1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Chuong 2 phan tich tinh kinh te trong thiet ke nha may co khi

12 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chương 2 Phân Tích Tinh Kinh Tế Trong Thiết Kế Nhà Máy Cơ Khí
Trường học Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Kỹ thuật cơ khí
Thể loại Báo cáo hoặc bài giảng
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 138,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do đó hiệu quả kinh tế của chúng vừa là mục tiêu đầu tiên, lại vừa là chỉ tiêu cuối cùng xác minh cho lý do ra đời và sự tồn tại của chúng trong nền kinh tế quốc dân Thiết kế một nhà má

Trang 1

Chương II

PHÂN TÍCH KINH TẾ TRONG THIẾT KẾ NHÀ MÁY CƠ KHÍ

1 Khái ni ệm về phân tích kinh tế

Qui luật phát triển của mọi hình thái xã hội là tìm mọi biện pháp nâng cao hiệu quả kinh tế của nền sản xuất Qui luật kinh tế đó hoạt động trong chế độ xã hội chủ nghĩa nhằm

mục đích không ngừng thoả mãn nhu cầu ngày càng cao của mọi thành viên trong xã hội Các công trình công nghiệp là những bộ phận cấu thành của nền sản xuất xã hội, là

một phần cơ sở vật chất - kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội Do đó hiệu quả kinh tế của chúng

vừa là mục tiêu đầu tiên, lại vừa là chỉ tiêu cuối cùng xác minh cho lý do ra đời và sự tồn tại

của chúng trong nền kinh tế quốc dân

Thiết kế một nhà máy, một phân xưởng là dựa vào yêu cầu sử dụng (yêu cầu kỹ thuật)

của sản phẩm để tính toán đề xuất ra nhiều phương pháp có thể sản xuất ra sản phẩm đó, tiếp theo là căn cứ vào kết quả phân tích kinh tế để chọn ra phương án tối ưu trong những phương

án có thể đó

Như vậy từ quan điểm kinh tế, công tác thiết kế phải lần lượt giải quyết hai bước công việc:

<1> Đưa ra những phương án có thể sản xuất ra sản phẩm

<2> Lựa chọn một phương án tối ưu từ những phương án có thể

Để hoàn thành được 2 bước trên, khi thiết kế bất kỳ một công trình công nghiệp nào, người thiết kế phải lưu ý:

1/ Không được phép dừng lại ở một hoặc một vài phương án đưa ra để vội vàng kết

luận Có như vậy mới tránh được sự đánh giá cục bộ, phiến diện

2/ Phân tích kinh tế không được tách rời với phân tích kỹ thuật Có như vậy bản thiết kế mới mang tính hoàn chỉnh được

Từ những phân tích trên, rõ ràng phân tích kinh tế trong thiết kế dây chuyền sản xuất nói chung và nhà máy cơ khí nói riêng, có 2 nhiệm vụ cơ bản:

(1) Khẳng định phương án thiết kế có được chấp nhận hay không

(2) Khẳng định được phương án thiết kế nào là tối ưu trong những phương án thiết kế có thể chấp nhận

2 C ơ sở phân tích kinh tế

Phân tích kinh tế là đi sâu phân tích xem xét hiệu quả kinh tế của các phương án để kết

luận những phương án có thể chấp nhận và trên cơ sở so sánh hiệu quả kinh tế để rút ra được

những phương án tối ưu Đây là công việc phức tạp đòi hỏi người thiết kế phải có cách nhìn toàn diện theo quan điểm, nguyên tắc chung của Đảng và nhà nước ta trong công tác quản lý kinh tế nói chung và quản lý công nghiệp nói riêng

Khi xem xét hiệu quả kinh tế trong công nghiệp, ít nhất cần đề cập đến các mặt chủ

yếu sau:

1/ Hệ thống các chỉ tiêu giá trị- hiện vật

2/ Xem xét mối quan hệ với các ngành liên quan

3/ Nghiên cứu kỹ yếu tố thời gian

4/ Đánh giá đầy đủ hiệu quả kinh tế - xã hội

Tiếp theo ta lần lượt tham khảo những vấn đề cụ thể

2.1 Các chỉ tiêu giá trị và hiện vật chủ yếu để xét hiệu quả kinh tế

Trang 2

Tiêu chuẩn tổng quát để xét hiệu quả kinh tế là mức tăng năng suất lao động xã hội

Để quán triệt điều đó, ta cần căn cứ vào hệ thống các chỉ tiêu giá trị - hiện vật sau:

1/ Ch ỉ tiêu năng suất lao động

Năng suất lao động trong sản xuất cơ khí là lượng sản phẩm được sản xuất ra trong

một đơn vị thời gian

Rõ ràng đây là một chỉ tiêu thuần túy chỉ đề cập tới lao động sống mà nó không phản

ảnh lao động tiêu hao trực tiếp, cũng như lao động tiêu hao cho việc chuẩn bị sản xuất (năng

su ất lao động như vậy bao gồm cả lao động tiêu hao trực tiếp và lao động tiêu hao cho việc

chu ẩn bị sản xuất) Do vậy tiêu chuẩn năng suất lao động còn mang tích chất phiến diện khi

xét tới vấn đề hiệu quả kinh tế

2/ Ch ỉ tiêu giá thành sản phẩm

Khi xét hiệu quả kinh tế cần sử dụng chỉ tiêu giá thành hoàn toàn (tức bao gồm cả chi phí vận chuyển sản phẩm cho đến tay người tiêu dùng)

Chỉ tiêu giá thành mang tích chất hoàn thiện hơn so với chỉ tiêu năng suất lao động Song để đảm bảo tính so sánh của chỉ tiêu này ta cần giải quyết tốt các vấn đề có liên quan sau:

(1) Phải đảm bảo tính thống nhất của hệ thống giá cả

(2) Phải đảm bảo tính thống nhất về chế độ tiền lương

(3) Phải đảm bảo các phương án được tính toán theo khối lượng sản phẩm giống nhau

Ở nước ta hiện nay, do công tác hạch toán và thống kê chưa được làm tốt, do đó

những vấn đề trên nói chung là chưa được đảm bảo tốt Vì vậy, độ chính xác của chỉ tiêu giá thành còn thấp

3/ Ch ỉ tiêu tỷ suất vốn đầu tư cơ bản

Tỷ suất vốn đầu tư cơ bản là số vốn đầu tư cơ bản tính cho một đơn vị công suất được huy động, hay tính cho một đơn vị thành phẩm được tăng thêm (so với thiết kế mẫu) Chỉ tiêu này được biểu thị bằng giá trị hoặc bằng hiện vật

Vốn đầu tư cơ bản được cấu thành bởi những chi phí về chi phí mua sắm máy móc thiết bị (kể cả chi phí vận chuyển, lắp ráp các thiết bị đó); chi phí về đầu tư xây dựng nhà

xưởng, chi phí về đầu tư cải tiến phương pháp công nghệ, phương pháp thiết kế

Nhà nước có qui định giá trị tỷ suất vốn đầu tư cơ bản Phương án thiết kế được chấp

nhận nếu có tỷ suất vốn đầu tư xây dựng cơ bản của phương án không vượt quá tỷ suất qui định

4/ Ch ỉ tiêu thời hạn thu hồi vốn đầu tư cơ bản bỏ thêm

Thời hạn thu hồi vốn đầu tư cơ bản bỏ thêm (T) là tỷ số vốn đầu tư cơ bản (V) và số lãi thu về hàng năm (L), tức là

L

V

T = (2.1) Nhà nước qui định giá trị định mức chỉ tiêu thời hạn thu hồi vốn đầu tư cơ bản bỏ thêm ( ký hiệu là [ T ]) Như vậy điều kiện để phương án thiết kế được chấp nhận là :

T ≤ [T] (2.2)

5/ Ch tiêu h s hiu qu kinh tế

Hệ số hiệu quả kinh tế (H) là tỷ số giữa số lãi thu về (L) và vốn đầu tư cơ bản (V), tức

là :

V

L

H = (2.3)

Nhà nước có qui định mức giá trị hệ số hiệu quả kinh tế [H], như vậy phương án thiết

kế được chấp nhận nếu hệ số hiệu quả kinh tế không nhỏ hơn giá trị định mức.Tức là :

H ≥ [H] (2.4)

Trang 3

2.2 Xét hiệu quả kinh tế của các ngành liên quan

Nhà máy cơ khí là một thành phần trong nền kinh tế quốc dân Do đó hiệu quả kinh tế

của nhà máy có liên quan hữu cơ tới các ngành liên quan khác

Từ quan điểm toàn diện, tiết kiệm và cân đối; khi xét hiệu quả kinh tế ta cần tính đến

một cách toàn diện số lao động xã hội tiết kiệm được không chỉ của bản thân ngành có

phương án thiết kế, mà phải tính đến các ngành, các bộ phận khác có liên quan

Vấn đề đặt ra khi xét hiệu quả các ngành có liên quan là : nếu bỏ một đồng vốn đầu tư

cơ bản vào ngành A nào đó thì cần phải bỏ thêm bao nhiêu đồng vào các ngành có liên quan

trực tiếp đến ngành A để ngành A đạt hiệu quả kinh tế theo yêu cầu

Để giải quyết vấn đề trên, người ta đưa ra khái niệm hệ số liên quan (Klq) như sau :

