1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÁO cáo THỰC tập tốt NGHIỆP tìm HIỂU hệ THỐNG tự ĐỘNG hóa tại CTY TNHH MTV ĐƯỜNG BIÊN hòa – NINH hòa

54 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp Tìm Hiểu Hệ Thống Tự Động Hóa Tại Công Ty TNHH MTV Đường Biên Hòa – Ninh Hòa
Tác giả Lê Mạnh Hùng
Người hướng dẫn Ngô Thị Thu Hương
Trường học Trường Đại học Giao thông Vận tải, Phân hiệu tại Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Tự Động Hóa Và Điều Khiển
Thể loại Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Năm xuất bản 2017
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 2,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ ĐƠN VỊ SẢN XUẤT (14)
    • 1.1. Lịch sử hình thành và phát triển đơn vị (14)
      • 1.1.1. Thông tin chung (14)
      • 1.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển của đơn vị (14)
      • 1.1.3. Xu hướ ng phát tri ể n và s ả n xu ấ t kinh doanh c ủ a công ty (15)
    • 1.2. Địa điể m xây d ự ng và m ặ t b ằ ng nhà máy (17)
    • 1.3. Sơ đồ t ổ ch ứ c, b ố trí nhân s ự (18)
      • 1.3.1. Sơ đồ t ổ ch ứ c công ty (18)
      • 1.3.2. Nhiệm vụ, chức năng của các phòng ban (18)
    • 1.4. Giới thiệu các loại sản phẩm của nhà máy (19)
      • 1.4.1. Đường (19)
      • 1.4.2. Điện thương phẩm (20)
      • 1.4.3. Mật rỉ (21)
      • 1.4.4. Bã bùn và tro (21)
    • 1.5. Công tác vệ sinh công nghiệp, đảm bảo an toàn lao động và phòng cháy chữa cháy tại nhà máy (21)
      • 1.5.1. Vệ sinh cá nhân (21)
      • 1.5.2. Vệ sinh máy móc, thiết bị phân xưởng (22)
      • 1.5.3. Bảo hộ lao động và đảm bảo an toàn lao động (22)
      • 1.5.4. Các trang thiết bị bảo hộ được trang bị trong quá trình sản xuất (23)
  • CHƯƠNG II: TÌM HIỂ U THI Ế T B Ị TRƯỜ NG (24)
    • 2.1. Van T ự Độ ng (24)
      • 2.1.1. Limitswitch box (24)
      • 2.1.2. Positioner (25)
      • 2.1.3. Actuator (25)
      • 2.1.4. Van điện từ - Solenoid van (Distributor) (26)
      • 2.1.5. Thân van (27)
      • 2.1.6. Quy trình bảo dưỡng (27)
    • 2.2. Đo Lưu Lượng (29)
      • 2.2.1. Đo lưu lượng thể tích (30)
        • 2.2.1.1. Đo lưu lượng theo nguyên lý chênh áp (30)
        • 2.2.1.2. Đo lượng theo nguyên lý điện từ (Magnetic) (32)
      • 2.2.2. Đo lưu lượng khối lượng (33)
        • 2.2.2.2. Đo lưu lượ ng nguyên lý Coriolis (33)
    • 2.3. Đo Mực Độ (34)
      • 2.3.1. Các phương pháp đo mức (34)
      • 2.3.2. Kính thủy (34)
      • 2.3.3. Đo mức theo nguyên lý áp suất thủy tĩnh (áp suất cột chất lỏng) (35)
    • 2.4. Đo Áp Suất (36)
      • 2.4.1. Nguyên lý, công thức, các đơn vị đo thông dụng (37)
      • 2.4.2. Áp suất tuyệt đối – Áp suất tương đối (37)
      • 2.4.3. Nguyên lý hoạt động (37)
    • 2.5. Đo Nhiệt Độ (37)
      • 2.5.1. Cảm biến nhiệt lưỡng kim (Bimetallic temperature sensor) (38)
      • 2.5.2. Cảm biến nhiệt điện trở (RTD) (38)
      • 2.5.3. Cảm biến cặp nhiệt điên (Thermocouple) (40)
    • 2.6. Đo PH (41)
      • 2.6.2. Đo pH bằ ng PHFETS (43)
    • 2.7. Bi ế n T ầ n (44)
  • CHƯƠNG III: HỆ TH ỐNG ĐIỀ U KHI Ể N C Ụ C B Ộ (47)
    • 3.1. Cân Định Lượng (47)
    • 3.2. Máy Ly Tâm (48)
    • 3.3. Máy Khoan Mẫu (52)

Nội dung

Nội dung trong báo cáo này do kinh nghiệm của bản thân được rút ra từ quá trình nghiên cứu và thực tế tại CÔNG TY TNHH MTV ĐƯỜNG BIÊN HÒA - NINH HÒA không sao chép từ các nguồn tài liệu

TỔNG QUAN VỀ ĐƠN VỊ SẢN XUẤT

Lịch sử hình thành và phát triển đơn vị

Hình 1 1: Hình ảnh công ty

- Tên Công ty: CÔNG TY TNHH MTV ĐƯỜNG BIÊN HÒA – NINH HÒA

- Tên tiếng Anh: BIEN HOA - NINH HOA SUGAR ONE MEMBER COMPANY

- Tên viết tắt: BHS-NH

- Vốn điều lệ: 607.500.000.000 đồng (Sáu trăm lẻ bảy tỷ, năm trăm triệu đồng)

- Trụ sở chính: Thôn Phước Lâm, xã Ninh Xuân, thị xã Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa

- Email: bhs.nh@bhs.vn

Công ty hoạt động trong nhiều lĩnh vực, bao gồm sản xuất đường từ mía và các sản phẩm phụ, cùng với tổ chức thu mua mía cây và phát triển vùng nguyên liệu Ngoài ra, công ty thi công xây dựng các công trình công nghiệp và dân dụng, đồng thời gia công, chế tạo cơ khí để phục vụ các ngành công nghiệp Công ty còn kinh doanh mua bán vật tư nông nghiệp, phân bón và vận tải hàng hóa bằng đường bộ để hỗ trợ hoạt động logistics Bên cạnh đó, doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh phân bón, cung cấp dịch vụ kho bãi để tối ưu hóa chuỗi cung ứng Công ty còn tham gia vào lĩnh vực sản xuất và kinh doanh điện năng, đồng thời hoạt động trong lĩnh vực bất động sản để đa dạng hóa nguồn doanh thu.

1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của đơn vị

Công ty TNHH MTV Đường Biên Hòa - Ninh Hòa, tiền thân là nhà máy đường Ninh Hòa, thuộc sở hữu của Công ty đường Khánh Hòa Nhà máy đường Ninh Hòa chính thức khởi công xây dựng vào tháng 4 năm 1994, đánh dấu bước ngoặt quan trọng trong phát triển ngành mía đường của khu vực.

Chương I: Tổng Quan VềĐơn Vị Sản Xuất xây dựng tại thôn Phước Lâm, xã Ninh Xuân, huyện Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa Ngày 06/01/1996, theo quyết định số 27/QĐ-KSC của Giám đốc công ty Đường Khánh Hòa, nhà máy Đường Ninh Hòa được thành lập với nhiệm vụ chính là sản xuất đường từ cây mía Đến tháng 4/1996, nhà máy đi vào sản xuất với hệ thống thiết bị có công suất thiết kế 1.250 tấn mía/ngày

Vào ngày 10/11/2005, UBND tỉnh Khánh Hòa đã ban hành quyết định số 2267/QĐ-UB về việc chuyển đổi Nhà máy đường Ninh Hòa từ công ty đường Khánh Hòa thành công ty cổ phần, đánh dấu bước ngoặt quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động và mở rộng cơ hội phát triển của ngành mía đường địa phương.

