Lợi ích về kinh tế Trong sản xuất, nếu ngời lao động đợc bảo vệ tốt, có sức khoẻ, không bị ốm đau, bệnh tật, điều kiện làm việc thoải mái, không nơm nớp lo bị tai nạn lao động, bị mắc bệ
Trang 1Mục lục
Đề mục Trang số Lần sửa đổi
Mục lục
Nội dung phân phối tài liệu
Tình trạng ban hành sửa đổi
1 Mục đích
2 Phạm vi áp dụng
3 Tài liệu liên quan
4 Nội dung huấn luyện ATLĐ
5 Nội dung huấn luyện VSLĐ
122333
4 17
18 21
Ngời soạn thảo ngời soát xét ngời phê duyệt
(đó ký) (đó ký) (đó ký)
Họ và tên: Đồng văn phơng Họ và tên: phạm quốc hùng Họ và tên: Đỗ Văn Đặng
Chức danh: KTV batmt Chức danh: tB ATMT Chức danh: PGĐ
Trang 2Ngày 05 tháng 01 năm 2010 Ngày 05 tháng 01 năm 2010 Ngày 08 tháng 01 năm 2010
Nội dung phân phối tài liệu
Tình trạng ban hành, sửa đổi
Nội dung sửa đổi
Lần ban hành/ Lần sửa đổi
Ngày TL
cố hiệu lực
Trang 41 Mục đích
- Đảm bảo an toàn thân thể cho ngời lao động, hạn chế đến mức thấpnhất hoặc không để xảy ra tai nạn, chấn thơng gây tàn phế hoặc tửvong trong lao động
- Đảm bảo ngời lao động khoẻ mạnh, không bị mắc bệnh nghề nghiệphoặc các bệnh tật khác do điều kiện lao động gây ra
2 Phạm vi áp dụng:
áp dụng cho mọi ngời lao động đang làm việc tại công ty và ngời lao
động bên ngoài trớc khi vào làm việc, công tác tại công ty
3 Các tài liệu liên quan:
Tiêu chuẩn ISO 9001: 2008;
Tiêu chuẩn ISO 14001: 2004;
Tài liệu của nhà nớc quy định về AT-VSLĐ;
Tài liệu liên quan về y tế
4 Định nghĩa: không
Các chữ viết tắt khi đọc đến đợc hiểu:
AT-VSLĐ: An toàn lao động - Vệ sinh lao động;
ATLĐ: An toàn lao động;
VSLĐ: Vệ sinh lao động
Trang 54 Nội dung huấn luyện an toàn lao động
4.1 Mục đích ý nghĩa của công tác bảo hộ lao động
4.1.1 Mục đích
Trong quá trình lao động dù sử dụng công cụ thông thờng hay máy móchiện đại, dù áp dụng công nghệ giản đơn hay áp dụng công nghệ phứctạp, tiên tiến, đều phát sinh và tiềm ẩn những yếu tố nguy hiểm, cóhại, gây tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp cho ngời lao động.Một quá trình lao động có thể tồn tại một hoặc nhiều yếu tố nguyhiểm có hại Nếu không đợc phòng ngừa cẩn thận, chúng có thể tác
động vào con ngời gấy chấn thơng, bệnh nghề nghiệp, làm giảm súthoặc mất khả năng lao động hoặc tử vong Cho nên việc chăm lo cảithiện điều kiện lao động, đảm bảo nơi làm việc an toàn, vệ sinh làmột trong những nhiệm vụ trọng yếu để phát triển sản xuất và tăngnăng suất lao động
Chính vì vậy công tác bảo hộ lao động luôn đợc Đảng và Nhà nớc ta coi
là một lĩnh vực lớn nhằm mục đích:
- Đảm bảo an toàn thân thể cho ngời lao động hạn chế đến mức thấpnhất hoặc không để xảy ra tai nạn, chấn thơng gây tàn phế hoặc tửvong trong lao động
- Đảm bảo ngời lao động khoẻ mạnh, không bị mắc bệnh nghề nghiệphoặc các bệnh tật khác do điều kiện lao động gây ra
- Bồi dỡng kịp thời và duy trì sức khoẻ, khả năng lao động của ngời lao
động
4.1.2 ý nghĩa của công tác bảo hộ lao động