H s liên quan (K lq ) là t s gia tng chi phí b vào các ngành liên quan (Vlq) và

tng chi phí b vào ngành sn xut chính (VA), tc là :

A

lq lq

V

V

K = (2.5) Giá trị của hệ số liên quan, phụ thuộc vào loại ngành đầu tư Theo tài liệu của Liên xô

ta có thể tham khảo các giá trị sau :

- Đối với ngành điện Klq = 1,7

- Đối với ngành luyện kim Klq = 2,5

- Đối với ngành sản xuất nhôm Klq = 3,7

- Đối với ngành cơ khí chế tạo ôtô Klq = 4,0

2.3 Xét hiệu quả kinh tế về mặt thời gian

Khi xác định hiệu quả kinh tế để so sánh các phương án, không thể chỉ dựa vào sự có

lợi về số tiền tiết kiệm được lớn nhất, mà còn phải xét đến sự có lợi nhất về mặt thực hiện

phương án đó trong khoảng thời gian ngắn nhất

2.4 Xét hiệu quả kinh tế về mặt chất lượng

Chất lượng của phương án thiết kế theo quan điểm hiệu quả kinh tế, biểu hiệu trên 2

mặt

1/ Phương án thiết kế có thể hiện đúng đường lối, phương châm của Đảng về phương

hướng xây dựng phát triển kinh tế hay không

2/ Phương án thiết kế có thể hiện được các quan điểm, nguyên tắc quản lý, kinh doanh

xã hội chủ nghĩa hay không Ví dụ: có cải thiện điều kiện làm việc, có biện pháp đảm bảo an toàn lao động không

Ở đây rõ ràng quan niệm về chất lượng có nghĩa là chất lượng về kinh tế - xã hội (không phi cht lượng k thut) của phương án thiết kế

Cần nhấn mạnh lại rằng: khi xét hiệu quả kinh tế để đánh giá một phương án thiết kế, trên quan điểm toàn diện, không được tách rời giữa mặt số lượng và mặt chất lượng - Bởi vì xét cho cùng 2 mặt này có liên quan mật thiết nhau và nằm trong một thể thống nhất

3 Ứng dụng phân tích kinh tế trong thiết kế nhà máy cơ khí

Phân tích kinh tế trong thiết kế nhà máy cơ khí nhằm hai mục đích:

1/ Để lựa chọn phương án tối ưu trong các phương án thiết kế đưa ra

2/ Xây dựng hồ sơ kinh tế - kỹ thuật cho nhà máy, phân xưởng thiết kế

Để phục vụ cho 2 mục đích đó, trong quá trình thiết kế ta phải giải quyết các nội dung

chủ yếu sau đây:

<1> Xác định vốn đầu tư cơ bản để xây dựng hoặc cải tạo mở rộng

Trang 4

<2> Xác định chi phí sản xuất trong quá trình sản xuất ra sản phẩm

<3> Tính giá thành sản phẩm

<4> Xác định thời gian hoàn vốn đầu tư cơ bản

<5> Tính các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật

<6> Đánh giá hiệu quả kinh tế của bản thiết kế trên cơ sở so sánh các chỉ tiêu kinh tế

kỹ thuật tính được từ bản thiết kế với các chỉ tiêu qui định (hoặc thiết kế mẫu)

Tiếp theo ta lần lượt tìm hiểu từng nội dung cụ thể

3.1 Xác định vốn đầu tư cơ bản

Theo qui định hiện hành của nhà nước, vốn đầu tư cơ bản (V) cho một công trình công nghiệp là tổng chi phí nhằm tái sản xuất ra tài sản cố định cho nền kinh tế quốc dân

Vốn đầu tư cơ bản bao gồm:

1/ Chi phí xây lắp nhà xưởng (VXL)

2/ Chi phí về thiết bị, dụng cụ sản xuất và phục vụ sản xuất (Vtb)

3/ Các chi phí khác về xây dựng cơ bản (VXd)

Như vậy vốn đầu tư cơ bản sẽ là:

V = VXL + Vtb + VXd (2-6)

3.1.1 Chi phí xây lp nhà xưởng

Chi phí xây lắp nhà xưởng gồm hai thành phần:

- Chi phí xây dựng, mở rộng hoặc cải tạo các công trình kiến trúc, chi phí chuẩn bị mặt

bằng sản xuất

- Chi phí lắp đặt thiết bị sản xuất và thiết bị phục vụ sản xuất

3.1.1.1 Chi phí xây dng, m rng, ci to và chi phí chun b mt bng sn xut : Thành phần chi phí xây lắp này được xác định trên cơ sở dự toán theo giá qui định của nhà nước cho một đơn vị công trình xây dựng ứng với từng thời gian cụ thể Đơn vị tính là đ/m2,

