1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(TIỂU LUẬN) NHÂN vật nữ TRONG TRUYỆN TRUYỀN kì (khảo sát qua ba tác phẩm thánh tông di thảo, truyền kì mạn lục và truyền kì tân phả)

115 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nhân vật nữ trong truyện truyền kỳ (khảo sát qua ba tác phẩm Thánh Tông di thảo, Truyền kỳ mạn lục và Truyền kỳ tân phả)
Tác giả Lê Thị Hương
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Nhàn
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2
Chuyên ngành Văn học Việt Nam
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2017
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 318,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2LÊ THỊ HƯƠNG NHÂN VẬT NỮ TRONG TRUYỆN TRUYỀN KÌ Khảo sát qua ba tác phẩm: Thánh Tông di thảo, Truyền kì mạn lục và Truyền kì tân phả

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

LÊ THỊ HƯƠNG

NHÂN VẬT NỮ TRONG TRUYỆN TRUYỀN KÌ

(Khảo sát qua ba tác phẩm: Thánh Tông di thảo, Truyền kì mạn lục và Truyền kì tân phả)

Chuyên ngành: Văn học Việt Nam

Mã số: 60 22 01 21

LUẬN VĂN THẠC SĨ NGÔN NGỮ VÀ VĂN HÓA VIỆT NAM

Người hướng dẫn khoa học

TS NGUYỄN THỊ NHÀN

HÀ NỘI – 2017

Trang 2

ỜI CẢ

ọ h

h

họ i

h hự hiậ

h ggười

ập ghih

Nậih

gi

gii

gg

hự

h Ng

p iế

h hgh

h h

gg

g ậiư

g i

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 L ch sử vấn đề 2

3 Mục đích nghiên cứu 9

4 Phạm vi, đối tượng nghiên cứu 9

5 Phương pháp nghiên cứu 11

6 Đóng góp của đề tài 11

7 Cấu trúc của luận văn 11

NỘI DUNG 12

CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG CÓ IÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 12

1 1 Khái lược về thể loại truyền kì 12

1.1.1 Khái niệm truyền kì 12

1.1.2 Nhân vật trong truyện truyền kì 13

1.1.2.1 Khái niệm nhân vật 13

1.1.2.2 Thế giới nhân vật trong truyện truyền kì 14

1.2 Quan niệm nghệ thuật về con người (về người phụ nữ) trong Thánh Tông di thảo, Truyền kì mạn lục và Truyền kì tân phả 15

1.2.1 Giới thuyết quan niệm nghệ thuật về on n ời 15

1.2.2 C sở hình thành quan niệm nghệ thuật về on n ời (về n ời phụ nữ) trong Thánh Tông di thảo, Truyền kì mạn lục và Truyền kì tân phả 16

1.2.3 Biểu hiện quan niệm nghệ thuật về on n ời (về n ời phụ nữ) qua Thánh Tông di thảo, Truyền kì mạn lục và Truyền kì tân phả 24

1.3 Giới thiệu ba tác phẩm: Thánh Tông di thảo , Truyền kỳ mạn lục Truyền kỳ tân phả 26

Trang 5

1.3.1 Giới thiệu tác phẩm Thánh Tông di thảo 26

1.3.2 Giới thiệu tác phẩm Truyền kì mạn lục 28

1.3.3 Giới thiệu tác phẩm Truyền kì tân phả 29

CHƯƠNG 2. ĐẶC ĐIỂM NHÂN VẬT NỮ TRONG THÁNH TÔNG DI THẢO , TRUYỀN KÌ MẠN LỤC VÀ TRUYỀN KÌ TÂN PHẢ 32

2.1 Thống kê số lượng nhân vật nữ trong Thánh Tông di thảo, Truyền kì mạn lục và Truyền kì tân phả 32

2.2 Các loại nhân vật nữ trong Thánh Tông di thảo, Truyền kì mạn lục và Truyền kì tân phả 34

2.2.1 Nhân vật nữ phàm trần 34

2.2.2 Nhân vật nữ kỳ ảo 36

2.2.2.1 Nhân vật ma nữ 36

2.2.2.2 Nhân vật nữ thần và tiên nữ 39

2 3 Đặc điểm nhân vật nữ trong Thánh Tông di thảo, Truyền kì mạn lục và Truyền kì tân phả 40