Công ty Cổ phần Đường Ninh Hòa (NHS) đã thành công trong việc đàm phán và xin ý kiến cổ đông để sáp nhập với Công ty Cổ phần Đường Biên Hòa (BHS), một doanh nghiệp lâu năm và nổi bật nhất trong ngành đường Việt Nam Quá trình sáp nhập được hoàn tất vào tháng 11 năm 2015, sau đó công ty đổi tên thành Công ty TNHH MTV Đường Biên Hòa - Ninh Hòa, góp phần mở rộng quy mô và nâng cao vị thế cạnh tranh trên thị trường.

Hiện nay, Công ty đã nâng công suất chế biến lên 5.200 TMN và đạt sản lượng sản xuất 67.600 tấn đường trong năm 2015, với diện tích vùng nguyên liệu là 12.600 ha và vốn điều lệ 607,5 tỷ đồng Trong giai đoạn tới, Công ty dự kiến mở rộng công suất chế biến lên 10.000 TMN vào năm 2021-2022, nhằm tăng sản lượng mía ép lên 1.000.000 tấn mỗi năm, với tổng vốn đầu tư dự kiến là 1,016 tỷ đồng.

1.1.3 Xu hướng phát triển và sản xuất kinh doanh của công ty

Phát triển Công ty TNHH MTV Đường Biên Hòa – Ninh Hòa trở thành doanh nghiệp đa ngành, tận dụng tối đa tiềm năng ngành mía đường để thúc đẩy tăng trưởng bền vững Công ty tập trung mở rộng các lĩnh vực sản xuất, dịch vụ nhằm nâng cao quy mô và hiệu quả kinh doanh, đồng thời xây dựng thương hiệu Ninh Hòa mạnh về lĩnh vực mía đường và năng lượng tái tạo Mục tiêu là phát triển bền vững và trở thành doanh nghiệp hàng đầu tại địa phương và khu vực trong ngành mía đường và năng lượng sạch.

- Hướng đến mục tiêu trở thành doanh nghiệp sản xuất đường hàng đầu trong khu vực miền Trung và cả nước

- Sự tín nhiệm của khách hàng và đối tác trong kinh doanh chính là nhân tố quan trọng góp phần tạo nên sự thành công của Công ty

Công ty xây dựng một môi trường làm việc chuyên nghiệp và tích cực, tạo ra nhiều cơ hội thăng tiến và thành tựu cho cán bộ công nhân viên Nhờ đó, mỗi nhân viên đều cảm thấy tự hào khi làm việc tại công ty, góp phần nâng cao năng suất và thúc đẩy sự phát triển bền vững của tổ chức Seo từ khóa: môi trường làm việc chuyên nghiệp, cơ hội thăng tiến, phát triển nhân viên, tự hào công ty.

Công ty cam kết cung cấp các sản phẩm chất lượng cao nhằm đáp ứng kỳ vọng của khách hàng Thành công của doanh nghiệp được đo lường dựa trên yếu tố chất lượng sản phẩm, an toàn lao động và giá thành hợp lý Mục tiêu của chúng tôi là mang đến những giải pháp tối ưu, đảm bảo sự hài lòng và tin tưởng của khách hàng.

 Những thành tích công ty đạt được trong hoạt động sản xuất kinh doanh

Sau quá trình phấn đấu gian khổ và thử thách, Công ty đã khẳng định vị thế vững chắc và đạt được sự phát triển bền vững Ý chí quyết tâm cao của toàn thể cán bộ công nhân viên và ban lãnh đạo đã góp phần mang lại những thành quả nổi bật trong những năm gần đây.

- Danh hiệu “Quả cầu Vàng” tại chương trình vinh danh Doanh nghiệp hội nhập WTO năm 2008

- Đạt tiêu chuẩn ISO 9001 của tổ chức Global Group năm 2008

- Danh hiệu “Hàng Việt Nam chất lượng cao” do Báo Sài Gòn Tiếp Thị trao tặng năm

- “TOP 200 thương hiệu Việt Nam” do Hội doanh nhân trẻ Việt Nam bình chọn năm

- “Top 500 Doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam” do Công ty CP Báo cáo đánh giá Việt Nam bình chọn năm 2013.

- Đạt giải “Doanh nghiệp có doanh thu dưới 1 tỷ USD tốt nhất Châu Á” do tạp chí Forbes Châu Á trao tặng năm 2013.

- Danh hiệu “50 Doanh nghiệp niêm yết tốt nhất” do tạp chí Forbes Việt Nam trao tặng năm 2014.

- Danh hiệu “Thương hiệu vàng thực phẩm Việt Nam” do Bộ Y tế trao tặng năm 2015

- Giải thưởng “Sao vàng đất Việt” do Hội doanh nhân trẻ trao tặng năm 2011 và 2015

Năm 2015, thương hiệu của chúng tôi đã nhận danh hiệu “Thương hiệu nổi tiếng trong hội nhập kinh tế Châu Á-Thái Bình Dương” do Cục xúc tiến thương mại phối hợp cùng Thời báo Kinh tế Châu Á trao tặng Chương trình này vinh danh các doanh nghiệp xuất sắc góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững và hội nhập quốc tế của doanh nghiệp trong khu vực Châu Á-Thái Bình Dương Đây là một thành tựu quan trọng thể hiện vị thế của thương hiệu trên thị trường khu vực, nâng cao uy tín và mở rộng cơ hội kinh doanh quốc tế.

- “Top 100 sản phẩm, dịch vụ nổi tiếng Việt Nam” do Hội sở hữu trí tuệ Việt Nam bình chọn năm 2015

- “Top 50 Doanh nghiệp kinh doanh hiệu quả nhất Việt Nam” do Báo Nhịp cầu đầu tư bình chọn năm 2015

Nhiều bằng khen và cờ thi đua của Thủ tướng Chính phủ, các Bộ ngành, Tổng cục Thuế, Tỉnh ủy, UBND tỉnh, Liên đoàn Lao động tỉnh, thị xã đã vinh danh và trao tặng danh hiệu tập thể xuất sắc, thể hiện sự ghi nhận và đánh giá cao thành tích đóng góp của các đơn vị.

Chương I: Tổng Quan VềĐơn Vị Sản Xuất

Địa điể m xây d ự ng và m ặ t b ằ ng nhà máy

Hình 1 3: Bố trí mặt bằng tổng thể công ty

Sơ đồ t ổ ch ứ c, b ố trí nhân s ự

1.3.1 Sơ đồ tổ chức công ty

Phòng kiểm soát nội bộ

Phòng Nguyên liệu Phòng Kỹ thuật nông nghiệp Nông trường BHS –

- Sản xuất Phân xưởng đường Phân xưởng bảo trì

- Kế toán Phòng Hành chính - Nhân sự Phòng quản lý hệ thống

Hình 1 4: Sơ đồ tổ chức công ty

1.3.2 Nhiệm vụ, chức năng của các phòng ban

Chủ sở hữu là người đứng đầu tổ chức hoặc công ty, có nhiệm vụ quản lý toàn diện và ban hành các quyết định quan trọng Họ phê duyệt báo cáo tài chính hàng năm và chính sách tài chính cho năm tới, đảm bảo sự minh bạch và phát triển bền vững của doanh nghiệp Ngoài ra, chủ sở hữu còn có quyền bầu hoặc bãi nhiệm thành viên trong Hội đồng quản trị và ban kiểm soát, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý doanh nghiệp.

Hội đồng thành viên là cơ quan quản lý chính của công ty, chịu trách nhiệm quyết định các vấn đề quan trọng nhằm đảm bảo hoạt động doanh nghiệp diễn ra hiệu quả Đây là cơ quan định hướng chiến lược phát triển của công ty, đưa ra các chính sách phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh Hội đồng thành viên cũng quyết định các hành động cụ thể theo từng thời điểm để phù hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của chủ sở hữu.

