Ngoài ra còn có thể phân chia thành hai loại cơ cấu khuấy: hướngkính và hướng trục Cơ cấu khuấy nhanh gồm cơ cấu khuấy tuabin, cơ cấu khuấy chânvịt,...Cơ cấu khuấy tuabin kín và cơ cấu k
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ
HỒ CHÍ MINH VIỆN CÔNG NGHỆ SINH HỌC & THỰC PHẨM
MÔN: THỰC HÀNH KĨ THUẬT THỰC PHẨM 2
BÀI 1: KHUẤY CHẤT LỎNG
NHÓM 1 Giảng Viên Hướng Dẫn: LÊ VĂN NHIỀU
Tên: Nguyễn Quang Đại
Lớp: DHTP16BTT
TPHCM, ngày 10 tháng 03 năm 2022
Năm học 2021-2022
Trang 2- Khảo sát công suất khuấy trong các điều kiện khác nhau
- So sánh công suất và hiệu suất
1.3 Cơ sở lý thuyết
1.3.2 Mục đích của khuấy
Quá trình khuấy cơ học được sử dụng nhằm mục đích:
- Tạo các hệ đồng nhất từ các thể tích lỏng và lỏng khí rắn có tính chất, thành phần khác nhau: dung dịch, nhũ tương, huyền phù, hệ bọt,
- Tăng cường quá trình trao đổi nhiệt
- Tăng cường quá trình trao đổi chất như quá trình truyền khối và quá trình hóa hoc
1.3.2.1 Hệ thống thiết bị khuấy
Thiết bị khuấy gồm các bộ phận chủ yếu sau; thùng khuấy 7 hình trụvới đáy tròn (hoặc elip, nón); phía trên đậy nắp 14 ghép với than bằngbích 6 Theo đường tâm của thùng lắp trục khuấy 10 với cánh khuấy 11.Trục khuấy xuyên qua nắp và được bịt kín bởi hợp đệm 4 Truyền chuyểnđộng cho trục khuấy từ động cơ 1 qua hợp giảm tốc 2 để tạo tốc độ thíchhợp cho cánh khuấy Tháo và lắp trục khuấy thông qua khớp nối 3.Thùng khuấy được gắn tay đỡ 8 nhờ bulong lắp vào chân đỡ 9, Thực hiệnnhập kiệu qua các cửa 13 trên nắp thiết bị, còn tháo sản phẩm qua đường
12 dưới đáy Trên nắp và thân thiết bị có khi ta bố trí cửa sửa chữa và cửaquan sát
1.3.2.2 Các dạng cơ cấu khuấy
Cơ cấu khuấy thường được chia thành cơ cấu khuấy chậm và quaynhanh Ngoài ra còn có thể phân chia thành hai loại cơ cấu khuấy: hướngkính và hướng trục
Cơ cấu khuấy nhanh gồm cơ cấu khuấy tuabin, cơ cấu khuấy chânvịt, Cơ cấu khuấy tuabin kín và cơ cấu khuấy tuabin hở với cánh thẳnghoặc cánh cong đều tạo dòng hướng kính.Cơ cấu khuấy vịt tải có ốnghướng và cơ cấu khuấy chân vịt có thể duy trì được dòng hướng trục
Trang 3Cơ cấu quay nhanh thường làm việc trong thiết bị có tấm chặn.Tấmchặn sẽ tạo ra sự chảy xoáy chất lỏng trong thiết bị và không cho hìnhthành phiễu.
