Xác định khu vực có tài nguyên khoáng sản đã được điều tra, đánh giá theo quy địnhtại khoản 1 Điều 9 của Luật Khoáng sản; cung cấp cho Bộ Công nghiệp, Bộ Xây dựng các tàiliệu điều tra, đ
Trang 1và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 20 tháng 3 năm 1996 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường,
NGHỊ ĐỊNH :
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1 Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản được Quốchội khoá IX kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 20 tháng 3 năm 1996 và Luật sửa đổi, bổ sungmột số điều của Luật Khoáng sản được Quốc hội khoá XI kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 14tháng 6 năm 2005 (sau đây gọi chung là Luật Khoáng sản)
Điều 2 Đối tượng áp dụng
Đối tượng áp dụng của Nghị định này bao gồm:
1 Cơ quan quản lý nhà nước về khoáng sản; cơ quan quản lý nhà nước về côngnghiệp khai thác, chế biến khoáng sản
2 Tổ chức làm nhiệm vụ điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khoáng sản
3 Tổ chức, cá nhân hoạt động khoáng sản (bao gồm khảo sát, thăm dò, khai thác, chếbiến khoáng sản)
4 Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc quản lý, bảo vệ tài nguyên khoángsản
Chương II QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KHOÁNG SẢN Điều 3 Thẩm quyền và trách nhiệm quản lý nhà nước về khoáng sản của Bộ Tài nguyên và Môi trường
Trang 2Bộ Tài nguyên và Môi trường thực hiện chức năng quản lý nhà nước về khoáng sảntheo quy định tại khoản 2 Điều 55 của Luật Khoáng sản, có thẩm quyền và trách nhiệm:
1 Trình Chính phủ các dự án luật và văn bản quy phạm pháp luật về tài nguyênkhoáng sản; trình Thủ tướng Chính phủ ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền cácvăn bản quy phạm pháp luật về điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khoáng sản, quản
lý, bảo vệ tài nguyên khoáng sản và hoạt động khoáng sản
2 Xây dựng và chỉ đạo thực hiện quy hoạch, kế hoạch điều tra cơ bản địa chất về tàinguyên khoáng sản trong phạm vi cả nước; phê duyệt các đề án, báo cáo kết quả về điều tra
cơ bản địa chất về tài nguyên khoáng sản sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước theo kếhoạch nhà nước giao đối với các đơn vị thuộc phạm vi quản lý của Bộ
3 Xác định khu vực có tài nguyên khoáng sản đã được điều tra, đánh giá theo quy địnhtại khoản 1 Điều 9 của Luật Khoáng sản; cung cấp cho Bộ Công nghiệp, Bộ Xây dựng các tàiliệu điều tra, đánh giá về khoáng sản phục vụ công tác quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến
và sử dụng khoáng sản; khoanh định khu vực có khoáng sản độc hại theo quy định tại Điều 15của Luật Khoáng sản và thông báo cho cơ quan nhà nước có liên quan; tổ chức thực hiện việckiểm kê trữ lượng khoáng sản đã được phê duyệt trên phạm vi cả nước
4 Cấp, gia hạn, thu hồi, cho phép trả lại giấy phép hoạt động khoáng sản, cho phépchuyển nhượng, cho phép tiếp tục thực hiện quyền hoạt động khoáng sản trong trường hợpđược thừa kế, theo thẩm quyền quy định tại điểm a khoản 1 Điều 56 của Luật Khoáng sản
5 Tuyên truyền, phổ biến pháp luật về khoáng sản, hướng dẫn, kiểm tra các ngành,địa phương, tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện pháp luật về khoáng sản; thanh tra, kiểmtra các hoạt động điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khoáng sản, hoạt động khoáng sản
và công tác quản lý và bảo vệ tài nguyên khoáng sản
6 Giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về hoạt động điều tra cơ bản địa chất
về tài nguyên khoáng sản và hoạt động khoáng sản theo thẩm quyền quy định tại Điều 57của Luật Khoáng sản và pháp luật về khiếu nại, tố cáo
7 Tổ chức việc đăng ký, thu thập và tổng hợp kết quả điều tra cơ bản địa chất về tàinguyên khoáng sản, tình hình hoạt động khoáng sản trên phạm vi cả nước; tổ chức lưu trữ,quản lý tài liệu và mẫu vật về tài nguyên khoáng sản theo quy định của pháp luật
8 Thường trực Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản
Điều 4 Thẩm quyền và trách nhiệm quản lý nhà nước về công nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản của Bộ Công nghiệp và Bộ Xây dựng
1 Bộ Công nghiệp và Bộ Xây dựng thực hiện chức năng quản lý nhà nước về côngnghiệp khai thác, chế biến khoáng sản theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 55 củaLuật Khoáng sản, có thẩm quyền và trách nhiệm:
a) Trình Chính phủ chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch về thăm dò, khaithác, chế biến và sử dụng khoáng sản thuộc phạm vi được phân công quản lý; chỉ đạo vàkiểm tra việc thực hiện sau khi được phê duyệt;
b) Trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt khu vực đấu thầu thăm dò, khai tháckhoáng sản theo quy định tại khoản 2 Điều 23 của Nghị định này;
Trang 3c) Ban hành các quy định về tiêu chuẩn, quy trình, công nghệ khai thác, chế biếnkhoáng sản;
2 Bộ Công nghiệp ban hành danh mục, điều kiện và tiêu chuẩn khoáng sản xuấtkhẩu, khoáng sản hạn chế xuất khẩu
Điều 5 Tổ chức và hoạt động của Hội đồng Đánh giá trữ lượng khoáng sản
1 Hội đồng Đánh giá trữ lượng khoáng sản đặt tại Bộ Tài nguyên và Môi trường.Thành phần của Hội đồng Đánh giá trữ lượng khoáng sản do Thủ tướng Chính phủ quyếtđịnh
