1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đồ án Tính toán, thiết kế HTXLNT Nhà máy TBS Hải Lăng LỜI CẢM ƠN ---o0o--Sản xuất công nghiệp bên cạnh việc tạo ra nghiều của cải vật chất đồng thời cũng tạo ra nhiều chất thải .Nếu không có biện pháp quản lí và xử lí tốt thì xem như sản xuất khô ppt

43 729 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đồ án Tính toán, thiết kế HTXLNT Nhà máy TBS Hải Lăng
Tác giả Nguyễn Đình Diệp
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Thị Phượng
Trường học Trường Đại học Quảng Trị
Chuyên ngành Công Nghệ Kỹ Thuật Môi Trường
Thể loại Đồ án môn học
Năm xuất bản 2024
Thành phố Quảng Trị
Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 1,89 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Là sinh viên ngành Công Nghệ Kỹ Thuật Môi Trường việc thiết kế một hệ thống xử lý nước thải là điều tất yếu phải có.Tôi xin đưa ra một hệ thống xử lý nước thải Nhà máy Tinh bột sắn Hải L

Trang 1

Luận văn Thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho Nhà máy Tinh bột sắn Hải Lăng,

Quảng Trị”

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

-o0o - Sản xuất công nghiệp bên cạnh việc tạo ra nghiều của cải vật chất đồng thời cũng tạo

ra nhiều chất thải Nếu không có biện pháp quản lí và xử lí tốt thì xem như sản xuất không hiệu quả

Là sinh viên ngành Công Nghệ Kỹ Thuật Môi Trường việc thiết kế một hệ thống xử

lý nước thải là điều tất yếu phải có.Tôi xin đưa ra một hệ thống xử lý nước thải Nhà máy Tinh bột sắn Hải Lăng

Tuy nhiên do kiến thức và thời gian rất hạn chế nên đồ án không tránh khỏi sai sót Rất mong thầy cô và các bạn góp ý để đồ án hoàn thiện hơn

Tôi trân thành cảm ơn cô Nguyễn Thị Phượng đã tận tình chỉ dẫn, cảm ơn Phòng

KCS Nhà máy Tinh bột sắn Hải Lăng đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc tìm tài liệu, số

liệu, cảm ơn tất cả các bạn bè đã giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện Trân thành cảm

ơn

Trang 3

DANH MỤC BẢNG Bảng Tên bảng

1.1 Diện tích, năng suất và sản lượng sắn Thế giới

1.2 Diện tích, năng suất và sản lượng sắn Việt Nam

1.3 Diện tích, năng suất và sản lượng sắn các vùng sinh thái Việt Nam

2.1 Thông số hàm lượng chất ô nhiễm trong nước thải TBS

3.1 So sánh các phương pháp đề xuất

4.1 Bảng tra thuỷ lực mương dẫn

4.2 Thông số thiết kế song chắn rác

4.3 Thông số thiết kế bể lắng cát ngang

4.4 Thông số thiết kế bể điều hoà

4.5 Thông số thiết kế và kích thước bể lắng đợt 1

4.6 Số liệu kỹ thuật từ kết quả vận hành bể UASB

4.7 Thông số thiết kế bể UASB

4.8 Thông số thiết kế bể Aerotank

4.9 Thông số cơ bản thiết kế bể lắng đứng

4.10 Thông số thiết kế bể lắng đứng đợt 2

4.11 Giá trị tiêu biểu thiết kế Hồ tuỳ nghi

4.12 Bảng chi phí xây dựng

DANH MỤC HÌNH Hình Tên Hình

1.1 Giá trị kinh tế của Củ sắn

1.2 Sơ đồ quy trình công nghệ của NM TBS Hải Lăng

2.1 Mẫu nước thải trước và sau xử lý của Nhà máy

3.1 Sơ đồ công nghệ phương pháp 1

3.2 Sơ đồ công nghệ phương pháp 2

3.3 Sơ đồ công nghệ phương pháp 3

Trang 4

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

1 BOD Nhu cầu ôxy hóa sinh học hay nhu cầu ôxy

sinh học

2 COD Là lượng ô xi cần thiết để oxi hóa hóa học

3 FAOSTAT Trang tra cứu điện tử faostat.fao.org

Trang 5

MỞ ĐẦU

Lý do chọn đề tài

Là một trong những ngành kinh tế đang được đánh giá quan trọng của đất nước, song song với sự phát triển thì công nghiệp tinh bột sắn cũng tác động lớn đến ô nhiễm môi trường Trong đó ô nhiễm môi trường nước, đặc biệt là những nguồn nước xung quanh Nhà máy Do các công nghệ sử dụng hầu hết đã lạc hậu, thiết bị cũ và không đồng bộ, định mức nước cho một đơn vị sản phẩm còn lớn, hiệu suất tận chiết bột còn kém, và do các nhà máy thường tập trung gần nội thành, gần khu dân cư nên ô nhiễm của ngành tinh bột sắn lại càng trở lên nghiêm trọng Do vậy, việc áp dụng các biện pháp giảm thiểu và

xử lý ô nhiễm nước thải ngành tinh bột sắn đang là một yêu cầu cấp bách cần được giải quyết nhằm đảm bảo phát triển một cách bền vững

