Ngoài ra theo Khoản 16 Điều 3 Luật đất đai 2013: “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền s
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA: LUẬT HÀNH CHÍNH – NHÀ NƯỚC
MÔN: LUẬT DÂN SỰ BÀI THẢO LUẬN SỐ 3 – TÀI SẢN VÀ QUYỀN ĐỐI VỚI
TÀI SẢN
Họ và tên: Tạ Thuý Nga
MSSV: 2153801014149
Lớp: HC46A – Nhóm 2
Trang 21. Khá i ni m tài s n: ệ m tài sả n: ả n:
1.1. Th nào là gi y t có giá? Nêu c s pháp lý khi tr l i và cho ví d ấy tờ có giá? Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời và cho ví dụ ờ có giá? Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời và cho ví dụ ơ sở pháp lý khi trả lời và cho ví dụ ở pháp lý khi trả lời và cho ví dụ ả lời và cho ví dụ ờ có giá? Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời và cho ví dụ ụ
minh ho v gi y t có giá ạ về giấy tờ có giá ề giấy tờ có giá ấy tờ có giá? Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời và cho ví dụ ờ có giá? Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời và cho ví dụ
- Theo như BLDS năm 2015 và các BLDS trước đây đều không có quy định trực tiếp về giấy tờ có giá Căn cứ vào Điều 172 BLDS 1995, Điều 105 BLDS 2015 thì giấy tờ có giá được coi là “loại giấy tờ trị giá được bằng tiền” Theo đó giấy tờ có giá là giấy tờ chứng nhận một quyền tài sản, có giá trị trao đổi, thực hiện việc thanh toán trực tiếp hoặc có thể xuất trình để thực hiện quyền tài sản ghi nhận trên đó
Theo quy định tại Khoản 8 Điều 6 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 2010 thì
giấy tờ có giá là “bằng chứng xác nhận nghĩa vụ trả nợ giữa tổ chức phát hành giấy tờ
có giá với người sở hữu giấy tờ có giá trong một thời hạn nhất định, điều kiện trả lãi và các điều kiện khác.”
- Như vậy, giấy tờ có giá là giấy tờ trị giá được bằng tiền và có thể được chuyển giao trong giao lưu dân sự Giấy tờ có giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc do cơ quan, tổ chức được quyền phát hành theo quy định của nhà nước
- Ví dụ: cổ phiếu, trái phiếu, trái phiếu Chính phủ, séc,…
1.2. Trong th c ti n xét x , “gi y ch ng nh n quy n s d ng đ t, gi y ực tiễn xét xử, “giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy ễn xét xử, “giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy ử, “giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy ấy tờ có giá? Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời và cho ví dụ ứng nhận quyền sử dụng đất, giấy ận quyền sử dụng đất, giấy ề giấy tờ có giá ử, “giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy ụ ấy tờ có giá? Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời và cho ví dụ ấy tờ có giá? Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời và cho ví dụ
ch ng nh n s h u nhà” có là gi y t có giá không? Quy t đ nh s ứng nhận quyền sử dụng đất, giấy ận quyền sử dụng đất, giấy ở pháp lý khi trả lời và cho ví dụ ữu nhà” có là giấy tờ có giá không? Quyết định số ấy tờ có giá? Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời và cho ví dụ ờ có giá? Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời và cho ví dụ ịnh số ố
06 và B n án s 39 có cho câu tr l i không? ả lời và cho ví dụ ố ả lời và cho ví dụ ờ có giá? Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời và cho ví dụ
- Trong thực tiễn xét xử, “giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận sở hữu nhà” không được coi là giấy tờ có giá
Vì theo khoản 8 điều 6 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 2010 thì “bằng chứng
xác nhận nghĩa vụ trả nợ giữa tổ chức phát hành giấy tờ có giá với người sở hữu giấy tờ
có giá trong một thời hạn nhất định, điều kiện trả lãi và các điều kiện khác” Ngoài ra
theo Khoản 16 Điều 3 Luật đất đai 2013: “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất.” Vì vậy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận sở hữu nhà không
phải là loại giấy tờ có giá mà chỉ là giấy tờ chứng thư pháp lý
- Trong Quyết định số 06 có câu trả lời cho vấn đề này Cụ thể, căn cứ theo điều 105 BLDS 2015 quy định về tài sản, điều 115 BLDS 2015 quy định về quyền tài sản và Khoản 16 Điều 3 Luật đất đai năm 2013 quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở Toà án cho rằng: “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chỉ là văn bản chứa đựng thông tin
về Quyền sử dụng đất, là văn bản chứng quyền, không phải là tài sản và không thể xem là loại giấy tờ có giá.”
Còn Bản án số 39 không đề cập đến giấy tờ có giá, nhưng Toà án có nhận định rằng:
“Giấy chứng nhận quyền sử dụng là chứng thư pháp lý để nhà nước xác nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền
sử dụng đất.”
