1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(TIỂU LUẬN) môn THỰC HÀNH THUẾ (bản chính thức) đề tài xử lý tình huống trong thực hành thuế các tình huống số 2, số 6, số 10 và số 14

24 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xử lý tình huống trong thực hành thuế các tình huống số 2, số 6, số 10 và số 14
Tác giả Đinh Thị Mơ
Người hướng dẫn TS.Trần Trung Kiên
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế TP. HCM
Chuyên ngành Thực Hành Thuế
Thể loại Bản chính thức
Năm xuất bản 2023
Thành phố TP. HCM
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 318,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo Khoản 2, Điều 20 của Thông tư 39/2014/TT-BTC, trường hợp hóa đơn đã lập, đã giao cho người mua, đã giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ, người bán và người mua đã kê khai thuế thì thực h

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HCM

Trang 2

Mục lục

Phần 1: Thực hành thuế GTGT (03 điểm) 2

Phần 2: Xử lý tình huống (04 điểm) 7

Phần 3: Thực hành thuế TNDN (03 điểm) 10

Danh mục tài liệu tham khảo 15

Bibliography 15

1

Trang 3

Phần 1: Thực hành thuế GTGT (03 điểm)

Công ty TNHH ABC, MST: 0302378xxx, Địa chỉ: 1357 Trần Quang Khải, Quận

1,TP.HCM, kê khai nộp thuế theo phương pháp khấu trừ và thuộc trường hợp nộp tờ khaithuế GTGT theo tháng

(ABC là tên đầy đủ của Anh/chị_Có thể có dấu hoặc không dấu)

Dựa vào thông tin mua vào, bán ra của Công ty TNHH ABC trong tháng 04 năm 2021, anhchị hãy lập tờ khai thuế GTGT và lập phụ lục tờ khai mua vào, bán ra cho kỳ tính thuếtháng 04 năm 2021 trên phần mêm HTKK và kết xuất pdf hoặc theo mẫu đính kèm

Biết rằng:

- Công ty TNHH ABC không có số thuế GTGT còn được khấu trừ kỳ trước chuyển sang.Thuế suất thuế GTGT đối với tất cả hàng hóa, dịch vụ mua vào bán ra đều là 10%, các hóađơn chứng từ đầy đủ theo quy định

- Công ty không có chi nhánh

- Công ty tự kê khai tờ khai thuế mà không thông qua đại lý thuế

- Ngày nộp tờ khai là ngày cuối cùng được nộp tờ khai thuế GTGT theo quy định

Ghi chú: với các thông tin khác (số hóa đơn, ký hiệu hóa đơn), sinh viên tự đặt theo quy định hiện hành

Tình hình mua vào:

1 Ngày 01/04/2021: Mua từ Tổng Công Ty Cổ Phần May Việt Tiến (Mã số thuế:0300401524), 3.000 áo sơ mi với giá chưa thuế GTGT 200.000 đồng/sản phẩm, thanh toánqua ngân hàng

2 Ngày 02/04/2021: Mua từ Công ty TNHH May Thêu Giày An Phước (Mã số thuế:0301241545) 2.000 áo thun với giá chưa thuế GTGT 200.000 đồng/sản phẩm, chỉ mớithanh toán một nửa giá trị lô hàng bằng hình thức chuyển khoản và có hợp đồng chậm trả.3.Ngày 04/04/2021: Mua từ tổng Công Ty Cổ Phần May Nhà Bè (Mã số thuế: 0300398889)1.000 bộ quần áo với giá đã bao gồm thuế GTGT 550.000 đồng/ sản phẩm, chưa thanh toán tiềncho lô hàng này

4 Ngày 16/04/2021: Mua từ nhà may Hoa Vinh (hộ kinh doanh cá thể_Mã số thuế:0309444555) 10 bộ vest thiết kế riêng với giá trên hóa đơn bán hàng 1.000.000 đồng/bộ,thanh toán bằng tiền mặt

5 Ngày 18/04/2021: Mua các văn phòng phẩm phục vụ kinh doanh ở siêu thị Co.op Mart(Mã số thuế: 0301175691) với tổng giá trị thanh toán đã bao gồm thuế GTGT 1.100.000đồng, thanh toán bằng tiền mặt

6 Ngày 21/04/2021: Mua một máy tính phục vụ công việc kế toán từ công ty Phong Vũ( Mã số thuế: 0304998358) với giá chưa thuế GTGT 22.000.000 đồng, thanh toán bằng tiềnmặt