2.3.1 Nhân vật nữ chuẩn mự , đoan ín 40

2.3.1.1 Vẻ đẹp ngoại hình 40

2.3.1.2 Vẻ đẹp tính cách, tâm hồn 42

2.3.2 Nhân vật nữ “lệch chuẩn”, “nổi loạn”, xấu xa 53

2.3.3 Đặ đ ểm về số phận nhân vật nữ 54

2.3.3.1 Những cái kết bi kịch 54

2.3.3.2 Những số phận được bù đắp hạnh phúc 60

2.4 Giá tr biểu hiện của hình tượng nhân vật nữ qua Thánh Tông di thảo, Truyền kì mạn lục và Truyền kì tân phả 61

2.4.1 Giá tr giáo huấn 61

2.4.2 Giá tr hiện thực 62

2.4.3 Giá tr n ân đạo, n ân văn 63

Trang 6

2.4.4 Biểu hiện t t ởng của tác giả qua ìn t ợng nhân vật nữ

trong Thánh Tông di thảo, Truyền kì mạn lục và Truyền kì tân phả 66

2.4.5 Nhân vật nữ và sự vận độn ìn t ợng nghệ thuật của thể loại 67

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG THỨC THỂ HIỆN NHÂN VẬT NỮ QUA THÁNH TÔNG DI THẢO, TRUYỀN KÌ MẠN LỤC VÀ TRUYỀN KÌ TÂN PHẢ 70

3.1 Nghệ thuật miêu tả nhân vật 70

3.1.1 Miêu tả ngoại hình 70

3.1.2 Miêu tả àn động 72

3.1.3 Miêu tả nội tâm 74

3.2 Không gian và thời gian nghệ thuật 76

3.2.1 K ôn an a đìn , xã ội 76

3.2.2 Không gian thiên nhiên và thờ an đ m tối 77

3.2.3 Không gian linh thiêng 79

3.3 Một số thủ pháp nghệ thuật 80

3.3.1 Phàm trần hóa nhân vật kỳ ảo 80

3.3.2 Siêu nhiên hóa nhân vật phàm trần 81

3.3.3 Yếu tố kì ảo tín n ỡng dân gian 82

3.3.4 Yếu tố kì ảo tôn giáo 83

3.4 Nghệ thuật sử dụng ngôn ngữ 84

3.4.1 Ngôn ngữ n ời trần thuật 84

3.4.2 Ngôn ngữ nhân vật 86

3.4 Đối thoại 86

3.4 Đ c thoại 89

KẾT LUẬN 91

TÀI LIỆU THAM KHẢO 94

Trang 7

QUI ĐỊNH VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

Nhà xu t b n : Nxb

Trang 8

1.2 Nhân vật là một trong nh ng yếu t

tự sự Thông qua cuộ

ư g h lo i truy n kỳ,i m nhân vật trong sáng tác truy n kì, sẽ h u

ích cho vi c gi ng d y các tác phẩm thuộc th lo i này t h

Trang 10

ời giới thi

hi n trong các công trình nghiên c

- Bùi Kỷ có thbàn luận v v

Trang 11

ộ nam quy n, bênh vự

Trang 12

ho c vì nam quy n phong kiến mà ph i chia lìa (N ười con gái Nam Xươn ).

Nh ng khao khát h nh phúc chân chính c gười ph n hường dẫn họ ến

chỗ chế hường là tự tậ ” Nh ng nhận xét c a Nguyễn Ph m Hùng v

nhân vật n góp thêm tiếng nói trong lịch s nghiên c u v này

vật/v gười ph n trong Truyền kì mạn lục Ở cu n V n xuô tự sự

Việt Nam thờ trun đại, tập 1, Truyện ngắn, (Nhà xu t b n Giáo d

1997), tác gi có cái nhìn phân lo i nhân vật n theo s phận c a họ Ông

chia nhân vật n tác gi trong Truyền kì mạn lục thành ba lo i: nhân vật n

h gọi là h h ph ”; h ật n ng hiếu h nh nết na, chuẩn mực

mọi i ” h ật n ng tự do phá phách ” [21, tr.26]

Trang 15

h g ý

ư c tác gi

Nguyễn D

oan ph i nh y xu ng sông Hoàng Giang tự vẫ

g

Việt Nam từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX) [43, tr.395].