Trang 31.3. Trong th c ti n xét x , “gi y ch ng nh n quy n s d ng đ t, gi y ực tiễn xét xử, “giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy ễn xét xử, “giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy ử, “giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy ấy tờ có giá? Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời và cho ví dụ ứng nhận quyền sử dụng đất, giấy ận quyền sử dụng đất, giấy ề giấy tờ có giá ử, “giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy ụ ấy tờ có giá? Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời và cho ví dụ ấy tờ có giá? Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời và cho ví dụ
ch ng nh n s h u nhà” có là tài s n không? Quy t đ nh s 06 và ứng nhận quyền sử dụng đất, giấy ận quyền sử dụng đất, giấy ở pháp lý khi trả lời và cho ví dụ ữu nhà” có là giấy tờ có giá không? Quyết định số ả lời và cho ví dụ ịnh số ố
B n án s 39 có cho câu tr l i không? Vì sao? ả lời và cho ví dụ ố ả lời và cho ví dụ ờ có giá? Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời và cho ví dụ
- Trong thực tiễn xét xử, “giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận sở hữu nhà” không là tài sản
Vì theo Khoản 1 Điều 105 BLDS 2015 thì: “Tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền
tài sản.” Quyền tài sản được quy định tại Điều 115 BLDS 2015: “Quyền tài sản là quyền trị giá được bằng tiền, bao gồm quyền tài sản đối với đối tượng quyền sở hữu trí tuệ, quyền sử dụng đất và các quyền tài sản khác” Và Khoản 16 Điều 3 Luật đất đai 2013:
“Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất.”
Như vậy, trong thực tiễn xét xử, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận sở hữu nhà chỉ là một loại giấy tờ chứng thư pháp lý, không phải là tài sản
- Trong Quyết định số 06 và Bản án số 39 có câu trả lời Cụ thể, Quyết định số 06, Toà án nhận định rằng: “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chỉ là văn bản chứa đựng thông tin về
Quyền sử dụng đất, là văn bản chứng quyền, không phải là tài sản”.
Còn Bản án số 39 nhận định: “Giấy chứng nhận quyền sử dụng là chứng thư pháp lý để
nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất.”
1.4. Suy nghĩ c a anh/ch v h ủa anh/chị về hướng giải quyết trong Quyết định số 06 ịnh số ề giấy tờ có giá ướng giải quyết trong Quyết định số 06 ng gi i quy t trong Quy t đ nh s 06 ả lời và cho ví dụ ịnh số ố
liên quan đ n “gi y ch ng nh n quy n s d ng đ t, gi y ch ng ấy tờ có giá? Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời và cho ví dụ ứng nhận quyền sử dụng đất, giấy ận quyền sử dụng đất, giấy ề giấy tờ có giá ử, “giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy ụ ấy tờ có giá? Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời và cho ví dụ ấy tờ có giá? Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời và cho ví dụ ứng nhận quyền sử dụng đất, giấy
nh n s h u nhà” nhìn t khái ni m tài s n (và n u có đi u ki n, ận quyền sử dụng đất, giấy ở pháp lý khi trả lời và cho ví dụ ữu nhà” có là giấy tờ có giá không? Quyết định số ừ khái niệm tài sản (và nếu có điều kiện, ệm tài sản (và nếu có điều kiện, ả lời và cho ví dụ ề giấy tờ có giá ệm tài sản (và nếu có điều kiện,
đ i chi u thêm v i pháp lu t n ố ớng giải quyết trong Quyết định số 06 ận quyền sử dụng đất, giấy ướng giải quyết trong Quyết định số 06 c ngoài)
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận sở hữu nhà chỉ là chứng cứ pháp lý
để chứng minh cá nhân có quyền sử dụng đối với tài sản của mình Việc Toà án từ chối thụ lý, giải quyết vụ án là đúng với quy định của pháp luật vì theo lý từ đầu đến giờ tôi trình bày, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không phải là tài sản, không phải là giấy tờ có giá Và khi từ chối thụ lý thì Toà án có hướng dẫn các bên đến cơ quan hành chính có thẩm quyền để giải quyết Việc nguyên đơn kháng cáo là không có cơ sở pháp lí, và bị Toà án không chấp nhận kháng nghị
là hợp lý và đúng với quy định của pháp luật
- Nhìn từ khái niệm tài sản theo Điều 105 BLDS 2015:“Tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá
và quyền tài sản.” Xét thấy “giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận sở hữu nhà”
không phải là tiền, không phải là giấy tờ có giá, không phải là quyền tài sản Như vậy, chúng ta chỉ có thể xem xét liệu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận sở hữu nhà có phải
là vật hay không?
Vật là một thực thể tồn tại một cách khách quan mà con người chúng ta có thể chiếm hữu
sử dụng và định đoạt Vậy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu chính là vật, mà đã là vật thì chính là một loại tài sản
Trang 41.5. N u áp d ng BLDS năm 2015, gi y ch ng nh n quy n s d ng đ t, ụ ấy tờ có giá? Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời và cho ví dụ ứng nhận quyền sử dụng đất, giấy ận quyền sử dụng đất, giấy ề giấy tờ có giá ử, “giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy ụ ấy tờ có giá? Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời và cho ví dụ
gi y ch ng nh n s h u nhà có là tài s n không? Vì sao? ấy tờ có giá? Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời và cho ví dụ ứng nhận quyền sử dụng đất, giấy ận quyền sử dụng đất, giấy ở pháp lý khi trả lời và cho ví dụ ữu nhà” có là giấy tờ có giá không? Quyết định số ả lời và cho ví dụ
- Nếu áp dụng BLDS năm 2015, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận sở
hữu nhà có thể là tài sản Vì theo Điều 105 BLDS 2015 quy định: :“Tài sản là vật, tiền, giấy tờ
có giá và quyền tài sản.” Xét trên góc độ coi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng
nhận sở hữu nhà là vật thì nó chính là tài sản
1.6. Suy c a anh/ch v h ủa anh/chị về hướng giải quyết trong Quyết định số 06 ịnh số ề giấy tờ có giá ướng giải quyết trong Quyết định số 06 ng gi i quy t trong B n án s 39 liên quan ả lời và cho ví dụ ả lời và cho ví dụ ố
đ n “gi y ch ng nh n quy n s d ng đ t, gi y ch ng nh n s h u ấy tờ có giá? Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời và cho ví dụ ứng nhận quyền sử dụng đất, giấy ận quyền sử dụng đất, giấy ề giấy tờ có giá ử, “giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy ụ ấy tờ có giá? Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời và cho ví dụ ấy tờ có giá? Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời và cho ví dụ ứng nhận quyền sử dụng đất, giấy ận quyền sử dụng đất, giấy ở pháp lý khi trả lời và cho ví dụ ữu nhà” có là giấy tờ có giá không? Quyết định số nhà”.