Ban kiểm soát có vai trò chính trong việc giám sát và kiểm soát tất cả các hoạt động quản trị, điều hành sản xuất của công ty, đảm bảo mọi quy trình diễn ra đúng quy định và hiệu quả Với nhiệm vụ độc lập, Ban kiểm soát hoạt động tách biệt hoàn toàn với Hội đồng thành viên và Ban tổng giám đốc, giúp tăng cường tính minh bạch và trách nhiệm trong quản lý doanh nghiệp Việc kiểm soát độc lập của Ban kiểm soát là yếu tố quan trọng để nâng cao hiệu quả và uy tín của công ty trên thị trường.

Chương I: Tổng Quan VềĐơn Vị Sản Xuất

Ban tổng giám đốc đảm nhiệm việc tổ chức điều hành và quản lý hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng ngày của công ty theo chiến lược và kế hoạch đã được phê duyệt Họ cũng có trách nhiệm xây dựng các chiến lược ngắn hạn và dài hạn nhằm phát triển công ty bền vững Ngoài ra, ban tổng giám đốc tổ chức, sắp xếp bộ máy công ty để triển khai các phương án một cách hiệu quả nhất, đảm bảo sự thống nhất và tối ưu trong hoạt động kinh doanh.

Phòng nguyên liệu chịu trách nhiệm thu mua, vận chuyển và cung cấp mía nguyên liệu đảm bảo hoạt động sản xuất của công ty diễn ra liên tục và hiệu quả Phòng còn tham mưu cho ban giám đốc về các chủ trương, chính sách nhằm đảm bảo nguồn nguyên liệu ổn định và phù hợp với chiến lược phát triển của doanh nghiệp Việc quản lý chặt chẽ nguồn nguyên liệu giúp tối ưu hóa quy trình sản xuất và giảm thiểu rủi ro về thiếu hụt nguyên liệu.

Phân xưởng Đường đảm nhận trách nhiệm quản lý trực tiếp quá trình sản xuất để đảm bảo năng suất lao động cao và chất lượng sản phẩm tốt Công tác điều hành hiệu quả giúp tối ưu hóa chi phí, sử dụng đúng mục đích thiết bị và máy móc trong phân xưởng Nhờ đó, phân xưởng duy trì hiệu quả sản xuất, nâng cao năng lực cạnh tranh và đảm bảo sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng cao.

Trung tâm nhiệt điện chịu trách nhiệm sản xuất, gia công và sửa chữa xác thiết bị, dụng cụ cơ điện nhằm đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra hiệu quả Các hoạt động này giúp duy trì và nâng cao hiệu suất thiết bị, giảm thiểu thời gian ngừng hoạt động của nhà máy Trung tâm đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp dịch vụ sửa chữa và gia công linh kiện, đảm bảo các thiết bị luôn hoạt động ổn định và đạt tiêu chuẩn kỹ thuật cao Việc duy trì và phát triển các cơ sở sản xuất, sửa chữa xác thiết bị là yếu tố then chốt để hỗ trợ hoạt động của Trung tâm nhiệt điện an toàn, liên tục và hiệu quả.

Phòng tài chính - kế toán chịu trách nhiệm quản lý tài chính công ty, bao gồm thực hiện các nhiệm vụ kế toán, thủ quỹ, thống kê, nghiệp vụ ngân hàng và lập các báo cáo quyết toán hàng năm, quý và quyết toán đầu tư. -**Sponsor**Là một người sáng tạo nội dung, tôi hiểu việc tối ưu hóa bài viết theo chuẩn SEO quan trọng như thế nào Bạn có thể sử dụng [Article Generation](https://pollinations.ai/redirect-nexad/3WARJrPI?user_id=983577) để tạo ra các bài viết 2.000 từ, tối ưu hóa SEO ngay lập tức, giúp bạn tiết kiệm hơn $2,500 mỗi tháng so với việc thuê người viết! Ví dụ, đối với đoạn văn về phòng tài chính-kế toán, có thể tóm tắt thành các câu chính như "Phòng tài chính-kế toán quản lý tài chính công ty, thực hiện nghiệp vụ kế toán, thủ quỹ, thống kê và ngân hàng." và "Lập báo cáo quyết toán năm, quý và quyết toán đầu tư." Điều này giúp bài viết của bạn vừa súc tích, vừa tuân thủ SEO.

Phòng hành chính nhân sự chịu trách nhiệm quản lý tổng vụ, nhân sự, tiền lương, bảo hiểm xã hội và các chính sách dành cho người lao động, bao gồm an toàn lao động, đào tạo và bồi dưỡng, khen thưởng, kỹ luật và bảo hiểm lao động Ngoài ra, phòng còn thực hiện công tác tổ chức hành chính và quản lý văn phòng nhằm đảm bảo hoạt động doanh nghiệp diễn ra thuận lợi và hiệu quả.

Phòng kỹ thuật nông nghiệp có vai trò quan trọng trong việc tổ chức và tập huấn các kỹ năng sản xuất, giúp nông dân nâng cao kiến thức canh tác mía hiệu quả Đơn vị này còn bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, đảm bảo nông dân có đầy đủ thông tin để thực hiện quy trình trồng mía một cách hiệu quả và bền vững.

Phòng Kỹ thuật Sản xuất chịu trách nhiệm chỉ đạo các thông số kỹ thuật của dây chuyền sản xuất đường nhằm đảm bảo chất lượng và hiệu quả sản phẩm Đồng thời, phòng còn xây dựng và thực hiện các chương trình nghiên cứu, phát triển khoa học công nghệ nhằm nâng cao năng lực sản xuất và đổi mới sáng tạo trong công ty.

Phòng kho vận có trách nhiệm tổ chức nhận hàng, xuất hàng và kiểm kê hàng hóa nhằm đảm bảo quá trình vận chuyển diễn ra suôn sẻ Ngoài ra, đơn vị còn quản lý việc bảo quản đường mía và điều phối nhân lực để kiểm tra kho bảo quản cũng như hàng hóa thành phẩm, góp phần duy trì chất lượng và hiệu quả hoạt động warehouse.

Nông trường Ninh Hòa chuyên cung cấp giống mía chất lượng cao cho các hộ trồng mía thông qua công tác nhân giống đảm bảo khả năng sinh trưởng tốt và năng suất vượt trội Đơn vị tổ chức trồng mía, lập kế hoạch chi tiết và hướng dẫn kỹ thuật chăm sóc đúng quy trình để đảm bảo năng suất và chất lượng sản phẩm đạt tiêu chuẩn cao nhất Ngoài ra, nông trường còn tích cực chuyển giao các tiến bộ khoa học kỹ thuật mới nhằm nâng cao hiệu quả canh tác và mang lại lợi ích tối đa cho người nông dân trồng mía.