4.1.2.1 ý nghĩa chính trị
Bảo hộ lao động thể hiện quan điểm coi con ngời vừa là động lực, vừa
là mục tiêu của sự phát triển Một đất nớc có tỷ lệ tai nạn lao động thấp,ngời lao động khoẻ mạnh, không mắc bệnh nghề nghiệp là một xã hộiluôn luôn coi con ngời là vốn quý nhất, sức lao động, lực lợng lao độngluôn luôn đợc bảo vệ và phát triển Bảo hộ lao động tốt là góp phầntích cực chăm lo bảo vệ sức khoẻ, tính mạng và đời sống của ngời lao
động, biểu hiện quan điểm quần chúng, quan điểm quý trọng con
ng-ời của Đảng và Nhà nớc, vai trò con ngng-ời trong xã hội đợc tôn trọng
Trang 6Ngợc lại nếu công tác bảo hộ lao động không đợc thực hiện tốt, điềukiện lao động của ngời lao động còn quá nặng nhọc, độc hại, để xảy
ra nhiều tai nạn lao động nghiêm trọng thì uy tín của chế độ, uy tíncủa doanh nghiệp bị giảm sút
4.1.2.2 ý nghĩa xã hội
Bảo hộ lao động là chăm lo đến đời sống, hạnh phúc của ngời lao
động Bảo hộ lao động vừa là yêu cầu thiết thực của hoạt động sảnxuất kinh doanh, đồng thời là yêu cầu, là nguyện vọng chính đáng củangời lao động Các thành viên trong mỗi gia đình ai cũng mong muốn
đợc khoẻ mạnh, lành lặn, trình độ văn hoá, nghề nghiệp đợc nâng cao
để cùng chăm lo hạnh phúc gia đình và góp phần vào công cuộc xâydựng xã hội
Bảo hộ lao động làm cho xã hội trong sáng, lành mạnh, mọi ngời lao
động đợc khoẻ mạnh, làm việc có hiệu quả cao và có vị trí xứng đángtrong xã hội, làm chủ xã hội, làm chủ thiên nhiên, làm chủ khoa học kỹthuật
Tai nạn lao động không xảy ra, sức khoẻ của ngời lao động đợc bảo
đảm thì nhà nớc và xã hội sẽ giảm bớt đợc tổn thất trong việc khắcphục hậu quả và tập trung đầu t cho các công tác phúc lợi xã hội
4.1.3 Lợi ích về kinh tế
Trong sản xuất, nếu ngời lao động đợc bảo vệ tốt, có sức khoẻ, không
bị ốm đau, bệnh tật, điều kiện làm việc thoải mái, không nơm nớp lo
bị tai nạn lao động, bị mắc bệnh nghề nghiệp thì sẽ an tâm, phấnkhởi sản xuất, sẽ có ngày công cao, giờ công cao, năng xuất lao độngcao, chất lợng sản phẩm tốt, luôn luôn hoàn thành kế hoạch sản xuất vàcông tác Do vậy phúc lợi tập thể đợc tăng lên, có thêm điều kiện đểcải thiện đời sống vật chất và tinh thần của cá nhân ngời lao động vàtập thể lao động Nó có tác dụng tích cực bảo đảm đoàn kết nội bộ
để đẩy mạnh sản xuất
Ngợc lại nếu môi trờng làm việc quá xấu, tai nạn lao động hoặc ốm đauxảy ra nhiều sẽ gây khó khăn rất nhiều cho sản xuất
Ngời bị tai nạn lao động phải nghỉ việc để chữa trị, ngày công lao
động sẽ giảm; nếu nhiều ngời lao động bị tàn phế, mất sức lao độngthì ngoài khả năng lao động của họ sẽ giảm và sức lao động của xã hộivì thế cũng giảm sút, xã hội còn phải lo việc chăm sóc, chữa trị và cácchính sách xã hội khác liên quan
Trang 7Chi phí về bồi thờng tai nạn lao động, ốm đau, điều trị, ma chay làrất lớn, đồng thời kéo theo những chi phí lớn do máy móc, nhà xởng, vậtliệu bị h hỏng.
