CÁC TỔ CHỨC KINH DOANH Kinh doanh Một đơn vị kinh doanh Doanh nghiệp, xí nghiệp, công ty Trách nhiệm về pháp lý liên quan đến tài chính: TNHH và TN vô hạn... CÁC TỔ CHỨC KINH DOAN
Trang 1MỞ ĐẦU MỘT SỐ KHÁI NIỆM TỔNG QUÁT
CHƯƠNG 1
ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP
Th.S Võ Thị Ngọc Trân
Trang 2Mở công ty
Bỏ két sắt Tiêu dùng Đầu tư: vàng, chứng khoán…
Gửi ngân hàng
NẾU CÓ 200 TRIỆU ĐỒNG, CÁC BẠN LÀM GÌ?
Trang 31 CÁC TỔ CHỨC KINH DOANH
Kinh doanh
Một đơn vị kinh doanh (Doanh nghiệp,
xí nghiệp, công ty)
Trách nhiệm về pháp lý (liên quan đến
tài chính): TNHH và TN vô hạn
Trang 51 CÁC TỔ CHỨC KINH DOANH
Doanh nghiệp tư nhân
Theo Điều 141 Luật doanh nghiệp năm 2005,
Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân
làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của
mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp
Do một cá nhân làm chủ
Không có tư cách pháp nhân
Trách nhiệm vô hạn
Trang 61 CÁC TỔ CHỨC KINH DOANH
Công ty TNHH một thành viên
Chủ sở hữu công ty phải là một tổ chức hoặc cá nhân và có thể là: Cơ
quan nhà nước, đơn vị vũ trang, các pháp nhân của các tổ chức chính trị, v.v… các tổ chức khác theo quy định của pháp luật
Chủ sở hữu công ty có quyền chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần
vốn điều lệ cho tổ chức hoặc cá nhân khác theo quy định về chuyển đổi doanh nghiệp
Công ty không được phát hành cổ phần
Công ty có tư cách pháp nhân và chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm
hữu hạn đối với kết quả kinh doanh của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty
Trang 71 CÁC TỔ CHỨC KINH DOANH
Công ty TNHH có hai thành viên trở lên
Hình thức sở hữu của công ty là thuộc hình thức sở hữu chung của các
thành viên công ty
Thành viên của công ty có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên
mỗi công ty không ít hơn hai và không vượt quá năm mươi
Công ty không được quyền phát hành cổ phần
Công ty là doanh nghiệp có tư cách pháp nhân và chịu trách nhiệm hữu
hạn về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp
Trang 81 CÁC TỔ CHỨC KINH DOANH
Công ty cổ phần
Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần
Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là ba
và không hạn chế tối đa
Công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán các loại để huy
động vốn, theo quy định của pháp luật về chứng khoán
Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân và là doanh nghiệp chịu trách
nhiệm hữu hạn, cổ đông của công ty chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp
Trang 91 CÁC TỔ CHỨC KINH DOANH
Công ty hợp danh
Có ít nhất hai thành viên hợp danh, ngoài ra có thể có thành viên góp
vốn
Thành viên hợp danh là cá nhân có trình độ chuyên môn và uy tín nghề
nghiệp, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty
Không có tư cách pháp nhân, không được phát hành bất cứ loại chứng
khoán nào để huy động vốn
Một số loại hình đặc thù như tư vấn pháp luật v.v…
Trang 101 CÁC TỔ CHỨC KINH DOANH
Nhóm công ty hay doanh nghiệp liên doanh
Là doanh nghiệp do hai bên hoặc nhiều bên hợp tác thành lập tại Việt
Nam trên cơ sở hợp đồng liên doanh
Được thành lập theo hình thức công ty TNHH Có tư cách pháp nhân
theo pháp luật Việt Nam
Trang 11LOẠI HÌNH ƯU ĐIỂM HẠN CHẾ
Chịu trách nhiệm vô hạn về tài sản của Chủ Doanh
nghiệp
Công ty
TNHH
Chịu trách nhiệm hữu hạn
về tài sản theo tỉ lệ vốn góp Khả năng huy động vốn từ công chúng bằng hình thức
đầu tư trực tiếp không có
Công ty Cổ
phần
Khả năng huy động vốn từ công chúng bằng hình thức đầu tư trực tiếp thuận lợi
Các cổ đông sáng lập có thể mất quyền kiểm soát Công ty
Công ty
Hợp danh
Các thành viên hợp danh có thể hoạt động nhân danh công ty.