7 Ngày 25/04/2021: Mua một ô tô 5 chỗ phục vụ kinh doanh từ Công Ty TNHH Ô tô ÁChâu (Mã số thuế: 0305445469) với giá chưa thuế GTGT là 1.900.000.000 đồng, thanhtoán qua ngân hàng

8 Ngày 29/04/2021: Chi trả tiền dịch vụ vận chuyển hàng hóa và đưa đón nhân viên tháng

4 cho công ty TNHH vận tải Minh Khang (MST:0303111222) với giá chưa bao gồm GTGT

là 30.000.000 đồng Tuy nhiên, Công ty TNHH Đăng Hân thanh toán 20% bằng tiền mặtvào đầu tháng (đặt cọc) và đã chuyển khoản qua ngân hàng 80% còn lại

Tình hình bán ra:

2

Trang 4

1 Ngày 15/04/2021: Bán cho công ty TNHH Phương Vinh (MST:0302777888) 1.000 áo sơ

mi với giá chưa thuế GTGT 500.000 đồng/ sản phẩm Khách hàng thanh toán qua ngânhàng

2 Ngày 16/04/2021: Bán cho công ty TNHH Đông An (MST:0309666888) 100 áo sơ mi với giá chưa thuế GTGT 500.000 đồng/ sản phẩm Khách hàng thanh toán bằng tiền mặt

3 Ngày 17/04/2021: Bán cho công ty cổ phần Khải Hoàn (MST:0305888777) 400 áo sơ mivới giá đã bao gồm thuế GTGT 550.000 đồng/ sản phẩm; 500 áo thun với giá đã bao gồmthuế GTGT 550.000 đồng/ sản phẩm Khách hàng thanh toán qua ngân hàng

4 Ngày 21/04/2021: Bán cho siêu thị Big C An Lạc (MST: 0301472278)1.000 áo sơ mi vớigiá chưa thuế GTGT 500.000 đồng/ sản phẩm, 500 áo thun với giá chưa thuế GTGT

500.000 đồng/sản phẩm Siêu thị chưa thanh toán lô hàng này và có hợp đồng chậm trả

5 Ngày 25/04/2021: Bán cho công ty TNHH Nam Sơn (MST: 0306888555) 1.000 bộ quần

áo với giá chưa thuế GTGT 1.000.000 đồng/ sản phẩm Tuy nhiên, khách hàng chỉ mới đặtcọc 10% giá trị lô hàng bằng hình thức chuyển khoản qua ngân hàng

6 Ngày 28/04/2021: Bán cho công ty TNHH Tín phong (MST:0303222777) ở TP.Hạ Long,Quảng Ninh 500 áo thun với giá chưa thuế GTGT 500.000 đồng/sản phẩm Tuy nhiên,khách hàng nhận hàng nhưng chưa trả tiền

7 Ngày 30/04/2021: Bán cho công ty TNHH Nam Hùng (MST:0306789123) 500 áo thun(chưa bao gồm hàng khuyến mại) với giá chưa thuế GTGT 500.000 đồng/ sản phẩm theochương trình khuyến mại (nhâp dịp lễ 30/4) “mua 10 áo thun tặng 1 áo thun” Chương trìnhkhuyến mại đã đăng ký với Sở Công thương và có mã số khuyến mại cụ thể Khách hàngthanh toán qua ngân hàng

8 Ngày 30/04/2021: Bán cho cá nhân anh Phạm Hồng Dương (cá nhân không cung cấpMST) 10 bộ vest với giá đã bao gồm thuế GTGT 2.200.000 đồng/ sản phẩm Khách hàngthanh toán bằng tiền mặt

Trả lờ i

3

Trang 5

1.Tờ khai thuế GTGT

4

Trang 6

2 Bảng kê bán ra, bảng kê mua vào : -Bảng kê bán ra:

Tài năm lập hóa

1 Hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT):

Trang 7

BẢNG KÊ HOÁ ĐƠN, CHỨNG TỪ HÀNG

(Kèm theo tờ khai thuế GTGT theo mẫu

Kỳ tính thuế: Tháng 4 năm 2021/ Quý

bán

Số hoá đơn năm lập hóa

đơn

1 Hàng hoá, dịch vụ dùng riêng cho SXKD chịu thuế GTGT và sử dụng cho các hoạt động cung cấp hàng h

Tổng

3.Giấy đề nghị hoàn thuế (nếu có)

3004 3012 3003 3094 3011 3049 3054 3031

Trang 8

6

Trang 9

10 %, thực tế 5%) Hóa đơn sai sót này đã giao khách

hàng, cả hai bên chưa kê khai thuế GTGT 09,19,29,39,49

Tình huống 2: Phát hiện hóa đơn đầu ra ghi sai thuế

02,12,22,32,42,52

suất thấp hơn thuế suất theo quy định (Theo quy định:

06,16,26,36,46

10 %, thực tế 5%) Hóa đơn sai sót này đã giao khách

hàng nhưng cả hai bên đã kê khai thuế GTGT 10,20,30,40,50

Tình huống 3: Phát hiện hóa đơn đầu ra ghi sai thuế

suất cao hơn thuế suất theo quy định (Theo quy định: 03,13,23,33,43,53

5 %, thực tế 10%) Hóa đơn sai sót này đã giao khách

07,17,27,37,47

hàng, cả hai bên chưa kê khai thuế GTGT

Tình huống 4: Phát hiện hóa đơn đầu ra ghi sai thuế

suất cao hơn thuế suất theo quy định (Theo quy định: 04,14,24,34,44,54

5 %, thực tế 10%) Hóa đơn sai sót này đã giao khách

08,18,28,38,48

hàng nhưng cả hai bên đã kê khai thuế GTGT

Tình huống 5: Phát hiện hóa đơn đầu vào ghi sai thuế

suất thấp hơn thuế suất theo quy định (Theo quy định: 01,11,21,31,41,51

10 %, thực tế 5%) Hóa đơn sai sót này dã giao khách

05,15,25,35,45,55

hàng , cả hai bên chưa kê khai thuế GTGT

Tình huống 6: Phát hiện hóa đơn đầu vào ghi sai thuế

suất thấp hơn thuế suất theo quy định (Theo quy định: 02,12,22,32,42,52

10 %, thực tế 5%) Hóa đơn sai sót này dã giao khách

06,16,26,36,46

hàng nhưng cả hai bên đã kê khai thuế GTGT

Tình huống 7: Phát hiện hóa đơn đầu vào ghi sai thuế

03,13,23,33,43,53

suất cao hơn thuế suất theo quy định (Theo quy định:

07,17,27,37,47

5 %, thực tế 10%) Hóa đơn sai sót này đã giao khách

hàng, cả hai bên chưa kê khai thuế GTGT 09,19,29,39,49

Tình huống 8: Phát hiện hóa đơn đầu vào ghi sai thuế

Trang 10

hàng nhưng cả hai bên đã kê khai thuế GTGT 10,20,30,40,50 Tình huống 9: Phát hiện kê khai trùng (khai 02 lần) 01,11,21,31,41,51

một hóa đơn bán ra của kỳ tính thuế trước

05,15,25,35,45,55 09,19,29,39,49 Tình huống 10: Phát hiện kê khai trùng (khai 02 lần) 02,12,22,32,42,52

một hóa đơn mua vào của kỳ tính thuế trước

06,16,26,36,46 10,20,30,40,50 Tình huống 11: Phát hiện kê khai sót một tờ hóa đơn 03,13,23,33,43,53

bán ra của kỳ tính thuế trước

07,17,27,37,47

7

Trang 11

Tình huống 12: Phát hiện kê khai sót một tờ hóa đơn 04,14,24,34,44,54

đầu vào của kỳ tính thuế trước

08,18,28,38,48

Tình huống 13: Phát hiện hóa đơn mua vào là của

01,11,21,31,41,51

doanh nghiệp đã bỏ trốn Thời điểm phát sinh giao

dịch trước thời điểm doanh nghiệp bỏ trốn 05,15,25,35,45,55

Tình huống 14: Phát hiện hóa đơn mua vào là của

02,12,22,32,42,52

doanh nghiệp đã bỏ trốn Thời điểm phát sinh giao

dịch sau thời điểm doanh nghiệp bỏ trốn 06,16,26,36,46

Tình huống 15: Công ty có mua vào hàng hóa dịch

03,13,23,33,43,53

vụ có giá trị thanh toán trên 20 triệu đồng theo

phương thức trả chậm Đến thời hạn thanh toán (đã 07,17,27,37,47

qua kỳ tính thuế mới, đã kê khai khấu trừ hóa đơn đầu

09,19,29,39,49

vào này), công ty thanh toán toàn bộ bằng tiền mặt

Tình huống 16: Công ty có mua vào hàng hóa dịch

04,14,24,34,44,54

vụ có giá trị thanh toán trên 20 triệu đồng theo

phương thức trả chậm vào kỳ tính thuế tháng trước 08,18,28,38,48

Đến kỳ tính thuế này, công ty đã 80% qua ngân hàng

10,20,30,40,50

nhưng 20% còn lại lại thanh toán bằng tiền mặt

Trả lờ i

Tình huống 2: Phát hiện hóa đơn đầu ra ghi sai thuế suất thấp hơn thuế suất theo quy định

