Việc sử dụng nguồn lao động là việc làm hết sức quan trọng và cần thiết đối với tất cả doanh nghiệp. Bởi sử dụng nguồn lao động có hiệu quả sẽ giúp doanh nghiệp phát triển, giảm chi phí sản xuất, khấu hao nhanh tài sản cố định. Điều đó sẽ giúp doanh nghiệp có thể đứng vững trên thị trường và có thể cạnh tranh với các đối thủ. Chính vì thế, việc nghiên cứu tình hình sử dụng nguồn lao động là nhiệm vụ quan trọng phục vụ cho mục đích nói trên.
Trang 1MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 3
LỜI NÓI ĐẦU 1
I Một số vấn đề chung về phân tích tình hình sử dụng lao động tại công ty TNHH MTV Cao su Bình Phước 2
1 Mục đích và phạm vi phân tích 2
1.1 Mục đích 2
1.2 Phạm vi phân tích 2
1.3 Giới thiệu nội dung phân tích 2
II Ứng dụng phần mềm SPSS phân tích tình hình sử dụng lao động của công ty TNHH MTV Cao su Bình Phước 4
1 Phân tích mô tả tình hình sử lao động của công ty TNHH MTV Cao su Bình Phước 4
a Về giới tính 4
b Về độ tuổi 4
c Về vị trí việc làm 5
d Tiền lương 5
e Trình độ học vấn 6
f Kinh nghiệm làm việc 6
g Kết quả lao động cá nhân theo công việc được phân công 7
h Công tác bố trí lao động 8
i Phân loại lao động theo tính chất ổn định 8
j Phân loại lao động theo chức năng 9
2 Phân tích mối liên hệ 10
3 Phân tích hồi quy 11
a Hồi quy hai biến 11
b Hồi quy bội 13
III Kiến nghị đề xuất 15
Trang 2KẾT LUẬN 17 TÀI LIỆU THAM KHẢO 18
Trang 4LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay với sự phát triển của khoa học và công nghệ, đòi hỏi người lao động cótrình độ chuyên môn cao nhằm theo kịp với tốc độ phát triển của công nghê Đồng thờicũng được coi là thế mạnh của doanh nghiệp Nếu một doanh nghiệp có công nghệ sảnxuất hiện đại nhưng lại không có nguồn lao động không phù hợp để đáp ứng với côngnghệ đó thì chắc chắn sẽ không đạt được kết quả tốt Thế nên nguồn lao động đónggóp vai trò lớn trong vận hành của một doanh nghiệp Tuy nhiên, để tận dụng hết khảnăng của người lao động phải nắm bắt các thông tin về số lượng, cũng như chất lượnglao động một cách chính xác qua tình hình sử dụng lao động
Công ty TNHH MTV Cao su Bình phước là một công ty sản xuất, chế biến điều và
đã có nhiều năm kinh nghiệp trong lĩnh vực này Trong thời gian tới, công ty có dựđịnh mở rộng quy mô sản xuất Để đạt được mục tiêu ấy thì yếu tố tiên quyết, hìnhthành cho sự thành công đó là lực lượng lao động của công ty Tuy nhiên, khi vận hànhmục tiêu đó thì công ty đã gặp một số vấn đề trong việc nắm bắt tình hình sử dụngnguồn lao động Mang lại những kết quả không tốt cho công ty
Hiểu được tầm quan trọng của việc nắm bắt được tình hình sử dụng nguồn laođộng, từ đó mang lại hiệu quả năng suất cho công ty Chính vì thế, nên em đã chọn đềtài “ Tình hình sử dụng lao động của công ty TNHH MTV Cao su Bình Phước”, vớimong muốn vận dụng những kiến thức đã tiếp thu được trong chương trình giảng dạycủa nhà trường Từ đó, có thể đưa ra được những mô tả và nhận xét tình hình sử dụngnguồn lao động của công ty
1
Trang 5I Một số vấn đề chung về phân tích tình hình sử dụng lao động tại công ty TNHH MTV Cao su Bình Phước
1 Mục đích và phạm vi phân tích
1.1 Mục đích
Việc sử dụng nguồn lao động là việc làm hết sức quan trọng và cần thiết đối với tất