Giới thiệu các loại sản phẩm của nhà máy

- Bắt đầu năm 2015-2016 công ty TNHH MTV Đường Biên Hòa- Ninh Hòa đã sản xuất đường tinh luyện (RE) ệ ại công ty đã sả ấ ại đườ

- Đường RE cao cấp( độ màu 250

8 Kiểm tra độ gặm mòn EMCOR độ 1 Max

9 Độ bền oxi hóa ở 100ºC, bar < 0

10 Sự ăn mòn tấm đồng 24h/100ºC Max 1b

11 Lượng bay hơi mất đi 22h/100ºC, % < 0,25

12 Nhiệt độ làm việc -30 - 240ºC

- Tháo POSITIONEUR khỏi thân van chính

- Tháo rời các chi tiết, lau chùi bụi, vệ sinh van phân phối, tra mỡ cho trục cam hồi tiếp

- Kiểm tra màng mỏng có rách hay không, nếu rách ta thay màng mới

- Lắp các chi tiết vào lại như ban đầu

- Vệ sinh bên ngoài DISTRIBUTUER

- Tháo rời các chi tiết DISTRIBUTUER

- Vệ sinh các chi tiết

- Thay các ron cao su tiếp xúc trực tiếp với ty van

- Tra mỡ trắng vào ty van, các ron cao su và lắp lại như ban đầu

- Tháo rời hai nắp đậy và các chi tiết bên trong:

- Vệ sinh các chi tiết và vệ sinh sạch mỡ trắng cũ

- Tra mỡ các chi tiết, chú ý tra mỡ đều các răng

Chương II: Tìm Hiểu Thiết BịTrường

- Nếu hai đầu trục hở, bị xì khí, ta thay hai ron cao su đầu trục

- Lắp các chi tiết lại như ban đầu

- Vệ sinh bên ngoài bằng nước

- Tháo rời trục, cánh bướm và ron cao su

- Vệ sinh thân chính bằng bình xịt RP7,

- Vệ sinh trục, các pin, cánh bướm

- Tra mỡ cho thân chính, trục và các pin

- Lắp ron cao su mới

- Lắp trục, các pin và cánh bướm vào như ban đầu

Kiểm tra, hiệu chỉnh sau bảo trì

Kiểm tra hệ thống cấp gió vào thân van để xác định xem van có bị rò khí hay không Nếu phát hiện rò khí, cần tháo van ra và thay ron mới tại vị trí đó để đảm bảo hoạt động kín khí và an toàn cho hệ thống.

- Dùng đồng hồ cấp dòng điện để kiểm tra vịtrí đỏng mở % van tại các giá trịdòng điện: 4mA, 6mA, 8mA, 10mA, 12mA, 14mA, 16mA, 18mA và 20mA.

Đo Lưu Lượng

Đo lưu lượng là đo lượng lưu chất (chất lỏng) chảy ống dẫn trong một đơn vị thời gian Công thức tính: Q = V/t

Với: Q – Lưu lượng Đơn vị lưu lương: m 3 /h; l/ph …

V – Thể tích Đơn vị m 3 ; lít …

T – thời gian Đơn vị giờ, phút …

Phân loại phương pháp đo lưu lương và các loại cảm biến đo lưu lượng tương ứng:

Gồm hai phương pháp đo chính: Đo lưu lượng thể tích (Volumetric Flow-rate) và Đo lưu lượng khối lượng (Mass Flow-rate)

Hình 2 10: Thiết bị đo lưu lượng

Thông sốkĩ thuật cơ bản bộđo lưu lượng điện từ (Magnetic):

- Điện áp cung ứng:90-250 VAC 50/60 Hz

Mô hình đấu dây trên bộ hiện thị: Trên domino ta dễ thấy cách đấu dây như nhà sản xuất đưa ra

Chân 1: ANALOG(-) Chân 2: ANALOG(+) Chân 3: PULSE(-)

Chân 3: PULSE(-) Chân 4: PLUSE(+) Chân 5: DI/O 1(-)

Chân 6:DI/O 1(+) Chân 7:DI/O 2(-) Chân 8:DI/O 2(+)

2.2.1.Đo lưu lượng thể tích

2.2.1.1 Đo lưu lượng theo nguyên lý chênh áp Đây là nguyên lý đo được sử dụng rộng rãi nhất trong các ngành công nghiệp quá trình (process industry)

Nguyên lý đo này dựa trên phương trình tính lưu lượng thể tích:

Với Q: lưu lượng thể tích

Hình 2 13: Lắp đặt tấm Orifice

Chương II: Tìm Hiểu Thiết BịTrường

Hình 2 14: Ống Venturi Hình 2 15: Lắp đặt ống Venturi V-cone

Hình 2 16: Ống V-cone Hình 2 17: Lắp đặt ống V-cone

Hình 2 19: Lắp đặt ống Segmental wedge Flow nozzle

Hình 2 21: Lắp đặt ống Flow nozzle

Hình 2 22: Ống Pipe elbow Hình 2 23: Ống Pilot Hình 2 24: Ống tâm đĩa

 Ưu điểm: Đơn giản, rẻ tiền, chắc chắn, dễ lắp đặt và bảo trì

 Nhược điểm: Độ chính xác không cao, dễ bị hao mòn do tác động vật lý và hóa học của dòng chảy, cản trở dòng chảy gây sụt áp

 Ứng dụng: Đo lưu lượng hơi (lò hơi), khí

2.2.1.2 Đo lượng theo nguyên lý điện từ (Magnetic)

Hình 2 25: Cấu tạo đo lưu lượng Magnetic Hình 2 26: Nguyên lý đo lưu lượng

- Nam châm tạo từ trường.

- Hệ thống đo bao gồm bộ phát và cảm biến.

- Bộ hiện thị, chuyển đổi và truyền tín hiệu.

- Hoạt động theo định luật Faraday: xuất hiện điện áp cảm ứng khi dây dẫn chuyển động trong từ trường

- Dây dẫn ở đây là dòng chảy di chuyển

- Ta đo được điện áp cảm ứng → vận tốc → xác định được lưu lượng

- Không cản trở dòng chảy

- Đáng tin cậy, tuổi thọ cao

- Đáp ứng là tuyến tính

- Chỉ có tác dụng đối với lưu chất dẫn điện

Chương II: Tìm Hiểu Thiết BịTrường

- Độ nhạy đối với nhiễu ở dòng vào

 Ứng dụng: Ứng dụng rộng rãi trong công nghiệp với các lưu chất dạng lỏng hay sệt có độ dẫn điện

2.2.2.Đo lưu lượng khối lượng

2.2.2.1 Đo lưu lượng nguyên lý gia nhiệt

 Cấu tạo và nguyên lý hoạt động:

Hình 2 27: Đo lưu lượng nguyên lý gia nhiệt

Hình 2 28: Nguyên lý đo lưu lượng gia nhiệt

- Gồm 2 Temp Probe (nhiệt cực) và một bộ gia nhiệt

- Một sẽ dùng để đo nhiệt độ của dòng lưu chất phía trước bộ gia nhiệt

- Một đo nhiệt độ của dòng lưu chất sau bộ gia nhiệt

- Nếu nhiệt độ dòng lưu chất trước khi đo có thay đổi thì kết quả đo vẫn bảo đảm độ chính xác cần thiết

Kết quả đo từ hai nhiệt cực sẽ được xử lý bởi thiết bị đo để chuyển đổi thành tín hiệu điện, như 4-20mA hoặc 1-5V, phản ánh chính xác lưu lượng của lưu chất Điều này giúp đảm bảo đo lường chính xác và hiệu quả trong các hệ thống công nghiệp.

- Dùng được trong các hệ thống dầu tuần hoàn của những loại máy công suất máy lớn

- Làm thay đổi nhiệt độ của lưu chất

- Đo lưu lượng chất khí

- Đo lưu lượng chất lỏng

2.2.2.2 Đo lưu lượng nguyên lý Coriolis

 Cấu tạo: gồm 3 thành phần chính

Hình 2 29: Đo lưu lượng Coriolis Hình 2 30: Nguyên lý đo Coriolis

- Hai bộ cảm biến khoảng cách đếm xung

- Bộ chuyển đổi và xử lý tín hiệu

Lực Coriolis gây ra sự lệch pha giữa hai nhánh U của cảm biến, khiến khoảng cách giữa chúng không đều ở hai đầu Tín hiệu điện từ các bộ cảm biến này phản ánh chính xác sự lệch pha, tỷ lệ thuận với lực Coriolis và lưu lượng khối lượng của chất lưu Đây là nguyên lý cốt lõi giúp đo chính xác lưu lượng dòng chảy bằng cảm biến Coriolis.