Nói chung tai nạn lao động, ốm đau xảy ra dù nhiều hay ít đều dẫn tớithiệt hại về ngời và tài sản, gây trở ngại cho sản xuất Cho nên, quantâm thực hiện tốt công tác bảo hộ lao động là thể hiện quan điểm
đầy đủ về sản xuất, là điều kiện đảm bảo cho sản xuất phát triển và
đem lại lợi ích kinh tế cao
4.2 Nội dung, tính chất của công tác bảo hộ lao động
Kỹ thuật an toàn là hệ thống các biện pháp và phơng tiện về tổ chức
và kỹ thuật nhằm phòng ngừa sự tác động của các yếu tố nguy hiểmtrong sản xuất đối với ngời lao động
Để đạt đợc mục đích phòng ngừa tác động của các yếu tố nguy hiểmtrong sản xuất đối với ngời lao động, phải quán triệt các biện pháp đóngay từ khi thiết kế, xây dựng hoặc chế tạo các thiết bị máy móc, cácquá trình công nghệ Trong quá trình hoạt động sản xuất phải thựchiện đồng bộ các biện pháp về tổ chức, kỹ thuật, sử dụng các thiết bị
an toàn và các thao tác làm việc an toàn thích ứng
Tất cả các biện pháp đó đợc quy định tại các quy phạm, tiêu chuẩn vàcác văn bản khác về lĩnh vực kỹ thuật an toàn
Nội dung kỹ thuật an toàn chủ yếu gồm những vấn đề sau đây:
4.2.1.2 Vệ sinh lao động
Trang 8Vệ sinh lao động là hệ thống các biện pháp và phơng tiện về tổ chức
và kỹ thuật nhằm phòng ngừa sự tác động các yếu tố có hại trong sảnxuất đối với ngời lao động Để ngăn ngừa các yếu tố có hại phải tiếnhành một loạt các việc cần thiết Trớc hết phải nghiên cứu sự phát sinh
và tác động của các yếu tố đó đối với cơ thể con ngời, trên cơ sở đóxác định tiêu chuẩn giới hạn cho phép và các yếu tố có hại trong môi tr-ờng lao động, xây dựng các biện pháp về vệ sinh lao động
Nội dung chủ yếu của vệ sinh lao động, bao gồm:
- Xác định khoảng cách an toàn về vệ sinh
- Xác định các yếu tố có hại tới sức khoẻ
- Biện pháp về tổ chức, tuyên truyền, giao dục ý thức và kiến thực về vệsinh lao động, theo dõi sức khoẻ, tuyển dụng lao động
- Các biện pháp về kỹ thuật vệ sinh: Kỹ thuật thông gió, điều hoà nhiệt
độ, chống bụi, khí độc, kỹ thuật chống tiếng ồn và rung xóc, kỹ thuậtchiếu sáng, kỹ thuật chống bức xạ, phóng xạ, điện từ trờng
Các biện pháp kỹ thuật vệ sinh phải đợc quán triệt ngay từ khâu thiết
kế xây dựng các công trình nhà xởng, tố chức nơi sản xuất, thiết kếchế tạo máy móc thiết bị, quá trình công nghệ
Trong quá trình sản xuất phải thờng xuyên theo dõi sự phát sinh các yếu
tố có hại, thực hiện các biện pháp bổ sung làm giảm các yếu tố có hại,
đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh cho phép
4.2.1.3 Chính sách, chế độ bảo hộ lao động
Các chính sách, chế độ bảo hộ lao động chủ yếu bao gồm: các biệnpháp kinh tế - xã hội, tổ chức quản lý và cơ chế quản lý công tác bảo hộlao động
Các chính sách, chế độ nhằm đảm bảo sử dụng sức lao động hợp lýkhoa học, bồi dỡng phục hồi sức lao động, thời giờ làm việc, thời giờnghỉ ngơi
Các chính sách, chế độ bảo hộ lao động nhằm đảm bảo thúc đẩyviệc thực hiện các biện pháp kỹ thuật an toàn, biện pháp vệ sinh lao