cả doanh nghiệp Bởi sử dụng nguồn lao động có hiệu quả sẽ giúp doanh nghiệp pháttriển, giảm chi phí sản xuất, khấu hao nhanh tài sản cố định Điều đó sẽ giúp doanhnghiệp có thể đứng vững trên thị trường và có thể cạnh tranh với các đối thủ Chính vìthế, việc nghiên cứu tình hình sử dụng nguồn lao động là nhiệm vụ quan trọng phục vụcho mục đích nói trên
1.2 Phạm vi phân tích
- Số lượng : 150 người
- Tập trung nghiên cứu tình hình sử dụng nguồn lao động thông qua nghiên cứu
về độ tuổi, năng suất lao động, mối quan hệ năng suất lao động và kết quả sản xuấttại công ty TNHH MTV Cao su Bình Phước
1.3 Giới thiệu nội dung phân tích
- Về tiền lương: Đây là yếu tố quan trọng để tạo động lực làm việc cho người laođộng, giúp họ yên tâm cống hiến hết mình làm việc cho công ty
- Về kinh nghiệm làm việc: Giúp công ty phân loại được người lao động có taynghề cao hay người lao động mới cần được đào tạo Đồng thời khuyến khích người laođộng nâng cao trình độ tay nghề
- Về trình độ học vấn: Là yếu tố phụ thuộc, góp phần giúp công ty bước đầu đánhgiá năng lực Từ đó, có thể phân công công việc phù hợp cho người lao động
2
Trang 6- Về vị trí việc làm: Phân loại này giúp công ty nắm bắt được có bao nhiêu ngườilao động làm việc trong các phòng ban, hoạt động có mang lại hiệu quả hay không
- Về kết quả lao động cá nhân theo công việc được phân công: Phân loại nhằmđánh giá năng lực làm việc của người lao động có hoàn thành chỉ tiêu được giao haykhông
- Về bố trí lao động: Giúp công ty phân bổ người lao động một cách hợp lý,mang lại hiệu quả cao cho công ty
- Về phân loại lao động theo chức năng:
+ Lao động trực tiếp gồm công nhân và học nghề, những người trực tiếp tiến hànhhoạt động sản xuất kinh doanh tạo nên sản phẩm cho công ty
+ Lao động gián tiếp gồm những người chỉ đạo, phục vụ và quản lý kinh doanh chocông ty
- Về phân loại lao động theo tính chất ổn định:
+ Lao động thường xuyên: là những người lao động được tuyển dụng làm nhữngcông việc lâu dài, gắn bó với công ty Gồm lao động biên chế, lao động hợp đồng dàihạn, kể cả lao động trong thời gia tập sự nhưng sẽ được sử dụng thường xuyên lâu dài + Lao động tạm thời: là những lao động mang tính thời vụ, hoặc do yêu cầu độtxuất
1.3.3 Phân tích mối liên hệ
Phân tích mối liên hệ giữa các đặc điểm để xem xét sự tác động lẫn nhau giữachúng Đồng thời, nắm bắt được tình hình nguồn lao động có được sử dụng hợp lý haychưa Từ đó, mới có thể đưa ra những kiến nghị giúp công ty phát huy tối đa tiềm năng
sử dụng nguồn lao động
3
Trang 71.3.4 Phân tích hồi quy
Phân tích hồi quy thực chất là bước kiểm định mô hình nghiên cứu sau khi chạymột loại các phân tích, để lựa chọn những biến độc lập thỏa mãn điều kiện cho yêu cầuhồi quy Đồng thời xác định được mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố độc lập lênnhân tố phụ thuộc và chỉ ra được cường độ tác động, độ phù hợp, độ chặt chẽ của mốiliên hệ các tổng bình phương sai số và khoảng tin cậy của các hệ số tác động
Qua các nội dung cơ bản được phân tích ở trên sẽ được ứng dụng trong phần mềmSPSS để phân tích kết quả cụ thể được trình bày trong mục II dưới đây
II Ứng dụng phần mềm SPSS phân tích tình hình sử dụng lao động của công