- Hướng giải quyết của Toà trong Bản án số 39 đó là: “Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Võ Văn B và bà Bùi Thị H Buộc bà Nguyễn Thị Thuỷ T giao trả cho ông Võ Văn B và bà Bùi Thị H giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AM 090902… cho hộ ông Võ Văn B.” Quyết định của Toà án như trên là hoàn toàn hợp lý và thoả đáng, bảo vệ được quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn Tuy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không phải là giấy tờ có giá Nhưng nó là vật do đó hoàn toàn có thể xem đó là một loại tài sản Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là một loại tài sản quan trọng, thể hiện sự công nhận và bảo vệ của nhà nước đối với quyền và lợi ích của chủ thể sử dụng đất Giấy chứng nhận sử dụng đất cũng là căn cứ để các cơ quan có thẩm quyền xử lý khi xảy ra tranh chấp
Thực tiễn xét xử hiện nay Toà án không coi giấy chứng nhận quyền sở hữu đất là một loại tài sản do đó không chấp nhận thụ án để giải quyết dẫn đến người dân gặp khó khăn trong việc tìm cơ quan có thẩm quyền để giải quyết vấn đề liên quan đến giấy chứng nhận quyền sở hữu đất, giấy chứng nhận sở hữu nhà Vậy nên Toà án nhân dân trong trường hợp này đã chấp nhận xét xử là đúng hướng, hợp tình hợp lý
1.7. Bitcoin là gì?
- Bitcoin (ký hiệu: BTC hay XBT) là một đồng tiền điện tử đầu tiên trên thế giới được tạo
ra bởi Satoshi Nakamoto – bút danh của cha đẻ Bitcoin, danh tính của ông đến nay vẫn là một bí
ẩn, Bitcoin sử dụng giao thức ngang hàng (peer-to-peer) trên nền tảng công nghệ Blockchain cho tất cả các giao dịch, tức là nó loại bỏ hoàn toàn bên thứ ba trung gian, tiền sẽ được gửi trực tiếp
từ người này sang người kia, vì vậy, phí giao dịch gần như bằng 0, không có bất cứ quốc gia, tổ chức nào kiểm soát các giao dịch này
- Bitcoin là đồng tiền điện tử đại diện cho loại tiền tệ ẩn danh của internet mà chúng ta gọi
chung là Cryptocurrency (tiền điện tử, tiền kỹ thuật số hay tiền mã hóa), đặc điểm khác biệt của loại tiền tệ này với nhiều người là nó ẩn danh, không bị kiểm soát bởi chính chủ
và chi phí giao dịch cực kỳ thấp
(nguồn: https://toiyeubitcoin.com/bitcoin-la-gi/)
1.8. Theo Tòa án, Bitcoin có là tài s n theo pháp lu t Vi t Nam không? ả lời và cho ví dụ ận quyền sử dụng đất, giấy ệm tài sản (và nếu có điều kiện,
- Theo Toà án, Bitcoin không phải là tài sản theo pháp luật Việt Nam
Trang 5Vì Toà nhận định: “Cho đến thời điểm hiện nay, chưa có bất kì một văn bản quy phạm pháp luật nào quy định tiền kỹ thuật số (tiền ảo) là hàng hoá, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh tiêu dùng ở Việt Nam
Cụ thể theo Điều 163 BLDS 2005 quy định: “Tài sản bao gồm vật, tiền, giấy tờ có giá và
quyền tài sản.” và theo Điều 3 Luật Thương mại năm 2005 quy định: “Hàng hoá bao
gồm: tất cả các loại động sản, kể cả động sản hình thành trong tương lai; những vật gắn liền với đất đai.” Trong khi đó, Ngân hàng nhà nước Việt Nam không chấp nhận tiền ảo
là tiền tệ, phương tiện thanh toán hợp pháp, đồng thời Nghị định số 96/2014/NĐ-CP ngày 17/10/2014 của Chính phủ quy định chế tài xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi phát hành, cung ứng và sử dụng phương tiện thanh toán không hợp pháp như Bitcoin và các loại tiền ảo tương tự.”
1.9. Pháp lu t n ận quyền sử dụng đất, giấy ướng giải quyết trong Quyết định số 06 c ngoài có coi Bitcoin là tài s n không? N u có, nêu h ả lời và cho ví dụ ệm tài sản (và nếu có điều kiện,
th ng pháp lu t mà anh/ch bi t ố ận quyền sử dụng đất, giấy ịnh số
- Bitcoin là đồng tiền điện tử giao dịch trên hệ thống internet, chính vì vậy nó luôn tồn tại những rủi ro Thứ nhất là về khung pháp lý, hiện tại ở Việt Nam và phần lớn các quốc gia trên thế giới chưa có khung pháp lý rõ ràng cho Bitcoin nói riêng và Tiền điện tử nói chung, nên việc bạn đầu tư mua bán nếu xảy ra vấn đề gì thì bạn sẽ hoàn toàn chịu trách nhiệm, và đây cũng là cơ hội cho nhiều cá nhân, tổ chức lợi dụng Bitcoin để lừa đảo Thứ hai là về vấn đề tội phạm trên internet, vì Bitcoin không chịu sự quản lý của bất kì quốc gia nào trên thế giới do đó tội phạm có thể sử dụng nó để rửa tiền bằng cách mua bán vũ khí, chất cấm Ngoài ra, nếu bạn lưu trữ BTC trên các sàn hay ví cũng có khả năng bị hacker tấn công và đánh cắp
- Chính vì lẽ đó mà các quốc gia trên thế giới với sự công nhận Bitcoin là một loại tài sản được chia làm 3 loại:
+ Các quốc gia chấp nhận Bitcoin:
Nhìn chung, sẽ có những mức độ khác nhau trong sự ủng hộ tiền mã hóa của từng nước Và thái độ ủng hộ 100% đồng nghĩa không có bất kỳ sự ngăn cấm nào từ việc đào Bitcoin cho đến sử dụng Bitcoin như phương thức thanh toán Tuy nhiên, chính phủ của những nước này hiện vẫn xem xét điều chỉnh hoặc củng cố luật và quy định về Bitcoin sao cho phù hợp hơn với bối cảnh nền kinh tế thị trường nói chung
Nhật Bản là nước đầu tiên hoàn toàn chấp nhận Bitcoin Từ ngày 1/4/2017, Bitcoin được coi là tài sản và là một phương thức thanh toán hợp pháp, được quản
lý bởi Cơ quan Dịch vụ Tài Chính Nhật Bản (JFSA) Một số tổ chức lớn tại đây
đã công nhận Bitcoin như một loại tiền tệ
Dù không chính thức hợp pháp tại Mỹ, song CFTC đã phân loại tiền mã hóa như một loại hàng hóa Trong khi đó, Bộ Tài Chính Mỹ lại xem đây là một doanh nghiệp dịch vụ tiền tệ (MSB) Chính phủ Mỹ đã cởi mở và tích cực hơn về Bitcoin so với nhiều quốc gia khác Dù không một nhà quản lý tài chính nào coi Bitcoin như một loại tiền tệ, đồng tiền mã hóa này vẫn được báo cáo trong các bản khai thuế
Trang 6Những quốc gia trung lập, đa dạng từ việc không cấm, không có sự hợp pháp chính thức, không công nhận đến việc không có bất kỳ hạn chế nghiệm trọng nào đối với việc sử dụng Bitcoin và tiền điện tử nói chung
Bitcoin ở một số tiểu bang ở Mỹ không hoàn toàn hợp pháp Chẳng hạn như New York – thành phố không ngủ Đây là cái tên liên tục giành lấy vị trí đầu tiên trong danh sách “những kẻ không ưa Bitcoin” với vũ khí hạng nặng BitLicense BitLicense là giấy phép hoạt động cần-phải-có dành cho các công ty tiền mã hóa
Kể từ khi phát hành, các yêu cầu khó khăn của BitLicense đã buộc nhiều công ty start-up về cryptocurrency phải rời New York
Theo phó Thống đốc Ngân hàng Dự trữ Ấn Độ, IRB sẽ không hỗ trợ hay quản lý Bitcoin Dù Bitcoin không bị cấm tại Ấn Độ Song, đồng tiền mã hóa này được dự đoán sẽ không được đưa vào khái niệm hay hàng rào pháp lý nào
+ Các quốc gia cấm đồng Bitcoin:
7 quốc gia cấm đồng Bitcoin đó là Algeria, Bolivia, Ecuador, Bangladesh, Nepal, Macedonia và Nga Trong đó, Nga hiện tại là quốc gia lớn nhất gần đây chính thức xem Bitcoin là loại tiền điện tử bất hợp pháp Dù ban hành lệnh cấm khai thác Bitcoin và những hoạt động liên quan như cung cấp điểm giao dịch,… Song, việc sở hữu Bitcoin ở Nga vẫn được cho phép Cụ thể, miễn Bitcoin được mua lại tại các điểm bán, sàn giao dịch nước ngoài, người dân Nga vẫn được quyền sở hữu đồng tiền này Tuy nhiên, mua tại bất kỳ điểm bán hoặc sàn giao dịch nào tại Nga cũng đều bất hợp pháp
(nguồn tham khảo: https://vnbit.org/threads/phap-luat-nuoc-ngoai-co-coi-bitcoin-la-tai-san-khong.881/ https://blog.remitano.com/tinh-trang-phap-ly-cua-bitcoin-tren-the-gioi/ )
- Một số nước trên thế giới hiện nay đã có cái nhìn cởi mở hơn về khái niệm tài sản Ví dụ như Điều 654 BLDS của bang California (Hoa Kỳ) định nghĩa: “Trong Bộ luật này, vật mà có thể sở hữu được gọi là tài sản.” Hay điều 99 BLDS và Thương mại Thái Lan quy định: “Tài sản bao gồm những vật cũng như các đối tượng không cụ thể, có thể có một giá trị và có thể chiếm dụng được…”
1.10. Suy nghĩ c a anh/ch v quan đi m c a Tòa án đ i v i Bitcoin trong ủa anh/chị về hướng giải quyết trong Quyết định số 06 ịnh số ề giấy tờ có giá ểm của Tòa án đối với Bitcoin trong ủa anh/chị về hướng giải quyết trong Quyết định số 06 ố ớng giải quyết trong Quyết định số 06
m i quan h v i khái ni m tài s n Vi t Nam ố ệm tài sản (và nếu có điều kiện, ớng giải quyết trong Quyết định số 06 ệm tài sản (và nếu có điều kiện, ả lời và cho ví dụ ở pháp lý khi trả lời và cho ví dụ ệm tài sản (và nếu có điều kiện,
- Toà án không công nhận Bitcoin là một loại tài sản Điều này hoàn toàn đúng đắn và hợp lý
Vì theo Điều 105 BLDS 2015 thì khái niệm tài sản đó là: “Tài sản là vật, tiền, giấy tờ có
giá và quyền tài sản” Như vậy, Bitcoin là một loại tiền điện tử, nó không phải là vật,
không phải là tiền cũng không thể quy đổi ra tiền thật, không phải loại giấy tờ có giá cũng không là quyền tài sản Do đó Bitcoin trong khái niệm tài sản của BLDS 2015 của Việt Nam không phải là tài sản
Hơn nữa Nghị định số 96/2014/NĐ-CP ngày 17/10/2014 của Chính phủ quy định chế tài
xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi phát hành, cung ứng và sử dụng phương tiện thanh toán không hợp pháp như Bitcoin và các loại tiền ảo tương tự
1.11. Quy n tài s n là gì? ề giấy tờ có giá ả lời và cho ví dụ
Trang 7- Theo Điều 115 BLDS 2015: “Quyền tài sản là quyền trị giá được bằng tiền, bao gồm
quyền tài sản đối với đối tượng quyền sở hữu trí tuệ, quyền sử dụng đất và các quyền tài sản khác.”
1.12. Có quy đ nh nào cho phép kh ng đ nh quy n thuê, quy n mua tài s n ịnh số ẳng định quyền thuê, quyền mua tài sản ịnh số ề giấy tờ có giá ề giấy tờ có giá ả lời và cho ví dụ
là quy n tài s n không? ề giấy tờ có giá ả lời và cho ví dụ
- Theo như quy định tại Điều 115 BLDS 2015 thì “quyền tài sản là quyền trị giá được bằng tiền”, mà quyền thuê, quyền mua tài sản không phải là quyền trị giá được bằng tiền Cũng không
có quy định hay điều luật cụ thể nào nói về điều này Do đó, quyền thuê, quyền mua tài sản không phải là quyền tài sản
1.13. Đo n nào c a Quy t đ nh s 05 cho th y Tòa án nhân dân t i cao ạ về giấy tờ có giá ủa anh/chị về hướng giải quyết trong Quyết định số 06 ịnh số ố ấy tờ có giá? Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời và cho ví dụ ố
theo h ướng giải quyết trong Quyết định số 06 ng quy n thuê, quy n mua là tài s n? ề giấy tờ có giá ề giấy tờ có giá ả lời và cho ví dụ
- Quyết định số 05 cho thấy Tòa án nhân dân tối cao theo hướng quyền thuê, quyền mua là tài sản trong đoạn: “Đến thời điểm cụ T chết năm 1995, cụ chưa làm thủ tục mua hoá giá nhà đối với nhà số 63 nêu trên Theo quy định tại Điều 188 và Điều 634 Bộ luật Dân sự năm 1995, quyền thuê, mua hoá giá nhà của cụ T là quyền tài sản (trị giá được bằng tiền) và được chuyển giao cho các thừa kế của cụ T Do đó, bà H và ông T1 được hưởng thừa kế quyền thuê, mua hoá giá nhà của cụ T.”
1.14. Suy nghĩ c a anh/ch v h ủa anh/chị về hướng giải quyết trong Quyết định số 06 ịnh số ề giấy tờ có giá ướng giải quyết trong Quyết định số 06 ng gi i quy t c a Tòa án nhân dân t i ả lời và cho ví dụ ủa anh/chị về hướng giải quyết trong Quyết định số 06 ố
cao trong Quy t đ nh s 05 v quy n thuê, quy n mua (trong m i ịnh số ố ề giấy tờ có giá ề giấy tờ có giá ề giấy tờ có giá ố quan h v i khái ni m tài s n)? ệm tài sản (và nếu có điều kiện, ớng giải quyết trong Quyết định số 06 ệm tài sản (và nếu có điều kiện, ả lời và cho ví dụ
- Hướng giải quyết của Toà án nhân dân tối cao trong quyết định số 05 về quyền thuê, quyền mua là hoàn toàn thuyết phục
Căn cứ vào Điều 115 BLDS 2015 quy định: “Quyền tài sản là quyền trị giá được bằng
tiền, bao gồm quyền tài sản đối với đối tượng quyền sở hữu trí tuệ, quyền sử dụng đất và các quyền tài sản khác.” Từ đó ta thấy được hướng giải quyết của Toà án đang đi đúng
với điều luật này, tức là quyền tài sản chỉ mang một đặc điểm duy nhất là “trị giá được bằng tiền” mà cụ thể quyền thuê, quyền mua theo Quyết định số 05 trị giá được bằng tiền
vì quyền thuê, mua hoá giá nhà của cụ T mang lại lợi ích về kinh tế (tiền) cho các con của cụ
2.1. Đo n nào c a Quy t đ nh trên cho th y Tòa án kh ng đ nh gia đình ạ về giấy tờ có giá ủa anh/chị về hướng giải quyết trong Quyết định số 06 ịnh số ấy tờ có giá? Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời và cho ví dụ ẳng định quyền thuê, quyền mua tài sản ịnh số
ch Vân đã chi m h u nhà đ t có tranh ch p trên 30 năm và cho bi t ịnh số ữu nhà” có là giấy tờ có giá không? Quyết định số ấy tờ có giá? Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời và cho ví dụ ấy tờ có giá? Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời và cho ví dụ suy nghĩ c a anh/ch v kh ng đ nh này c a Tòa án? ủa anh/chị về hướng giải quyết trong Quyết định số 06 ịnh số ề giấy tờ có giá ẳng định quyền thuê, quyền mua tài sản ịnh số ủa anh/chị về hướng giải quyết trong Quyết định số 06
Trang 8- Quyết định 111 của Toà án, trong đoạn xét thấy Toà đã khẳng định gia đình chị Vân chiếm hữu nhà đất có tranh chấp trên 30 năm:
“Theo cụ Hảo thì năm 1954 cụ Hảo vào Sài Gòn buôn bán nên giao nhà cho con là vợ chồng ông Chính, bà Châu quản lý Năm 1968, vợ chồng ông Chính, bà Châu đi công tác
tại tỉnh Thái Nguyên nên cho ông Nhữ Duy Hải thuê nhà; tuy nhiên, theo lời khai của chị Nhữ Thị Vân (bị đơn) thì chị có nghe ông nội (ông Hải) nói là thuê nhà của cụ Hảo từ năm 1954.”
Và đoạn:
“Trong khi đó chị Vân khai gia đình chị Vân ở tại nhà số 2 Hàng Bút từ năm 1954, lúc đầu là ông nội chị Vân ở sau này bố chị Vân và chị Vân tiếp tục ở Mặc dù phía nguyên đơn khai có đòi nhà đối với gia đình chị Vân từ sau năm 1975 nhưng không có tài liệu chứng minh (chỉ có biên bản hoà giải tại Ủy ban nhân dân phường Hàng Bồ năm 2001); đến năm 2004 cụ Hảo mới có đơn khởi kiện ra Toà án yêu cầu chị Vân trả nhà là không
có căn cứ vì thực tế cụ Hảo không còn là chủ sở hữu nhà đất nêu trên Gia đình chị Vân
đã ở tại căn nhà này trên 30 năm là chiếm hữu ngay tình, liên tục, công khai theo quy
định tại khoản 1 Điều 247 Bộ luật dân sự về xác lập quyền sở hữu theo thời hiệu: “Người chiếm hữu, người được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật nhưng ngay tình, liên tục, công khai trong thời hạn hơn mười năm đối với động sản, ba mươi năm đối với bất động sản thì trở thành chủ sở hữu tài sản đó, kể thời điểm bắt đầu chiếm hữu, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 điều này…”
- Khẳng định này của Toà án là hoàn toàn đúng đắn Vì theo lời ông Hải (ông nội chị Nhữ Thị Vân) thì gia đình chị chiếm hữu từ năm 1954, tính đến nay là 60 năm hay theo lời của vợ chồng ông Chính, bà Châu là cho ông Hải thuê từ năm 1968, tính đến nay là 36 năm đi chăng nữa thì gia đình chị Vân cũng đã chiếm hữu và sinh sống tại căn nhà này trên 30 năm Mà theo Khoản 1
Điều 247 BLDS 2005 quy định: “Người chiếm hữu, người được lợi về tài sản không có căn cứ
pháp luật nhưng ngay tình, liên tục, công khai trong thời hạn mười năm đối với động sản, ba mươi năm đối với bất động sản thì trở thành chủ sở hữu tài sản đó, kể từ thời điểm bắt đầu chiếm hữu, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.’’
Dựa vào Điểm b Khoản 1 Điều 170 BLDS 2005 : ‘Bất động sản là các tài sản bao
gồm: Nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất đai, kể cả các tài sản gắn liền với nhà, công trình xây dựng đó.” Do đó, căn nhà số 2 Hàng Bút, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội
chính là bất động sản, được gia đình chị Vân chiếm hữu hợp pháp trên 30 năm và Toà án khẳng định gia đình chị Vân chiếm hữu nhà có tranh chấp trên 30 năm là đúng
2.2. Đo n nào c a Quy t đ nh trên cho th y Tòa án kh ng đ nh gia đình ạ về giấy tờ có giá ủa anh/chị về hướng giải quyết trong Quyết định số 06 ịnh số ấy tờ có giá? Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời và cho ví dụ ẳng định quyền thuê, quyền mua tài sản ịnh số
ch Vân đã chi m h u ngay tình nhà đ t có tranh ch p trên 30 năm ịnh số ữu nhà” có là giấy tờ có giá không? Quyết định số ấy tờ có giá? Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời và cho ví dụ ấy tờ có giá? Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời và cho ví dụ
và cho bi t suy nghĩ c a anh/ch v kh ng đ nh này c a Tòa án? ủa anh/chị về hướng giải quyết trong Quyết định số 06 ịnh số ề giấy tờ có giá ẳng định quyền thuê, quyền mua tài sản ịnh số ủa anh/chị về hướng giải quyết trong Quyết định số 06
- Quyết định 111 cho thấy Tòa án khẳng định gia đình chị Vân đã chiếm hữu ngay tình nhà đất có tranh chấp trên 30 năm qua đoạn:
“Trong khi đó chị Vân khai gia đình chị Vân ở tại nhà số 2 Hàng Bút từ năm 1954, lúc đầu là ông nội chị Vân ở sau này bố chị Vân và chị Vân tiếp tục ở Mặc dù phía nguyên đơn khai có đòi nhà đối với gia đình chị Vân từ sau năm 1975 nhưng không có tài liệu chứng minh (chỉ có biên bản hoà giải tại Ủy ban nhân dân phường Hàng Bồ năm 2001); đến năm 2004 cụ Hảo mới có đơn khởi kiện ra Toà án yêu cầu chị Vân trả nhà là không
có căn cứ vì thực tế cụ Hảo không còn là chủ sở hữu nhà đất nêu trên Gia đình chị Vân
Trang 9đã ở tại căn nhà này trên 30 năm là chiếm hữu ngay tình, liên tục, công khai theo quy
định tại khoản 1 Điều 247 Bộ luật dân sự về xác lập quyền sở hữu theo thời hiệu: “Người chiếm hữu, người được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật nhưng ngay tình, liên tục, công khai trong thời hạn hơn mười năm đối với động sản, ba mươi năm đối với bất động sản thì trở thành chủ sở hữu tài sản đó, kể thời điểm bắt đầu chiếm hữu, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 điều này…”
- Khẳng định trên của Toà án là hợp lý Vì dựa vào Điều 180 BLDS 2015 thì: “Chiếm hữu
ngay tình là việc chiếm hữu mà người chiếm hữu có căn cứ để tin rằng mình có quyền đối với tài sản đang chiếm hữu.” Mà căn cứ của chị Vân ở đây chính là việc gia đình chị đã sinh sống tại
ngôi nhà này ba đời từ đời ông nội, sau này là bố chị và hiện tại chị vẫn tiếp tục ở
Theo Khoản 1 Điều 156: “Khi chủ sở hữu ủy quyền quản lý tài sản cho người khác thì
người được ủy quyền thực hiện quyền chiếm hữu tài sản đó trong phạm vi, theo cách thức, thời hạn do chủ sở hữu xác định.” Do đó khi ông nội chị Vân thuê nhà thì ông
Chính, bà Châu (người có quyền sở hữu căn nhà lúc đó) đã uỷ quyền lại cho ông nội và đến nay chị được thừa kế uỷ quyền đó Vậy gia đình chị Vân với vai trò là người được uỷ quyền có thể thực hiện quyền chiếm hữu tài sản Nên Toà án tuyên bố gia đình chị Vân
đã chiếm hữu ngay tình là đúng
2.3. Đo n nào c a Quy t đ nh trên cho th y Tòa án kh ng đ nh gia đình ạ về giấy tờ có giá ủa anh/chị về hướng giải quyết trong Quyết định số 06 ịnh số ấy tờ có giá? Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời và cho ví dụ ẳng định quyền thuê, quyền mua tài sản ịnh số
ch Vân đã chi m h u liên t c nhà đ t có tranh ch p trên 30 năm và ịnh số ữu nhà” có là giấy tờ có giá không? Quyết định số ụ ấy tờ có giá? Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời và cho ví dụ ấy tờ có giá? Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời và cho ví dụ cho bi t suy nghĩ c a anh/ch v kh ng đ nh này c a Tòa án? ủa anh/chị về hướng giải quyết trong Quyết định số 06 ịnh số ề giấy tờ có giá ẳng định quyền thuê, quyền mua tài sản ịnh số ủa anh/chị về hướng giải quyết trong Quyết định số 06
- Quyết định 111 cho thấy Tòa án khẳng định gia đình chị Vân đã chiếm hữu liên tục nhà đất có tranh chấp trên 30 năm qua đoạn:
“Trong khi đó chị Vân khai gia đình chị Vân ở tại nhà số 2 Hàng Bút từ năm 1954, lúc đầu là ông nội chị Vân ở sau này bố chị Vân và chị Vân tiếp tục ở Mặc dù phía nguyên đơn khai có đòi nhà đối với gia đình chị Vân từ sau năm 1975 nhưng không có tài liệu chứng minh (chỉ có biên bản hoà giải tại Ủy ban nhân dân phường Hàng Bồ năm 2001); đến năm 2004 cụ Hảo mới có đơn khởi kiện ra Toà án yêu cầu chị Vân trả nhà là không
có căn cứ vì thực tế cụ Hảo không còn là chủ sở hữu nhà đất nêu trên Gia đình chị Vân
đã ở tại căn nhà này trên 30 năm là chiếm hữu ngay tình, liên tục, công khai theo quy
định tại khoản 1 Điều 247 Bộ luật dân sự về xác lập quyền sở hữu theo thời hiệu: “Người chiếm hữu, người được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật nhưng ngay tình, liên tục, công khai trong thời hạn hơn mười năm đối với động sản, ba mươi năm đối với bất động sản thì trở thành chủ sở hữu tài sản đó, kể thời điểm bắt đầu chiếm hữu, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 điều này…”
- Theo Khoản 1 Điều 182 BLDS 2015 quy định về chiếm hữu liên tục: “Chiếm hữu liên
tục là việc chiếm hữu được thực hiện trong một khoảng thời gian mà không có tranh chấp về quyền đối với tài sản đó hoặc có tranh chấp nhưng chưa được giải quyết bằng một bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác, kể cả khi tài sản được giao cho người khác chiếm hữu.” Theo lời khai của chị Vân: “Sau khi ông nội chết
(năm 1995) thì gia đình chị không đóng tiền thuê nhà cho ông Chính nữa Sau đó bố chị (ông Nhữ Duy Sơn) và chị tiếp tục quản lý Năm 1997, bố chị chết thì chị tiếp tục ở tại nhà số 2 Hàng Bút (tầng 1), chị không trả tiền thuê nhà cho ai…” Như vậy, trong quá trình hơn 30 năm liên tiếp sinh sống tại căn nhà, mặc dù là căn
Trang 10nhà được thuê nhưng chị Vân không thực hiện nghĩa vụ trả tiền nhà, mà chủ nhà là vợ chồng ông Chính cũng không thấy ý kiến, nhắc nhở, từ đó không xảy ra vụ tranh chấp nào Do đó Toà án công nhận gia đình chị Vân đã chiếm hữu liên tục nhà đất có tranh chấp trên 30 năm là hoàn toàn hợp lý
2.4. Đo n nào c a Quy t đ nh trên cho th y Tòa án kh ng đ nh gia đình ạ về giấy tờ có giá ủa anh/chị về hướng giải quyết trong Quyết định số 06 ịnh số ấy tờ có giá? Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời và cho ví dụ ẳng định quyền thuê, quyền mua tài sản ịnh số
ch Vân đã chi m h u công khai nhà đ t có tranh ch p trên 30 năm ịnh số ữu nhà” có là giấy tờ có giá không? Quyết định số ấy tờ có giá? Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời và cho ví dụ ấy tờ có giá? Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời và cho ví dụ
và cho bi t suy nghĩ c a anh/ch v kh ng đ nh này c a Tòa án? ủa anh/chị về hướng giải quyết trong Quyết định số 06 ịnh số ề giấy tờ có giá ẳng định quyền thuê, quyền mua tài sản ịnh số ủa anh/chị về hướng giải quyết trong Quyết định số 06
- Quyết định 111 cho thấy Tòa án khẳng định gia đình chị Vân đã chiếm hữu công khai nhà đất có tranh chấp trên 30 năm qua đoạn:
“Trong khi đó chị Vân khai gia đình chị Vân ở tại nhà số 2 Hàng Bút từ năm 1954, lúc đầu là ông nội chị Vân ở sau này bố chị Vân và chị Vân tiếp tục ở Mặc dù phía nguyên đơn khai có đòi nhà đối với gia đình chị Vân từ sau năm 1975 nhưng không có tài liệu chứng minh (chỉ có biên bản hoà giải tại Ủy ban nhân dân phường Hàng Bồ năm 2001); đến năm 2004 cụ Hảo mới có đơn khởi kiện ra Toà án yêu cầu chị Vân trả nhà là không
có căn cứ vì thực tế cụ Hảo không còn là chủ sở hữu nhà đất nêu trên Gia đình chị Vân
đã ở tại căn nhà này trên 30 năm là chiếm hữu ngay tình, liên tục, công khai theo quy
định tại khoản 1 Điều 247 Bộ luật dân sự về xác lập quyền sở hữu theo thời hiệu: “Người chiếm hữu, người được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật nhưng ngay tình, liên tục, công khai trong thời hạn hơn mười năm đối với động sản, ba mươi năm đối với bất động sản thì trở thành chủ sở hữu tài sản đó, kể thời điểm bắt đầu chiếm hữu, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 điều này…”
- Theo Khoản 1 Điều 183 BLDS 2015 quy định về chiếm hữu công khai: “Chiếm hữu
công khai là việc chiếm hữu được thực hiện một cách minh bạch, không giấu giếm; tài sản đang chiếm hữu được sử dụng theo tính năng, công dụng và được người chiếm hữu bảo quản, giữ gìn như tài sản của chính mình.” Trong quá trình sinh sống hơn 30 năm liên tiếp tại căn nhà, chị
Vân và bố chị luôn quản lý căn nhà, quá trình ở thì bố chị có nâng cao nền nhà, thay cửa,…Ngày 18/02/2001 chị Vân bán tầng 1 của căn nhà cho vợ chồng anh Nguyễn Hồng Sơn và chị Dương Thị Ngọc Lan Điều này chứng tỏ việc chiếm hữu đối với căn nhà của gia đình chị Vân được diễn ra minh bạch, không giấu giếm, quá trình chiếm hữu còn được sửa chữa, cải tạo như tài sản của mình Vì vậy Toà khẳng định gia đình chị Vân đã chiếm hữu công khai nhà đất có tranh chấp trên 30 năm là hoàn toàn đúng, phù hợp với quy định của pháp luật
2.5. Đo n nào c a Quy t đ nh trên cho th y Tòa án kh ng đ nh c H o ạ về giấy tờ có giá ủa anh/chị về hướng giải quyết trong Quyết định số 06 ịnh số ấy tờ có giá? Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời và cho ví dụ ẳng định quyền thuê, quyền mua tài sản ịnh số ụ ả lời và cho ví dụ
không còn là ch s h u nhà đ t có tranh ch p và cho bi t suy nghĩ ủa anh/chị về hướng giải quyết trong Quyết định số 06 ở pháp lý khi trả lời và cho ví dụ ữu nhà” có là giấy tờ có giá không? Quyết định số ấy tờ có giá? Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời và cho ví dụ ấy tờ có giá? Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời và cho ví dụ
c a anh/ch v kh ng đ nh này c a Tòa án? ủa anh/chị về hướng giải quyết trong Quyết định số 06 ịnh số ề giấy tờ có giá ẳng định quyền thuê, quyền mua tài sản ịnh số ủa anh/chị về hướng giải quyết trong Quyết định số 06
- Quyết định 111 cho thấy Tòa án khẳng định cụ Hảo không còn là chủ sở hữu nhà đất có tranh chấp qua đoạn:
“Trong khi đó chị Vân khai gia đình chị Vân ở tại nhà số 2 Hàng Bút từ năm 1954, lúc đầu là ông nội chị Vân ở sau này bố chị Vân và chị Vân tiếp tục ở Mặc dù phía nguyên đơn khai có đòi nhà đối với gia đình chị Vân từ sau năm 1975 nhưng không có tài liệu chứng minh (chỉ có biên bản hoà giải tại Ủy ban nhân dân phường Hàng Bồ năm 2001);