- Chi phí thấp hơn một thiết bịđo đa biến

- Đo được cả hai chiều

- Chi phí bảo trì thấp

Ứng dụng của đo lưu lượng hơi, khí và chất lỏng là rất đa dạng, đặc biệt phù hợp cho các lĩnh vực cần độ chính xác cao trong cân đo, đong đếm, mua bán và các quá trình công nghiệp đòi hỏi độ chính xác tối ưu Sản phẩm giúp đảm bảo đo lường chính xác, nâng cao hiệu quả công việc và tối ưu hóa quy trình sản xuất Với công nghệ tiên tiến, thiết bị đo lưu lượng này là giải pháp lý tưởng cho các doanh nghiệp cần kiểm soát lượng khí, hơi hoặc chất lỏng một cách chính xác nhất.

Đo Mực Độ

2.3.1.Các phương pháp đo mức Đo mức ON/OFF: Phao cơ, Phao nổi, Rung, Điện dung, Điện cực độ dẫn điện Đo mức liên tục: kính thủy, thổi bọt khí, chênh áp, đo lực căng, loadcell, độ dẫn điện, hạt nhân, radar, RF Admittance, siêu âm, sóng viba …

Nguyên lý đo: Nguyên lý bình thông nhau. Ứng dụng: Xem mức bằng mắt thường, đo mức nước balon hơi

Nhược điểm: Nếu chênh lệch nhiệt độ môi chất đo và ống thủy lớn dẫn đến sai số lớn

Chương II: Tìm Hiểu Thiết BịTrường

Hình 2 31: Kính thủy Hình 2 32: Nguyên lý đo kính thủy

2.3.3.Đo mức theo nguyên lý áp suất thủy tĩnh (áp suất cột chất lỏng)

Nguyên lý đo thủy tĩnh dựa trên áp suất thủy tĩnh của cột chất lỏng Áp suất thủy tĩnh này chỉ phụ thuộc vào chiều cao của cột chất lỏng, giúp xác định chính xác mức độ áp suất trong các ứng dụng đo lường.

Hình 2 33: Nguyên lý đo áp suất thủy tĩnh

Một cảm biến đặt dưới đáy bình chứa giúp đo áp suất thủy tĩnh của cột chất lỏng Dựa trên dữ liệu này, ta có thể tính chiều cao của cột chất lỏng (h) bằng công thức liên quan đến áp suất thủy tĩnh (p), gia tốc trọng trường (g) và khối lượng riêng của chất lỏng (ρ) Việc đo chính xác áp suất thủy tĩnh là bước quan trọng để xác định chiều cao cột chất lỏng trong hệ thống chứa.

Hình 2 36: Đo mức bồn hở

Hình 2 37: Đo mức bồn kín

Nguyên lý hoạt động của cảm biến đo mức: Khi cấp nguồn 24VDC vào chân V+, tín hiệu sẽ tác động vào màng đo khi có mức độ chất lỏng, làm cho màng đo biến dạng và chuyển đổi tín hiệu 4-20mA từ chân V- tới PLC Hệ thống này giúp giám sát chính xác mức độ chất lỏng trong bể hoặc bình chứa, đảm bảo hiệu quả vận hành và quản lý dữ liệu chính xác.

- Chống hiện tượng báo dã (do bọt khí gây ra)

- Ứng dụng rộng rãi với nhiều loại môi chất dạng lỏng khác nhau

- Không đo được đối với ứng dụng có hai lớp chất lỏng có mặt phân cách (VD: nước và dầu)

- Sai số nếu khối lượng riêng chất lỏng bị thay đổi liên tục.

Đo Áp Suất

 Có 2 cách đểđo áp suất

- Dùng thiết bị đo mức độ(giống với đo mực độ )

- Dùng van đo trực tiếp trên đường dẫn nhiên liệu

- Dùng đo áp suất nước

- Dùng đo áp suất bốc hơi

Hình 2 38: Thiết bị đo áp suất

Chương II: Tìm Hiểu Thiết BịTrường

2.4.1 Nguyên lý, công thức, các đơn vịđo thông dụng Áp suất được xác định bởi lực do chất lỏng hoặc chất khí tạo nên trên một đơn vị bề mặt

Với: P = Áp suất (N/m2, Pa, Kpa, Bar, kgf/cm2, atm, mmHg, mmH2O…)

2.4.2 Áp suất tuyệt đối – Áp suất tương đối

- Áp suất có hai loại: Áp suất tương đối (Gauge) và Áp suất tuyệt đối (Absolute)

- Áp suất tuyệt đối là áp suất của chân không tuyệt đối

- Áp suất tương đối là áp suất không khí môi trường xung quanh (khí quyển), do đó, nó bằng áp suất tuyệt đối trừ áp suất khí quyển

- Mối liên hệ: Absolute Pressure = Gauge Pressure + Atmospheric Pressure

Hình 2 39: Áp suất tuyệt đối – Áp suất tương đối 2.4.3 Nguyên lý hoạt động

Khi cấp nguồn 24VDC vào chân V+, tín hiệu áp suất sẽ tác động vào màng đo để biến dạng Áp suất làm màng đo chuyển đổi thành tín hiệu điện từ 4-20mA giữa chân V- và V+, truyền về PLC để hiển thị áp suất hiện tại chính xác.

Đo Nhiệt Độ

Hình 2 40: Cảm biến đo nhiệt độ Thông số kĩ thuật:

Loại: PT100, theo tiêu chuẩn IEC 60.751

Chiều dài thân cây: 100, 150, 200 mm là tiêu chuẩn

2.5.1.Cảm biến nhiệt lưỡng kim (Bimetallic temperature sensor)

Hình 2 41: Cảm biến nhiệt lưỡng kim

- Gồm hai mảnh kim loại khác nhau kết thành dạng tấm, cuộn hoặc xoắn ốc

Hệ số nở nhiệt của hai mảnh kim loại khác nhau gây ra sự khác biệt trong độ giãn nở khi chịu tác động của nhiệt độ, làm biến đổi hình dạng của thanh lưỡng kim so với ban đầu Cảm biến lưỡng kim thường được sử dụng trong các hệ thống điều khiển ON/OFF để phát hiện sự thay đổi nhiệt độ và điều chỉnh hoạt động phù hợp.

- Độ chính xác không cao

- Ứng dụng: Ứng dụng thường dùng trong hệ thống điều khiển ON/OFF

2.5.2.Cảm biến nhiệt điện trở (RTD)

 Cấu tạo: gồm 2 thành phần chính cuộn dây điện trở thí dụ như bạch kim - quấn xung quanh một lõi bằng gốm (ceramic) và đặt ở cuối ống bảo vệ

Chương II: Tìm Hiểu Thiết BịTrường

Cảm biến nhiệt điện trở hoạt động dựa trên nguyên lý thay đổi điện trở của kim loại khi nhiệt độ biến đổi Hầu hết các kim loại đều có đặc điểm điện trở tăng theo sự tăng của nhiệt độ, giúp cảm biến đo lường chính xác nhiệt độ môi trường Những thiết bị này thường được ứng dụng rộng rãi trong các hệ thống điều khiển công nghiệp và điện tử để theo dõi nhiệt độ một cách ổn định và chính xác.

RTD có đa dạng các giá trị điện trở, phổ biến nhất là 100 Ω ở nhiệt độ 0°C Dây bạch kim được sử dụng trong RTD có hệ số nhiệt là 0.0039 Ω/°C cho mỗi đơn vị điện trở, nghĩa là nếu điện trở ban đầu là 100 Ω, thì khi nhiệt độ tăng thêm 1°C, điện trở sẽ tăng thêm khoảng 0.39 Ω Điều này giúp RTD đo nhiệt độ chính xác dựa trên sự biến thiên điện trở theo nhiệt độ.

- Phân loại theo cấu tạo điện trở:

- Phân loại theo số lượng dây dẫn:

Hình 2 43: RTD loại 2 dây Ưu điểm của loại này là đơn giản, dễ đấu nối vì số lượng dây dẫn ít

Nhược điểm của phương pháp đo này là độ chính xác không cao khi điểm đo nằm xa hoặc dây dẫn dài, do sai số phát sinh từ chính điện trở của dây dẫn Phương pháp này phù hợp với các ứng dụng yêu cầu độ chính xác không cao và khoảng cách đo ngắn.

RTD loại 3 dây có độ chính xác cao nhờ khả năng bù trở trên một nhánh dây, giúp cải thiện độ chính xác đo lường Tuy nhiên, để đạt hiệu quả tốt nhất, điện trở của 3 dây dẫn cần phải đồng nhất, đảm bảo sự chính xác và ổn định của kết quả đo.

Nhược điểm là phức tạp hơn loại 2 dây Ứng dụng: Rất thông dụng với những yêu cầu độ chính xác cao và khoảng cách đo không quá xa

Hình 2 45: RTD loại 4 dây Ưu điểm của loại này là độ chính xác rất cao do có bù điện trở trên cả hai nhánh đường dây

Nhược điểm của hệ thống này là phức tạp hơn và sử dụng nhiều dây dẫn hơn so với các loại khác Tuy nhiên, nó thường được ứng dụng trong các lĩnh vực đòi hỏi độ chính xác cao và phải đo xa.

2.5.3.Cảm biến cặp nhiệt điên (Thermocouple)

 Cấu tạo và nguyên lý hoạt động:

Cặp nhiệt điện gồm hai dây kim loại khác nhau được hàn chung ở hai đầu, với một đầu là điểm lạnh (điểm tham chiếu) và đầu kia là điểm nóng (điểm đo) Khi hai đầu có nhiệt độ khác nhau, một điện áp gọi là thế điện động được tạo ra trong mạch do sự chênh lệch nhiệt độ giữa hai dây kim loại, còn gọi là hiệu ứng Seebeck Điện thế hiệu ứng này tỷ lệ thuận với khoảng cách nhiệt độ giữa điểm nóng và điểm lạnh, giúp đo nhiệt độ chính xác trong các ứng dụng cảm biến nhiệt.

 Các loại cặp nhiệt điện:

Bảng 2 1: Các loại cặp nhiệt điện

Kiểu Thành Phần Khoảng đo Sử dụng tốt cho Không tốt cho Giá Độ nhạy

Chương II: Tìm Hiểu Thiết BịTrường

K Chromel (Ni-Cr alloy) / Alumel

−200 °C to 1200 °C Ứng dụng Oxi hóa hoặc trung tính

−200 °C to 900 °C Ứng dụng Oxi hóa hoặc trơ

J Iron / Constantan −40 °C to 750 °C Ứng dụng chân không, khử, hoặc trơ

Môi trường Oxi húa hoặc ẩm ướt Thấp 52 àV/°C

−270 °C to 1300 °C Ứng dụng Oxi hóa hoặc trung tính

350 °C Ứng dụng Oxi hóa, khử hoặc trơ

Môi trường ẩm ướt Thấp 43 àV/°C

0 °C to 1600 °C Nhiệt độ cao Môi trường độ rung hoặc sốc cao

0 °C to 1600 °C Nhiệt độ cao Môi trường độ rung hoặc sốc cao

50 °C to 1800 °C Nhiệt độ cao Môi trường độ rung hoặc sốc cao

Đo PH

pH là đại lượng không thứ nguyên dùng để chỉ hoạt độ của ion H+ trong dung dịch được tính bằng công thức sau: pH=-log10[H+]

Độ pH thể hiện tính axit hoặc bazơ của một dung dịch, dựa trên hoạt độ của ion H+ hoặc nồng độ mol/lít của nó Khi pH nhỏ hơn 7, dung dịch mang tính axit, còn khi pH lớn hơn 7, dung dịch mang tính bazơ; pH bằng 7 tương ứng với dung dịch trung tính Hầu hết các chất có pH nằm trong khoảng từ 0 đến 14, tuy nhiên, các chất cực axit hoặc cực kiềm có thể có pH thấp hơn 0 hoặc cao hơn 14.

Hình 2 47: Thiết bị đo pH Hình 2 48: Dung môi hiệu chỉnh pH

2.6.1.Đo pH bằng điện cực màng thủy tinh Đo pH sử dụng điện cực màng thủy tinh gồm các bộ phận chính:

- Ag/AgCl (điện cực tham khảo)

- Temperature Compensator (Sensor nhiệt độ bù)

- Metallic Support Rod and Ground (thanh nối đất)

Hình 2 49: Điện cực đo pH

Hình 2 50: Các thành phần điện cực đo

Nguyên lý hoạt động của điện cực đo pH dựa trên cấu trúc đặc biệt của một bầu thủy tinh có hai lớp cực mỏng, bên trong chứa dung dịch HCl 1M, giúp duy trì nồng độ ion H+ cố định Khi có sự chênh lệch nồng độ ion H+ giữa lớp trong và lớp ngoài của màng thủy tinh, sẽ xuất hiện một thế điện cực phản ánh hoạt độ ion H+ ở bên ngoài môi trường Thế điện cực này không đo trực tiếp mà phải đo gián tiếp qua một điện cực quy chiếu có thế ổn định trong một tế bào tham chiếu, giúp xác định chính xác giá trị pH của môi trường.

Chương II: Tìm Hiểu Thiết BịTrường

Hình 2 51: Cấu tạo điện cực đo

Sensor pH gồm hai chân chính: một chân là điện cực của màng thủy tinh nhạy với ion H+, giúp đo chính xác độ pH của dung dịch; chân còn lại là điện cực so sánh để cân chỉnh và xác định giá trị pH Phương pháp đo hiệu thế này mang lại độ chính xác cao và phản ứng nhanh, phù hợp cho nhiều dải đo khác nhau Ưu điểm nổi bật của cảm biến pH là độ nhạy cao, đáp ứng nhanh và khả năng đo trong nhiều phạm vi khác nhau, đảm bảo kết quả chính xác và tin cậy trong các ứng dụng công nghiệp và nghiên cứu.

Điện cực màng thủy tinh cần được bù nhiệt để đảm bảo độ chính xác trong đo lường pH Tuy nhiên, nhược điểm của loại điện cực này bao gồm khả năng vỡ kính, gây mất an toàn và không thể đo được trong môi trường keo, bột nhão Do đó, cần cân nhắc sử dụng phù hợp nhằm đảm bảo độ tin cậy và an toàn trong quá trình đo lường.

2.6.2.Đo pH bằng PHFETS Được phát triển dựa trên việc sử dụng các transitor hiệu ứng trường FET như một thành phần của cảm biến

Hình 2 52: Nguyên lý đo Ph bằng PHFETS

Nguyên lý hoạt động của cảm biến pH dựa trên điện cực màng đáp ứng pH làm bằng silicon nitride, nhôm oxit hoặc tantanlum oxit, tiếp xúc trực tiếp với dung dịch cần đo Tương tự như điện cực thủy tinh, điện cực mẫu cũng tiếp xúc trực tiếp với dung dịch để đo pH chính xác Khi đó, một điện áp thích hợp được sinh ra trên điện cực mẫu, phụ thuộc vào tính chất của lớp silicon Điện áp này tạo thành một tụ điện gồm lớp silicon, lớp cách điện và dung dịch mẫu, giúp xác định giá trị pH một cách chính xác.