, đ/m, đ/m3

Ví dụ :

- Giá thành xây lắp nhà xưởng sản xuất chính, sản xuất phụ, bộ phận phụ với kết cấu nhà nhiều tầng sử dụng vĩnh cữu là 1200000 đ/m2

(tuỳ từng thời kỳ)

- Giá thành xây lắp đường tải điện thắp sáng là (???) đ/m (tuỳ từng thời kỳ)

- Giá thành xây lắp đường ống dẫn nước : Φ30 là (???) đ/m ; Φ70 : (???) đ/m (tuỳ từng

thời kỳ)

- Giá thành xây lắp đường ống dẫn khí nén : (???) đ/m (tuỳ từng thời kỳ)

- Giá thành xây lắp đường ống dẫn hơi nóng : (???) đ/m (tuỳ từng thời kỳ)

3.1.1.2 Chi phí lp đặt thiết b

Thành phần chi phí này bao gồm :

- Chi phí lắp đặt thiết bị sản xuất và phục vụ sản xuất có tính lâu dài hoặc tạm thời

- Chi phí sơn mạ bảo vệ các thiết bị đã lắp đặt

- Chi phí thử máy và điều chỉnh máy sau khi lắp đặt

Thường chi phí lắp đặt thiết bị được lấy theo giá trị % kinh nghiệm so với giá trị bản thân thiết bị (chi phí thiết kế và chế tạo thiết bị) Ví dụ thường lấy 2 ~ 3 %

3.1.2 Chi phí thiết b dng c

Thiết bị sản xuất và phục vụ sản xuất gồm có 2 loại : loại cần lắp đặt và loại không cần

lắp đặt

Chi phí thiết bị được xác định dựa vào giá trị từng loại, theo kiểu, cỡ, đặc tính kỹ thuật- thường gồm có thành phần sau :

<1> Giá trị bản thân thiết bị đó (chi phí thiết kế, chế tạo) : Vct

< 2 > Chi phí vận chuyển và bảo quản chúng : Vvc

Trang 5

< 3 > Chi phí tháo gỡ, lau chùi sửa chữa trước khi lắp đặt : Vs

Các thành phần chi phí < 2 > và < 3 > được lấy theo tỷ lệ % của giá trị bản thân thiết

bị, dụng cụ đó Ví dụ :

- Thiết bị cơ khí lấy 3-5% cho chi phí vận chuyển, lấy 5 % cho chi phí sửa chữa

- Thiết bị vận chuyển lấy 7-10 % cho chi phí sửa chữa Như vậy chi phí thiết bị sẽ là :

Vtb = Vct + Vvc + Vs (2.7)

Khi thiết kế gần đúng, tổng chi phí về dụng cụ, trang bị công nghệ được xác định theo

tỷ lệ % của giá trị bản thân thiết bị sản xuất (Vct) Ví dụ lấy 2 %, có khi 8-15 % Vốn tài sản

nghiệp vụ ( chi phí về thiết bị phục vụ quản lý kinh doanh ví dụ như máy tính, máy

photocopie, .) cũng được xác định gần đúng theo tỷ lệ % của giá trị bản thân thiết bị sản

xuất, ví dụ lấy 1-1,5 %

3.1.3 Các chi phí khác v xây dng cơ bn

Những chi phí khác về xây dựng cơ bản, thường bao gồm :

<1> Chi phí về đào tạo bồi dưỡng cần thiết cho quá trình sản xuất sau này (không tính

chi phí để nâng cao tay nghề ở các xí nghiệp đang hoạt động và có yêu cầu mở rộng, chi phí

đào tạo trong các trường chính qui)

<2> Chi phí mua đất xây dựng, đền bù tài sản do mua đất, di chuyển các công trình kiến

trúc cũ (không tính chi phí cho khâu phá và xây dựng lại công trình kiến trúc cũ)

<3> Chi phí về thiết kế (kể cả khâu thăm dò khảo sát lẫn thiết kế từng phần) Thường

chi phí này lấy theo tỷ lệ % của tổng chi phí xây dựng nhà xưởng Ví dụ lấy 8 %

<4> Chi phí quản lý ban kiến thiết (ban quản trị)

<5> Chi phí hợp tác kỹ thuật trong quá trình xây dựng

<6> Các chi phí khác do qui định trong quá trình thiết kế, thi công như : chi phí di

chuyển đơn vị thi công, chi phí khánh thành và nghiệm thu công trình, chi phí xây dựng nhà