Được xây dựng và đi vào sản xuất cách đây 10 năm, Nhà máy sản xuất tinh bột sắn Hải Lăng, Quảng Trị đã góp phần phát triển kinh tế địa phương Ngoài việc giải quyết hàng chục lao động, còn tạo thêm thu nhập cho người dân từ việc trồng cây sắn nguyên liệu Tuy nhiên, cũng ngần ấy thời gian Nhà máy sản xuất Tinh bột sắn Hải Lăng xả nước thải ra môi trường, ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất và tác động xấu đến sức khỏe của mọi người

Gần 15 năm qua, người dân ở cuối nguồn nước thải của Nhà máy Tinh bột sắn Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị không dám trồng bất cứ loại cây hay nuôi con vật nào Bởi tới mùa mưa lụt, nguồn nước thải ô nhiễm của nhà máy làm cho tất cả các loại cây trồng thối thân

và rễ; còn vật nuôi uống phải nước này thì cũng chết dần

Xây dựng Nhà máy Tinh bột sắn trên địa bàn huyện Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị là cần thiết; góp phần phát triển kinh tế xã hội cho vùng đất nghèo nơi đây Tuy nhiên, việc doanh nghiệp không thực hiện những cam kết ban đầu, tùy tiện thải nước bẩn ra môi trường đang từng ngày hủy hoại hệ sinh thái môi trường Đó chính là lý do tôi chọn đề

tài “ Thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho Nhà máy Tinh bột sắn Hải Lăng, Quảng Trị”

để cải thiện thực trạng ô nhiễm môi trường tại đây

Nhiệm vụ của đồ án

- Tìm hiểu mức độ ô nhiễm của nước thải Nhà máy Tinh bột sắn Hải Lăng;

- Từ đó, lựa chọn, thiết kế hệ thống xử lý nước thải tinh bột sắn

Nội dung thực hiện

- Thu thập tài liệu về Nhà máy tinh bột sắn Hải Lăng

Trang 6

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ NGÀNH TINH BỘT SẮN 1.1 Đặc điểm ngành chế biến tinh bột sắn ở Việt Nam và Thế giới

Sắn được sử dụng phổ biến để sản xuất tinh bột, đây là nguồn nguyên liệu cho nhiều vùng sản xuất công nghiệp như công nghiệp dệt, may mặc, thực phẩm, bánh kẹo, sản xuất lên men cồn, sản xuất acid hữu cơ…

Bảng 1.1: Diện tích, năng xuất, sản lượng sắn thế giới từ 1995 - 2008

(triệu ha)

Năng suất (tấn/ha)

Sản lượng (triệu tấn)

Trang 7

Bảng 1.2: Diện tích, sản lượng, năng xuất sắn của Việt Nam từ 1995 - 2008

(Nguồn: Trần Công Khanh tổng hợp từ Niên giám thống kê qua các năm)

Bảng 1.3: Diện tích, năng suất và sản lượng vùng sinh thái Viêt Nam 2008

(1000ha)

Năng suất (tấn/ha)

Sản lượng (1000tấn)

Trang 8

Hình 1.1 Giá trị kinh tế của Củ sắn

1.2 Đặc điểm về nhà máy tinh bột sắn Hải Lăng

1.2.1 Đặc điểm và địa hình

Nhà máy Tinh bột sắn Hải Lăng được xây dựng tại Dốc Son thuộc xã Hải Thượng, huyện Hải Lăng, Tỉnh Quảng Trị Vị trí nhà máy nằm cách quốc lộ 1A và đường sắt Bắc – Nam 800m về phía tây nam Cách Huế 45km về phía Bắc và cách thành phố Đông Hà 20km về phía Nam Sản phẩm của Nhà máy tinh bột sắn với công suất 60 tấn/ngày (24h),

bã sắn 50 tấn/ngày, nguyên liệu cần 240 tấn/ngày, chế độ hoạt động 24 giờ và khi ổn định có thể tăng lên 120 tấn sản phẩm/ ngày

Thuận lợi:

Đủ diện tích để xây dựng các công trình sản xuất và phục vụ sản xuất kể cả phần mở rộng và công trình xử lý nước thải.Gần Quốc lộ 1A, tiện cho việc giao tiếp, vận chuyển nguyên liệu và sản phẩm.Là vùng đồi thấp không bị ngập lụt và úng trong mùa mưa.Có nguồn lao động dồi dào và sẳn sàng tham gia làm việc cho nhà máy.Trung tâm khu vực nguyên liệu cây sắn của Tỉnh

1.2.2 Đặc điểm khí hậu

Trang 9

Nhiệt độ: Nhiệt độ vùng Hải Lăng thường cao hơn các vùng khác trong tỉnh, nhiệt độ

trung bình của cả năm là 26,3oC Thời kỳ lạnh nhất vào tháng I nhiệt độ trung bình khoảng 16,8oC, tối thấp có thể xuống 9,7oC; tháng VII có nhiệt độ cao nhất trong năm, trung bình 31,3oC, nóng nhất khoảng 40,5oC