2 Hội đồng Đánh giá trữ lượng khoáng sản giúp Chính phủ thực hiện các nhiệm vụ sau: a) Thẩm định, xét và phê duyệt trữ lượng khoáng sản trong báo cáo thăm dòkhoáng sản, trừ khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn;
b) Thống kê trữ lượng khoáng sản, trừ khoáng sản làm vật liệu xây dựng thôngthường và than bùn, để cung cấp cho các cơ quan liên quan lập quy hoạch thăm dò, khaithác, chế biến và sử dụng khoáng sản;
c) Thẩm định quy định về phân cấp trữ lượng khoáng sản và quy định về nội dungbáo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng khoáng sản để Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trườngban hành;
d) Xét duyệt, công nhận các chỉ tiêu tính trữ lượng khoáng sản
Điều 6 Thẩm quyền và trách nhiệm quản lý nhà nước về khoáng sản của Ủy ban nhân dân các cấp
1 Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Ủyban nhân dân cấp tỉnh) có thẩm quyền và trách nhiệm:
a) Ban hành theo thẩm quyền văn bản hướng dẫn thực hiện các quy định của Nhànước về quản lý, bảo vệ tài nguyên khoáng sản và quản lý hoạt động khoáng sản tại địaphương;
b) Chủ trì, phối hợp với các Bộ: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư,Công nghiệp, Xây dựng, Quốc phòng, Công an, Văn hóa - Thông tin, Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn, Giao thông vận tải, Tổng cục Du lịch khoanh định trình Thủ tướng Chínhphủ quyết định các khu vực cấm hoạt động khoáng sản theo quy định tại Điều 20 của Nghịđịnh này; khoanh định, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định khu vực tạm thời cấm hoạtđộng khoáng sản theo quy định tại Điều 21 của Nghị định này;
c) Tổ chức lập và trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua quy hoạch thăm dò,khai thác, chế biến và sử dụng đối với các loại khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phépquy định tại điểm b khoản 1 Điều 56 của Luật Khoáng sản;
d) Chỉ đạo tổ chức tuyên truyền, phổ biến và giáo dục pháp luật về khoáng sản; thực
hiện các biện pháp bảo vệ tài nguyên khoáng sản, môi trường và tài nguyên thiên nhiênkhác theo quy định của pháp luật; bảo đảm an ninh, trật tự xã hội tại các khu vực cókhoáng sản;
Trang 4đ) Phê duyệt trữ lượng trong báo cáo thăm dò khoáng sản làm vật liệu xây dựngthông thường và than bùn;
e) Cấp, gia hạn, thu hồi, cho phép trả lại giấy phép hoạt động khoáng sản, cho phépchuyển nhượng, cho phép tiếp tục thực hiện quyền hoạt động khoáng sản trong trường hợpđược thừa kế, theo thẩm quyền quy định tại điểm b khoản 1 Điều 56 của Luật Khoáng sản;g) Trình Thủ tướng Chính phủ quyết định phê duyệt và công bố khu vực đấu thầuthăm dò, khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn; khoángsản ở các khu vực đã được điều tra, đánh giá hoặc thăm dò, phê duyệt trữ lượng không nằmtrong quy hoạch thăm dò khai thác, chế biến khoáng sản của cả nước được cơ quan nhànước có thẩm quyền phê duyệt hoặc không thuộc diện dự trữ tài nguyên khoáng sản quốcgia; tổ chức việc thực hiện đấu thầu theo quy định sau khi được phê duyệt;
h) Chỉ đạo kiểm tra, thanh tra việc thi hành pháp luật về khoáng sản tại địa phương;giải quyết hoặc tham gia giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về hoạt động khoáng sản
và xử lý các vi phạm pháp luật về khoáng sản tại địa phương theo thẩm quyền quy định tạiĐiều 57 của Luật Khoáng sản và pháp luật về khiếu nại, tố cáo;
i) Giải quyết việc giao đất, cho thuê đất để hoạt động khoáng sản tại địa phương theoquy định của pháp luật về đất đai
2 Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Công nghiệp, Sở Xây dựng giúp Ủy ban nhân dâncấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về khoáng sản; công nghiệp khai thác, chế biếnkhoáng sản Nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước của các Sở: Tài nguyên và Môi trường,Công nghiệp, Xây dựng do Bộ trưởng các Bộ: Tài nguyên và Môi trường, Công nghiệp, Xâydựng quy định
3 Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Ủy ban nhân dân xã,
phường, thị trấn có thẩm quyền và trách nhiệm quản lý nhà nước về khoáng sản theo quyđịnh sau đây:
a) Thực hiện các biện pháp quản lý, bảo vệ tài nguyên khoáng sản, môi trường, antoàn lao động trong hoạt động khoáng sản; bảo đảm an ninh, trật tự xã hội tại các khu vực
có khoáng sản;
b) Giải quyết theo thẩm quyền các thủ tục giao đất, cho thuê đất, sử dụng cơ sở hạ tầng vàcác vấn đề khác có liên quan cho tổ chức, cá nhân được phép thăm dò, khai thác, chế biếnkhoáng sản tại địa phương theo quy định của pháp luật;
c) Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về khoáng sản; xử lý vi phạm theo quyđịnh của pháp luật
Chương III ĐIỀU TRA CƠ BẢN ĐỊA CHẤT VỀ TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN
Điều 7 Hoạt động điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khoáng sản
Hoạt động điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khoáng sản bao gồm:
1 Điều tra, phát hiện tiềm năng tài nguyên khoáng sản đồng thời với việc lập các loạibản đồ địa chất khu vực, địa chất tai biến, địa chất môi trường, địa chất khoáng sản biển,các bản đồ chuyên đề và nghiên cứu các chuyên đề về địa chất và khoáng sản
2 Đánh giá tiềm năng tài nguyên khoáng sản theo loại hoặc nhóm khoáng sản và đốivới các cấu trúc địa chất có triển vọng nhằm phát hiện các mỏ mới