động nh trách nhiệm của cán bộ quản lý, của tổ chức bộ máy làm côngtác bảo hộ lao động; kế hoạch hoá công tác bảo hộ lao động, các chế
độ về tuyên truyền huấn luyện, chế độ thanh tra, kiểm tra, chế độkhai báo, điều tra, thống kê, báo cáo tai nạn lao động
4.2.2 Tính chất của công tác bảo hộ lao động
Trang 9Công tác bảo hộ lao động thể hiện ba tính chất:
- Tính chất luật pháp
- Tính khoa học công nghệ
- Tính quần chúng
4.2.2.1 Bảo hộ lao động mang tính luật pháp
Tính chất luật pháp của công tác bảo hộ lao động thể hiện ở tất cả cácquy định về công tác bảo hộ lao động, bao gồm các quy định về kỹthuật (quy phạm, quy trình, tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn), quy định về
tổ chức trách nhiệm và chính sách, chế độ bảo hộ lao động đều lànhững văn bản luật pháp, bắt buộc mọi ngời có trách nhiệm phải tuântheo nhằm bảo vệ sinh mạng, toàn vẹn thân thể và sức khoẻ của ngờilao động Mọi vi phạm tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn, tiêu chuẩn vệ sinhlao động trong quá trình lao động sản xuất đều là những hành vi viphạm luật pháp về bảo hộ lao động Đặc biệt đối với quy phạm và tiêuchuẩn kỹ thuật an toàn có tính chất bắt buộc rất cao, nó đảm bảotính mạng của ngời lao động, vì vậy không thể châm chớc và hạ thấp.Các yêu cầu và biện pháp đã quy định đòi hỏi phải đợc thi hànhnghiêm chỉnh vì nó liên quan trực tiếp đến tính mạng con ngời và tàisản quốc gia
4.2.2.2 Tính khoa học công nghệ
- Bảo hộ lao động gắn liền với sản xuất Khoa học kỹ thuật về bảo hộ lao
động gắn liền với khoa học công nghệ sản xuất
- Ngời lao động sản xuất trực tiếp trong dây chuyền phải chịu ảnh hởngcủa bụi, của hơi, khí độc, tiếng ồn, sự rung xóc của máy móc và nhữngnguy cơ có thể xảy ra tai nạn lao động Muốn khắc phục những nguyhiểm đó, không có cách nào khác là áp dụng các biện pháp khoa họccông nghệ
- Khoa học kỹ thuật bảo hộ lao động là khoa học tổng hợp dựa trên tất cảcác thành tựu khoa học của các môn khoa học cơ bản nh cơ, lý, hoá,sinh học và bao gồm tất cả các ngành kỹ thuật nh cơ khí, điện, mỏ
4.2.2.3 Tính quần chúng
- Quần chúng lao động là những ngời trực tiếp thực hiện quy phạm, quytrình và các biện pháp kỹ thuật an toàn, cải thiện điều kiện làm việc.Vì vậy chỉ có quần chúng tự giác thực hiện thì mới ngăn ngừa đợc tainạn lao động bệnh nghề nghiệp
Trang 10- Hàng ngày, hàng giờ ngời lao động trực tiếp làm việc, tiếp xúc trực tiếpvới quá trình sản xuất, với thiết bị máy móc và đối tợng lao động Nhvậy, chính họ là ngời có khả năng phát hiện những yếu tố nguy hiểm
có hại trong sản xuất, đề xuất các biện pháp giải quyết hoặc tự mìnhgiải quyết để phòng ngừa tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp
- Từ tính chất này, công tác bảo hộ lao động cho phép ta huy động mộtcách đồng bộ các biện pháp khoa học kỹ thuật công nghệ, vận động
tổ chức quần chúng kết hợp với việc thực hiện biện pháp về luật pháp,nhằm nâng cao nhận thức trách nhiệm về công tác Bảo hộ lao động,mang lại hiệu quả hoạt động của công tác bảo hộ lao động ngày mộttốt hơn
