Cách làm của Jenner xét theo các tiêuchuẩn y đức ngày nay thật không ổn, nhưng rõ ràng đó là một hành động có tính khaiphá: đứa trẻ được chủng ngừa đã đề kháng được bệnh.Thời của Jenner,
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP HCM
BÀI TIỂU LUẬN NHÓM 6
Môn: Nhập môn công nghệ sinh học
Giảng viên hướng dẫn: ĐỖ THỊ HOÀNG TUYẾN
Nhóm sinh viên thực hiện:
Đặng Ngọc Quỳnh Như -2008210145
Nguyễn Hữu Nin-2008215496
Dương Ngọc Bảo Vy- 200821
TP.HCM, Tháng 5 năm 2022
Trang 2LỜI CẢM N ƠN
Chúng tôi xin trân thành cảm ơn cô Đỗ Thị Hoàng Tuyến đã tận tình chỉ bảo,
hướng dẫn và giúp đỡ chúng tôi trong suốt thời gian học tập.Một lần nữa nhóm chúngtôi xin trân thành cảm ơn thầy
Mặc dù bài tiểu luận đã hoàn thành nhưng khó tránh những sai sót.Mong rằng sẽnhận được đóng góp ý kiến của thầy cô và các bạn để bài tiểu luận hoàn thiện hơn Từ
đó, chúng tôi sẽ có thêm nhiều kinh nghiệm để thực hiện những bài tiều luận tiếp theocũng như đồ án sau này và nghề nghiệp tương lai
Sau cùng chúng tôi xin chúc cô Đỗ Thị Hoàng Tuyến và toàn thể các thầy cô
trong Khoa thật dồi dào sức khỏe, niềm vui để tiếp tục thực hiện sứ mệnh cao đẹp củamình là truyền đạt kiến thức của mình cho thế hệ mai sau
Trân trọng cảm ơn!
NHỮNG NGƯỜI THỰC HIỆN
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Chúng tôi những người thực hiện bài tiểu luận này xin cam đoan:
Bài tiểu luận do các thành viên trong nhóm cùng chung tay làm việc, có sự phâncông rõ ràng và công bằng giữa các thành viên trong nhóm Các nội dung trong đây đãđược tham khảo kỉ lưỡng trước khi đưa vào bài tiều luận Chúng tôi sẽ chịu hoàn toàntrách nhiệm trước thầy và Khoa về những cam đoan này
TP.HCM, tháng 5 năm 2022
NHỮNG NGƯỜI THỰC HIỆN
Trang 4BẢNG ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÔNG VIỆC NHÓM
Công việc Cá nhân tự Nhóm đánh
kết quả
Làm và chỉnh
Nhiệt tình sửa
Hoàn thành
thành tốt
Tìm dữ liệu
Hoàn thành Nhiệt tình liên quan ,
tương tác với
3 Dương Ngọc Bảo Vy thuyết trình tốt, đúng
nhóm Hoàn hạn
thành tốt
Trang 5MỤC LỤC
1 Giới thiệu 2
1.1 Lịch sử phát triển của vaccine 2
1.2 Vaccine 4
1.2.1 Cơ sở lý thuyết 4
1.2.2 Định nghĩa 5
1.2.3 Cơ chế hoạt động của vaccine 5
1.3 Phân loại vaccine 6
1.3.1 Vacxin thế hệ thứ nhất 7
1.3.2 Vacxin thế hệ thứ hai 10
1.3.3 Vacxin thế hệ thứ ba 11
1.3.4 Dạng kháng - kháng thể vacxin 13
2 Ho gà và Vaccine Ho gà 13
2.1 Ho gà là gì ? 13
2.2 Triệu chứng bệnh 13
2.3 Nguyên nhân 14
2.4 Điều trị 14
2.5 Liều lượng và lịch trình 15
2.5.1 Trẻ từ 0 - 6 tuổi 15
2.5.2 Trẻ từ 7 - 18 tuổi 15
2.5.3 Thanh thiếu niên và người lớn 15
3 Kết luận 17
Trang 6MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1: Edward Jenner (bên trái) và Louis Pasteur (bên phải) 2