Độ ẩm: Độ ẩm tương đối trung bình nhiều năm là 79%, tháng có độ ẩm cao nhất là

tháng 1 với 87%; khô nhất là tháng VII với 67%

1.3 Giới thiệu dây chuyền công nghệ chế biến tinh bột sắn tại nhà máy chế biến tinh bột sắn Hải Lăng

1.3.1 Thiết bị

Thiết bị dây chuyền công nghệ sản xuất chế biến tinh bột sắn được sản xuất tại Thái Lan, hiện đại hơn công nghệ của Đài Loan, Singapore, Trung Quốc…Riêng ba máy chính “ Phân ly” được sản xuất tại Thuỵ Điển và hệ thống đốt đồng bộ sản xuất tại Đức Các thiết bị trong dây chuyền công nghệ đều có tính năng chất lượng phù hợp với yêu cầu công nghệ nhằm tạo ra sản phẩm tinh bột sắn có chất lượng và sản lượng 60 tấn/ ngày như dự kiến Cơ bản là giống với một số thiết bị của một số Nhà máy cùng loại đã

và đang hoạt động trong nước ta nhau và được cải tiến khắc phục nhược điểm trên quy trình thiết bị hoạt động, để đáp ứng được các yêu cầu về bảo vệ môi trường, an toàn lao

động theo quy định của pháp luật hiện hành

1.3.2 Công nghệ

Trang 10

Hình 1.2 Sơ đồ quy trình công nghệ của nhà máy

Các giai đoạn chính của dây chuyền công nghệ:

*Nạp nguyên liệu bóc vỏ, rửa sạch:

Nguyên liệu củ sắn tươi sau thu hoạch tối đa trong khoảng ba ngày phải được đưa vào sản xuất chế biến, củ được đưa vào băng chuyền thông qua phiến nạp nguyên liệu và hệ thống sàng rung, nhằm loại bỏ đất, cát, cặn bả và các tạp chất khác Sau đó củ được băng chuyền chuyển đến thiết bị rửa sạch trước khi đến công đoạn 2

* Thái nhỏ và mài:

Củ sau khi rửa sạch được băng chuyền chuyển đến hệ thống sàng lọc để loại bỏ chất bẩn lần cuối và sau đó được chuyển đến thiết bị thái, thái xong chuyển đến thiết bị mài, ở đây nước rửa sạch được bơm vào và khuấy trộn để tạo thành hỗn hợp bã bột – nước trước khi chuyển đến công đoạn ba

* Tách, chiết xuất sữa và bột:

Hỗn hợp bã, bột và nước sau khi trộn đều được bơm vào hệ thống thiết bị chiết tách gồm:

- Thiết bị chiết tách sơ bộ giai đoạn đầu nhằm tách bã và bột sữa

- Bã sắn sau khi chiết tách sơ bộ giai đoạn đầu xong được hoà trộn với nước và được bơm đến hệ thống thiết bị chiết tách giai đoạn hai nhằm thu hồi thêm phần tinh bột còn sót lại trong bã Sau đó bã được chuyển đến băng chuyền ép xoắn vít và thiết bị ép bã nhão Nhằm loại bỏ nước rồi chuyển đến thiết bị ép lọc vắt nước lần cuối nhờ băng chuyền xích chuyển tải ra ngoài (nơi tiếp nhận bã)

- Sữa bột thu hồi từ các giai đoạn chiết tách trên chuyển đến các bồn nhỏ được hoà trộn với nước sau đó được bơm đến các thiết bị chiết tách tinh nhằm loại bỏ các bã cặn nhỏ, thu hồi tinh bột đồng nhất

- Trong quá trình chiết – tách và trích ly ly tâm tinh bột người ta đưa vào môt lượng dung dịch H2SO3 nồng độ thấp hoặc dung các thiết bị tháp để cho một lượng SO2

* Phân ly và tách nước ly tâm:

Dung dịch sữa bột trước khi bơm vào thiết bị trích ly qua giai đoạn 1 qua tách cặn, cũng tương tự như vậy đến trích ly số 2, sau khi ra khỏi trích ly số 2 thì quay về chiết tách cuối cùng, dung vải mịn để tinh lọc và sau đó đến trích ly giai đoạn 3

Sữa bột tinh này tiếp tục được hoà với nước đúng độ boome yêu cầu và được bơm vào thiết bị tách nước ly tâm để thu hồi tinh bột nhão có hàm lượng nước chứa trong đó khoảng 32 – 38%

* Sấy và đóng gói:

Tinh bột nhão được băng chuyền chuyển đến thiết bị làm tơi, sau đó được đưa vào thiết bị cung cấp để rồi đưa bột vào hệ thống ống sấy nhanh bằng khí nóng Khí nóng được cũng cấp từ hệ thống khí xoáy nóng, bột sau khi sấy khô tập trung tại các cyclon nóng sau đó bằng vít tải chuyển qau hệ thống ống làm mát bởi một quạt hút, hút khí trời

đã được lọc trước và tinh bột được làm nguội trong các cyclone nguội, từ đó chuyển qua

sàng rây và đóng gói theo yêu cầu

Trang 11

Chương 2

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ PP XỬ LÝ NƯỚC THẢI TINH BỘT SẮN

2.1 Lưu lượng nước thải nhà máy chế biến tinh bột sắn Hải Lăng

2.1.1 Nước thải sản xuất:

Công suất của nhà máy 60 tấn ngày Lượng nước thải trung bình 16 m3

/tấn (theo

Báo cáo đánh giá tác động môi trường của Nhà máy tinh bột sắn Hải Lăng 2004)