Trang 5Điều 8 Quản lý hoạt động điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khoáng sản
1 Hoạt động điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khoáng sản được thực hiệnđồng thời với điều tra cơ bản địa chất và theo quy hoạch, kế hoạch của Nhà nước
2 Căn cứ quy hoạch điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khoáng sản được Thủtướng Chính phủ phê duyệt và kế hoạch ngân sách nhà nước giao, các Bộ, cơ quan ngang
Bộ tổ chức thẩm định, phê duyệt các đề án, báo cáo kết quả điều tra cơ bản địa chất về tàinguyên khoáng sản do các đơn vị trực thuộc thực hiện
3 Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về nội dung dự án điều tra cơ bản địa chất
về tài nguyên khoáng sản, việc lưu trữ địa chất nhà nước và bảo tàng địa chất; ban hànhđịnh mức, đơn giá trong điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khoáng sản
Điều 9 Quyền và nghĩa vụ của tổ chức làm công tác điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khoáng sản
1 Tổ chức làm công tác điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khoáng sản có cácquyền sau đây:
a) Tiến hành các hoạt động điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khoáng sản theo dự án đãđược cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và kế hoạch được giao;
b) Được nhà nước khen thưởng khi có thành tích trong việc nghiên cứu, phát hiệnmới về địa chất và tài nguyên khoáng sản;
c) Được gửi mẫu ra nước ngoài để phân tích thử nghiệm theo đề án đã được cơ quannhà nước có thẩm quyền phê duyệt
2 Tổ chức làm công tác điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khoáng sản có cácnghĩa vụ sau đây:
a) Thực hiện các quy trình, quy phạm, định mức kinh tế - kỹ thuật trong hoạt độngđiều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khoáng sản;
b) Bảo đảm tính trung thực, đầy đủ trong việc thu thập, tổng hợp tài liệu thông tin vềđịa chất và khoáng sản; giữ gìn bí mật nhà nước những thông tin về địa chất và khoáng sảntheo quy định của pháp luật;
c) Bảo vệ môi trường, tài nguyên khoáng sản, tài nguyên khác trong quá trình điều tra
cơ bản địa chất về tài nguyên khoáng sản;
d) Nộp báo cáo kết quả điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khoáng sản vào Lưu trữđịa chất và các mẫu vật địa chất, khoáng sản vào Bảo tàng địa chất thuộc Bộ Tài nguyên vàMôi trường
Điều 10 Lưu trữ kết quả điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khoáng sản
1 Báo cáo kết quả điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khoáng sản và các mẫu vậtđịa chất, khoáng sản phải được đăng ký và bảo quản tại Lưu trữ địa chất và Bảo tàng địachất thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường
Trang 62 Cơ quan Lưu trữ địa chất và Bảo tàng địa chất có trách nhiệm giữ gìn bí mật nhànước về dữ liệu, thông tin về tài nguyên khoáng sản, mẫu vật địa chất, khoáng sản; tạo điềukiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân tham khảo, sử dụng dữ liệu, thông tin về tài nguyênkhoáng sản theo quy định của pháp luật
Chương IV QUY HOẠCH KHOÁNG SẢN Điều 11 Quy hoạch điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khoáng sản
1 Việc lập quy hoạch điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khoáng sản phải dựa trên
các căn cứ sau đây:
a) Chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninhcủa cả nước;
b) Kết quả điều tra, đánh giá khoáng sản đã thực hiện; đặc điểm cấu trúc địa chất cótiềm năng và triển vọng về khoáng sản
2 Nội dung quy hoạch điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khoáng sản bao gồm:a) Lập bản đồ địa chất và điều tra khoáng sản tỷ lệ 1/50.000 hoặc 1/25.000; xây dựng cơ
sở hệ thống dữ liệu, thông tin về địa chất và khoáng sản;
b) Đánh giá tiềm năng tài nguyên khoáng sản trên mặt và dưới sâu đối với từng loại,nhóm khoáng sản; xác định các vùng có triển vọng về tài nguyên khoáng sản;
c) Xác định quy mô đầu tư và nhu cầu về thiết bị, kỹ thuật, phương pháp phân tích,thí nghiệm phục vụ công tác điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khoáng sản;
d) Giải pháp, tiến độ tổ chức thực hiện quy hoạch
3 Bộ Tài nguyên và Môi trường chỉ đạo tổ chức thực hiện quy hoạch điều tra cơ bản
địa chất về tài nguyên khoáng sản sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
Điều 12 Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản
1 Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản phải bảo đảm cácnguyên tắc sau đây:
a) Khai thác, sử dụng hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả tài nguyên khoáng sản phục vụ chonhu cầu trước mắt, đồng thời có tính đến sự phát triển của khoa học, công nghệ và nhu cầukhoáng sản trong tương lai;
b) Bảo đảm yêu cầu về bảo vệ môi trường, cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử văn hoá, danh lam thắng cảnh và các tài nguyên thiên nhiên khác;
-c) Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản của địa phươngphải phù hợp với quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản của cảnước đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
2 Việc lập quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản phải dựatrên các căn cứ sau đây:
Trang 7a) Chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh;b) Kết quả điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khoáng sản của cả nước;
c) Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tại vùng có khoáng sản và nhu cầu của thịtrường;
d) Tiến bộ khoa học và công nghệ trong thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụngkhoáng sản;
đ) Kết quả thực hiện quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sảncùng loại trước đó
3 Nội dung quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản bao gồm:a) Điều tra, nghiên cứu, tổng hợp và đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và hiệntrạng thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản;
b) Đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụngkhoáng sản cùng loại trước đó; xác định mục tiêu thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụngkhoáng sản, nhu cầu sử dụng khoáng sản trong từng thời kỳ;
c) Xác định khu vực, mỏ và loại khoáng sản cần đầu tư thăm dò, khai thác, chế biến;d) Xác định khu vực hạn chế hoạt động khoáng sản, khu vực đấu thầu hoạt độngkhoáng sản;
đ) Xác định khu vực dự trữ tài nguyên khoáng sản quốc gia;
e) Thể hiện khu vực cấm, tạm thời cấm hoạt động khoáng sản đã được Thủ tướngChính phủ phê duyệt;
g) Định hướng về đầu tư, khoa học, công nghệ thăm dò, khai thác, chế biến khoángsản;
h) Giải pháp, tiến độ tổ chức thực hiện quy hoạch
4 Trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra, theo dõi việc thực hiện quy hoạch thăm dò, khaithác, chế biến và sử dụng khoáng sản được quy định như sau:
a) Bộ Công nghiệp chỉ đạo, kiểm tra, theo dõi việc thực hiện quy hoạch thăm dò, khaithác, chế biến và sử dụng khoáng sản, trừ khoáng sản làm vật liệu xây dựng, khoáng sảnlàm nguyên liệu sản xuất xi măng, sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;
b) Bộ Xây dựng chỉ đạo, kiểm tra, theo dõi việc thực hiện quy hoạch thăm dò, khai thác,chế biến và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng, khoáng sản làm nguyên liệu sản xuất ximăng, sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;
c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch thăm
dò, khai thác, chế biến và sử dụng đối với các loại khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấyphép quy định tại điểm b khoản 1 Điều 56 của Luật Khoáng sản sau khi được Hội đồngnhân dân cùng cấp thông qua
Chương V KHOÁNG SẢN QUÝ, HIẾM, ĐẶC BIỆT VÀ ĐỘC HẠI
Trang 8Điều 13 Khoáng sản quý, hiếm
Khoáng sản quý, hiếm là khoáng sản kim loại thường gặp ở dạng tự sinh hoặc hỗnhợp tự nhiên với các kim loại khác, khoáng sản thuộc nhóm kim cương, đá quý có giá trịkinh tế đặc biệt, được sử dụng trong các ngành kỹ thuật, công nghệ cao hoặc để làm đồtrang sức, bao gồm: vàng, bạc, platin, kim cương, ruby, saphia (corindon) và emơrot
Điều 14 Khoáng sản đặc biệt và độc hại
1 Khoáng sản đặc biệt và độc hại là khoáng sản kim loại phóng xạ, đất hiếm và loạikhoáng sản có chứa các nguyên tố phóng xạ hoặc độc hại, tuy có giá trị sử dụng cao trongcác ngành công nghiệp, nhưng có tác động xấu đến môi trường, bao gồm: uran (U), thori(Th), lantan (La), selen (Se), prazeodim (Pr), neodim (Nd), samari (Sm), europi (Eu),gadolini (Gd), tebi (Tb), diprozi (Dy), honmi (Ho), eribi (Er), tuli (Tm), ytecbi (Yb), lutexi
(Lu), ytri (Y) và các loại khoáng sản thuỷ ngân, arsen, chì - kẽm và asbest
2 Hoạt động thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản đặc biệt và độc hại phải tuântheo các quy định của pháp luật về khoáng sản và các quy định của pháp luật về an toàn vàkiểm soát bức xạ
Chương VI KHOÁNG SẢN LÀM VẬT LIỆU XÂY DỰNG THÔNG THƯỜNG
Điều 15 Khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường
Khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường bao gồm các khoáng sản có thànhphần, tính chất cơ lý, cấu tạo, màu sắc hoặc tính chất khác không đạt yêu cầu làm nguyênliệu để chế biến, sản xuất các sản phẩm có giá trị cao hơn khoáng sản làm vật liệu thôngthường theo tiêu chuẩn Việt Nam
Điều 16 Danh mục khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường
1 Cát các loại (trừ cát trắng silic) có hàm lượng SiO2 nhỏ hơn 85%, không có cáckhoáng vật casiterit, volframit, monazit, ziricon, ilmenit và vàng đi kèm
2 Đất sét làm gạch, ngói theo tiêu chuẩn Việt Nam, các loại sét (trừ sét bentonit, sétkaolin) không đáp ứng yêu cầu sản xuất sản phẩm gốm xây dựng theo tiêu chuẩn ViệtNam, sản xuất vật liệu chịu lửa samot theo tiêu chuẩn Việt Nam hoặc sản xuất xi măngtheo tiêu chuẩn Việt Nam
3 Đá cát kết, đá quarzit có hàm lượng SiO2 nhỏ hơn 85%, không chứa các khoángvật kim loại, kim loại tự sinh, các nguyên tố xạ, hiếm hoặc không đạt yêu cầu làm đá ốplát, đá mỹ nghệ theo tiêu chuẩn Việt Nam
4 Các loại đá trầm tích (trừ các đá chứa keramzit, diatomit), đá magma (trừ đábazan dạng cột, dạng bọt), đá biến chất không chứa các khoáng vật kim loại, kim loại tựsinh, đá quý, bán quý và các nguyên tố xạ, hiếm, không đáp ứng yêu cầu làm đá ốp lát,
đá mỹ nghệ theo tiêu chuẩn Việt Nam và tiêu chuẩn Việt Nam, không đủ tiêu chuẩn làmnguyên liệu trường thạch (felspat) sản xuất sản phẩm gốm xây dựng theo tiêu chuẩn ViệtNam
Trang 95 Đá phiến các loại, trừ đá phiến lợp, đá phiến cháy và đá phiến có chứa khoáng vậtserixit, disten, hoặc silimanit với hàm lượng lớn hơn 30%.