Hình 1.2: Virus variola tác nhân gây dđậu mùa bò (trái) và hình Jenner đang tiêm chủng cho người (phải) 3
Hình 1.3: Vacxin bệnh đậu mùa bò (trái) và Ali Maow Maalin (phải) 4
Hình 1.4: Vacxin BCG- ngừa lao (trái) và vacxin Rota ngừa bại liệt (phải) 5
Hình 1.5: Cơ chế bảo vệ cơ thể của miễn dịch đặc hiệu 6
Hình 1.6: Cơ chế hoạt động của vacxin 6
Hình 1.9: Vacxin bại liệt bất hoạt (IPV) (trái) và vacxin phòng bệnh dại LYSSAVAC N (phải) 7
Hình 1.10: Vacxin sởi giảm độc lực MVVAC (trái) và vacxin thủy đậu giảm độc lực Varilrix (phải) 8
Hình 1.11: Vacxin uốn ván hấp phụ VAT (trái) và vacxin giải độc tố bạch hầu, uốn ván Td (phải) 9
Hình 1.12: Vaccin phối hợp phòng bệnh sởi-quai bị-rubella MMR II và Trimovax 10
Hình 1.13: Cấu trúc virus viêm gan B và vacxin phòng viêm gan B thế hệ 2 11
Hình 1.14: Vacxin phòng bệnh viêm gan B r-Hbvax và vacxin Cúm INFLUVAC thế hệ III 12
Hình 1.15: Hình ảnh vi khuẩn bordetella pertussis 14
Hình 1.16: Lợi ích khi tiêm vaccine ho gà cho trẻ 16
Trang 7và chết, góp phần nâng cao sức khỏe của phụ nữ, giảm tình trạng tàn phế hay mất khảnăng lao động do bệnh tật gây nên.
Ngoài ra tiêm chủng còn giúp bảo vệ sức khỏe cho cả người lớn như vắc xinphòng cúm, phòng viêm màng não do não mô cầu, phòng ung thư gan, ung thư cổ tửcung Bên cạnh những ích lợi trực tiếp và gián tiếp của vacxin trong việc làm giảm tỷ
lệ mắc và tử vong của các bệnh nhiễm trùng, nó còn có những tác động lâu dài cho cánhân và cộng đồng, như tăng khả năng và năng suất lao động do không bị ốm đau
Trang 81 Giới thiệu
1.1.Lịch sử phát triển của vaccine.
Edward Jenner (1749-1823) được công nhận là người đầu tiên dùng vaccine để
ngừa bệnh cho con người ngay từ khi người ta còn chưa biết bản chất của các tác nhân
gây bệnh (năm 1796) Louis Pasteur (1822-1895) với các công trình nghiên cứu về vi
sinh học và miễn dịch học đã mở đường cho những kiến thức hiện đại về vaccine
Hình 1.1: Edward Jenner (bên trái) và Louis Pasteur (bên phải)
Ở Trung Quốc, vào khoảng thế kỷ thứ 10, các thầy lang Đạo giáo đã bí mật dùngmột kỹ thuật phòng bệnh đậu mùa Đậu mùa là chứng bệnh hiểm nghèo, nếu không giếtchết bệnh nhân thì nó cũng để lại những vết sẹo rỗ trên mặt Các thầy lang đã lấy vẩy sẹocủa người bị bệnh(chứa mầm bệnh), cho vào một chiếc hộp kín rồi giữ ở nhiệt độ nhấtđịnh trong một thời gian để giảm độc tính, sau đó nghiền nhỏ thổi vào mũi của ngườikhỏe chưa từng mắc bệnh đậu mùa để ngừa bệnh
Một phương pháp tương tự cũng được dùng ở Thổ Nhĩ Kỳ vào thế kỷ 18
