Vt và thể tích pha lỏng đ ợc
đo đạc Thể tích c a pha lỏng này đ ợc ghi lại d ới dạng phần trăm c a thể tích ban đầu, SL:
B ớc 4: Nén th y ngân tr lại vào ống nghiệm PVT đồng th i rút ra một l ợng khí
t ơng đ ơng để áp suất c a ống không đổi, p Khi đạt đến thể tích ban đầu Vi thì
ngừng bơm ép th y ngân (hình1.13-C) Thể tích khí lấy ra đ ợc đo đạc tại điều kiện ống nghiệm, (Vgp)p,T B ớc này mô phỏng vỉa chỉ khai thác khí với thành phần lỏng
ng ng tụ đ ợc giữ lại trong vỉa do tính không linh động c a nó
B ớc 5: Khí rút ra đ ợc nén vào một thiết bị phân tích để xác định thành phần yivà đo
thể tích khí tại điều kiện chuẩn (Vgp)sc Số mol khí đ ợc tính từ ph ơng trình sau: ( )
Trong đó (ni– np): là số mol c a chất l u còn lại trong ống
B ớc 7: Thể tích khí rút ra đ ợc biểu diễn d ới dạng phần trăm c a khí tại chỗ ban đầu, cả hai cùng đ ợc đo tại điều kiện chuẩn
Qui trình này đ ợc lặp lại vài lần cho đến khi đạt áp suất nhỏ nhất có thể Sau đó, ta xác định khối l ợng và thành phần c a pha khí và pha lỏng ng ng tụ còn lại trong ống nghiệm
Trang 29SVTH: Nguyễn Hoàng Long 19
Nếu phân tích mẫu dầu nhẹ, thì ống nghiệm PVT ban đầu đ ợc nén tới áp suất điểm
bọt khí
Hình 1 13: Sơ đồ mô tả thí nghiệm CVD
1.4 Mô t thành ph n hydrocabon n ặng
Mô tả các tính chất vật lý c a thành phần hydrocabon nặng rất quan trọng để
thực hiện các phép tính cân bằng pha và cho các công th c tính toán c a ph ơng trình
trạng thái Với các ph ơng pháp phân tích hóa học hiện nay nh : ch ng cất, sắc ký khí…chúng ta ch a thể xác định hàng trăm các thành phần khác nhau trong hỗn hợp hydrocacbon Do đó các ph ơng pháp mô tả bằng thực nghiệm và toán học ra đ i đư
phần nào giải quyết vấn đề này cho các thành phần hydrocabon nặng nh C7+ Mô tả cho thành phần nặng (C7+) gồm các phần sau:
ớc l ợng các tính chất tới hạn và hệ số c a thành phần C7+cho các ph ơng trình trạng thái
Xác định khối l ợng phân tử và tỷ trọng c a thành phần C7+
Tách các thành phần C7+ ra một số nhóm thành phần với tỷ lệ mol xác định
1.4.1 c l ng các tính ch t t i h n
Nhiều tác giả đư đ a ra các ph ơng pháp ớc l ợng tính chất tới hạn c a thành
phần nặng từ khối l ợng phân tử và tỷ trọng nh ph ơng pháp c a Kesler-Lee, Riazi, Daubert, Cavett và Edmister (tham khảo sách c a Tarek Ahmed 2000) Sau đây, chỉ trình bày ph ơng pháp c a Kesler-Lee:
khí
Hg
khí p1=pd
A
Hg condensat
Trang 30SVTH: Nguyễn Hoàng Long 20
br br br
T T T
Tổng c a tích tỷ lệ mol và khối l ợng phân tử c a các thành phần hydrocabon
giả phải bằng với tích tỷ lệ mol và khối l ợng phân tử c a thành phần C7+.
Tổng c a tích tỷ lệ mol và khối l ợng phân tử chia cho tỷ trọng riêng c a các thành phần hydrocabon giả và c a thành phần C7+ phải bằng nhau
Trang 31SVTH: Nguyễn Hoàng Long 21
Biểu diễn các điều kiện trên bằng ph ơng trình toán học nh sau:
Từ hai ph ơng trình (1.40) và (1.41), ta có thể tính đ ợc khối l ợng phân tử và tỷ
trọng c a thành phần hydrocacbon cộng cuối cùng sau khi splitting:
Tác giả Whitson đư sử dụng hàm xác suất gamma ba thông số để mô tả sự phân bố tỷ
lệ mol c a các thành phần trong C7+.Hàm gamma đ ợc viết nh sau:
: khối l ợng phân tử nhỏ nhất trong thành phần C7+.