- Trong công trình Con đường giả mã v n ọc trun đại Việt Nam

(NXB Giáo d c 2007), vẫn tác gi Nguyễ g N i có nh ng nhận xét v

nhân vật n trong Truyền kỳ tân phả c hị i m Nhà nghiên c u

nhận xét v nhân vật n trong hành x h h h hư : Một s

tác gi chuy n sang miêu t nh ng m i h m say, thà chế ở bên nhau,

Trang 17

hội, Nguyễn D ch yếu xu t phát từ lập ườ g ư ưở g phê phán, xây dự g h ước v

quy n s ng và xây dự g gười, ông l i g i h Nh cao nh ng phẩm ch t t ẹp c a

Trang 18

thảo, Truyền kỳ mạn lục và Truyền kỳ tân phảg ư c ư c lý gi

i th Nh ng v khoa học còn l i sẽ a chúng tôi mu n tiếp t c

kh o sát

cập g hưhướng mà luận

th hi n một lo i nhân vật trong các sáng tác trên

4 Phạm vi, đối tƣợng nghiên cứu

Truyền kì tân phả (TKTP), (Nhà xu t b học 2001, Ngô Lập Chi dịch).

Luậ h o sát 25 truy n sau:

11 truy n trong Thánh Tông di thảo c a Lê Thánh Tông:

+ Tinh chu t

+ Duyên lạ xứ Hoa

+ Chuyện lạ nhà thuyền

chài + Chồng dê

Trang 19

+ M t dòng chữ lấy được gái thần

11 truy n trong Truyền kì mạn lục c a Nguyễn D

+ Chuyện n ườ n ĩa p ụ ở Khoái Châu

+ Chuyện Cây gạo

+ Chuyện kì ng ở trại Tây

+ Chuyện đối tụng ở Long Cung

+ Chuyện nghiệp oan của Đ o T ị

+ Chuyện Từ Thức lấy vợ tiên

+ Chuyện yêu quái ở Xươn G an

+ Chuyện nàng Thuý Tiêu

+ Chuyện n ườ con Nam Xươn

+ Chuyện Lệ Nươn

+ Chuyện cu c nói chuyện t ơ ở Kim Hoa

 3 truy n trong Truyền kì tân phả c a hị i m

+ An Ấp liệt nữ

+ Đền thiêng cửa bể

+ Thần nữ Vân Cát

4.2 Phạm vi nghiên cứu/đố t ợng nghiên cứu

- 25 truy n truy n kỳ có xu t hi n nhân vật n trong ba tác phẩm Thánh Tông di thảo, Truyền kỳ mạn lục và Truyền kỳ tân phả.

- Nghiên c u nhân vật n (các lo i nhân vật n ; i m nhân vật n ;ngh thuật xây dựng nhân vật n )

Trang 20

5 Phương pháp nghiên cứu

Luậ h o sát nhân vật n trong truy n truy n kì thông qua ba tác

phẩm tiêu bi u: Thánh Tông di thảo, Truyền kì mạn lục và Truyền kì tân phả.