ậy lượng nước thải từ quá trình sản xuất Qsx = 60 x 16 = 960 m3 ngày

2.1.2 Nước thải sinh hoạt:

Số lượng công nhân của Nhà máy là 100 công nhân (Nguồn: Điều tra tổng hợp) Lượng nước thải trung bình mỗi công nhân là 100 l người.ngày (theo Báo cáo đánh giá

tác động môi trường của Nhà máy tinh bột sắn Hải Lăng 2004)

Vậy lượng nước thải từ sinh hoạt là Qsh = 100 x 0.1 = 10 m3/ngày

2.2 Tính chất nước thải nhà máy chế biến tinh bột sắn Hải Lăng

Nước thải sinh ra từ dây chuyền sản xuất tinh bột sắn có các thông số đặc trưng pH thấp, hàm lượng chất hữu cơ và vô cơ cao, thể hiện qua hàm lượng chất rắn lơ lửng (SS), TSS rất cao, các chất dinh dưỡng chứa N, P, các chỉ số về nhu cầu oxy sinh học (BOD5), nhu cầu oxy hoá học (COD), …với nồng độ rất cao và trong thành phần của vỏ sắn và lỏi

củ sắn có chứa Cyanua (CN-) một trong những chất độc hại có khả năng gây ung thư Nồng độ ô nhiễm của nước thải thể hiện cụ thể ở bảng sau

Bảng 2.1 Thông số hàm lượng các chất ô nhiễm trong nước thải TBS

(Nguồn: Điều tra tổng hợp)

Tính chất nước thải ngành tinh bột mì mang tính chất acid và có khả năng phân hủy sinh học Đặc biệt loại nước thải này có chứa HCN là một acid có tính độc hại Khi ngâm khoai mì vào trong nước HCN sẽ tan vào trong nước và theo nước thải ra ngoài

Trang 12

Hình 2.1 Mẫu nước thải trước và sau xử lý của nhà máy

Trong nhà máy chế biến tinh bột, thành phần nước thải sinh ra chủ yếu từ bóc vỏ, rửa

củ, băm nhỏ và lắng lọc là các nguồn ô nhiễm chính

2.3 Cơ sở lý thuyết của Phương pháp xử lý nước thải tinh bột sắn

2.3.1 Phân luồng nước thải

Cần phân luồng dòng thải để giảm tải lượng nước thải cần xử lý, giảm thể tích bể cần xử lý.Việc phân luồng dòng thải trước khi xử lý sẽ tiết kiệm được chi phí đầu tư xây dựng, giảm diện tích mặt bằng cần thiết cũng như chi phí vận hành sau này

Nước thải trong nhà máy chế biến tinh bột sắn có ba nguồn chính là nước thải sản xuất, nước thải sinh hoạt và nước mưa chảy tràn Vì vậy có thể phân luồng như sau: + Dòng nước thải ít ô nhiễm: Nước mưa chảy tràn được thu gom vào cống rảnh bố trí xung quanh nhà máy và được dẫn ra Hồ Hốc Đựng Hệ thống này có tác dụng tách riêng nước mưa và nước thải, đảm bảo hệ thống XLNT hoạt động ổn định, hiệu quả + Dòng nước thải ô nhiễm nặng: Nước thải trong quá trình sàng lọc và trích ly chứa hàm lượng chất hữu cơ cao, hàm lượng cặn lơ lửng lớn, pH thấp, nước thải sản xuất tinh bột sắn còn chứa các chất khó hoặc chậm chuyển hoá như: Dịch bào, xơ sắn, pectin Ngoài ra còn có nước rửa nhà sàn, thiết bị, nước thải từ phòng thí nghiệm, từ sinh hoạt của cán bộ công nhân viên

Việc phân luồng dòng thải tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình xử lý và xử lý có hiệu quả

2.3.2 Các phương pháp áp dụng xử lý nước thải tinh bột sắn

* Phương pháp cơ học

Phương pháp xử lý cơ học sử dụng nhằm mục đích tách các chất không hoà tan và một phần các chất ở dạng keo ra khỏi nước thải Những công trình xử lý cơ học bao gồm: + Song chắn rác, chắn giữ các cặn bẩn có kích thước lớn hay dạng sợi:giấy, rau cỏ, rác…được gọi chung là rác Rác được đem đi xử lý hoặc thải bỏ.Có ba loại song chắn rác điển hình như Song chắn rác thủ công, song chăn rác cơ giới và song chắn rác kết hợp nghiền nhỏ

+ Bể lắng cát, tách các chất bẩn vô cơ có trọng lượng riêng lớn hơn nhiều so với trọng lượng riêng của nước thải như đất, cát … ra khỏi nước thải Cát từ bể lắng cát đưa

Trang 13

đi phơi ở trên sân phơi và cát khô thường được sử dụng lại cho những mục đích xây dựng

+ Bể lắng, để tách các chất lơ lửng có trọng lượng riêng lớn hơn trọng lượng riêng của nước Chất lơ lửng nặng hơn sẽ từ từ lắng xuống đáyvà dùng những thiết bị thu gom