Whitson chỉ ra ba thông số c a hàm phân bố gamma là: , , MC7+ Giá trị nằm trong khoảng từ 0.5 đến 2.5 cho chất l u vỉa, với hàm phân bố mũ thì = 1 Hình 1.14 mô tả mô hình Splitting c a Whitson với các giá trị khác nhau
Trang 32SVTH: Nguyễn Hoàng Long 22
Thông số là khối l ợng phân tử nhỏ nhất trong thành phần C7+ và có mối quan hệ
với theo công th c sau:
Trang 33SVTH: Nguyễn Hoàng Long 23
Trang 34SVTH: Nguyễn Hoàng Long 24
Hình 1 14: Hàm phân bố gamma cho thành phần C7+
1.4.3 Mô hình grouping
Chi phí và th i gian tính toán thành phần pha trong mô phỏng vỉa dầu khí đa thành phần tăng đáng kể theo số l ợng các thành phần trong hỗn hợp đ ợc dùng để
mô tả chất l u Vì thế, phải giới hạn số l ợng tối đa các thành phần bằng cách nhóm
lại các thành phần trong chất l u ban đầu thành từng nhóm hydrocabon gọi là quá trình grouping Hai vần đề chính cần quan tâm là:
Cơ s lựa chọn số các thành phần đơn chất đ ợc nhóm lại và đại diện b i một thành phần giả (pseudo-component)
Sử dụng các qui luật hòa hợp (mixing rule) nào để xác định các tính chất vật lý
Int: hàm lấy số nguyên
Các nhóm đ ợc tách biệt dựa vào khối l ợng phân tử MI:
Trang 35SVTH: Nguyễn Hoàng Long 25
7 7
H
I N N
Sau khi đư lựa chọn đ ợc số l ợng các hợp phần giả, ta cần xác định qui tắc hòa
hợp để tính toán các tính chất tới hạn c a hợp phần giả đó
Qui t c mixing c a Hong
Tỷ số cân bằng pha Ki c a một thành phần trong hỗn hợp là tỷ số giữa tỉ lệ mol
c a thành phần đó trong pha khí, yi, và tỉ lệ mol c a thành phần đó trong pha lỏng, xi
Trang 36SVTH: Nguyễn Hoàng Long 26
Xét n mol hỗn hợp hydrocarbon gồm nL mol pha lỏng và nv mol pha khí Áp
dụng điều kiện cân bằng vật chất cho thành phần th i trong hỗn hợp, ta có:
i n y n z
Kết hợp ph ơng trình (1.61) và (1.65), ta có các kết quả sau:
)1(
v L
i i
K n
z K
n n
z
)1(
i i i
v L
i i i
K n
z K K
n n
z K
Do N
i i N
i i N
i
i y z x
1 1
1)
K n
K z n
Ph ơng trình trên là ph ơng trình Rachford-Rice
1.5.2 Tính toán cân b ằng hai pha
Tính toán cân bằng pha là quá trình tính số l ợng pha tồn tại và thành phần c a
từng pha trong hỗn hợp trạng thái cân bằng
Các b ớc tính toán nL, nv, yi và xiđ ợc thực hiện nh sau:
B ớc 1: Tính toán giá trị nv bằng cách giải ph ơng trình (1.69) với ph ơng pháp
lặp Newton-Raphson:
Giả sử giá trị nvđầu tiên theo công th c sau:
Trang 37SVTH: Nguyễn Hoàng Long 27
B A
1
N
i i i
K z B
1
1
1
(1.72)
Tính giá trị c a hàm f(nv) với nv trên, nếu| f(nv)| < 10-6 thì nv là giá trị cần tìm
Nếu |f(nv)| > 10-6 thì tính lại giá trị c a hàm f(nv) với :
v
v v
vnew
v f
n f n
K n
K z n
f
1
2
2 '
1 1
1 )
từng thành phần trong hỗn hợp Tất cả các ph ơng trình trạng thái đều cần các tính
chất tới hạn và hệ số c a các thành phần u điểm chính c a ph ơng trình trạng thái
là có thể tính toán các tính chất c a tất cả các pha với cùng một ph ơng trình Bên
cạnh đó, còn đảm bảo sự chính xác trong việc tính cân bằng pha
Ph ơng trình trạng thái đầu tiên là định luật khí lý t ng, kết hợp giữa định luật Boyle và Charles, do Claperon đ a ra vào năm 1857
Trang 38SVTH: Nguyễn Hoàng Long 28
Giữa các phân tử khí không có lực t ơng tác với nhau
Những đặc điểm trên không đúng với thực tế vì những phân tử khí không nhỏ và không thể giảm thể tích khí xuống bằng không bằng cách tăng áp suất Tại nhiệt độ
thấp và áp suất cao, lực hút giữa các phân tử khí đóng vai trò quan trọng làm khí thay đổi sang trạng thái lỏng
Để khắc phục các nh ợc điểm trên, các ph ơng trình trạng thái khác đư ra đ i,
mô tả ng xử pha c a chất l u chính xác hơn Sau đây, ta sẽ nghiên c u ph ơng trình
trạng thái hai biến và ba biến
1.5.3.1 Ph ng trình tr ng thái hai bi n
a Ph ng trình tr ng thái Van der Waals:
Năm 1873, Van der Waals đ a ra ph ơng trình trạng thái đầu tiên giải quyết
đ ợc hai giả thuyết c a ph ơng trình trạng thái khí lý t ng nh sau:
Trang 39SVTH: Nguyễn Hoàng Long 29
Nhìn chung các ph ơng trình trạng thái đều có dạng chung:
Gi i ph ng trình tr ng thái c a Van der Waals
Điểm tới hạn C là một điểm uốn nên đạo hàm áp suất bậc 1 và bậc 2 c a áp suất theo biến số thể tích V phải bằng 0 Suy ra:
, ,
2 0
c c
R T a
RT b
c
RT V
r r a
Trang 40SVTH: Nguyễn Hoàng Long 30
Ph ơng trình (1.85) cho một nghiệm trong vùng một pha và ba nghiệm trong vùng hai pha Trong vùng hai pha, nghiệm lớn nhất là hệ số nén c a pha khí Zv và nghiệm nhỏ nhất là hệ số nén c a pha lỏng ZL.
Nhìn chung các ph ơng trình trạng thái đều đ ợc xây dựng cho chất l u đơn chất
và m rộng áp dụng cho hỗn hợp thông qua các qui tắc hòa hợp (mixing rule) để tính toán các hệ số trong ph ơng trình trạng thái
Redlich – Kwong đư điều chỉnh phần tử a/V2
c a ph ơng trình trạng thái trên để nâng cao độ chính xác khả năng dự đoán tính chất vật lý c a pha khí
c
R T a
p
c b