Trang 21

MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG CÓ

1.1 Khái lƣợc về thể loại truyền kì

1.1.1 Khái niệm truyền kì

Theo Lỗ T n (1881-1936), tên gọi

Trang 22

1.1.2 Nhân vật trong truyện truyền kì

1.1.2.1 Khái niệm nhân vật

quan ni m nhân vật, tác gi

tượng nghệ thuật được n

tiện riêng của nghệ thuật ngôn từ Nhân vậ

ộc lộ ý

Trang 23

1.1.2.2 Thế giới nhân vật trong truyện truyền kì

Nhân vật là yếu t vừa thuộc v nội dung vừa thuộc v hình th c c a

tác phẩm Nhân vậ i u ki n thiết yế sự khám phá, sự h gi gi i,

sự miêu t mang tính ngh

có chi u sâu, có s c h p dẫ

Nhân vật trong tác phẩm truy n kì bao g m các nhân vật kì ảo và nhân

vật là con n ười Lo i nhân vật kì

C g gi g hư g hế giới i gười gười t t kẻ x gười

hi n có kẻ ác, ở nhóm nhân vật mang màu s c kì o có sự t n t i c a c ki u

nhân vật c h ộ thế ( hường là th n, tiên, phật) lẫn ki u nhân vậ hư g

yêu tác quái, reo r c tai ho ( hường là ma, quỷ, yêu quái) và ki u nhân vật phi

tính cách

Nhân vật mang màu s c kì o là ki u nhân vậ

gian vừa là hi n thân c a một thế giới kh

Khi xem xét vai trò c a nhân vậ

cu n Dẫn luận nghiên cứu v n

Trang 24

cuộc s ng, th hi n quan ni ư ưởng c a b n thân.

1.2 Quan niệm nghệ thuật về con người (về người phụ nữ) trong Thánh

Tông di thảo, Truyền kì mạn lục và Truyền kì tân phả

1.2.1 Giới thuyết quan niệm nghệ thuật về on n

Trang 25

n ười của n v n tron t c p ẩm Đó l quan n ệm m n v n t ể hiện

trong từng tác phẩm Quan niệm ấy gắn liền với cách cảm thụ và biểu hiện

chủ quan sáng tạo cuả chủ thể

Quan ni m nghNguyễn D

g

khác nhau

nữ) trong Thánh Tông di thảo, Truyền kì mạn lục và Truyền kì tân phả

g t tiếp thu nhkhông chỉ bi u hi n ở s

hành trong tâm th c mỗi

thờ th n sông, th n núi, th n rừng, thờ th

lu ng, giao long, thờ r n, thờ c

Trang 26

linh, thế giới

Vi t mang tính hỗn dung

Người Viquan ni

Th n, không ph i h ng dâm th n, tà ma quỉ quái mà l i gọi là th

[46, tr.36] Vậy là, theo quan ni m

b Tư tưởng Nho giáo

Nho giáo là một học thuyết không chỉ ntrên toàn thế giới biết tới Có nhi

nh

Trang 27

vừa lòng, g n thì họ khinh nhờn, xa thì họ oán trách” [Luận ngữ]

gười con gái ngang hàng với kẻ ti u nhân;Chính vì thế

c Phật giáo và Đạo giáo

Là một bộ phận c h g i họ g i Vi t Nam không nằm ngoài qui luật chung chịu h hưởng c a các tôn giáo hư Phật giáo o giáo trong quá trình phát tri n T

gi g p c m h g tài ch và g i ý cho sự ời c a một s th lo i họ g i

Trang 28

Phậ githời B c thuộc, Phậ

trong nhân dân Quan ni m luân h i, qu

tâm linh Phật cho rằng,

vậy Khi kh c ho hình

ph i c a nhi u yếu t

quan trọng

Xã hội thời Lê Thánh Tông là xã hội thịnh trị Kỉ

xã hội phong kiến ở gi i

cao trật tự phong kiến và ng

c m h ng ch

Trang 29

i gư c với xã hội thịnh trị thời Lê Thánh Tông là thời i Nguyễn

D hời ộng lo n, Nguyễn D chán ngán thế cuộc, ô g t khoát

chọn cho b h ường làm ẩn gi i i ừng M ư n b i c nh

thời gian c a nh

vẫn hi n lên khá rõ nét: lo n l c, tham quan, t

vì, quan ni m ngh

lộ tình c

Trang 30

Ch th sáng t o có quan ni m v thế giới, v gười tuỳ thuộc vào

nhi u yếu t khác nhau: có th do chính b n thân ti u s tác gi ộng

gi h hội ư ưởng thời i

Nhìn nhận ba sáng tác TTDT, TKML và TKTP, có th th y, nh ng

gười c m bút s ng ở nh ng giai thời khác nhau, nh ng thân phậ ịa vị,

t ng lớp khác nhau Vì thế, quan ni m nhân sinh c a họ sẽ có nh ng khác bi t

Lê Thánh Tông (1442 - 1497) là một vị htrị ước là một giai thời hoàng kim: kinh tế

