Khái niệm Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu sau đây gọi là chủ sở hữu công ty; chủ sở hữu công ty chịu trách nhi
Trang 1CÔNG TY TNHH 1 THÀNH VIÊN
Nội dung chính
1 Khái niệm
3 Quy chế pháp lý về vốn
4 Quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu công ty
2 Đặc điểm
5 Cơ cấu tổ chức quản lý
Trang 21 Khái niệm
Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu
công ty); chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa
vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty
Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có tư cách pháp nhân kể
từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên không được quyền phát hành cổ phần.
Trang 32 Đặc điểm
Chủ sở hữu
1 1 cá nhân
hoặc 1 tổ chức
Nguồn vốn trích từ tài sản của mình
Chịu trách nhiệm trên vốn điều lệ
Tư cách pháp nhân
2 Từ ngày được cấp
giấy chứng nhận
ĐKKD
Chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn trên vốn điều lleej
Phát hành cổ phần
3
Không được phát hành cổ phần để huy động vốn
Được phát hành các loại chứng khoán khác
Trang 4Phân tích đặc điểm của công ty TNHH 1
thành viên
Về
thành
viên
công ty
Vốn điều lệ công ty
Về trách nhiệm tài sản của chủ sở hữu
Về khả năng huy động vốn
Về tư cách pháp lý
Quyền góp vốn hoặc mua cổ phần,vốn góp doanh nghiệp khác
Trang 5 Về thành viên công ty
Công ty TNHH một thành viên chỉ có một thành viên duy nhất làm chủ sở hữu Chủ sở hữu của Công ty TNHH 1 thành viên có thể là cá nhân hoặc tổ chức Đối với loại hình này, chủ sở hữu công ty có thể là cá nhân hay tổ chức, mà không bị bắt buộc phải do pháp nhân thành lập theo quy định cũ trước đây
Trang 6 Về vốn điều lệ công ty
•Vốn điều lệ của công ty TNHH một thành viên tại thời điểm đăng ký doanh nghiệp là tổng giá trị tài sản do chủ sở hữu cam kết góp và ghi trong Điều lệ công ty
•Chủ sở hữu phải góp đủ và đúng loại tài sản như đã cam kết khi đăng
ký thành lập doanh nghiệp Thời hạn góp vốn 90 ngày, kể từ ngày
được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Trường hợp không góp đủ, Chủ sở hữu phải thực hiện thủ tục thay đổi vốn điều lệ của
công ty TNHH 1 thành viên
Trang 7 Về trách nhiệm tài sản của chủ sở hữu
Tên gọi của loại hình công ty này: Công
ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên- phần nào cũng nói lên đặc điểm về số lượng thành viên và chế độ chịu trách nhiệm trong loại hình doanh nghiệp này Chủ sở hữu của công ty TNHH một thành viên chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ
và các nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi vốn điều lệ công ty Tức là, chủ sở hữu chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi số vốn góp cũng chính là số vốn điều lệ của công ty
Trang 8 Về khả năng huy động vốn
Công ty TNHH một thành viên không
có khả năng phát hành cổ phần Tuy nhiên, hoạt động huy động vốn của công ty cũng khá đa dạng Công ty có thể thông qua việc phát hành trái phiếu, vốn vay từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước Hoặc Chủ sở hữu công ty tự góp thêm vốn vào
Trang 9 Về tư cách pháp lý
Công ty TNHH một thành viên là tổ chức có tư cách pháp nhân
Công ty sẽ có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
Tư cách pháp nhân là gì?
Trang 10Tư cách pháp nhân là tư cách pháp lý được Nhà nước công nhận cho một tổ chức (nhóm người) có khả năng tồn tại, hoạt động độc lập và chịu trách nhiệm trước pháp luật Tổ chức được gọi là pháp nhân (là con người trên phương diện pháp lý chứ
không phải con người thực thể).
Trang 11 Quyền góp vốn hoặc mua cổ phần, vốn góp các doanh nghiệp khác
Chủ sở hữu công ty có quyền góp vốn hoặc mua cổ phần của các
doanh nghiệp khác Công ty TNHH một thành viên có quyền góp
vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp các doanh nghiệp
khác Cụ thể là các loại hình: công ty hợp danh, công ty trách nhiệm
hữu hạn, công ty cổ phần