(Theo quy định: 10 %, thực tế 5%) Hóa đơn sai sót này đã giao khách hàng nhưng cả hai bên đã kê khai thuế GTGT

Theo Khoản 2, Điều 20 của Thông tư 39/2014/TT-BTC, trường hợp hóa đơn đã lập, đã giao cho người mua, đã giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ, người bán và người mua đã kê khai thuế thì thực hiện như sau:

- Bước 1: Hai bên thỏa thuận, lập biên bản điều chỉnh, ghi rõ sai sót, ký và đóng dấu xác nhận của cả hai bên

-Bước 2: Lập hóa đơn điều chỉnh sai sót Lưu ý:

+ Trên hóa đơn điều chỉnh ghi rõ điều chỉnh tăng hay giảm thuế suất giá trị gia tăng

+ Hóa đơn điều chỉnh không được ghi số âm (-)

+ Ngày trên hóa đơn điều chỉnh phải trùng khớp với ngày trên biên bản điều chỉnh

Vì hoá đơn đầu ra ghi sai thuế suất thấp hơn thuế suất theo quy định nên hóa đơn điều chỉnh tăng:Kê khai thuế như hóa đơn bình thường vào tờ khai của kỳ hiện tại

Tình huống 6: Phát hiện hóa đơn đầu vào ghi sai thuế suất thấp hơn thuế suất theo quy định

(Theo quy định: 10 %, thực tế 5%) Hóa đơn sai sót này dã giao khách hàng nhưng cả hai bên đã kê khai thuế GTGT

o Lập biên bản thu hồi để xuất hóa đơn khác thay thế

o Xuất hóa đơn điều chỉnh sai sót, hai bên căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh để kê khai điều chỉnh doanh số và thuế GTGT

Trang 12

Hóa đơn đầu vào ghi sai thuế suất thấp hơn thuế suất theo quy định thì khấu trừ thuế đầu vào theo thuế suất ghi trên hoá đơn.

8

Trang 13

Đối với bên mua: Sẽ kê khai theo thuế suất đã viết hóa đơn thấp hơn Tức là thuế suất thuếGTGT là 10% nhưng viết hóa đơn thuế suất là 5% Thì bên mua chỉ kê khai khấu trừ đầuvào 5%.(Vì bên mua chỉ trả thuế suất thuế GTGT là 5% cho bên bán).

Tình huống 10: Phát hiện kê khai trùng (khai 02 lần) một hóa đơn mua vào của kỳ tính

thuế trước

Vì là kỳ tính thuế trước, phát hiện sai sót sau khi hết hạn nộp tờ khai thì kế toán doanh nghiệp cần lập tờ khai bổ sung điều chỉnh thuế GTGT; lập Bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh mẫu số 01/KHBS; đồng thời đính kèm các tài liệu giải thích số liệu trong bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh nếu cần

Căn cứ theo Khoản 5, Điều 10, Thông tư số 156/2013/TT-BTC thì cách thức kê khai thuế GTGT bổ sung phải tuân thủ theo quy định sau:

- Đơn vị kinh doanh chỉ tiến hành kê khai bổ sung sau khi hết hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định thì phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế mắc sai sót

- Đối với các loại thuế quyết toán năm: Người nộp thuế kê khai bổ sung hồ sơ khai thuế

tạm nộp của tháng/quý mắc sai sót; đồng thời tổng hợp số liệu khai bổ sung vào hồ sơ khai

quyết toán thuế năm Tuy nhiên, nếu đơn vị kinh doanh đã nộp hồ sơ quyết toán thuế năm

thì chỉ cần khai bổ sung vào hồ sơ khai quyết toán thuế năm Đối với trường hợp hồ sơ khai

bổ sung hồ sơ quyết toán thuế năm làm giảm số thuế phải nộp thì người nộp thuế cần xác định lại số thuế của tháng/quý mắc sai phạm để khai bổ sung tờ khai tháng/quý và tính lại tiền chậm nộp

- Đối với các loại thuế GTGT nộp theo tháng/quý: Khi mắc sai sót kê khai cùng một hóa

đơn 2 lần, người nộp thuế tiến xác định lại số thuế của tháng/quý mắc sai phạm để khai bổsung tờ khai tháng/quý và tính lại tiền chậm nộp như bình thường

- Hồ sơ khai thuế bổ sung nộp có thể cho cơ quan thuế vào bất cứ ngày làm việc nào trongtuần, không phụ thuộc vào thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của lần tiếp theo Tuy nhiên, hồ sơkhai thuế bổ sung này phải nộp trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bốquyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế

Tình huống 14: Phát hiện hóa đơn mua vào là của doanh nghiệp đã bỏ trốn Thời điểm phát

sinh giao dịch sau thời điểm doanh nghiệp bỏ trốn

Nếu hoá đơn phát sinh giao dịch sau thời điểm doanh nghiệp bỏ trốn thì doanh nghiệp không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào và không được tính vào chi phí khi xác định thunhập chịu thuế

- Nếu chưa kê khai khấu trừ thuế GTGT thì Cơ quan thuế thông báo bằng văn bản cho

doanh nghiệp biết để tạm dừng kê khai khấu trừ thuế GTGT đối với các hóa đơn có dâuhiệu vi phạm pháp luật, chờ kết quả chính thức cơ quan có thấm quyền

=> Doanh nghiệp chỉ được thực hiện kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với các hóađơn không có dầu hiệu vi phạm pháp luật

- Nếu đã kê khai khẩu trừ thuể GTGT thì cơ quan thuể thông báo bằng văn bản cho doanh

nghiệp biết để kê khai điều chinh giảm số thuế GTGT đã khấu trừ

Trường hợp doanh nghiệp khẳng định việc mua bán hàng hóa và hóa đơn GTGT đầu vào

sử dụng kê khai khâu trừ là đúng quy định thi doanh nghiệp phải cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật, đồng thời cơ quan thuể phải thực hiện thanh tra, kiểm tra tại doanh nghiệp

để kết luận và xử lý vị phạm theo quy định Trong quá trình thanh tra, kiêm tra phải thực hiện xác minh, đôi chiêu với doanh nghiệp có quan hệ mua bán về một số nội dung

Trang 14

- Các hóa đơn, chứng từ đều đầy đủ theo quy định pháp luật Tuy nhiên, chỉ có 90% chi phí

quản lý doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ (10% chi phí quản lý doanh nghiệp

doanh nghiệp tự loại do không phục vụ sản xuất kinh doanh và thanh toán bằng tiền mặt)

- Toàn bộ số lỗ kỳ trước chuyển sang là của năm 2019

10

Trang 15

BẢNG CÂN ĐỐI TÀI KHOẢN NĂM 2020

Khoản Tên Tài Khoản

Số Dư Đầu Kỳ Phát Sinh Trong Kỳ Số Dư Cuối Kỳ

Tiền mặt 1,579,859,133 3,569,037,849 4,225,176,818 923,720,164

Tiền gởi Ngân Hàng 20,875,672 4,475,179,129 4,491,518,605 4,536,196

Phải thu khách hàng 1,771,827,323 1,713,075,323 58,752,000

Thuế GTGT được khấu trừ 256,537,985 406,894,376 159,532,152 503,900,209

Hàng hóa 1,494,925,801 3,267,040,064 1,312,728,070 3,449,237,795

Tài sản cố định hữu hình 69,040,000 52,650,000 121,690,000

Chi phí trả trước dài hạn 271,726,899 69,300,216 202,426,683

Phải trả cho người bán 1,011,649,037 1,898,356,267 2,677,564,679 232,440,625

Thuế & các khoản phải nộp nhà nước 6,972,500 1,892,894,364 1,877,452,145 8,469,719

Phải trả lương nhân viên 70,500,000 576,758,000 506,258,000

Phải trả, phải nộp khác 560,000 105,950,000 105,390,000

Lợi nhuận chưa phân phối 1,636,934,747 2,510,122,853 1,707,434,747 2,439,622,853

Doanh thu bán hàng & cung cấp DV 1,610,752,082 1,610,752,082

Chi phí quản lý doanh nghiệp 618,641,377 618,641,377

Xác định kết quả kinh doanh 2,486,140,937 2,486,140,937

10,087,672,375 10,087,672,375 27,609,628,865 27,609,628,865 10,035,617,515 10,03

Trang 16

11

Trang 17

Bài làm

TỜ KHAI QUYẾT TOÁN THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP (Mẫu số 03/TNDN)

[01] Kỳ tính thuế 2020 Từ ngày 01/01/2020 Đến ngày 31/12/2020

Lần đầu:

Doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ Doanh nghiệp có cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc Doanh nghiệp thuộc đối tượng kê khai thông tin giao dịch liên kết [04] Ngành nghề có tỷ lệ doanh thu cao nhất:

Đơn vị tiền: đồng Việt Nam

1

Điều chỉnh tăng tổng lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp

(B1= B2+B3+B4+B5+B6 +B7)

Ngày đăng: 12/12/2022, 06:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w