Những công trình xử lý sinh hoá phân thành hai nhóm:

+ Những công trình trong đó có quá trình xử lý thực hiện trong điều kiện tự nhiên Những công trình xử lý sinh học trong điều kiện nhân tạo là: Bể lọc sinh học (Biophin),

bể làm thoáng sinh học (Aeroten)… Do các điều kiện tạo nên bằng nhân tạo mà quá trình

xử lý diễn ra nhanh hơn, cường độ mạnh hơn

+ Những công trình trong đó quá trình xử lý thực hiện trong điều kiện nhân tạo Những công trình sinh học thực hiện trong điều kiện tự nhiên là Cánh đồng tưới, bãi lọc, hồ sinh học … Quá trình xử lý diễn ra chậm, dựa chủ yếu vào nguồn oxy và vi sinh

có ở trong đất và nước.Quá trình xử lý sinh học trong điều kiện nhân tạo có thể đạt mức hoàn toàn (xử lý sinh học hoàn toàn) với BOD giảm tới 90-95 % và không hoàn toàn với BOD giảm tới 40-80%

Giai đoạn xử lý sinh học tiến hành sau giai đoạn xử lý cơ học Bể lắng sau giai đoạn

xử lý cơ học gọi là bể lắng đợt I Để chắn giữ màng sinh học (sau bể Biophin) hoặc bùn hoạt tính (sau bể Aeroten) dùng bể gọi là bể lắng đợt II

Trong trường hợp xử lý trên bể Aeroten thường đưa một phần bùn hoạt tính trở lại bể Aeroten để tạo điều kiện cho công trình đạt hiệu qủa cao hơn Phần bùn hoạt tính còn lại gọi là bùn hoạt tính dư, thường đưa tới bể nén bùn để làm giảm thể tích trước khi chuyển đến sân phơi bùn

Trang 14

Chương 3

ĐỀ XUẤT VÀ LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ 3.1 Đề xuất phương án

3.1.1 Phương án 1

Hình 3.1 Sơ đồ công nghệ phương pháp 1

Thuyết minh phương án

Nước thải được đưa vào bể điều hoà và lắng lọc sơ bộ để tách các tạp chất thô, sau

đó được cho qua hệ thống hồ sinh học Nước thải trong các hồ được làm sạch nhờ các quá trình phân huỷ tự nhiên của các vi sinh vật yếm khí và tuỳ tiện Các hồ có độ sâu

Trang 15

khoảng 3m, nước thải sau khi xử lý được qua hồ đối chứng rồi thải ra nguồn tiếp nhận

3.1.2 Phương pháp 2

Hình 3.2 Sơ đồ công nghệ phương pháp 2

Thuyết minh phương án 2

Nước thải sản xuất theo hệ thống thu gom nước thải đến hồ Cigar Tại đây, quá trình phân huỷ kỵ khí nước thải diễn ra trong khoảng 5 ngày Sau đó, nước thải từ hồ Cigar được chuyển qua dãy 4 hồ xử lý tuỳ nghi với thời gian lưu trong mỗi hồ là 1 ngày Và được thải ra bãi đất hoang thuộc xả Hải Lâm

Nước mưa chảy tràn được thu gom bởi hai hệ thống kênh mương nằm ở hai bên hệ thống xử lý Sau đó, một phần chuyển đến hồ số 5 và phần còn lại chảy ra hồ Hóc Đựng

Nhận xét về hiện trạng xử lý nước thải của hệ thống:

Nhìn chung hệ thống xử lý nước thải hiện tại của nhà máy chế biến tinh bột sắn Hải Lăng không đạt hiệu quả xử lý Thời gian lưu nước thải trong hệ thống các hồ sinh học không đảm bảo cho quá trình phân huỷ các hợp chất hữu cơ.Đối với nước thải rửa củ trước khi vào hệ thống xử lý được tách bằng thùng quay với khe rộng mắt lưới 25mm Như vậy một lượng lớn các xơ sắn, vỏ, cùi, vụn sắn nhỏ bị vở trong quá trình rửa củ sẽ theo nước thải vào hệ thống xử lý, làm kém hiệu quả xử lý

Trong khi đó hệ thống xử lý sơ bộ không đạt hiệu quả, hệ thống hồ sinh học không đáp ứng được khả năng xử lý các chất hữu cơ dẫn đến tình trạng nước vào hồ quá trình phân huỷ yếm khí xảy ra, khí sinh ra quá nổi lên nhiều, kéo theo bùn trên thành váng

Trang 16

thoát ra theo nước thải gây đục và ô nhiễm nguồn nước Bùn sinh ra quá nhiều lâu ngày trong hệ thống gây mùi hôi thối ảnh hưởng đến môi trường xung quanh

3.1.3 Phương pháp 3

Hình 3.3 Sơ đồ công nghệ phương pháp 3

Thuyết minh sơ đồ công nghệ:

Nước thải nhà máy tinh bột sắn Hải Lăng được thu gom vào mương dẫn có lắp Song chắn rác và được đưa vào Bể lắng cát ngang.Tại đây, cát lắng đọng dưới đáy bể được thu gom chuyển sang sân phơi cát, nước tách cát và nước thải sau đó được dẫn sang Bể điều hoà.Bể điều hoà có nhiệm vụ điều hoà lưu lượng ổn định để bơm vào Bể lắng 1 Bể lắng