Bỏ qua những huyền thoại lẻ loi và không chắc chắn trên, vaccine đầu tiên gắnvới tên tuổi của Edward Jenner, một bác sĩ người Anh Năm 1796, châu Âu đang códịch đậu mùa, Jenner đã thực hiện thành công thử nghiệm vaccin ngừa căn bệnh này.Kinh nghiệm dân gian cho thấy những nông dân vắt sữa bò có thể bị lây bệnh đậu bò,nhưng sau khi khỏi bệnh, họ trở nên miễn nhiễm đối với bệnh đậu mùa Dựa vào đó,Jenner chiết lấy dịch từ các vết đậu bò trên cánh tay của cô bệnh nhân Sarah Nelmesrồi cấy dịch này vào cánh tay của cậu bé 8 tuổi khỏe mạnh cùng làng tên là James
Trang 9Phipps Sau đó Phipps đã có những triệu chứng của bệnh đậu bò 48 ngày sau, Phippskhỏi hẳn bệnh đậu bò, Jenner liền tiêm chất có chứa mầm bệnh đậu mùa cho Phipps,nhưng Phipps không hề mắc căn bệnh này Cách làm của Jenner xét theo các tiêuchuẩn y đức ngày nay thật không ổn, nhưng rõ ràng đó là một hành động có tính khaiphá: đứa trẻ được chủng ngừa đã đề kháng được bệnh.
Thời của Jenner, các virus vẫn chưa được khám phá, còn vi khuẩn tuy đã đượctìm ra nhưng vai trò gây bệnh của chúng chưa được biết Thời điểm 1798, khi Jenercông bố kết quả thí nghiệm của mình, người ta chỉ hình dung là có các "mầm bệnh"gây nên sự truyền nhiễm
Sau thí nghiệm thành công của Jenner, phương pháp chủng đậu được triển khairộng rãi Tính đến năm 1801, ở Anh đã có trên 100.000 người được chủng
Hình 1.2: Virus variola tác nhân gây dđậu mùa bò (trái) và hình
Jenner đang tiêm chủng cho người (phải).
Tám mươi năm sau, Louis Pasteur nghiên cứu bệnh tả khi dịch tả đang tàn sát
đàn gà Ông cấy các vi khuẩn tả trong phòng thí nghiệm rồi đem tiêm cho gà: nhữngcon bị tiêm chết sạch Mùa hè năm 1878, ông chuẩn bị một bình dung dịch nuôi cấy vikhuẩn dạng huyền phù, rồi để đó, đi nghỉ mát Khi trở về, ông lại trích lấy huyền phù
đó đem tiêm cho gà Lần này thì bầy gà chỉ bị bệnh nhẹ rồi cả đàn cùng khỏe lại.Pasteur hiểu ra rằng khi ông đi vắng, đám vi khuẩn trong huyền phù đó đã bị biến tính,suy yếu đi Ông bèn lấy vi khuẩn tả (bình thường) đem tiêm cho những con gà vừa trảiqua thí nghiệm trên và những con chưa hề bị chích vi khuẩn Kết quả là những con nàotừng được chích vi khuẩn (biến tính) thì có khả năng đề kháng lại mầm bệnh, bọn cònlại chết hết Qua đó, Pasteur đã xác nhận các giả thuyết của Jenner và mở đường chokhoa miễn dịch học hiện đại
Từ đó, chủng ngừa đã đẩy lùi nhiều bệnh: triệt tiêu bệnh đậu mùa trên toàn cầu,thanh toán gần như hoàn toàn bệnh bại liệt, giảm đáng kể các bệnh sởi, bạch hầu, ho
gà, bệnh ban đào, thủy đậu, quai bị, thương hàn và uốn ván v.v Nguyên tắc vẫn không
có gì thay đổi: gây miễn dịch bằng một vi khuẩn hoặc virus giảm độc lực, hoặc với
Trang 10một proteinđặc hiệu có tính kháng nguyên để gây ra một đáp ứng miễn dịch, rồi tạomột trí nhớ miễn dịch đặc hiệu, tạo ra hiệu quả đề kháng cho cơ thể về sau khi tácnhân gây bệnh xâm nhập với đầy đủ độc tính.