- Công tác bảo hộ lao động sẽ đạt kết quả tốt khi mọi cấp quản lý, mọi
ng-ời sử dụng lao động và ngng-ời lao động tự giác và tích cực thực hiện
4.3 Quyền và nghĩa vụ của ngời sử dụng lao động
4.3.1 Nghĩa vụ của ngời sử dụng lao động
- Hàng năm khi xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp phải lập kế hoạch, biện pháp an toàn lao động, vệ sinh lao
động và cải thiện điều kiện lao động
- Trang bị đầy đủ phơng tiện bảo vệ cá nhân và thực hiện các chế độkhác về an toàn lao động, vệ sinh lao động đối với ngời lao động theoquy định của Nhà nớc
- Phân công trách nhiệm và cử ngời giám sát việc thực hiện các quy
định, nội quy, biện pháp an toàn lao động, vệ sinh lao động trongdoanh nghiệp; phối hợp với công đoàn cơ sở xây dựng và duy trì hoạt
động của mạng lới an toàn viên và vệ sinh viên
- Xây dựng nội quy, quy trình an toàn lao động, vệ sinh lao động phùhợp với từng loại máy, thiết bị, vật t kể cả khi đổi mới công nghệ, máy,thiết bị, vật t và nơi làm việc theo tiêu chuẩn quy định của nhà nớc
- Thực hiện huấn luyện, hớng dẫn các tiêu chuẩn, quy định, biện pháp antoàn, vệ sinh lao động đối với ngời lao động
- Tổ chức khám sức khoẻ định kỳ cho ngời lao động theo tiêu chuẩn chế
độ quy định
- Chấp hành nghiêm chỉnh quy định khai báo, điều tra tai nạn lao
động, bệnh nghề nghiệp và định ký 6 tháng, hàng năm báo cáo tìnhhình thực hiện an toàn lao động, vệ sinh lao động, cải thiện điều
Trang 11kiện lao động với sở Lao động - Thơng binh và Xã hội, sở y tế nơidoanh nghiệp hoạt động.
4.3.2 Quyền hạn của ngời sử dụng lao động
- Buộc ngời lao động phải tuân thủ các quy định, nội quy, biện pháp antoàn - vệ sinh lao động
- Khen thởng ngời chấp hành tốt và kỷ luật ngời vi phạm trong việc thựchiện an toàn - vệ sinh lao động
- Khiếu nại với cơ quan nhà nớc có thẩm quyền về quyết định của thanhtra lao động, nhng phải chấp hành các quyết định đó khi cha cóquyết định mới
4.4 Quyền và nghĩa vụ của ngời lao động
4.4.1 Nghĩa vụ của ngời lao động
- Chấp hành các quy định, nội quy về an toàn - vệ sinh lao động có liênquan đến công việc, nhiệm vụ đợc giao
- Phải sử dụng và bảo quản các phơng tiện bảo vệ cá nhân đã đợc cấp,các thiết bị an toàn - vệ sinh nơi làm việc, nếu làm mất hoặc h hỏngthì phải bồi thờng
- Phải báo cáo kịp thời với ngời có trách nhiệm khi phát hiện nguy cơ gâytai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, gây độc hại hoặc sự cố nguyhiểm, tham gia cấp cứu và khắc phục hậu quả tai nạn lao động khi cólệnh của ngời sử dụng lao động
4.4.2 Quyền của ngời lao động
- Yêu cầu ngời sử dụng lao động đảm bảo điều kiện làm việc an toàn,
vệ sinh, cải thiện điều kiện lao động Cung cấp đầy đủ phơng tiệnbảo vệ cá nhân, huấn luyện thực hiện biện pháp an toàn lao động, vệsinh lao động
- Từ chối công việc hoặc rời bỏ nơi làm việc khi thấy rõ nguy cơ xảy ratai nạn lao động, đe doạ nghiêm trọng tính mạng, sức khoẻ của mình