6 Các loại cuội, sỏi, sạn không chứa vàng, platin, đá quý và bán quý (thạch anh mỹnghệ, topa, beril, ruby, saphia, ziricon), đá ong không chứa kim loại tự sinh hoặc khoángvật kim loại
7 Các loại đá vôi, sét vôi, đá hoa (trừ nhũ đá vôi, đá vôi trắng và đá hoa trắng) khôngđáp ứng yêu cầu làm nguyên liệu sản xuất xi măng pooc lăng theo tiêu chuẩn Việt Namhoặc không đáp ứng yêu cầu làm nguyên liệu sản xuất đá ốp lát, đá mỹ nghệ theo tiêuchuẩn Việt Nam
8 Đá đolomit có hàm lượng MgO nhỏ hơn 15%, đá đolomit không đáp ứng yêu cầusản xuất thủy tinh xây dựng theo tiêu chuẩn Việt Nam hoặc không đáp ứng yêu cầu làmnguyên liệu sản xuất đá ốp lát, đá mỹ nghệ theo tiêu chuẩn Việt Nam
b) Doanh nghiệp nước ngoài có văn phòng đại diện hoặc chi nhánh tại Việt Namđược khảo sát, thăm dò khoáng sản;
c) Cá nhân có đăng ký kinh doanh hoạt động khoáng sản được khảo sát, thăm dò,khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và khai thác tận thukhoáng sản
2 Tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều này có các điều kiện sau đây thì đượcxem xét cấp giấy phép hoạt động khoáng sản:
a) Có đề án thăm dò, dự án khai thác, chế biến khoáng sản phù hợp với quy hoạchthăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản đã được cơ quan nhà nước có thẩmquyền phê duyệt;
b) Đối với hoạt động thăm dò, khai thác, chế biến phải có nhân lực chuyên ngành,thiết bị, công nghệ, phương pháp thăm dò, khai thác, chế biến tiên tiến;
c) Có báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môitrường đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc xác nhận theo quy địnhcủa pháp luật về bảo vệ môi trường
Điều 18 Điều kiện hành nghề thăm dò khoáng sản
Trang 101 Tổ chức chuyên ngành về địa chất do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thành lập,cho phép thành lập hoặc các tổ chức kinh tế khác được thành lập theo quy định của phápluật về doanh nghiệp và pháp luật về đầu tư được hành nghề thăm dò khoáng sản khi có đủcác điều kiện sau đây:
a) Có người phụ trách kỹ thuật là kỹ sư địa chất đã công tác thực tế trong công tácthăm dò khoáng sản ít nhất là năm (05) năm; có hiểu biết và nắm vững các văn bản quyphạm pháp luật về thăm dò khoáng sản;
b) Có cán bộ, công nhân kỹ thuật thuộc các chuyên ngành địa chất thăm dò, địa chấtthuỷ văn - địa chất công trình, địa vật lý, khoan, khai đào và chuyên ngành khác có liênquan;
c) Có thiết bị, công cụ chuyên dùng cần thiết để thi công các công trình thăm dòkhoáng sản
Điều 19 Tiêu chuẩn Giám đốc điều hành mỏ
Giám đốc điều hành mỏ được bổ nhiệm theo Điều 36 của Luật Khoáng sản phải đạtcác tiêu chuẩn sau đây:
1 Tiêu chuẩn về trình độ chuyên môn:
a) Giám đốc điều hành mỏ khai thác bằng phương pháp hầm lò phải là kỹ sư khaithác mỏ hầm lò hoặc kỹ sư xây dựng mỏ hầm lò có thời gian trực tiếp khai thác tại mỏ hầm
c) Giám đốc điều hành mỏ đối với các mỏ không kim loại được khai thác bằngphương pháp lộ thiên mà không sử dụng vật liệu nổ công nghiệp hoặc các mỏ khoáng sảnlàm vật liệu xây dựng thông thường được khai thác bằng phương pháp thủ công đơn giảnthì phải có trình độ chuyên môn từ trung cấp khai thác mỏ hoặc trung cấp địa chất thăm dòtrở lên; trường hợp chỉ có trình độ chuyên môn là trung cấp khai thác mỏ thì phải có thờigian trực tiếp khai thác khoáng sản tại mỏ lộ thiên ít nhất là ba (03) năm; trường hợp chỉ cótrình độ chuyên môn là trung cấp địa chất thăm dò thì phải được huấn luyện về kỹ thuậtkhai thác mỏ và có thời gian trực tiếp khai thác khoáng sản tại mỏ lộ thiên ít nhất là ba (03)năm
2 Tiêu chuẩn về năng lực quản lý, điều hành:
a) Nắm vững các quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về khoáng sản và
những quy định tại các văn bản pháp luật khác có liên quan đến hoạt động thăm dò, khaithác, chế biến khoáng sản;
b) Nắm vững quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn và nguyên tắc kỹ thuật thiết kế khaithác mỏ, định mức kỹ thuật khai thác mỏ, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, nội quy, quytắc an toàn lao động trong khai thác mỏ đã được các cơ quan nhà nước có thẩm quyền banhành;
Trang 11c) Có trình độ tổ chức, quản lý và kinh nghiệm thực tế, điều hành kỹ thuật khai thác,
kỹ thuật an toàn lao động, bảo vệ môi trường
Chương VIII KHU VỰC, DIỆN TÍCH HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN Điều 20 Khu vực cấm hoạt động khoáng sản
1 Khu vực cấm hoạt động khoáng sản bao gồm các khu vực:
a) Có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng hoặc được Ủyban nhân cấp tỉnh quyết định khoanh vùng bảo vệ;
b) Rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, bãi bồi non đang có rừng ngập mặn tái sinh tựnhiên, khu bảo tồn thiên nhiên, khu bảo tồn đất ngập nước, khu vực bảo tồn địa chất;c) Đã có quy hoạch đất đai dành riêng cho mục đích quốc phòng, an ninh hoặc ảnhhưởng xấu đến nhiệm vụ quốc phòng, an ninh;
d) Thuộc hành lang hoặc phạm vi bảo vệ an toàn các công trình thuộc kết cấu hạ tầnggiao thông, công trình thuỷ lợi, đê điều, thông tin;
đ) Dành riêng cho tôn giáo;
e) Đô thị, khu công nghiệp, khu thương mại, khu du lịch hoặc công trình kết cấu hạtầng quan trọng
2 Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ quyết định phêduyệt khu vực cấm hoạt động khoáng sản và thông báo bằng văn bản cho Bộ Tài nguyên
và Môi trường, Bộ Công nghiệp và Bộ Xây dựng sau khi được phê duyệt
Điều 21 Khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản
1 Khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản được quy định trong các trường hợpsau đây:
a) Do yêu cầu đột xuất về quốc phòng, an ninh;
b) Do yêu cầu bảo tồn thiên nhiên, di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnhđang được nhà nước xem xét, công nhận hoặc phát hiện trong quá trình thăm dò, khai tháckhoáng sản;
c) Do yêu cầu phòng tránh hoặc khắc phục hậu quả thiên tai
2 Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ,Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ quyết định phê duyệt khuvực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản và thông báo bằng văn bản cho Bộ Tài nguyên vàMôi trường, Bộ Công nghiệp và Bộ Xây dựng sau khi được phê duyệt
Điều 22 Khu vực hạn chế hoạt động khoáng sản
1 Khu vực hạn chế hoạt động khoáng sản là khu vực bị hạn chế bằng các hình thứcsau đây:
Trang 12a) Dành riêng cho một hoặc một số tổ chức độc quyền hoạt động khoáng sản;b) Hạn chế sản lượng khai thác;
c) Hạn chế xuất khẩu sản phẩm khai thác
2 Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chínhphủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt khu vựchạn chế hoạt động khoáng sản và thông báo bằng văn bản cho Bộ Tài nguyên và Môitrường, Bộ Công nghiệp và Bộ Xây dựng sau khi được phê duyệt
Điều 23 Khu vực đấu thầu thăm dò, khai thác khoáng sản
1 Khu vực đấu thầu thăm dò, khai thác khoáng sản bao gồm các khu vực sau đây:a) Khu vực đã được điều tra, đánh giá khoáng sản bằng nguồn vốn từ ngân sách nhànước được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt là khu vực đấu thầu thăm dò;
b) Mỏ khoáng sản đã được thăm dò bằng nguồn vốn từ ngân sách nhà nước được Thủtướng Chính phủ phê duyệt là khu vực đấu thầu hoặc chọn thầu khai thác
2 Bộ trưởng Bộ Công nghiệp, Bộ trưởng Bộ Xây dựng trình Thủ tướng Chính phủquyết định phê duyệt và công bố khu vực đấu thầu thăm dò, khai thác khoáng sản, khu vựchoặc mỏ khoáng sản đã được thăm dò được đấu thầu hoặc chọn thầu khai thác và tổ chứcthực hiện việc đấu thầu theo quy định sau khi được phê duyệt, trừ khu vực đấu thầu thuộcthẩm quyền trình Thủ tướng Chính phủ quyết định phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp tỉnhquy định tại điểm g khoản 1 Điều 6 của Nghị định này
3 Bộ Kế hoạch và Đầu tư trình Thủ tướng Chính phủ ban hành quy chế đấu thầuthăm dò, khai thác khoáng sản
Điều 24 Diện tích khu vực khảo sát khoáng sản
1 Diện tích khu vực khảo sát khoáng sản được cấp cho một giấy phép khảo sátkhoáng sản không quá năm trăm kilômet vuông (500 km2), trừ trường hợp đặc biệt đượcThủ tướng Chính phủ cho phép
2 Giấy phép khảo sát khoáng sản được cấp cho nhiều tổ chức, cá nhân cùng hoạtđộng khoáng sản trong một khu vực
Điều 25 Diện tích khu vực thăm dò khoáng sản
1 Diện tích khu vực thăm dò của một giấy phép thăm dò khoáng sản kim loại, đá quý(kim cương, ruby, saphia, êmorôt) không quá năm mươi kilômet vuông (50 km2)
2 Diện tích khu vực thăm dò của một giấy phép thăm dò than, các khoáng sảnkhông kim loại (trừ khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường) ở vùng đất liền, cóhoặc không có mặt nước, không quá một trăm kilômet vuông (100 km2)
3 Diện tích khu vực thăm dò của một giấy phép thăm dò khoáng sản các loại (trừkhoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường) ở vùng thềm lục địa không quá hai trămkilômet vuông (200 km2)
Trang 134 Diện tích khu vực thăm dò của một giấy phép thăm dò khoáng sản làm vật liệu xâydựng thông thường ở vùng đất liền không quá hai kilômet vuông (02 km2), ở vùng có mặtnước không quá một kilômet vuông (01 km2).