Người ta còn hướng tới triển vọng dùng vaccine để điều trị một số bệnh còn nan
y như ung thư, AIDS v.v
Tuy nhiên, nhiều bệnh vẫn còn đang thách thức con người, chưa có e nào đủ hiệuquả để ngăn ngừa Trong đó phải kể nhiều bệnh do ký sinh trùng (thí dụ sốt rét, giun,sán), vi khuẩn (lao), virus (cúm, sốt xuất huyết, AIDS v.v.) Một số lý do có thể là cáctác nhân gây bệnh biến đổi thường xuyên khiến cho miễn dịch không còn hữu hiệuhoặc thậm chí tấn công ngay vào hệ miễn dịch như trường hợp của HIV v.v (Đã cólúc bệnh lao được đẩy lùi bằng nhiều biện pháp phối hợp (thuốc, vaccine và các biệnpháp phòng ngừa khác), nhưng sự xuất hiện của AIDS đã làm cho dịch lao có dịp bùngphát, nhất là tại các nước đang phát triển.)
Lần đầu tiên trong lịch sử, con người đã thanh toán được một căn bệnh hiểmnghèo Ảnh chụp năm 1977, Ali Maow Maalin, người Somalia, được xem là bệnhnhân cuối cùng mắc bệnh đậu mùa
Hình 1.3: Vacxin bệnh đậu mùa bò (trái) và Ali Maow Maalin (phải)
Trang 11miễn dịch vì bản thân nó mang kháng nguyên có khả năng gây đáp ứng miễn dịch.
Hệ miễn dịch nhận diện vacxin là vật lạ nên hủy diệt chúng và "ghi nhớ" chúng
Về sau, khi tác nhân gây bệnh thực thụ xâm nhập cơ thể, hệ miễn dịch đã ở tư thế sẵnsàng để tấn công tác nhân gây bệnh nhanh chóng hơn và hữu hiệu hơn (bằng cách huyđộng nhiều thành phần của hệ miễn dịch, đặc biệt là đánh thức các tế bào lympho ghinhớ- memory cell) Đây chính là các ưu điểm của đáp ứng miễn dịch đặc hiệu
có thể được đưa vào cơ thể qua đường miệng
Hình 1.4: Vacxin BCG- ngừa lao (trái) và vacxin Rota ngừa bại liệt (phải).
1.2.3 Cơ chế hoạt động của vaccine.
Hệ miễn dịch nhận diện vaccin là vật lạ nên hủy diệt chúng và "ghi nhớ" chúng
Về sau, khi tác nhân gây bệnh thực thụ xâm nhập cơ thể, hệ miễn dịch đã ở tư thế sẵnsàng để tấn công tác nhân gây bệnh nhanh chóng hơn và hữu hiệu hơn (bằng cách huyđộng nhiều thành phần của hệ miễn dịch, đặc biệt là đánh thức các tế bào lympho ghinhớ) Đây chính là các ưu điểm của đáp ứng miễn dịch đặc hiệu
Trang 12Hình 1.5: Cơ chế bảo vệ cơ thể của miễn dịch đặc hiệu.
Hình 1.6: Cơ chế hoạt động của vacxin.
1.3.Phân loại vaccine.
Vacxin có thể là các virus hoặc vi khuẩn sống, giảm độc lực, khi đưa vào cơ thể không gây bệnh hoặc gây bệnh rất nhẹ Vacxin cũng có thể là các vi sinh vật bị
Trang 13bất hoạt, chết hoặc chỉ là những sản phẩm tinh chế từ vi sinh vật Dựa vào
thành phần kháng nguyên có trong vacxin người ta chia làm các loại sau:
1.3.1 Vacxin thế hệ thứ nhất.
Vacxin thế hệ thứ nhất hay vacxin toàn khuẩn là loại vacxin chứa kháng nguyên lấy từ thân, vỏ bọc và độc tố của các vi sinh vật gây bệnh
Trong loại vacxin này được chia làm ba loại:
Vaccin bất hoạt là các vi sinh vật gây bệnh bị giết bằng hóa chất (thường dùng formalin) hoặc bằng nhiệt- đun nóng ở một nhiệt độ thích hợp
Thí dụ: Các vacxin chống cúm, tả, dịch hạch và viêm gan siêu vi A.