1 có tác dụng loại bỏ phần lớn hàm lượng SS và một phần COD và BOD lắng cặn ở trong nước thải.Sau đó, nước thải được dẫn sang bể xử lý kỵ khí UASB Tại bể UASB nước thải được xử lý bằng các vi sinh vật kỵ khí Khoảng 75% COD và BOD , 50% SS được xử lý.Nước thải tiếp tục được dẫn sang bể xử lý hiếu khí Aerotank để loại bỏ chất hữu cơ hoà tan trong nước thải, trước khi qua bể lắng đứng Cuối cùng nước thải được chuyển sang hồ sinh học nhằm xử lý đạt QCVN 40:2011 cột B trước khi thải ra sông Nhùng

Bùn cặn từ bể lắng đứng một phần được tuần hoàn lại Bể tuần hoàn, phần còn lại được đưa sang hồ chứa và cô cặn bùn, sau 2 năm tháo bùn một lần

3.2 So sánh và lựa chọn phương án

Trang 17

Bảng 3.1 So sánh các phương pháp đề xuất

vật tư trang thiết bị đơn giản; dễ vận hành

- Chi phí vận hành thấp;

quá trình xử lý chủ yếu làm sạch tự nhiên nên tự động hoá không cao

- Vốn đầu tư thấp

- Dễ vận hành, chi phí vận hành thấp

- Yêu cầu kỹ thuật

không cao

- Hiệu quả xử lý

BOD, COD cao

- Ít chịu ảnh hưởng của điều kiện bên ngoài

- Xử lý với lưu lượng nước thải bất kì

Hiệu quả xử lý không cao

do phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên;

- Diện tích xây dựng lớn

- Hiệu quả xử lý thấp, ô nhiễm nguồn nước và không khí

- Lượng bùn sinh ra nhiều

- Khả năng xử lý

P, N không cao

Dựa vào phân tích ưu khuyết điểm của từng phương án, ta thấy phương án 1và 2 có hiệu quả xử lý không cao, gây mùi hôi khó chịu, ảnh hưởng đến môi trường không khí Vì vậy

ta lựa chọn phương án 3 vì nhược điểm của nó là lượng bùn sinh ra nhiều và khả năng xử

lý P, N không cao ta có thể khắc phục được Hiệu quả xử lý cao, đảm bảo yêu cầu về môi trường

Trang 18

Chương 4 TÍNH TO N THIẾT Ế C C C NG T ÌNH ĐƠN V 4.1 Mức độ cần thiết xử lý và thông số tính toán

4.1.1 Mức độ cần thiết xử lý

Mức độ cần thiết xử lý hàm lượng chất rắn lơ lửng SS

Trong đó SSv Hàm lượng chất thải lơ lửng trong nước thải vào chưa xử lý (mg/l)

SSr Hàm lượng chất thải lơ lửng nước thải đã xử lý, thải ra môi trường (mg/l)

Trong đó BOD5v Hàm lượng BOD5 trong nước thải chưa xử lý (mg/l)

BOD5r Hàm lượng BOD5 trong nước thải sau khi xử lý (mg/l)

Mức độ cần xử lý hàm lượng nhu cầu oxy hoá học COD

Trong đó CODv Hàm lượng COD trong nước thải chưa xử lý (mg/l)

CODr Hàm lượng COD trong nước thải sau khi xử lý (mg/l)

4.1.2 Xác định các thông số tính toán

Hệ thống xử lý nước thải hoạt động 24 24 h ngày nên lượng nước thải đổ ra liên tục Lưu lượng trung bình ngày :

Lưu lượng trung bình giờ

Lưu lượng trung bình giây

ống, mương dẫn và gây hỏng hóc bơm

Trang 19

Độ đầy mực nước trong mường dẫn theo Qmax:

Độ dốc thuỷ lực nhỏ nhất được tính theo công thức thực nghiệm sau

Tương tự ta tính với lưu lượng Qtb , Qmin và vận tốc tương ứng là 0.7 m/s và 0.625

Song chắn rác được đặt nghiêng một góc 60o so với mặt đất

Số khe hở của song chắn rác : (2.1) Trong đó

lưu lượng lớn nhất của dòng thải (m3

/s);

Theo Lâm Minh Triết (2008): “ Bảng TK-1(trang 114) ta chọn các thông số thiết kế

song chắn rác như sau: b: Bề rộng khe hở giữa các song chắn rác, m Chọn b=16 mm; w: chiều dày song chắn rác tiết diện hình chữ nhật, =0.008m”

hmax chiều sâu mực nước qua song chắn ứng với lưu lượng qmax (m); k0 Hệ số tính đến

độ thu hẹp của dòng chảy khi sử dụng cào rác cơ giới, chọn k0=1.05;

Trang 20

Vmax ận tốc dòng chảy qua chắn (0.8 – 1 m s) Thường chọn là 0.8 m s

 Chọn n=12

- Chiều rộng của buồng đặt song chắn rác là:

(2.2)

 Chọn Bx = 0.3m

- Kiểm tra vận tốc dòng chảy ở phần mở rộng của mương trước song chắn rác

Như vậy, vận tốc dòng chảy đủ điều kiện để không bị lắng cát trong mương

- Tổn thất áp lực qua song chắn :