ở cho đơn vị thi công

♦Việc xác định vốn đầu tư cơ bản của phương án thiết kế có các mục đích sau đây :

1/ Vốn đầu tư cơ bản giúp ta nhận biết qui mô của công trình thiết kế

2/ Biết vốn đầu tư cơ bản để có kế hoạch chuẩn bị và chi phí

3/ Biết vốn đầu tư để xếp công trình theo hạng ngạch Từ đó mà định cơ quan chủ quản

và xét duyệt công trình

Các mức giới hạn để tính hạng ngạch tuỳ thuộc vào từng thời kỳ

- Các công trình trên hạng ngạch do hội đồng chính phủ xét duyệt khi được các bộ

quản lý đệ trình lên

- Những công trình dưới hạng ngạch do cấp bộ chủ quản hoặc Uỷ ban nhân dân tỉnh

xét duyệt

3.2 Xác định chi phí cho sản xuất hàng năm

Chi phí sản xuất hàng năm bao gồm tất cả các phí tổn về vật tư kỹ thuật và lao dộng

nhằm sản xuất ra sản phẩm với chất lượng và số lượng đã qui định trong nhiệm vụ thiết kế

Chi phí sản xuất trong nhà máy thường gồm các thành phần sau :

1) Chi phí về vật tư các loại (kể cả vật tư chính và vật tư phụ)

2) Chi phí (khấu hao) về trang thiết bị, dụng cụ (kể cả chính lẫn phụ)

3) Chi phí về năng lượng các loại

4) Chi phí về lương ( công nhân chính, phụ, phục vụ trực tiếp sản xuất)

5) Chi phí về nhà xưởng và các công trình kiến trúc khác

Trang 6

6) Chi phí về quản lý xí nghiệp (phí tổn về thiết bị và chi phí lương cho cán bộ nhân

viên phục vụ quản lý, điều hành sản xuất)

Nhìn chung các thành phần chi phí cho quá trình sản xuất rất khó xác định được

toàn diện và chính xác Vì vậy trong thực tế tính toán, thường chủ yếu xác định các thành

phần trực tiếp tạo thành chi phí sản xuất (như chi phí vật liệu chính, chi phí lương công

nhân sản xuất, khấu hao trang thiết bị, dụng cụ sản xuất, chi phí năng lượng), còn những

thành khác của chi phí sản xuất được lấy gần đúng kinh nghiệm theo tỷ lệ % của thành

phần chính Ví dụ :

- Chi phí quản lý xí nghiệp lấy 150-300 % chi phí lương công nhân chính

- Chi phí vật liệu phụ lấy khoảng 3 % chi phí vật liệu chính

Tuỳ thuộc vào yêu cầu cụ thể của từng giai đoạn thiết kế mà sử dụng các phương

pháp thích hợp để xác dịnh chi phí sản xuất Sau đây ta nghiên cứu các phương pháp đó

3.2.1 Xác định sơ b chi phí sn xut (Ksx)

Phương pháp xác định sơ bộ thường dùng trong bước thiết kế sơ bộ

Xác định sơ bộ chi phí sản xuất được dựa vào các thành phần cơ bản sau :

- Chi phí về các loại vật liệu chính (đã trừ đi phế liệu có thể dùng lại) Kvl

- Chi phí lương chính cho công nhân sản xuất : KL

- Chi phí quản lý xí nghiệp : KQ Thường KQ được lấy theo tỷ lệ % của KL- tức là : KQ =

kq KL Thường kq = 1,5- 0,8 tuỳ thuộc vào mức độ cơ giới hoá, tự động hoá của quá trình

sản xuất

Như vậy chi phí sản xuất sơ bộ sẽ là :

Ksx = Kvl + KL(1 + kq) (2.8)

Sau đây ta đi vào xác định từng thành phần chi phí cụ thể

3.2.1.1 Xác định chi phí vt liu chính KVL

Nếu nhà máy cần chế tạo ra j = 1,2,3 , m loại đối tượng sản phẩm, thì ta cầìn phải sử

dụng i= 1,2,3 , n loại vật liệu chính

Như vậy chi phí cho một loại vật liệu bất kỳ i nào đó để sản xuất ra 1 loại đối tượng

sản phẩm j nào đó sẽ được tính như sau :

KVLij = [mf.gf - (mf - mct) go] Kvc.N (2.9)

Trong đó :

mf là khối lượng của phôi (kg/ chiếc)

mct là khối lượng cuả chi tiết (kg/ chiếc)

gf là giá thành phôi liệu (đ/ kg)

go là giá thành phế liệu (đ/kg)