Hình 1.9: Vacxin bại liệt bất hoạt (IPV) (trái) và vacxin phòng
bệnh dại LYSSAVAC N (phải)
Ưu điểm: An toàn hơn vì các vi sinh vật không còn khả năng phục hồi dạng độc Nhược điểm:
Tính miễn dịch kém hơn, hầu hết các vacxin loại này chỉ gây đáp ứng miễn dịch không hoàn toàn và ngắn hạn, cần phải tiêm nhắc nhiều lần
Đắt hơn
Vacxin vi khuẩn, virus sống, giảm độc lực là vacxin chứa toàn bộ tế bào vi khuẩnhoặc virus được nuôi cấy dưới những điều kiện đặc biệt nhằm làm giảm hoạt lực, giảmđặc tính độc hại của chúng
Trang 14Hình 1.10: Vacxin sởi giảm độc lực MVVAC (trái) và vacxin thủy đậu giảm độc
lực Varilrix (phải).
Ưu điểm:
Có khả năng tạo đáp ứng miễn dịch cao do chúng nhân lên theo chu kỳ thời giantrong cơ thể Vaccin điển hình loại này thường gây được đáp ứng miễn dịch dài hạn và
là loại vaccin được ưa chuộng dành cho người lớn khỏe mạnh
Ví dụ: Các vaccin ngừa bệnh sốt vàng, sởi, bệnh ban đào và quai bị đều thuộcloại này
lệ 5/106 (tại Mỹ, theo Girard,1985)
Vacxin có nguồn gốc từ độc tố anatoxin_Vaccine dưới đơn vị: Là vaccine sản xuấtchứa những kháng nguyên tương đối tinh khiết phân lập từ virus hoặc vi khuẩn gây bệnh
Trang 15Hình 1.11: Vacxin uốn ván hấp phụ VAT (trái) và vacxin giải độc
tố bạch hầu, uốn ván Td (phải)
Ngoài vacxin chứa toàn bộ tế bào vi sinh vật, một số thành phần tiết ra củachúng cũng có khả năng kích thích miễn dịch đã được biết như các độc tố (toxoid).Vacxin loại này chứa các độc tố đã làm bất hoạt ( gọi là giải độc tố hay anatoxin) Cácđộc tố được chế tạo thành sau khi đã được ủ với formalin cho đến khi mất độc tính.Mức độ thuần khiết hơn toàn bô vi sinh vật cho nên các tính mẫn cảm, sinh khángnguyên và tính đặcc hiệu đều cao hơn hai loại vacxin trên
Ví dụ như vacxin giải độc tố uốn ván hay bạch hầu
Phối hợp vacxin:
Mục đích chính của việc phối hợp vaccin là làm giảm bớt số mũi tiêm chủng hoặc làm giảm bớt số lần tổ chức tiêm chủng
Có hai loại phối hợp vaccin:
Tiêm chủng vaccin phối hợp (trộn các vaccin với nhau, tiêm chủng cùng một lần, cùng một đường)
Tiêm chủng nhiều vaccin riêng biệt trong cùng một thời gian, có thể ở các vị trí khác nhau hoặc theo những đường khác nhau
Trang 16Hình 1.12: Vaccin phối hợp phòng bệnh sởi-quai bị-rubella MMR II và Trimovax
Phối hợp vaccxin phải đảm bảo giữ được hiệu lực tạo miễn dịch và không gây ratác hại gì Hiệu lực tạo miễn dịch đối với mỗi thành phần vacxin ít nhất phải bằng khichúng được tiêm chủng riêng rẽ Một số trường hợp khi phối hợp vacxin sẽ tạo rađược đáp ứng miễn dịch mạnh hơn Ngược lại có những trường hợp phối hợp khônghợp lý làm giảm hiệu lực tạo miễn dịch Sự phối hợp vacxin hợp lý sẽ không làm tăng
tỷ lệ phản ứng phụ Nghĩa là độ an toàn vẫn được đảm bảo như khi chúng được tiêmchủng riêng rẽ ở những thời gian khác nhau