Loại quay chậm gồm các cơ cấu khuấy loại bản, loại tấm, loại mỏ neo
và loại khung.Chúng chủ yếu tạo ra dòng vòng (dòng chảy tiếp tuyến) cónghĩa là chất lỏng quay quanh trục thiết bị
Ngoài ra, còn có các loại cơ cấu khác như cơ cấu khuấy chân động, cơcấu khuấy cào,
1.3.2.3 Công suất khuấy (N)
a Đặc điểm
Các thông số ảnh hưởng đến công suất khuấy là: những kích thướcquan trọng của thùng chứa và cánh khuấy (d k ); độ nhớt (u,v) và khốilượng riêng (p) của chất lỏng; tốc độ cánh khuấy n và hằng số gia tốctrọng trường g
N= f (n,D,p,g, )N= K N.p.n3.d5k, (W)Với K N là chuẩn số công suất khuấy (không thứ nguyên), được xácđịnh theo công thức sau:
Công suất động cơ cho biết năng lượng tiêu hao thực tế cho quá trình khuấy và được định theo công thức :
N đc = U.I.cosu , (W)
Với : U: hiệu điện thế (V)
I : cường độ dòng điện (A)
Cosu: hệ số công suất của dong điện
b Các chỉ tiêu cơ bản để giá quá trình khuấy
Trang 41.5 TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM
TN1: Khảo sát ảnh hưởng của tốc độ khuấy đến công suất khuấy đối với
loại cánh khuấy mái chèo ( không có tấm chặn)
Chuẩn bị:
- Chuẩn bị nước sạch đến 2/3 thùng khuấy
- Kiểm tra đứng loại cánh khuấy khảo sát và tấm chặn
- Chỉnh nút điều khiển tốc độ về vị trí số 0 (zero) Các lưu ý:
- Thay chất lỏng khảo sát khi thấy bẩn, nhiều cặn bẩn có mùi hôi
- Đảm bảo mức chất lỏng trong thùng khuấy ở mức 2/3 chiều cao thùng, không được cho chất lỏng vào quá đầy
- Trước khi tiến hành thí nghiệm cần kiểm tra đã lắp đặt đúng loại cánh khuấy và tháo tấm chăn hay chưa;
- Khi kết thúc mỗi thí nghiệm chỉnh nút điều khiển về vị trí 0
TN2: Khảo sát ảnh hưởng của tốc độ khuấy đến công suất khuấy đối với
loại cánh khuấy mái chèo ( có tấm chặn)
Chuẩn bị:
- Tương tự thí nghiệm 1 Các lưu ý:
- Đảm bảo mức chất lỏng trong thùng khuấy ở mức 2/3 chiều cao thùng, không được cho chất lỏng vào quá đầy
Trang 5- Trước khi tiến hành thí nghiệm cần kiểm tra đã lắp đặt đúng loại cánh khuấy và tháo tấm chăn hay chưa;
- Khi kết thúc mỗi thí nghiệm chỉnh nút điều khiển về vị trí 0
TN3: Khảo sát ảnh hưởng của tốc độ khuấy đến công suất khuấy đối với
loại cánh khuấy chân vịt ( không có tấm chặn)
Chuẩn bị:
- Tương tự thí nghiệm 1 Các lưu ý:
- Đảm bảo mức chất lỏng trong thùng khuấy ở mức 2/3 chiều cao thùng, không được cho chất lỏng vào quá đầy
- Trước khi tiến hành thí nghiệm cần kiểm tra đã lắp đặt đúng loại cánh khuấy và tháo tấm chăn hay chưa;
- Khi kết thúc mỗi thí nghiệm chỉnh nút điều khiển về vị trí 0
TN4: Khảo sát ảnh hưởng của tốc độ khuấy đến công suất khuấy đối với
loại cánh khuấy chân vịt ( có tấm chặn)
Chuẩn bị:
- Tương tự thí nghiệm 1 Các lưu ý:
- Đảm bảo mức chất lỏng trong thùng khuấy ở mức 2/3 chiều cao thùng, không được cho chất lỏng vào quá đầy
- Trước khi tiến hành thí nghiệm cần kiểm tra đã lắp đặt đúng loại cánh khuấy và tháo tấm chăn hay chưa;
- Khi kết thúc mỗi thí nghiệm chỉnh nút điều khiển về vị trí 0
1.6 KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Đo độ nhớt động lực học CMC
- Thời gian chảy: 11 giây
- Khối lượng của 100ml CMC: 281,64g
- Thể tích CMC cân : 100ml
/// KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM///
TN1: Khảo sát ảnh hưởng của tốc độ khuấy đến công suất khuấy đối với
loại cánh khuấy mái chèo ( không có tấm chặn)
Trang 6TN2: Khảo sát ảnh hưởng của tốc độ khuấy đến công suất khuấy đối với
loại cánh khuấy mái chèo ( có tấm chặn)
STT Loại Mức I (A) U (V) Tốc độ vòng
Có H2O CMC H2O CMC H2O CMCtấm
TN3: Khảo sát ảnh hưởng của tốc độ khuấy đến công suất khuấy đối với
loại cánh khuấy chân vịt ( không có tấm chặn)
Trang 7TN4: Khảo sát ảnh hưởng của tốc độ khuấy đến công suất khuấy đối với
loại cánh khuấy chân vịt ( có tấm chặn)
Trang 8STT Loại Mức I (A) U (V) Tốc độ vòng
Có H2O CMC H2O CMC H2O CMCtấm
TN1: Khảo sát ảnh hưởng của tốc độ khuấy đến công suất khuấy đối với
loại cánh khuấy mái chèo ( không có tấm chặn)
Trang 9- Khuấy chất lỏng với nước ( Chuẩn số Re đặc chưng)
ℜM = n d2 = 0,02842875
v
Trang 10Chuẩn số công suất khuấy: K N=
Khuấy chất lỏng với CMC ( Chuẩn số Re đặc chưng)
Khối lượng riêng D= 281,64100 =2.8164(g /ml)
Tra bảng với thời gian chảy là 11 giây, ta được độ nhớt động lực là
Trang 12TN2: Khảo sát ảnh hưởng của tốc độ khuấy đến công suất khuấy đối với
loại cánh khuấy mái chèo ( có tấm chặn)
Trang 13STT Loại Mức I (A) U (V) Tốc độ vòng
Có H2O CMC H2O CMC H2O CMCtấm
Công suất khuấy: N= K N.p.n3.d5k = 10.178828344(W)
Công suất động cơ: Nđc = U.I.cosu = 105 (W)
*Dung dịch CMC:
Khuấy chất lỏng với CMC vòng 1 ( Chuẩn số Re đặc chưng)
Khối lượng riêng D= 281,64 =2.8164(g /ml)
100
Tra bảng với thời gian chảy là 11 giây, ta được độ nhớt động lực
là 0.03 Pa.s
Trang 14Độ nhớt động học: v=❑
D=2.81640.03 =0.010651(m2 /s)
Trang 15Công suất khuấy: N= K N.p.n3.d5k = 5.682241733
(W) Công suất động cơ: Nđc = U.I.cosu = 48.92 (W)
Trang 16tấmchặn
Trang 17Rem Column1 hiệu xuất khuấy
đồ thị quan hệ giữa chuẩn số ReM và công suất khuấy dung
Trang 19đồ thị quan hệ giữa chuẩn số ReM và công suất khuấy dung dịch CMC
chuẩn số Re chuẩn số công suất khuấy
TN3 và 4: Khảo sát ảnh hưởng của tốc độ khuấy đến công suất khuấy đối
với loại cánh khuấy chân vịt ( không có tấm chặn) và ( có tấm chặn)
* Nước
STT Loại N( vòng/s) Re K N N k (W) N đc(W)
1 Không 0.48 0.04 1.54 0.32 49.6
có tấmchặn
Trang 20STT Loại N( vòng/s) Re K N N k (W) N đc(W)
có tấmchặn
Trang 21*Dung dịch CMC (có tấm chặn)
STT Loại N( Re K N N k (W) N đc(W)
vòng/s)
Trang 23biểu đồ quan hệ giữ REm với hiệu xuất khuấy của CMC
20
10,000
8,000 15
6,000 10
4,000 5
2,000
0
0
Rem Column1 hiệu xuất khuấy
đồ thị quan hệ giữa chuẩn số ReM và công suất
khuấy dung dịch nước
Trang 24đồ thị quan hệ giữa chuẩn số ReM và công suất
Qua đó ta thấy được tốc độ vòng quay khi có tấm chặn sẽ nhỏ hơn khi
không có tấm chặn vì : do tấm chặn cản trở dòng lưu của nước khi cánh
khuấy quay chuyển động, do đó chỉ số ReM cũng sẽ giảm đi so với chỉ
số ReM không có tấm chặn
Chỉ số công suất khuấy KN giảm dần theo sự tăng dần của chỉ số Re M
do 2 chỉ số này tỉ lệ nghịch với nhau Tuy nhiên tốc độ giảm của công
suất khuấy không đáng kể vì vậy, ta có thể xem như công suất khuấy N tỉ
lệ thuận với số vòng quay Ngoài ra, công suất động cơ lớn hơn công suất
khuấy