Trong đó

V= 0.8 m/s : Vận tốc dòng chảy trong mương dẫn (Bảng 5.1); g: gia tốc trọng trường

(m/s2); p: hệ số tính đến sự tăng trở lực p=3 ; β hệ số phụ thuộc tiết diện ngang của thanh Đối với thanh hình chữ nhật, β=2.42; : góc nghiêng song chắn rác, α=60o.(Bài giảng Tính toán XLNT, Khoa Môi trường, ĐH Huế,trang 2.2)

Chiều sâu xây dựng của phần mương đặt song chắn rác là:

- Chiều dài ngăn mở rộng trước song chắn

- Chiều dài ngăn thu hẹp sau song chắn:

Chiều dài xây dựng của mương đặt song chắn rác :

Ls: Chiều dài phần mương đặt song chắn rác, Ls = 1.085m

(Theo Lâm Minh Triết, Nguyễn Thanh Hùng, Nguyễn Phước Dân, 2006, Xử lý nước thải

đô thị và công nghiệp - Tính toán thiết kế công trình, NXB Đại học quốc gia TP HCM (trang 480))

Ngày đăng: 23/03/2014, 00:20

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Báo cáo đánh giá tác động môi trường tại Nhà máy TBS Hải Lăng năm 2004 Khác
[2] Trần Đức Hạ, 2006, Xử lý nước thải đô thị, NXB Khoa học kỹ thuật [3] Trịnh Xuân Lai, 2008, Tính toán thiết kế các công trình xử lý nước thải Khác
[4]. Trần ăn Nhân, Ngô Thị Nga, 2005, Giáo trình công nghệ xử lý nước thải, NXB Khoa học kỹ thuật Khác
[6] Lương Đức Phẩm,2003,Công nghệ XLNT bằng biện pháp sinh học, NXB Giáo dục [7]. Nguyễn ăn Phước, 2007, Giáo trình xử lý nước thải và sinh hoạt bằng phương pháp sinh học, NXB Xây Dựng Khác
[9] Lâm Minh Triết, Nguyễn Thanh Hùng, Nguyễn Phước Dân, 2006, Xử lý nước thải đô thị và công nghiệp - Tính toán thiết kế công trình, NXB Đại học quốc gia TP. HCM Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1.2  Sơ đồ quy trình công nghệ của NM TBS Hải Lăng  2.1  Mẫu nước thải trước và sau xử lý của Nhà máy  3.1  Sơ đồ công nghệ phương pháp 1 - Đồ án Tính toán, thiết kế HTXLNT Nhà máy TBS Hải Lăng LỜI CẢM ƠN ---o0o--Sản xuất công nghiệp bên cạnh việc tạo ra nghiều của cải vật chất đồng thời cũng tạo ra nhiều chất thải .Nếu không có biện pháp quản lí và xử lí tốt thì xem như sản xuất khô ppt
1.2 Sơ đồ quy trình công nghệ của NM TBS Hải Lăng 2.1 Mẫu nước thải trước và sau xử lý của Nhà máy 3.1 Sơ đồ công nghệ phương pháp 1 (Trang 3)
Bảng 1.1: Diện tích, năng xuất, sản lượng sắn thế giới từ 1995 - 2008 - Đồ án Tính toán, thiết kế HTXLNT Nhà máy TBS Hải Lăng LỜI CẢM ƠN ---o0o--Sản xuất công nghiệp bên cạnh việc tạo ra nghiều của cải vật chất đồng thời cũng tạo ra nhiều chất thải .Nếu không có biện pháp quản lí và xử lí tốt thì xem như sản xuất khô ppt
Bảng 1.1 Diện tích, năng xuất, sản lượng sắn thế giới từ 1995 - 2008 (Trang 6)
Hình 1.1 Giá trị kinh tế của Củ sắn - Đồ án Tính toán, thiết kế HTXLNT Nhà máy TBS Hải Lăng LỜI CẢM ƠN ---o0o--Sản xuất công nghiệp bên cạnh việc tạo ra nghiều của cải vật chất đồng thời cũng tạo ra nhiều chất thải .Nếu không có biện pháp quản lí và xử lí tốt thì xem như sản xuất khô ppt
Hình 1.1 Giá trị kinh tế của Củ sắn (Trang 8)
Hình 2.1 Mẫu nước thải trước và sau xử lý của nhà máy - Đồ án Tính toán, thiết kế HTXLNT Nhà máy TBS Hải Lăng LỜI CẢM ƠN ---o0o--Sản xuất công nghiệp bên cạnh việc tạo ra nghiều của cải vật chất đồng thời cũng tạo ra nhiều chất thải .Nếu không có biện pháp quản lí và xử lí tốt thì xem như sản xuất khô ppt
Hình 2.1 Mẫu nước thải trước và sau xử lý của nhà máy (Trang 12)
Hình 3.1 Sơ đồ công nghệ phương pháp 1 - Đồ án Tính toán, thiết kế HTXLNT Nhà máy TBS Hải Lăng LỜI CẢM ƠN ---o0o--Sản xuất công nghiệp bên cạnh việc tạo ra nghiều của cải vật chất đồng thời cũng tạo ra nhiều chất thải .Nếu không có biện pháp quản lí và xử lí tốt thì xem như sản xuất khô ppt