và phải báo cáo ngay với ngời phụ trách trực tiếp, từ chối trở lại làm việcnơi nói trên nếu nguy cơ đó cha đợc khắc phục
- Khiếu nại hoặc tố cáo với cơ quan nhà nớc có thẩm quyền khi ngời sửdụng lao động vi phạm quy định của nhà nớc hoặc không thực hiện
Trang 12giao kết về an toàn lao động, vệ sinh lao động trong hợp đồng lao
Cách ly vùng nguy hiểm và ngời lao động
Ngăn ngừa ngời lao động rơi, tụt, ngã hoặc vật rơi, văng bắn vào
ngời
- Phân loại thiết bị che chắn:
Che chắn tạm thời hay di chuyển đợc nh che chắn ở sàn thao tác
trong xây dựng
Che chắn lâu dài hầu nh không di chuyển nh bao che các bộ phận
chuyển động
- Một số yêu cầu với thiết bị che chắn:
Ngăn ngừa tác dụng xấu do bộ phận của thiết bị sản xuất gây ra
Không gây trở ngại cho thao tác của ngời lao động
Không ảnh hởng đến năng xuất lao động, công suất của thiết bị
Dễ dàng tháo, lắp, sửa chữa khi cần thiết
4.5.1.2 Thiết bị bảo hiểm hay thiết bị phòng ngừa
Thiết bị bảo hiểm nhằm mục đích:
Ngăn chặn tác động xấu do sự cố của quá trình sản xuất gây ra:ngăn chặn, hạn chế sự cố sản xuất
Sự cố gây ra có thể do : quá tải, bộ phận chuyển động đã chuyển
động quá vị trí giới hạn, nhiệt độ cao hoặc thấp quá, cờng độ dòng
điện cao quá
Khi đó thiết bị bảo hiểm tự động dừng hoạt động của máy, thiết bịhoặc bộ phận của máy
Trang 13- Đặc điểm của thiết bị bảo hiểm là quá trình tự động loại trừ nguy cơ
sự cố hoặc tai nạn một khi đối tợng phòng ngừa vợt quá giới hạn quy
Hệ thống phục hồi lại khả năng làm việc bằng tay: áp tô mát
Hệ thống phục hồi lại khả năng làm việc bằng cách thay thế mới nh:cầu chì, chốt
- Thiết bị bảo hiểm có cấu tạo, công dụng rất khác nhau tuỳ thuộc vào
đối tợng phòng ngừa và quá trình công nghệ: Để bảo vệ thiết bị điệnkhi cờng độ dòng điện vợt quá giới hạn cho phép có thể dùng cầu chì,rơ le nhiệt, cơ cấu ngắt tự động để bảo hiểm cho thiết bị chịu áplực do áp suất vợt quá giới hạn cho phép, có thể dùng van bảo hiểm kiểutải trọng, kiểu lò so, các loại màng an toàn
- Thiết bị bảo hiểm chỉ đảm bảo làm việc tốt khi đã tính toán chínhxác ở khâu thiết kế, chế tạo đúng theo thiết kế và nhất là khi sử dụngphải tuân theo các quy định về kỹ thuật an toàn
4.5.1.3 Hệ thống tín hiệu, báo hiệu
Hệ thống tín hiệu, báo hiệu nhằm mục đích:
- Nhắc nhở ngời lao động kịp thời tránh không bị tác động xấu của sảnxuất: Biển báo, đèn báo, cờ hiệu, còi báo động
- Hớng dẫn thao tác: Bảng điều khiển hệ thống tín hiệu bằng tay điềukhiển cầu trục, lùi xe ôtô
Nhận biết quy định về kỹ thuật và kỹ thuật an toàn qua dấu hiệu quy
-ớc về mầu sắc, hình vẽ, sơn để nhận biết các chai khí, biển báo đểchỉ đờng
Báo hiệu, tín hiệu có thể dùng:
- ánh sáng, mầu sắc: thờng dùng ba mầu: mầu đỏ, mầu vàng, mầu xanh
- Âm thanh thờng dùng còi, chuông, kẻng
- Mầu sơn, hình vẽ, bảng chữ
- Đồng hồ, dụng cụ đo lờng: để đo cờng đô, điện áp dòng điện, đo ápsuất, khí độc, ánh sáng, nhiệt độ, đo bức xạ