5 Diện tích khu vực thăm dò của một giấy phép thăm dò nước khoáng, nước nóngthiên nhiên không quá hai kilômet vuông (02 km2)
6 Tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện theo quy định tại Điều 6 của Luật Khoáng sản,khoản 2 Điều 17 của Nghị định này được cấp không quá năm giấy phép, không kể các giấyphép thăm dò đã cấp cho tổ chức hoặc cá nhân nhưng đã chấm dứt hiệu lực, nhưng tổngdiện tích các giấy phép thăm dò đối với một loại khoáng sản không quá hai lần diện tíchthăm dò của một giấy phép được quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này, trừ trườnghợp đặc biệt được Thủ tướng Chính phủ cho phép
Điều 26 Diện tích khu vực khai thác khoáng sản
1 Diện tích khu vực khai thác của một giấy phép khai thác khoáng sản được xem xéttrên cơ sở dự án đầu tư khai thác khoáng sản phù hợp với trữ lượng khoáng sản được phépđưa vào thiết kế khai thác do cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt
2 Diện tích khu vực khoáng sản có kết quả điều tra, đánh giá khoáng sản ở tỷ lệ1:50.000 hoặc lớn hơn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt mà không nằmtrong quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản của cả nước hoặc không thuộcdiện dự trữ tài nguyên khoáng sản quốc gia thuộc thẩm quyền cấp giấy phép khai thác, chếbiến khoáng sản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại điểm b khoản 1 Điều 56 củaLuật Khoáng sản
Điều 27 Diện tích khu vực khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trong trường hợp không bắt buộc phải tiến hành thăm dò khoáng sản
Diện tích khu vực khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường của mộtgiấy phép trong trường hợp không bắt buộc phải tiến hành thăm dò khoáng sản theo quyđịnh tại khoản 2 Điều 41 của Luật Khoáng sản không quá mười (10 ha) đối với một tổchức và không quá một (01 ha) đối với cá nhân
Chương IX TÀI CHÍNH VÀ QUYỀN TÀI SẢN TRONG HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN Điều 28 Lệ phí cấp phép hoạt động khoáng sản
1 Lệ phí cấp phép bao gồm lệ phí cấp, gia hạn giấy phép hoạt động khoáng sản
2 Bộ Tài chính quy định mức, thủ tục thu, nộp, quản lý và sử dụng các loại lệ phícấp phép hoạt động khoáng sản
Điều 29 Lệ phí độc quyền thăm dò khoáng sản
1 Lệ phí độc quyền thăm dò được tính trên đơn vị diện tích khu vực thăm dò và thờihạn hiệu lực của giấy phép thăm dò khoáng sản
2 Mức lệ phí độc quyền thăm dò được tính theo quy định sau đây:
Trang 14Năm thứ 1: 300.000 đồng/km2/năm;
Năm thứ 2: 400.000 đồng/km2/năm;
Năm thứ 3: 550.000 đồng/km2/năm;
Năm thứ 4: 700.000 đồng/km2/năm
3 Lệ phí độc quyền thăm dò không áp dụng đối với các trường hợp sau đây:
a) Thời hạn có hiệu lực của giấy phép thăm dò, kể cả thời gian được gia hạn ít hơnmười hai tháng;
b) Hoạt động thăm dò trong khu vực tổ chức, cá nhân được phép khai thác
4 Bộ Tài chính quy định thủ tục thu, nộp, quản lý, sử dụng lệ phí độc quyền thăm dòkhoáng sản
Điều 30 Đặt cọc thăm dò khoáng sản
1 Tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép thăm dò khoáng sản phải nộp tiền đặt cọc tạikho bạc nhà nước, trừ trường hợp hoạt động thăm dò theo giấy phép được thực hiện bằngvốn của ngân sách nhà nước
2 Tiền đặt cọc được thực hiện một lần khi cấp giấy phép thăm dò Mức tiền đặt cọcbằng hai mươi lăm phần trăm (25%) giá trị dự toán chi phí thăm dò của năm thăm dò đầutiên
3 Tổ chức, cá nhân được phép thăm dò khoáng sản có quyền sử dụng hình thức kýquỹ tại một tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam thay cho hình thức nộptiền đặt cọc
4 Sau sáu (06) tháng, kể từ ngày giấy phép thăm dò khoáng sản có hiệu lực, côngviệc thăm dò không được tiến hành mà giấy phép bị chấm dứt hiệu lực thì tiền đặt cọc hoặctiền ký quỹ được nộp vào ngân sách nhà nước
5 Sau sáu (06) tháng, kể từ ngày giấy phép thăm dò khoáng sản có hiệu lực, côngviệc thăm dò đã được tiến hành đúng kế hoạch thì tổ chức, cá nhân được phép thăm dò cóquyền nhận lại tiền đặc cọc hoặc ký quỹ
6 Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Ngân hàng Nhà nước quy định thủ tục nộp,quản lý tiền đặt cọc hoặc ký quỹ tiền đặt cọc thăm dò khoáng sản
Điều 31 Sử dụng thông tin về kết quả khảo sát, thăm dò khoáng sản bằng nguồn vốn từ ngân sách nhà nước
1 Tổ chức, cá nhân sử dụng thông tin về kết quả khảo sát, thăm dò khoáng sản bằngnguồn vốn từ ngân sách nhà nước có trách nhiệm và quyền đối với thông tin như sau: a) Trả tiền sử dụng thông tin về kết quả khảo sát, thăm dò khoáng sản theo một tronghai phương thức: thanh toán gọn một lần hoặc trả dần theo sản lượng khai thác;
b) Được chuyển nhượng, để thừa kế các thông tin về khảo sát, thăm dò khoáng sảnsau khi đã hoàn tất việc trả tiền sử dụng thông tin đó;
Trang 15c) Trường hợp trả tiền dần theo sản lượng khai thác thì không được chuyển nhượng, đểthừa kế hoặc tiết lộ thông tin về kết quả khảo sát, thăm dò khoáng sản cho tổ chức, cá nhânkhác, trừ trường hợp cung cấp cho các cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của BộTài nguyên và Môi trường.
2 Tổ chức, cá nhân được phép khảo sát, thăm dò, khai thác khoáng sản bằng nguồnvốn từ ngân sách nhà nước không được cung cấp, chuyển nhượng thông tin về kết quảkhảo sát, thăm dò khoáng sản cho tổ chức, cá nhân khác, trừ trường hợp cung cấp cho các
cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường Trườnghợp tổ chức, cá nhân hoàn trả ngân sách nhà nước số tiền đã đầu tư cho khảo sát, thăm dòthì việc sử dụng thông tin về kết quả khảo sát, thăm dò khoáng sản thực hiện theo quy địnhtại khoản 1 Điều này
3 Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định phươngpháp xác định giá trị, phương thức, thủ tục thanh toán tiền sử dụng số liệu, thông tin về kếtquả khảo sát, thăm dò khoáng sản bằng nguồn vốn từ ngân sách nhà nước
Điều 32 Sử dụng thông tin về kết quả khảo sát, thăm dò, khai thác khoáng sản bằng nguồn vốn của tổ chức, cá nhân
1 Tổ chức, cá nhân được phép khảo sát, thăm dò, khai thác khoáng sản có quyềnchuyển nhượng, để thừa kế những thông tin về kết quả khảo sát, thăm dò, khai thác khoángsản được thực hiện bằng nguồn vốn của tổ chức, cá nhân đó
2 Sau sáu (06) tháng, kể từ ngày giấy phép thăm dò khoáng sản hết hạn mà tổ chức,
cá nhân được phép thăm dò không trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt trữlượng khoáng sản hoặc đã được phê duyệt trữ lượng mà không nộp đơn xin cấp giấy phépkhai thác thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền được cung cấp cho tổ chức, cá nhân khácnhững thông tin về khoáng sản có liên quan đến các giấy phép đó
Điều 33 Sử dụng đất trong trường hợp nhận chuyển nhượng, thừa kế quyền khai thác, chế biến khoáng sản
Việc sử dụng đất trong trường hợp nhận chuyển nhượng, thừa kế quyền khai thác, chếbiến khoáng sản thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai
Điều 34 Quyền sở hữu tài sản khi giấy phép thăm dò hoặc khai thác, chế biến khoáng sản chấm dứt hiệu lực
1 Khi giấy phép thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản chấm dứt hiệu lực thìquyền sở hữu đối với những tài sản liên quan đến hoạt động thăm dò, khai thác, chế biếnkhoáng sản được giải quyết theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 30, các điểm b và ckhoản 2 Điều 40 của Luật Khoáng sản và các điểm b, c khoản 2 Điều 57 của Nghị địnhnày
2 Bộ Tài chính quy định phương pháp xác định giá trị tài sản chuyển giao và thủ tụcchuyển giao cho nhà nước các tài sản của tổ chức, cá nhân được phép thăm dò, khai thác,chế biến khoáng sản trong trường hợp giấy phép chấm dứt hiệu lực
Điều 35 Ký quỹ phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản
Trang 161 Tổ chức, cá nhân được phép khai thác khoáng sản phải ký quỹ phục hồi môitrường và đất đai tại Quỹ bảo vệ môi trường Việt Nam.
2 Mức tiền ký quỹ để phục hồi môi trường và đất đai căn cứ vào quy trình, tiến độkhai thác, phục hồi và dự toán chi phí phục hồi môi trường và đất đai xác định trong báocáo nghiên cứu khả thi, thiết kế mỏ và báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc bảnđăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường.đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệthoặc xác nhận theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường
3 Tiền ký quỹ được tính lãi suất như đối với tiền gửi không kỳ hạn của Quỹ bảo vệmôi trường Việt Nam
4 Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thủtục đăng ký, quản lý, sử dụng tiền ký quỹ để phục hồi môi trường trong khai thác khoángsản
Điều 36 Trích nguồn thu ngân sách từ hoạt động khai thác, chế biến khoáng sản
để lại cho địa phương
1 Khoản trích để lại cho ngân sách địa phương từ nguồn thu ngân sách của hoạt độngkhai thác, chế biến khoáng sản phải được thể hiện trong dự toán ngân sách hằng năm vàchỉ được sử dụng để đầu tư kết cấu hạ tầng công cộng tại vùng có khoáng sản được khaithác, chế biến
2 Việc quản lý, sử dụng khoản thu ngân sách từ hoạt động khoáng sản trên địa bàn
có khoáng sản được khai thác, chế biến thực hiện theo quyết định của Thủ tướng Chínhphủ
Điều 37 Đầu tư của Nhà nước đối với công tác thăm dò khoáng sản
1 Nhà nước có thể đầu tư thăm dò đối với một số loại khoáng sản mà việc thu hútđầu tư từ các nguồn vốn khác không thể thực hiện được hoặc theo yêu cầu của nhiệm vụkinh tế, xã hội
2 Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môitrường, Bộ Công nghiệp, Bộ Xây dựng thẩm định các dự án được đề nghị cấp vốn nhànước để thăm dò, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt
Doanh nghiệp được cấp vốn để thăm dò có trách nhiệm hoàn trả nhà nước tiền vốn đãcấp theo phương thức trả dần theo sản lượng khoáng sản khi đưa mỏ vào khai thác
3 Việc sử dụng thông tin về kết quả thăm dò quy định tại khoản 1 Điều này thựchiện theo quy định tại Điều 31 của Nghị định này
Chương X THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN, BÁO CÁO TRONG HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN Điều 38 Thẩm định đề án khảo sát, thăm dò khoáng sản