- Ưu điểm: An toàn, đo được trong môi chất keo hoặc bột nhão

- Nhược điểm: Cần bù nhiệt

Lắp đặt và vận hành: Thao hướng dẫn vận hành, Calib định kỳ với dung dịch chuẩn

Bi ế n T ầ n

Thiết bị dùng đểthay đổi tốc độ động cơ,tùy vào động cơ lớn hay nhỏ mà có những loại biến tần lớn nhỏ

Một vài thông số kĩ thuật:

- Dải công suất: 25kW – 132kW (0.33hp – 200hp)

- Chức năng tự động tinh chỉnh không quay cho đáp ứng tối ưu nhanh chóng

- 8 cấp tốc độ cài đặt trước cho độ linh hoạt ứng dụng lớn hơn

- Bàn phím cho phép truy xuất tất cả các thông số- các munu cơ bản và cấp cao

- Điều khiển vector vòng hở Điều khiển tốc độ hay momen

- Đầu vào tham chiếu tốc độ có thể lựa chọn : 0-10V, 0-20mA, 4-20mA (-10Vđến +10V với module mở rộng SM-I/O Lite)

- Tần số đóng ngắt từ 3kHz đến 18kHz – động cơ vận hành êm

- Tần số đầu ra điều chỉnh từ 0 – 1500 Hz

- Tăng và giảm tốc có thể lựa chọn theo đường dạng tuyến tính hay dạng đường cong kiểu chữ S.

- Truyền thông Modbus RTU RS485 thông qua cổng RJ45 tíchhợp sẵn.

- Hãm bằng cách bơm dòng DC –tính năng chuẩn.

- Tích hợp sẵn transistor hãm động năng.

- Tiết kiệm năng lượng với kiểu điều khiển động từ thông động cơ dạng V/Hz.

- Tối ưu năng lượng cho các ứng dụng bơm & quạt với kiểu điều khiển từ thông hàm bậc 2

Phần mềm tiêu chuẩn tiên tiến của chúng tôi tích hợp nhiều tính năng nổi bật như bộ định thời chính xác, các chức năng thềm ngưỡng giúp tối ưu hóa quy trình vận hành, cùng với các khối hàm toán học và hàm logic linh hoạt Ngoài ra, hệ thống còn bao gồm bộ điều khiển PID mạnh mẽ và bộ đo kW/h để giám sát tiêu thụ năng lượng hiệu quả, đáp ứng các tiêu chuẩn cao nhất trong kiểm soát tự động và quản lý năng lượng.

Chương II: Tìm Hiểu Thiết BịTrường Ưu điểm nổi bật:

Bộ điều khiển Commander SK dễ dàng lắp đặt và cấu hình, giúp tiết kiệm thời gian trong quá trình sử dụng Với tính năng đa dạng và khả năng xử lý các ứng dụng phức tạp hơn nhiều so với các sản phẩm cùng loại, Commander SK là giải pháp tối ưu cho nhiều hệ thống điều khiển Các tính năng nổi bật bao gồm khả năng tùy biến linh hoạt, độ tin cậy cao và dễ tích hợp vào các ứng dụng công nghiệp phức tạp.

- Dễ dàng lắp đặt : Thẻ nhớ lựa chọn thêm, cho phép lưu trữ, dự phòng các thông số cài đặt và dễ dàng nạp lại

- Khả năng mở rộng : Các module lựa chọn để kết nối các mạng truyền thông và Ethernet, các module mở rộng I/O và thời gian thực

Linh hoạt trong quản lý hệ thống giúp giảm thiểu tồn kho hiệu quả, nhờ vào bộ điều khiển 1 pha hoặc 3 pha điện áp 220V phù hợp với nhiều ứng dụng khác nhau Các bộ điều khiển này còn tích hợp hai mức công suất, phù hợp để điều chỉnh bơm, quạt hoặc các máy móc thiết bị có công suất lớn Việc sử dụng bộ điều khiển đa năng này không những tối ưu hóa hiệu suất làm việc mà còn giảm thiểu chi phí tồn kho và nâng cao hiệu quả vận hành hệ thống.

Tính năng tích hợp sẵn của thiết bị bao gồm cổng giao tiếp nối tiếp kiểu truyền thông Modbus RTU, giúp kết nối dễ dàng với các thiết bị tự động hóa khác và phần mềm quản lý Điều này cho phép truy xuất các tính năng cấp cao và nâng cao hiệu quả vận hành hệ thống tự động hóa của bạn.

- Thông minh : Chức năng điều khiển lập trình (PLC) với thẻ nhớ logicstick

Nguyên lý hoạt động của bộ biến tần dựa trên quá trình chuyển đổi nguồn điện Đầu tiên, nguồn điện xoay chiều 1 pha hoặc 3 pha được chỉnh lưu và lọc thành nguồn 1 chiều bằng bộ chỉnh lưu sử dụng diode và tụ điện, giúp duy trì hệ số công suất cosphi trên 0.96 bất kể tải Sau đó, điện áp một chiều này được biến đổi (nghịch lưu) thành điện áp xoay chiều 3 pha đối xứng thông qua hệ thống IGBT (Transistor lưỡng cực có cổng cách ly) và phương pháp điều chế độ rộng xung (PWM) Nhờ công nghệ vi xử lý và bán dẫn lực tiên tiến, tần số chuyển mạch xung có thể lên tới siêu âm, giúp giảm tiếng ồn cho động cơ và hạn chế tổn thất trên lõi sắt của motor, nâng cao hiệu suất hoạt động của bộ biến tần.

Hình 2.54 trình bày sơ đồ nguyên lý của biến tần, tích hợp cả bộ PID và phù hợp với nhiều chuẩn truyền thông khác nhau Hệ thống điện áp xoay chiều 3 pha ở đầu ra có thể điều chỉnh linh hoạt biên độ và tần số theo yêu cầu của bộ điều khiển Theo lý thuyết, có mối quan hệ nhất định giữa tần số và điện áp, phụ thuộc vào chế độ điều khiển Đối với tải có mô men không đổi, tỷ số điện áp và tần số sẽ duy trì phù hợp để đảm bảo hiệu quả hoạt động của hệ thống.

Tần số không đổi, nhưng đối với tải bơm và quạt, đặc tính hoạt động của chúng phụ thuộc vào quy luật bậc 4 Điện áp là hàm bậc 4 của tần số, điều này dẫn đến mô men quay của hệ thống có đặc tính là hàm bậc hai của tốc độ Vì lý do này, đặc tính mô men phù hợp với yêu cầu của tải bơm và quạt, do chính mô men này cũng là hàm bậc hai của điện áp, giúp tối ưu hóa hiệu suất hoạt động.

Bộ biến tần có hiệu suất chuyển đổi nguồn rất cao nhờ sử dụng các linh kiện bán dẫn công suất được chế tạo theo công nghệ hiện đại Điều này giúp giảm lượng năng lượng tiêu thụ, gần như bằng mức năng lượng cần thiết của hệ thống, tối ưu hóa hiệu quả vận hành và tiết kiệm chi phí.

Ngoài ra, biến tần ngày nay đã tích hợp rất nhiều kiểu điều khiển khác nhau phù hợp hầu

Hiệu quả khi sử dụng biến tần: Biến tần kết hợp với động cơ không đồng bộ đã đem lại những lợi ích sau:

Hiệu suất làm việc của máy cao

Quá trình khởi động và dừng động cơ rất êm dịu nên giúp cho tuổi thọ của động cơ và các cơ cấucơ khí dài hơn.

An toàn, tiện lợi và việc bảo dưỡng cũng ít hơn do vậy đã giảm bớt số nhân công phục vụ và vận hành máy

Tiết kiệm điện năng ở mức tối đa trong quá trình khởi động và vận hành

Hệ thống máy có khả năng kết nối với máy tính trung tâm, cho phép nhân viên vận hành theo dõi hoạt động và các thông số vận hành như áp suất, lưu lượng, vòng quay một cách dễ dàng Từ trung tâm điều khiển, nhân viên có thể kiểm tra trạng thái làm việc của hệ thống, đồng thời thực hiện các chức năng điều chỉnh, chẩn đoán và xử lý sự cố nhanh chóng và hiệu quả.

HỆ TH ỐNG ĐIỀ U KHI Ể N C Ụ C B Ộ

Cân Định Lượng

Trước đây, phương pháp đo lường nguyên vật liệu trong bồn chứa và phễu chứa dựa trên các phương pháp như đo thể tích, đo mức, đo lưu lượng hoặc cân cơ học Tuy nhiên, hiện nay, hệ thống định lượng nguyên vật liệu đã chuyển sang sử dụng cân điện tử với loadcell, mang lại độ chính xác cao, ít bị ảnh hưởng bởi tác động môi trường và dễ tích hợp với các thiết bị khác trong dây chuyền sản xuất Việc sử dụng cân điện tử giúp dễ dàng kết nối với phần mềm quản lý dữ liệu, từ đó kiểm soát chi phí sản xuất và giảm thiểu tiêu hao nguyên liệu, nhiên liệu một cách hiệu quả.

Để đáp ứng nhu cầu sử dụng loadcell cho cân bồn và cân phễu, các nhà sản xuất đã thiết kế các model loadcell chuyên dụng dạng trụ dẹp với chiều cao thấp, dễ lắp đặt Tuy nhiên, do đặc thù của loại loadcell này, chúng có giá thành cao và phạm vi ứng dụng hẹp, ít khách hàng sử dụng, dẫn đến các nhà cung cấp hạn chế nhập khẩu và phân phối Điều này gây khó khăn cho người dùng trong việc tìm kiếm thiết bị thay thế hoặc sửa chữa khi gặp sự cố.

Hệ thống cân tự động gồm:

- Màn hình HMI để hiển thị, thao tác và calib cân

Hình 3 2: Tủđiều khiển cân tựđộng Hình 3 3: Tủ điều khiển solenoid van

Một bộ module loadcell hoàn chỉnh bao gồm loadcell và đế gá chỉ chịu lực nén xuống, phù hợp để lắp đặt như loadcell cân bồn chuyên dụng mà không cần gia cố gối đỡ hay bản mã chịu lực Các chi tiết trong thiết kế giúp giảm dao động dọc – ngang và dao động lên – xuống, đảm bảo hoạt động an toàn và chính xác trong các quá trình cân bồn và cân phễu.

Thông tin cơ bản:Mức Đóng: 5-50Kg

Cảm biển tải ZEMIC- NETHERLANDS hoặc VMC-USA ( tùy chọn)

Màn hình LCD OP320-A hoặc màn hình cảm ứng HMI EVEIW –TAIWAN

Xy lanh hơi, Van hơi AIRTAC (TAI WAN)

Công tắc điện IDEC – KOREA, TECO-TAIWAN Động cơ điện: ĐÀI LOAN hoặc JAPAN ( tùy chọn)

TủĐiện, Kẹp bao thép dày 10mm

Phểu cân và khung cân làm bàng thép CT-3 : thùng cân tôn dày 2,3, 5mm

Khung cân bằng thép hộp 4x8 dày 1,5mm

Máy Ly Tâm

Quá trình phân ly dựa trên trường lực ly tâm để tách riêng hỗn hợp hai pha rắn-lỏng hoặc lỏng-lỏng thành các thành phần riêng biệt được gọi là quá trình ly tâm Máy ly tâm là thiết bị dùng để thực hiện quá trình này, giúp tách các cấu tử một cách hiệu quả và nhanh chóng Quá trình ly tâm đóng vai trò quan trọng trong các ứng dụng công nghiệp và khoa học, đặc biệt trong lĩnh vực phân tích mẫu và xử lý chất thải Máy ly tâm giúp nâng cao hiệu quả tách rắn-lỏng, lỏng-lỏng, đồng thời tiết kiệm thời gian và công sức so với các phương pháp tách truyền thống.

Chương III: Hệ Thống Điều Khiển Cục Bộ

Trong quá trình ly tâm lắng và lọc, nguyên liệu quay cùng với rôto của máy, tạo ra lực ly tâm phân lớp các thành phần dựa trên khối lượng riêng Các cấu tử có khối lượng riêng lớn nhất sẽ tập trung ở vùng xa tâm của rôto, trong khi phần có khối lượng riêng nhỏ nhất sẽ chủ yếu tập trung ở trung tâm Quá trình này giúp tách rời các thành phần của nguyên liệu một cách hiệu quả dựa trên đặc tính khối lượng riêng.

Nhiệm vụ cụm li tâm:

- Tách đường non thành đường cát và mật

- Rửa mật bám trên hạt đường

- Phân loại đường sau khi sấy

- Đóng gói đường đạt chất lượng tiêu chuẩn

- Theo quá trình phân ly: máy ly tâm lắng; máy ly tâm lọc

- Theo phương thức làm việc: máy ly tâm làm việc gián đoạn, máy ly tâm làm việc liên tục và máy ly tâm tự động

Các bộ phận tháo bã trong hệ thống xử lý chất thải bao gồm máy ly tâm tháo bã bằng dao, máy ly tâm tháo bã bằng vít xoắn và máy ly tâm tháo bã bằng pittông, mỗi loại đều có cấu tạo đặc trưng phù hợp với từng ứng dụng khác nhau.

- Theo giá trị yếu tố phân ly phân ra máy ly tâm thường và máy ly tâm siêu tốc

- Theo kết cấu trục và ổ đỡ phân ra: máy li tâm ba chân và máy li tâm treo

Thành phần tủđiều khiển ly tâm và chức năng:

- PLC Micrologix 1500: 1764-28BXB (MAIN UNIT) 12/24 Vdc input – Chức năng điều khiển chính mọi hoạt động của máy

- Card mở rộng DC OUTPUT CARD: 1769-OB16 - Chức năng ouput digital 16 ngõ điều

Hình 3 5: Máy ly tâm mẻ

Hình 3 6: Cấu tạo ly tâm mẻ

Chương III: Hệ Thống Điều Khiển Cục Bộ

Hình 3 8: Tủ điều khiển ly tâm

- Card mở rộng DC INPUT CARD: 1769-IQ16 - Chức năng input digital 16 ngõ nhận tín hiệu từ các cảm biến …

- Card mở rộng AI INTPUT CARD: 1769-IF4 - Chức năng output analog 4 kênh điều khiển đổ mở van nạp liệu, điều khiển tốc độ motor …

- Card mở rộng AO OUTPUT CARD: 1769-OF2 - Chức năng output analog 2 kênh điều khiển đổ mở van nạp liệu, điều khiển tốc độ motor …

- PLC Mitshubishi FX1S-14MR-ES/UL: Giám sát tốc độ quay ly tâm để interlock các step

- Màn hình HMI Touch Screen Allen-Bradlley PanelView Plus 600

- Module giao tiếp giữa màn hình HMI và Main PLC: 1761-NET AIC INTERFACE CONVERTER

Hình 3 7: PLC điều khiển ly tâm

Hình 3 9: Bản vẽ đấu dây PLC

Máy Khoan Mẫu

Chương III: Hệ Thống Điều Khiển Cục Bộ

Khoan mẫu mía là hệ thống dùng để lấy mẫu ngẫu nhiên mía trên xe vận chuyển để xác định chữ đường thanh toán cho nông dân

Hình 3 11: Tủ điều khiển khoan mẫu

Ngày đăng: 12/12/2022, 07:13

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w