Trang 8Quan bảng phân tích trên ta thấy được nam có 77/ 150 người, chiếm 51,3% tổngthể Còn nữ có 74/150 người lao động, chiếm 48,7% tổng thể Nhìn chung giới tínhtrong công ty tương đối bằng nhau, có thể thấy công ty đã có những chính sách tuyểnnhân viên phù hợp
b Về độ tuổi
Descriptive Statistics
Varia nce Tuổi
Chuyên viên có kỹ thuật bậc
cao chuyên viên có kỹ thuật
Trang 9Công ty có tổng 150 lao động gồm 15 người ở vị trí quản lý, chiếm tỷ lệ 10%;chuyên viên có kỹ thuật bậc cao có 42 người chiếm tỷ lệ 28% Chuyên viên có kỹ thuậtbậc trung nhỉnh hơn là 43 người, chiếm tỷ lệ 28,7% Số người làm ở vị trí nhân viênchiếm số lượng cao nhất là 50 người, chiếm tỷ lệ 33,3%
Qua bảng phân tích biến tiền lương ta có thể thấy công ty có 150 người lao động,với người có mức lương thấp nhất 2.400.000 đồng và người có mức lương cao nhất là 13.000.000 đồng Tổng tiền lương là 997.600.000 đồng, mức lương trung bình là 6.650.666,7 đồng; độ lệch tiêu chuẩn là 2.276.867,820 đồng và phương sai là5184127069351,227 đồng
Trang 10f Kinh nghiệm làm việc
7
Trang 11g Kết quả lao động cá nhân theo công việc được phân công
Kết quả lao động cá nhân theo công việc được phân công
Trang 12Việc công tác bố trí lao động của 150 người lao động gồm 105 người cho rằng việc
bố trí lao động trong công cy đã hợp lý, chiếm 70% tổng thể, còn lại là 45 người thấyviệc bố trí lao động trong công ty chưa thật sự hợp lý và chiếm 30% tổng thể
i Phân loại lao động theo tính chất ổn định
Phân loại lao động theo tính chất ổn định
Trang 13Qua bảng phân tích ở trên ta thấy được 150 người lao động của công ty được phânloại lao động theo tính chất ổn định gồm lao động thường xuyên có 117 người, chiếm78% tổng thể, còn lao động tạm thời có 33 người lao động, chiếm 22% tổng thể
j Phân loại lao động theo chức năng
Phân loại lao động theo chức năng
Trang 14Phân loại lao động theo chức năng gồm có 72 người là lao động gián tiếp, chiếm48% tổng thể, với lao động trực tiếp có 78 người, chiếm 52% tổng thể
Có thể thấy về lao động trực tiếp của công ty đã có xu hướng giảm, điều này chothấy sự không hợp lý trong cơ cấu lao động của công ty Còn về lao động trực tiếp thì
có xu hướng tăng cho thấy công ty chưa sử dụng hiệu quả lực lượng lao động gián tiếp
vì tốc độ tăng của nó cao hơn tốc độ tăng trưởng của doanh thu, có thể làm lợi nhuậngiảm, năng suất lao động cũng giảm
2 Phân tích mối liên hệ
- Xem xét mối liên hệ giữa giới tính và vị trí việc làm, chúng ta có kết quả củabảng sau:
+ Với vị trí chuyên viên có kỹ thuật bậc cao thì có 27 người nam và 15 người nữ Ở
vị trí này nam chiếm tỉ lệ cao hơn nữ
+ Với vị trí chuyên viên có kỹ thuật bậc trung có 21 người là nam và 22 người là
nữ Ở vị trí này tỉ lệ nam, nữ tương đối tương đồng
+ Với vị trí việc làm là nhân viên thì có 19 nam và 31 nữ Ở vị trí này nữ chiếm tỉ lệcao hơn nam
Từ đây, ta có thể thấy được tùy theo vị trí việc làm mà tỉ lệ giới tính có sự thay đổi
- Sử dụng bảng ma trận tương quan phản ánh mối liên hệ giữa các biến vị trí việclàm, trình độ học vấn, kinh nghiệm làm việc và độ tuổi, ta có bảng ma trận sau:
Correlations
Vị trí việc làm
Trình độ học vấn
Kinh nghiệm làm việc
Tuổi
11
Trang 15Tuổi
N Pearson Correlation