KVC hệ số vận chuyển vật liệu (thường KVC = 1,1)

N sản lượng hàng năm (chiếc/ năm)

Từ công thức (2.9) ta có tổng chi phí cho các loại vật liệu ứng với tất cả các đối tượng

sản phẩm là :

K [m g m m g ]K vc N

n

i m

j

ct f f f

1 1

0

∑∑

= =

= (2.10)

3.2.1.2 Xác định chi phí v lương chính ca công nhân sn xut

Nếu ta gọi m là số loại đối tượng sản phẩm

r là số loại thợ cần thiết để gia công các đối tượng sản phẩm

li là lương chính của loại thợ thứ i được tính bình quân hàng giờ (đ/h)

Trang 7

Tij là thời gian người thợ thứ i hoàn thành sản xuất đối tượng sản phẩm j được tính bình quân trong năm (h/năm)

thì chi phí lương chính của công nhân sản xuất tính cho tất cả các loại đối tượng sản

phẩm và các loại thợ là :

ij

m

j r

i i

= =

=

1 1

, [đ/năm] (2.11)

3.2.2 Tính chính xác chi phí sn xut

Chi phí sản xuất được tính toán chính xác trên cơ sở các phí tổn cơ bản của quá trình

sản xuất ra sản phẩm

Những phí tổn cơ bản của quá trình sản xuất gồm có :

<1> Chi phí vật liệu chính các loại có trừ đi phế liệu có thể dùng lại được KVL (đ/năm) <2> Chi phí tiền lương cho công nhân sản xuất các loại : KLC (đ/năm)

<3> Chi phí tiền lương công nhân điều chỉnh máy các loại : KL Đ (đ/năm)

<4> Chi phí sửa chữa máy các loại : KS (đ/năm)

<5> Chi phí về năng lượng các loại : Kn (đ/năm)

<6> Chi phí về dung dịch trơn nguội : Ktn (đ/năm)

<7> Chi phí về khấu hao máy : Kkm (đ/năm)

<8> Chi phí về khấu hao dụng cụ các loại : Kkd (đ/năm)

<9> Chi phí về trang bị công nghệ (chủ yếu là đồ gá) : Kg (đ/năm)

<10> Chi phí về quản lý và điều hành sản xuất : KQ (đ/năm)

<11> Chi phí về vật liệu phụ các loại : KVP (đ/năm)

Như vậy chi phí sản xuất là tổng các chi phí đã kể trên tức là :

=

=

c

i i

K

1

, [đ/năm] (2.12)

Trong đó Ki là chi phí loại i (đ/năm)

c là số loại chi phí (i =1,2,3 ,c)

3.3 Tính giá thành sản phẩm

Giá thành sản phẩm (G) được xác định trên cơ sở chi phí sản xuất

Tuỳ theo từng giai đoạn thiết kế mà sử dụng phương pháp tính toán cho phù hợp

3.3.1 Cu trúc ca giá thành sn phm

Giá thành sản phẩm gồm có hai thành phần chính :

- Giá thành công xưởng (Gcx)

- Chi phí ngoài sản xuất Chi phí này thường được tính theo tỷ lệ % của giá thành công xưởng ( thường lấy 3 %)

Do đó vấn đề ở đây là xác định giá thành công xưởng

1/ Xác định sơ b giá thành công xưởng

Phương pháp này được ứng dụng khi thiết kế sơ bộ Nó được tiến hành xác định trên cơ

sở các chi phí cơ bản như : chi phí vật liệu chính (KVL), chi phí về lương chính của công nhân sản xuất (KL) và chi phí về quản lý xí nghiệp (KQ)

Giá thành công xưởng được tính sơ bộ theo công thức :

N

k K K

= , [đ/chiếc] (2.13)

Trang 8

Trong đó N là sản lượng hàng năm (chiếc/năm)

kq là hệ số tỷ lệ, thường kq= 1,5 - 0,8

2/ Xác định chính xác giá thành công xưởng

Giá thành công xưởng được tính chính xác theo toàn bộ chi phí của quá trình sản xuất

sản phẩm đã nêu ở mục.3.2.2

Công thức tổng quát để tính chính xác giá thành công xưởng :

=

=

c

i i

N

G

1

1

, [đ/chiếc] (2.14) Trong thực tế, có một số thành phần chi phí rất khó xác định chính xác, do vậy người

ta thường chỉ tính giá thành công xưởng theo một số chi phí chủ yếu bằng công thức sau :

CX [K VL K L k L k q K km K kd K g]