1.3.2 Vacxin thế hệ thứ hai.
Vacxin thế hệ thứ 2 và thế hệ thứ ba đều là vacxin tái tổ hợp sẽ thay thế hoàntoàn vacxin cổ điển (vacxin thế hệ thứ nhất) còn được gọi là subunit vaccin Đó là loạivacxin chỉ sử dụng những antigen của vi sinh vật (subunit) thích hợp nhất để kíchthích tạo đáp ứng miễn dịch mạnh nhất Với công nghệ gen hiện đại, các antigen nàyđược tổng hợp bằng cách cắt đoạn gen tổng hợp nên protein đặc trưng cho vi sinh vậtgây bệnh, ghép gen này vào bộ gen của vi khuẩn, của nấm men khác hay tế bào nuôicấy để tạo ra protein đặc hiệu cho mầm bệnh, dùng protein này đề tiêm chủng tạo miễndịch đặc hiệu
Ưu điểm:
Kháng nguyên sẽ dùng để kích thích miễn dịch được phan lập từ phần lành tính,không gây bệnh của vi sinh vật gây bệnh, và được tổng hợp bằng các tế bào vi sinh vật hay động vật đã được lắp ráp gen, đảm bảo được tính an toàn trong sản xuất
Dạng vacxin này an toàn vì ít chất lạ hơn và không chưa toàn bộ gen của vi sinhvật nguyên thủy và khhong tái sản xuất trong cơ thể nhận, ít tác dụng phụ, khả năng miễn dịch cao
Giảm giá thành sản xuất, vì thay thế được các công đoạn đắt tiền bao gồm môitrường nuôi cấy mô động vật hoặc phôi bằng các môi trường nuôi cấy vi sinhvật thông thường, tương đối đơn giản Ngoài ra không phải trang bị tốn kémcho vấn đề đảm bảo tính an toàn cao (ví dụ vắc-xin thông dụng chống bệnh lở
Trang 17mồm long móng thường có giá thành cao do sản xuất đòi hỏi nhà xưởng phải antoàn) Giá thành bảo quản và vận chuyển thấp nhờ giảm được các yêu cầu vềlàm lạnh và đông khô.
Tránh được việc phải thử nghiệm tính an toàn trên qui mô lớn, vì vacxin không chứa tác nhân gây bệnh
Hạn chế : Kỹ thuật chiết tách kháng nguyên phức tạp và tốn kém.
Ví dụ: Một điển hình của vaccin dạng này là vacxin phòng viêm gan virus B thế
hệ II Đó là vaccin tạo bằng cách lây nhiễm vius viêm gan B vào tế bào chủ cho virussản xuất kháng nguyên Sau đó tách chiết và gây bất hoạt virus để tạo vaccin
Hình 1.13: Cấu trúc virus viêm gan B và vacxin phòng viêm gan B thế hệ 2.
Các chất hỗ trợ: Đối với vacxin toxoid dùng adjuvant gồm có aluminum sunfate_
Al2(SO4)3 và aluminum hydroxid _Al(OH)3, còn đối với vacxin vius dùng dầu vô cơ vàdầu phộng
Cơ chế tác dụng: một phần các chất adjuvant sẽ liên kết với kháng nguyên và sẽlàm kháng nguyên dễ bị đánh bắt bởi macrophage, đồng thời có thể làm cho cáclymphocytes nhận diện các kháng nguyên đã liên kết một cách hiệu quả hơn các khángnguyên ở dạng hoà tan
Các vấn đề đặc ra: