1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(TIỂU LUẬN) môn QUẢN lý và KINH tế dược bài THỰC HÀNH 01 vốn tài sản

25 81 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vốn-tài sản
Tác giả Trần Đức An, Vũ Thị Vân Anh, Đào Ngọc Ánh, Nguyễn Thị Minh Châu, Nguyễn Thị Chi, Ngô Đức Chung, Phạm Hoàng Diệp, Phạm Văn Dũng, Hoàng Thị Duyên, Phạm Tùng Dương, Nguyễn Duy Đạo, Nguyễn Thị Hồng Hoa, Nguyễn Thanh Huyền, Nguyễn Thanh Hương, Hoàng Thị Hường, Đinh Ngọc Lan, Đào Thị Khánh Ly, Hoàng Ngọc Ly, Hoàng Thị Ngoan, Nguyễn Thị Phương, Nguyễn Thị Bích Phương, Nguyễn Thị Soan, Nhữ Thị Sớm, Trần Nguyễn Tấn, Nguyễn Thị Thủy, Đỗ Thị Minh Trang, Hà Quang Vinh, Hồ Hải Yến
Trường học Học viện y dược học cổ truyền Việt Nam
Chuyên ngành Quản lý và Kinh tế dược
Thể loại Bài thực hành
Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 354,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TỔNG QUANTSCĐ:Là tất cả những tài sản của doanh nghiệp có giá trị lớn,có thời gian sử dụng,luân chuyển,thu hồi trên một năm hoặc một chu kỳ kinh doanhnếu chu kỳ kinh doanh lớn hơn hoặc b

Trang 1

Học viện y dược học cổ truyền Việt Nam

BỘ MÔN: QUẢN LÝ VÀ KINH TẾ DƯỢC

VỐN-TÀI SẢN

Trang 2

• 13.Nguyễn Thanh Huyền

• 14.Nguyễn Thanh Hương

28.Hồ Hải Yến

Trang 3

Câu 1:Công ty CPDP Vạn Thọ có các số liệu đầu tư qua 3 năm như sau: (dv:triệu

3 Tiền mua máy nhào bột 0 0 180 TSCĐ hữu hình

5 Tiền mua máy dập viên 500 0 0

9 Tiền thanh lí thiết bị cũ

Trang 5

TỔNG QUAN

TSCĐ:Là tất cả những tài sản của doanh nghiệp có giá

trị lớn,có thời gian sử dụng,luân chuyển,thu hồi trên một năm hoặc một chu kỳ kinh doanh(nếu chu kỳ kinh doanh lớn hơn hoặc bằng một năm)

TSCĐ vô hình(TSCĐ không có hình thái vật chất):

+ Chi phí thành lập doanh nghiệp

+ Chi phí nghiên cứu chế thử sản phẩm mới,chi phí

Trang 7

•Hao mòn lũy kế là tổng cộng giá trị hao mòn

của TSCĐ tính đến thời điểm báo cáo

Hao mòn lũy kế TSCĐ:

HMLK=tổng khấu hao của các năm

(khấu hao năm nay + năm trước)

* Giá trị còn lại TSCĐ:

GTCL=Nguyên giá – Hao mòn lũy kế

Trang 8

Bảng 1:Mức khấu hao cơ bản và giá trị còn lại của TSCĐ vô hình

TT Chi tiêu Năm 1 Năm 2 Năm 3

Trang 9

Bảng 2: Mức khấu hao cơ bản và giá trị còn lại của TSCĐ hữu hình

TT Chi tiêu Năm 1 Năm 2 Năm 3

Trang 10

Bảng 3: mức khấu hao cơ bản và giá trị còn lại của TSCĐ

1 Khấu hao cơ bản TSCĐ 90 90 90

Khấu hao cơ bản TSCĐ

Trang 11

Câu 2: Nguồn vốn và đầu tư của CTCP X được thể

hiện qua bảng sau: (dv:Triệu đ)

Trang 12

công ty : Hệ số thanh toán hiện thời, Hệ số

thanh toán nhanh, Hệ số thanh toán tiền mặt

Trang 13

Lý thuyết cần nắm:

• Vốn chủ sở hữu : Là số vốn lưu động

thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp,

doanh nghiệp có đầy đủ các quyền chiếm hữu, quyền sử dụng, quyền chi phối và định đoạt

• Vốn dài hạn : được xác định bằng vốn chủ

sở hữu và vốn vay dài hạn với mục đích

nhằm tài trợ cho TSCĐ và đầu tư dài hạn

• Vốn ngắn hạn : là các khoản đi vay ngắn

hạn của doanh nghiệp nhằm tài trợ cho

TSLĐ và đầu tư ngắn hạn

Trang 14

Biểu đồ cơ cấu vốn

11%

89%

vốn dài hạn

vốn ngắn hạn

Trang 15

Bểu đồ cơ cấu VNH của DN

Trang 16

Bểu đồ cơ cấu VDH

10%

thành viên góp vốn

30% vay ngân hàng dài hạn

60% LN sau thuế

Trang 17

Hệ số thanh toán :

Hệ số thanh toán hiện thời = Giá trị TSLĐGiá trị nợ ngắn hạn

Hệ số thanh toán nhanh =(gía trị TS lưu

động-gtrị tồn kho)/ gía trị nợ ngắn hạn.

Hệ số thanh toán tiền mặt =(tiền mặt

+các khoản bằng tiền)/ gía trị nợ ngắn hạn.

Trang 18

• Chỉ số thanh toán nhanh đo lường mức thanh toán cao hơn Chỉ những tài sản có tính thanh toán cao mới được đưa vào để tính toán Hàng tồn kho và các tài sản ngắn hạn khác được bỏ ra vì khi cần tiền để trả nợ, tính thanh khoản của chúng rất thấp

khoán khả mại của doanh nghiệp để đáp ứng các nghĩa vụ

nợ ngắn hạn Nói cách khác nó cho biết cứ một đồng nợ

ngắn hạn thì có bao nhiêu tiền mặt và chứng khoán khả mại chi trả.

Trang 19

• Vốn LĐ thường xuyên =

VDH – TSCĐ&ĐTDH = TSLĐ&ĐTNH – VNH

• Nhu cầu vốn LĐ thường xuyên = Nợ

phải thu + Hàng tồn kho – VNH

• Tiền mặt = Vốn LĐ thường xuyên – Nhu

cầu vốn LĐ thường xuyên

Trang 20

Nguồn vốn và đầu tư của CTCP X được thể hiện qua

Trang 21

Bảng 4: Vốn chủ sở hữu,vốn dài hạn ,vốn ngắn hạn, khả

năng thanh toán.

TT Chỉ tiêu Công thức Giá trị (triệu đồng)

I Vốn chủ sở hữu (1)+(6) 40000+6000=46000

II Vốn dài hạn (1)+(2)+(6) 40000+20000+6000=66000III Vốn ngắn hạn (3)+(4)+(5) 4000+2000+2000=8000

IV Vốn lưu động thường xuyên II-(7+8) 66000-(44000+20000)=2000

V Nhu cầu vốn lưu động a+b-III 6200+2500-8000=700

Trang 22

Nhận xét:

-Tỷ số thanh toán hiện thời cho biết cứ mỗi đồng nợ ngắn hạn mà DN đang giữ thì

DN có bao nhêu TSLĐ có thể sử dụng để thanh toán.

-Nếu tỷ số này >1 có nghiã DN có đủ tài

sản có thể sử dụng ngay để thanh toán

nợ ngắn hạn sắp đáo hạn.

Ngày đăng: 12/12/2022, 06:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w