nữ Châu Mai, Hai gái thần ) Nhìn b

quan ni m Nho giáo ho

Thờihời lo n l c Nguyễn D1585) và là b n c a Phùng Kh c Khoan (1528 - 1613) Lịch s

hời nội chiến Lê - M c kéo dài (1545 - 1592) Thậm chí, chiến tranh

Trang 31

h nh Trong thực c h gười ph n là n n nhân chịu nhi u thua thi t

nh t ng Tr n Côn (?-?) từng t ng kết trong Chinh phụ ngâm khúc: hi

ịa phong tr n / H g h ” (Thuở trời t n i gi i/ Khách

má h ng nhi u nỗi truân chiên - hị i m)

Cùng với chiến tranh là nh ng thực tr ng khác trong xã hội, trong gia

h ph g iế phư g ô g thêm tai ách lên gười ph n ó là chế

ộ nam quy n, là nh ng thói tật x u c a nam nhân hám thanh s c ph n ; là

Chính hi n thực cuộc s ng nhi u chi

Trang 32

trong xã hội giúp ông th

Trang 33

Truy n Vân Cát thần nữ thì ph

ưdân gian

1.2.3 Biểu hiện quan niệm nghệ thuật về

Thánh Tông di thảo, Truyền kì mạn lục và Truyền kì tân phả

a Con n ười - phức thể của nhữn

Trang 34

Nhân vật n còn là tinh các loài vật, tinh các loài hoa, loài cây mà

thành (Duyên lạ Xứ Hoa, Cu c kì ng ở trại Tây, ).

Nhân vật n

dòng chữ lấy được gái thần

vật này Nhân vật n còn là tiên - s n phẩm c

thuyền chài, Từ Thức lấy vợ tiên, Vân Cát thần nữ, ) Nhân vật n

thiêng cửa bể, An Ấp liệt nữ, ).

b Con n ười và những trải nghiệm nhân sinh, những thực thể khổ

đau

Quan ni gười là ph i tr i qua nh ng hoàn c nh, nh ng s phận

khác nhau chịu nhi h ư c th hi n rõ nét nh t qua TKML.

Nguyễn D xây dựng thế giới nhân vật n h ng Họ thuộc

nh ng t ng lớp khác nhau: quí tộ h Người ph n g h g

tính cách khác nhau: nết na chuẩn mực và phá phách tự do buông th Họ có

Trang 35

c Con n ười thách thức, khiêu chiến với số phận

Nhân vật n trong ba sáng tác TTDT, TKML, TKTP còn xu t hi n con

gười thách th c với s phận Họ không cam phận an bài Bi u hi n rõ nh t là sự

ch ộng tìm kiế ư c nh ng khát khao tình yêu, h nh phúc Cao h n, nhân vật n c

g g ư t lên nhằ h i hoàn c h h i s phận, tự làm nên s phận cho mình Tiêu bi u là

các nhân vật th n n , yêu n trong TTDT Họ không ng i yên chờ vận may, họ tự

Theo giới nghiên c u, TTDT là tác phẩm còn có nh

gi Nhà nghiên c u Nguyễ

Thánh Tông Tuy nhiên, ông

TTDT ư c viết vào n làm hai quy n Quy hư ng g m 13 thiên: Truyện Yêu nữ ở Châu Mai, Bài kí

dòng dõi con Thiềm Thừ, Bài kí hai phật cãi nhau, Truyện n ười hành khất

Trang 36

giàu, Truyện lạ nhà thuyền chài, Truyện hai gái thần, Phả kí sơn quân Bức

t ư của con muỗi, Duyên lạ Xứ Hoa, Trận cười ở nú Vũ Môn Lời phán

thuyền chài, Hai gái thần, Ngọc nữ về tay chân chủ N ười trần ở Thuỷ phủ,

M t dòng chữ lấy được gái thần), có nh ng truy cập ến tình yêu nam

n và hôn nhân (Chuyện lạ nhà thuyền chài, Duyên lạ Xứ Hoa, Chồng dê,

Ngọc nữ về tay chân chủ, M t dòng chữ lấy được gái thần), có nh ng truy n

mang nội dung giáo hu n r t rõ (Bức t ư của con muỗi, Truyện dòng dõi con

Thiềm Thừ, ).