Hình 3.1 Sơ đồ công nghệ phương pháp 1 (Trang 14)
Hình 3.2 Sơ đồ công nghệ phương pháp 2 - Đồ án Tính toán, thiết kế HTXLNT Nhà máy TBS Hải Lăng LỜI CẢM ƠN ---o0o--Sản xuất công nghiệp bên cạnh việc tạo ra nghiều của cải vật chất đồng thời cũng tạo ra nhiều chất thải .Nếu không có biện pháp quản lí và xử lí tốt thì xem như sản xuất khô ppt
Hình 3.2 Sơ đồ công nghệ phương pháp 2 (Trang 15)
Hình 3.3 Sơ đồ công nghệ phương pháp 3 - Đồ án Tính toán, thiết kế HTXLNT Nhà máy TBS Hải Lăng LỜI CẢM ƠN ---o0o--Sản xuất công nghiệp bên cạnh việc tạo ra nghiều của cải vật chất đồng thời cũng tạo ra nhiều chất thải .Nếu không có biện pháp quản lí và xử lí tốt thì xem như sản xuất khô ppt
Hình 3.3 Sơ đồ công nghệ phương pháp 3 (Trang 16)
Bảng 3.1 So sánh các phương pháp đề xuất - Đồ án Tính toán, thiết kế HTXLNT Nhà máy TBS Hải Lăng LỜI CẢM ƠN ---o0o--Sản xuất công nghiệp bên cạnh việc tạo ra nghiều của cải vật chất đồng thời cũng tạo ra nhiều chất thải .Nếu không có biện pháp quản lí và xử lí tốt thì xem như sản xuất khô ppt
Bảng 3.1 So sánh các phương pháp đề xuất (Trang 17)
Bảng 4.1: Bảng Kích thước và thông số thuỷ lực mương dẫn nước thải - Đồ án Tính toán, thiết kế HTXLNT Nhà máy TBS Hải Lăng LỜI CẢM ƠN ---o0o--Sản xuất công nghiệp bên cạnh việc tạo ra nghiều của cải vật chất đồng thời cũng tạo ra nhiều chất thải .Nếu không có biện pháp quản lí và xử lí tốt thì xem như sản xuất khô ppt
Bảng 4.1 Bảng Kích thước và thông số thuỷ lực mương dẫn nước thải (Trang 19)
Bảng 4.2: Thông số thiết kế Song chắn rác - Đồ án Tính toán, thiết kế HTXLNT Nhà máy TBS Hải Lăng LỜI CẢM ƠN ---o0o--Sản xuất công nghiệp bên cạnh việc tạo ra nghiều của cải vật chất đồng thời cũng tạo ra nhiều chất thải .Nếu không có biện pháp quản lí và xử lí tốt thì xem như sản xuất khô ppt
Bảng 4.2 Thông số thiết kế Song chắn rác (Trang 22)
Bảng 4.3 Các thông số thiết kế Bể lắng cát ngang - Đồ án Tính toán, thiết kế HTXLNT Nhà máy TBS Hải Lăng LỜI CẢM ƠN ---o0o--Sản xuất công nghiệp bên cạnh việc tạo ra nghiều của cải vật chất đồng thời cũng tạo ra nhiều chất thải .Nếu không có biện pháp quản lí và xử lí tốt thì xem như sản xuất khô ppt
Bảng 4.3 Các thông số thiết kế Bể lắng cát ngang (Trang 23)
Bảng 4.5 : Thông số thiết kế bể lắng bậc 1 - Đồ án Tính toán, thiết kế HTXLNT Nhà máy TBS Hải Lăng LỜI CẢM ƠN ---o0o--Sản xuất công nghiệp bên cạnh việc tạo ra nghiều của cải vật chất đồng thời cũng tạo ra nhiều chất thải .Nếu không có biện pháp quản lí và xử lí tốt thì xem như sản xuất khô ppt
Bảng 4.5 Thông số thiết kế bể lắng bậc 1 (Trang 26)
Bảng 4.4 : Thông số tính toán bể điều hoà - Đồ án Tính toán, thiết kế HTXLNT Nhà máy TBS Hải Lăng LỜI CẢM ƠN ---o0o--Sản xuất công nghiệp bên cạnh việc tạo ra nghiều của cải vật chất đồng thời cũng tạo ra nhiều chất thải .Nếu không có biện pháp quản lí và xử lí tốt thì xem như sản xuất khô ppt
Bảng 4.4 Thông số tính toán bể điều hoà (Trang 26)
(Nguồn:, Trịnh Xuân Lai(2009) bảng 4-3, 4-4) - Đồ án Tính toán, thiết kế HTXLNT Nhà máy TBS Hải Lăng LỜI CẢM ƠN ---o0o--Sản xuất công nghiệp bên cạnh việc tạo ra nghiều của cải vật chất đồng thời cũng tạo ra nhiều chất thải .Nếu không có biện pháp quản lí và xử lí tốt thì xem như sản xuất khô ppt
gu ồn:, Trịnh Xuân Lai(2009) bảng 4-3, 4-4) (Trang 27)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w