** Correlation is significant at the 0.01 level (2-tailed)
+ Tương quan giữa vị trí việc làm và trình độ học vấn có 70% sự thay đổi của vị tríviệc làm là do sự thay đổi của trình độ học vấn được giải thích với độ tin cậy 95% vàsig = 0,00 < 0,05
+ Tương quan giữa vị trí việc làm và kinh nghiệm làm việc có 76% sự thay đổi của
vị trí việc làm là do sự thay đổi của kinh nghiệm làm việc được giải thích với độ tincậy 95% và sig = 0,00 < 0,05
+ Tương quan giữa vị trí việc làm và độ tuổi có 76% sự thay đổi vị trí việc làm là
do sự thay đổi của độ tuổi được giải thích với độ tin cậy 95%, sig = 0,00 < 0,05
+ Tương quan giữa trình độ học vấn và kinh nghiệm làm việc có 73% sự thay đổikinh nghiệm làm việc là do sự thay đổi của trình độ học vấn được giải thích với độ tincậy 95% và sig = 0,00 < 0,05
+ Tương quan giữa trình độ học vấn và độ tuổi có 61,5% sự thay đổi trình độ họcvấn là do sự thay đổi của độ tuổi được giải thích với độ tin cậy 95%, sig = 0,00 < 0,05 + Tương quan giữa kinh nghiệm làm việc và độ tuổi có 69,6% sự thay đổi kinhnghiệm làm việc là do sự thay đổi của độ tuổi được giải thích với độ tin cậy 95%, sig =0,00 < 0,05
12
Trang 163 Phân tích hồi quy
a Hồi quy hai biến
Variables Entered/Removed a
Entered
Variables Removed
Method
a Dependent Variable: Vị trí việc làm
b All requested variables entered
Model Summary
Square
Std Error of the Estimate
a Dependent Variable: Vị trí việc làm
b Predictors: (Constant), Tuổi
Coefficients a
Coefficients
Standardized Coefficients
(Cons
a Dependent Variable: Vị trí việc làm
Phân tích hồi quy giữa hai biến vị trí việc làm và độ tuổi
+ Vị trí việc làm là biến phụ thuộc
+ Độ tuổi là biến độc lập
Kết luận: Từ kết quả chạy phần mềm SPSS, ta có: và
13
Trang 17Vậy hàm hồi quy có dạng cụ thể y = 5,367 – 0,071x
- Khoảng tin cậy của các hệ số:
+ Khoảng tin cậy 95% của (-0,080 ; -0,061)
Nhận xét:
- Với kết quả trên thì:
+ Mỗi khi độ tuổi thay đổi một đơn vị thì vị trí việc làm trung bình thay đổi -0,071đơn vị
+ 76,1% sự thay đổi của vị trí việc làm được giải thích bởi sự thay đổi của độ tuổitheo mô hình trên
+ Các hệ số và thực sự có ý nghĩa với độ tin cậy 95%, do có sig bé hơn 0,05 (0,00 < 0,05)
b Hồi quy bội
Variables Entered/Removed a
Entered
Variables Removed
Trang 18b All requested variables entered
Model Summary
Square
Std Error of the Estimate
,616 772434933333
a Dependent Variable: Tiền lương
b Predictors: (Constant), Tuổi, Trình độ học vấn, Kinh nghiệm làm việc, Vị trí việc làm
Upper Bound
(Constant)
5371739 ,154 - 1007159 ,178 635426,
474 158933,
036 43650,4
-0 Trình độ
Trang 19Xác định mô hình với biến phụ thuộc là tiền lương và các biến độc lập lần lượt là
Vị trí việc làm, trình độ học vấn, kinh nghiệm làm việc, tuổi Từ kết quả xử lý trên SPSS ta có: 5371739,154
+ +
+ +
Vậy hàm hồi quy phản ánh mối quan hệ trên có dạng 1007159,178 +635426,474 + 158933,036 + 43650,472
5371739,154-Trong đó: Y là tiền lương
Độ phù hợp mô hình , độ phù hợp tiêu chuẩn
0,776, hệ số tương quan 0,884 Nghĩa là 88,4% sự thay đổi của tiền lương được giảithích bởi mô hình trên Cũng từ kết quả chạy SPSS, ta có:
+ TSS = 7,724E+14
+ RSS = 1,683E+14
+ ESS = 6,041E+14
Khoảng tin cậy 95% của
Khoảng độ tin cậy 95% của
Khoảng độ tin cậy 95% của
Khoảng tin cậy 95% của
16
Trang 20III Kiến nghị đề xuất
Qua những phân tích ở trên đã phản ánh cho ta thấy được tình hình sử dụng nguồnlao động của công ty tương đối là hợp lý, song công ty cũng cần phải có những chínhsách mới mẻ phục vụ cho nhu cầu công ty trong tương lai Chẳng hạn cần phân tíchhiện trạng và những diễn biến về số lượng, kết quả lao động và cơ cấu Đồng thời phântích sự phù hợp của lao động, để từ đó có thể xây dựng giải pháp giải quyết nguồn laođộng một cách hợp lý của công ty
Việc bố trí lao động của công ty được người lao động đánh giá đã hợp lý chiếm tỷ
lệ cao hơn với đánh giá chưa hợp lý, chính vì thế công ty cũng cần phải chú ý cần đượctiến hành một cách hệ thống và khắc phục những nhược điểm cơ bản Để từ đó có thểgiúp công ty hoạt động một cách hiệu quả với những vị trí phù hợp với công việc Phân loại lao động theo chức năng gồm có 72 người là lao động gián tiếp, chiếm48% tổng thể, với lao động trực tiếp có 78 người, chiếm 52% tổng thể Có thể thấy vềlao động trực tiếp của công ty đã có xu hướng giảm, điều này cho thấy sự không hợp lýtrong cơ cấu lao động của công ty Còn về lao động trực tiếp thì có xu hướng tăng chothấy công ty chưa sử dụng hiệu quả lực lượng lao động gián tiếp vì tốc độ tăng của nócao hơn tốc độ tăng trưởng của doanh thu, có thể làm lợi nhuận giảm, năng suất laođộng cũng giảm
Năng lực phát triển nguồn nhân lực của cán bộ lãnh đạo, quản lý là yếu tố có tínhchất quyết định đến hiệu quả công tác phát triển nguồn nhân lực cũng như nắm bắtđược tình hình sử dụng nguồn lao động của Công ty Chính vì thế, Công ty cần xâydựng cho mình một đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý có nhận thức, kiến thức và kỹnăng về công tác phát triển lao động và sử dụng nguồn lao động một cách hiệu quả
17
Trang 21KẾT LUẬN
Việc nâng cao hiệu quả sử dụng lao động và phân tích những thay đổi trong khi sửdụng nguồn lao động là việc làm hết sức quan trọng và cần thiết đối với doanh nghiệp.Bởi khi sử dụng nguồn lao động có hiệu quả sẽ giúp doanh nghiệp làm ăn kinh doanhđược thuận lợi, giảm cho phí sản xuất, khấu hao nhanh tài sản cố định Điều này sẽgiúp doanh nghiệp có thể đứng vững trên thị thường và tăng khả năng mở rộng thịtrường cạnh tranh với đối thủ
Không những thế còn là bàn đạp giúp doanh nghiệp khẳng định được vị thế, tạodựng được tên tuổi Hiểu được tầm quan trọng đó mà công ty TNHH MTV Cao suBình Phước đã có những bước đi đúng đắn trên con đường sử dụng lao động của công
ty, giúp công ty đạt được những mục tiêu đã đề ra, đồng thời đưa ngành cao su pháttriển mạnh hơn nữa trong tương lai
18
Trang 22TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Phước, C (2022) Công ty TNHH MTV Cao su Bình Phước Retrieved 7January 2022, from https://caosubinhphuoc.com.vn/
2 chủ, T., Cáo, L., & mại, K (2022) Phân tích tình hình sử dụng lao động và một
số biện pháp hoàn thiện quản lý và sử dụng lao động tại Retrieved 7 January 2022,from https://123docz.net/document/116332 - phan - tich - tinh - hinh - su - dung - lao - dong - va
mot - so - bien - phap - hoan - thien - quan - ly - va - su - dung - lao - dong - tai - cong - ty.htm
http://elb.lic.neu.edu.vn/bitstream/DL_123456789/6631/1/TT.THS.5917.pdf
19