Công ty hoạt động dựa trên
uy tín của các thành viên
Các thành viên cùng liên đới chịu trách nhiệm vô hạn
về tài sản liên quan đến các hoạt động của Công
ty. Không có tư cách pháp nhân
1 CÁC TỔ CHỨC KINH DOANH
Trang 12Tên tỉnh
Tổng
số doanh nghiệp
Chia ra
Doanh nghiệp nhà nước
Doanh nghiệp ngoài nhà nước
Doanh nghiệp
có vốn đầu tư nước ngoài
Trang 13Số doanh nghiệp tạm ngừng sản xuất, giải thể và doanh
nghiệp thành lập mới
Trang 14 Chức năng của công ty
1 CÁC TỔ CHỨC KINH DOANH
Trang 15 Chức năng của cơng ty
Hoạt động đầu tư
xuất
Vố n
Thu lợi từ vốn
Dùng vốn để đầu tư
Thu lợi từ đầu tư Tiền & giấy hẹn
Trang 162 MỤC TIÊU CỦA ĐẦU TƯ
Mục tiêu của đầu tư
Cực đại lợi nhuận
Cực đại giá trị tài sản
Cực tiểu chi phí
Duy trì sự ổn định nội bộ
…
Quan điểm
Mục tiêu đầu tư phụ thuộc vào quan điểm của người chủ đầu tư ,
nghĩa là phụ thuộc vào cách nhìn về lợi ích của họ (3 lợi ích)
Trang 173 CÁC KHÁI NIỆM VỀ CHI PHÍ
Tổng chi phí (Total cost-TC)
Tổng chi phí kinh tế của sản xuất, bao gồm chi phí cố định và chi phí biến đổi
Chi phí cố định: (Fixed cost –FC) Loại chi phí không thay đổi với nhiều mức
sản lượng khác nhau
Chi phí biến đổi: (Variable cost – VC) Loại chi phí thay đổi khi sản lượng thay
đổi
TC = FC +VC
Trang 183 CÁC KHÁI NIỆM VỀ CHI PHÍ
Chi phí bình quân: (Average cost – AC)
Gía trị bình quân của một đơn vị sản phẩm AC = TC/Q
Chi phí cố định trung bình: (Average Fixed cost – AFV) AFC = FC/Q
Chi phí biến đổi trung bình : (Average Variable cost – AVC) AVC = AC/Q
Chi phí tới hạn: (Marginal cost –MC)
Sự gia tăng chi phí từ việc sản xuất thêm một đơn vị sản phẩm
Trang 193 CÁC KHÁI NIỆM VỀ CHI PHÍ
Q FC VC TC MC AFC AVC ATC
Trang 203 CÁC KHÁI NIỆM VỀ CHI PHÍ
Các chi phí
Trang 213 CÁC KHÁI NIỆM VỀ CHI PHÍ
Các đường cong chi phí
Trang 22-3 CÁC KHÁI NIỆM VỀ CHI PHÍ
Đường cong chi phí trung bình dài hạn
Trang 233 CÁC KHÁI NIỆM VỀ CHI PHÍ
Chi phí cơ hội (Opportunity Cost)
Là thước đó giá trị của một phương án tốt nhất đã bị từ bỏ khi chúng
ta đưa ra quyết định chọn một phương án khác ”trả giá” cho việc
sử dụng tài nguyên
Cần đưa vào khi phân tích lựa chọn dự án đầu tư
Ví dụ: Với 10 triệu đồng, có ba phương án đầu tư:
• Gửi ngân hàng, lãi suất 14%/năm
• Mua trái phiếu: 12,1%/năm
• Mua cổ phiếu công ty A, cổ tức cuối năm nhận được 15%
Tính chi phí cơ hội của từng phương án?
Trang 243 CÁC KHÁI NIỆM VỀ CHI PHÍ
Chi phí chìm (Sunk Cost)
Là những chi phí (không thu lại được) đã xảy ra do những quyết định
trong quá khứ
Không đưa vào khi phân tích lựa chọn dự án đầu tư
Ví dụ: Dùng nhà xưởng cũ để sản xuất tiếp hay đầu tư thiết bị mới.
Trang 253 CÁC KHÁI NIỆM VỀ CHI PHÍ
Chi phí tiền mặt (Cash cost)
Là loại chi phí tiêu hao hoặc có khả năng tiêu hao, bao gồm tiền chi
trả và số nợ gia tăng
Được đưa vào khi phân tích lựa chọn dự án đầu tư
Chi phí bút toán:
Là phần khấu trừ dần (khấu hao) những khoản chi trước đây cho các
thành phần công trình hoặc máy móc thiết bị có thời hạn sử dụng lâu
dài
Chỉ dùng vào việc tính thuế, không được xét đến khi phân tích tính
kinh tế của dự án
Trang 264 QT PHÂN TÍCH KTẾ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
phân tích
Cơ hội đã được phát hiện
Xây dựng các phương
án
Lựa chọn phương án
Thực hiện phương án
Phát hiện mới
Pha tỷ lệ
(liên hệ)
ngược
Pha phân
tíchQuá trình phân tích dự án
Trang 274 QT PHÂN TÍCH KTẾ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Vai trò của Kỹ sư và Nhà quản lý