N

G = 1 + ( + )+ + + , [đ/chiếc] (2.15) Trong đó kL là hệ số kể đến tiền thưởng, phụ cấp khu vực, bảo hiểm xã hội Thường

lấy kL =1,14-1,23

Các ký hiệu khác đã có ở mục 3.2.2

3.3.2 Tính toán giá thành sn phm

Giá thành sản phẩm được xác định sơ bộ hoặc chính xác theo giá thành công xưởng và chi phí ngoài sản xuất Công thức tính như sau :

G = (1 +kn) GCX, [đ/chiếc] (2.16) Trong đó kn là hệ số tỷ lệ giữa chi phí ngoài sản xuất so với giá thành công xưởng

Thường kn = 0,03-0,05 (hiện nay, nếu kể thêm chi phí quảng cáo thì kn có thểđến 0,1 - 0,2

hoặc hơn)

3.4 Xác định thời gian hoàn vốn đầu tư cơ bản

Thời gian hoàn vốn đầu tư cơ bản được xác định trên cơ sở mức chênh lệch về vốn

đầu tư cơ bản và mức chênh lệch về giá thành sản phẩm giữa phương án thiết kế so với

phương án mẫu, theo công thức :

N G G

V V T

) ( 0

0

= , [năm] (2.17)

Trong đó Vo, Go là vốn đầu tư cơ bản và giá thành sản phẩm của phương án mẫu

N là sản lượng hàng năm

V và G là vốn đầu tư cơ bản và giá thành sản phẩm phương án thiết kế

3.5 Phương pháp phân tích kinh tếđể lựa chọn phương án tối ưu

Để lựa chọn phương án thiết kế tối ưu ta cần phân tích, so sánh một cách toàn diện cả

về mặt số lượng lẫn về mặt chất lượng

Kinh nghiệm cho thấy : khi xét về hiệu quả kinh tế để đánh giá so sánh lựa chọn

phương án thiết kế thì đặc trưng quan trọng nhất đối với việc sản xuất ra sản phẩm cơ khí là

hệ số hiệu quả kinh tế (H)

Hệ số hiệu quả kinh tế (H) phụ thuộc chủ yếu vào 3 yếu tố :

<1> Giá trị tổng sản lượng hàng năm S (đ/năm)

<2> Giá thành sản phẩm tính trung bình hàng năm G (đ/năm)

<3> Vốn đầu tư cơ bản V(đ)

Trong đó lãi suất hàng năm (L) được tính :

Trang 9

L = S - G (2.18)

Kết hợp công thức (2.3) và (2.18) ta có :

V

G S

H

= (2.19)

Như vậy, phương án thiết kế chỉ được chấp nhận khi mà hệ số hệ quả kinh tế của

phương án không nhỏ hơn hệ số hiệu quả kinh tế qui định (hoặc thiết kế mẫu) [H] Tức là :

H ≥ [H]

Theo tài liệu, ta có [H] =0,2 - 0,3

Từ những công thức trên, ta có nhận xét : phương án thiết kế tốt hơn là những phương

án thể hiện ở các điểm sau :

1> Phương án đó có giá trị tổng sản lượng hàng năm cao hơn

2> Phương án đó phải cho giá thành sản phẩm thấp hơn

3> Phương án đó có vốn đầu tư cơ bản nhỏ hơn

Đểđơn giản cho việc xem xét so sánh, thường khi phân tích hiệu quả kinh tế, người ta

tiến hành so sánh từng cặp phương án và loại phương án xấu hơn Cứ tiếp tục như thế ta nhận

được những phương án hợp lý hơn và cuối cùng nhận được phương án tối ưu

Ví dụ : Để thiết kế một nhà máy cơ khí, người thiết kế đã xây dựng được N phương

án Qua các việc phân tích so sánh ta thấy có n trong N phương án đó có thểđược chấp nhận Nhiệm vụ tiếp theo là từ n phương án phải chọn được phương án tối ưu

Muốn hoàn thành công việc này, ta lần lượt so sánh từng cặp phương án và loại dần các phương án xấu hơn

Sau đây ta tìm hiểu phương pháp so sánh loại phương án xấu hơn Giả thử ta lấy bất kỳ

hai phương án A và B trong n phương án có thể chấp nhận Số liệu tính toán của 2 phương án

như sau :

- Giá trị tổng sản lượng năm :SA, SB

- Giá thành sản phẩm năm : GA, GB

- Vốn đầu tư cơ bản : VA, VB

Vận dụng công thức (2.19), nếu phương án B tốt hơn phương án A thi:

[ ]H

V V

) G (S ) G (S H

A B

A A B

= (2.20)

Trong khảo sát thực tế, khi thiết kế, các phương án đưa ra đều trên cơ sở cốđịnh giá trị

tổng sản lượng Tức là SA = SB = Sn Vì vậy công thức (2.20) có dạng:

[ ]H

V V

G G H

A B

B

= (2.21) Công thức (2.21) có nghĩa là : phương án B tốt hơn phương án A thể hiện ở chỗ : với 1

đồng vốn đầu tư bỏ thêm thì hàng năm đã thu lại được bao nhiêu đồng nhờ hạ giá thành của

phương án có đầu tư lớn hơn

Ví dụ : Phương án B được trang bị bằng các dây chuyền tự động với vốn đầu tư là

6000 triệu đồng; phương án A chỉ được trang bị các máy móc vạn năng nên vốn đầu tư cơ

bản là 5000 triệu đồng Với trình độ kỹ thuật như vậy thì giá thành sản phẩm năm của phương

án A là 7000 triệu đồng, còn phương án B chỉ 6600 triệu đồng

Trang 10

Aïp dụng cơng thức (2.21) ta cĩ :

0,4

5000 6000

6600 7000

=

=

=

A B

B A V V

G G H

Với [H] = 0,2 - 0,3 thì H > [H]

Như vậy nếu xét về hiệu quả kinh tế thì phương án B tốt hơn phương án A

♦ Chú ý : ta thấy rằng trong trường hợp so sánh nhiều phương án thì khối lượng và

mức độ phức tạp của việc tính tốn sẽ tăng lên Đểđơn giản hơn, nếu xét theo bài tốn tối ưu,

ta cĩ thể áp dụng 1 trong 2 cơng thức sau đây :

Vi + ([T].Gi) = min (2.22)

Gi + ([H].Vi) = min (2.23) Trong đĩ : Vi vốn đầu tư của phương án i

Gi giá thành sản phẩm tính trung bình hàng năm của phương án i

[T] thời gian thu hồi vốn cơ bản cho phép (định mức)

[H] hệ số hiệu quả kinh tế cho phép (định mức)

3.6 Xác định các số liệu kinh tế - kỹ thuật chủ yếu của nhà máy thiết kế

Để dễ dàng nhìn nhận một cách tổng quát kết quả của phương án thiết kế (về mặt hiệu

quả kinh tế và chất lượng) cĩ phù hợp với các chỉ tiêu qui định, phù hợp với trình độ phát triển của khoa học kỹ thuật hay khơng, ta cần xây dựng một hệ thống các chỉ tiêu kinh tế - kỹ

thuật cho bản thiết kế

Hệ thống các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật bao gồm các chỉ tiêu tuyệt đối và các chỉ tiêu

tương đối

3.6.1 Các ch tiêu tuyt đối

Các chỉ tiêu tuyệt đối là những đại lượng đặc trưng cho năng lực sản xuất của nhà máy

- là những số liệu được tính tốn chính xác trong quá trình thiết kế Những số liệu này được

thống kê theo từng loại sau:

1/ Số liệu về sản phẩm, sản lượng gồm cĩ tên, kiểu, cở, trọng lượng, số lượng từng loại chi

tiết, sản lượng sản phẩm hàng năm

2/ Số liệu về vốn đầu tư cơ bản như chi phí xây lắp, chi phí về thiết bị, các chi phí khác về

xây dựng cơ bản

3/ Số liệu về các cơng trình xây lắp :

- Diện tích sản xuất, diện tích phụ, diện tích phục vụ và sinh hoạt

- Tổng diện tích các cơng trình cĩ và khơng cĩ mái che, diện tích tồn khu đất xây dựng

- Thể tích bên trong của nhà máy, phân xưởng

- Tổng số thiết bị chính, thiết bị phụ, thiết bị vận chuyển

- Tổng cơng suất thiết kế các thiết bị sản xuất, tải trọng của thiết bị sản xuất

- Tổng cơng suất và tải trọng của thiết bị vận chuyển

4/ Số liệu về cán bộ, cơng nhân viên như :

- Số lượng và bậc thợ cơng nhân từng loại

- Tổng số cơng nhân sản xuất, cơng nhân phụ và nhân viên phục vụ

- Tổng số cán bộ lãnh đạo, cán bộ kỹ thuật, nhân viên hành chính sự nghiệp

5/ Các số liệu về chi phí sản xuất như :

- Tiền lương cơng nhân sản xuất

- Tiền lương của tồn bộ cán bộ, nhân viên

- Tiền lương cơng nhân nĩi chung (cơng nhân sản xuất và cơng nhân phụ)

- Chi phí sản xuất

- Chi phí phân xưởng

- Chi phí quản lý sản xuất, quản lý hành chính

Ngày đăng: 11/12/2022, 16:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w