Tuy vậy, bao trùm trong TTDT là nh ng hàm ẩn giáo hu n sâu xa từ

c làm v giáo hu gười nên tránh xa tham d c Nhi u thiên trong TTDT ư

c viế ưới hình th c ng ngôn phúng d khá rõ

hư: Bức t ư của con muỗi, Hai phật cãi nhau, Lời phán xử cho anh đ ếc và

Trang 37

anh mù, Cách k chuy g g h gười ọc có ni m tin bởi ngôi th nh t và sự hi n di

n c i i” gi trong m ch k Cu i mỗi thiên truy n có lời bàn c S N h ời bàn bộc lộ

h i ộ ư ưởng, tình

Trang 38

1.3.2 Giới thiệu tác phẩm Truyền kì mạn lục

Theo giới nghiên c u, có th

gian ông cáo quan v

ướp ngôi nhà Lê (1527)

Trang 39

Tuy nhiên trong Nam sử tập biên (quy n 5, viế

cửa bể) là chuy n n

h Chi

Liễu H nh, một nhân vật huy n tho i có nhi u quy g i ph ột

trong b n vị b t t ” (T n Viên, Thánh Gióng, Liễu H nh, Ch ng T )

c a Vi t Nam, An Ấp liệt nữ (Liệt nữ ở An Ấp) là chuy n v th i h Nh

H ời vua Lê D Tông ẫn tiết theo ch ng

Trang 40

ng ý với ý kiến này có nhà nghiên c u

(Cu c đối thoại giữa chó và mèo) Có b n không có truy n này, mà có truy n

Tùng Bách thuyết thoại (Cây Tùng và cây Bách nói chuyện), Long hổ đấu kì

(Rồng hổ tranh nhau về tài lạ)

Trang 42

Chương 2

ĐẶC ĐIỂM NHÂN VẬT NỮ TRONG THÁNH TÔNG DI THẢO,

TRUYỀN KÌ MẠN LỤC VÀ TRUYỀN KÌ TÂN PHẢ

2.1 Thống kê số lượng nhân vật nữ trong Thánh Tông di thảo, Truyền kì

Trang 43

18 Chuy n yêu quái ở Xư

19 Chuy n nàng Thuý Tiêu

Trang 44

chu t), cô gái (Chồng dê)

khanh (Chuyện n ườ

Thuý Tiêu)

(Chuyện Lệ Nươn )

Lan (Cu c nói chuyện t ơ ở Kim Hoa)

Châu (Đền thiêng cửa bể).

Dựa theo ngu n g c xu t thân và thành ph n, chúng tôi phân nhân

Nhân vật n

khất giàu), Nhị Khanh (Chuyện n ườ n

(Chuyện nàng Thuý Tiêu)

Khi viết vbình dân, nhỏ bé Cuộ

v n n n xã hội Các nhân vật n

một s phận khác nhau

Người vhưởng một cuộc s

hành khất giàu) chịu một cuộc s

thích, ph i i

nói chuy n cùng Kết c c bà vẫn chế

l i, các nhân vậ

Trang 45

Khanh (Chuyện n ườ n ĩa p ụ ở Khoái Châu), L Nư g (Chuyện Lệ Nươn ) u ph

i ến cái chết, g p cuộc s ng b t h h hị Thiết, Nhị h h u là nh g gười ph n thuỳ

mị, nết na chỉ vì chế ộ nam quy n

mà tự vẫn Sự chung tình c a nàng Thuý Tiêu (Chuyện nàng Thuý Tiêu) và L

thế Ngô Chi Lan thì ch c ch n nàng sẽ h nh phúc, hư g

Nàng chết mang theo nỗi ni m không biết bày tỏ cùng ai Từ nỗi oan khu t

c a nàng, từ cuộc g p g

không chỉ cho ta th y nỗi

Nhân vậduyên s c khiến th n Thu ng lu

th n Thu ng lu ng bi

Ngày đăng: 12/12/2022, 06:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w