M: quyết chí b Nêu lên những thử thách đối với ý chí, nghị lực của con người.. Các từ nói lên ý chí, nghị lực của con người: quyết chí, quyết tâm, bền gan, bền chí, bền lòng, kiên nhẫn,
Trang 1Tiếng Việt lớp 4: Mở rộng vốn từ: Ý chí - Nghị lực
Mở rộng vốn từ: Ý chí - Nghị lực trang 127 - Tuần 13
Câu 1
Tìm các từ:
a) Nói lên ý chí, nghị lực của con người
M: quyết chí
b) Nêu lên những thử thách đối với ý chí, nghị lực của con người
M: khó khăn
Trả lời:
a Các từ nói lên ý chí, nghị lực của con người: quyết chí, quyết tâm, bền gan, bền chí, bền lòng, kiên nhẫn, vững chí, vững dạ, vững lòng
b Các từ nêu lên những thử thách đối với ý chí, nghị lực của con người: khó khăn, gian khổ, gian khó, gian nan, gian truân, thử thách, thách thức, chông gai
Câu 2
Đặt câu với một từ em vừa tìm được ở bài tập 1:
a) Từ thuộc nhóm a
b) Từ thuộc nhóm b
Trả lời:
Đặt câu:
● Với năng lực và sự quyết tâm tôi tin là bạn sẽ thành công
● Gian khó mấy cũng không làm anh nản lòng
Trang 2Tiếng Việt lớp 4: Mở rộng vốn từ: Ý chí - Nghị lực
Câu 3
Viết một đoạn văn ngắn nói về một người do có ý chí, nghị lực nên đã vượt qua nhiều thử thách, đạt được thành công.
Trả lời:
Mẫu 1
Một tấm gương sáng ngời về ý chí, nghị lực vươn lên hoàn cảnh khó khăn phải nhắc tới thầy giáo Nguyễn Ngọc Ký Thuở nhỏ, cậu bé Ký bị liệt cả hai tay Tàn nhưng không phế, cậu học cách viết chữ bằng chân Đã biết bao lần đôi chân ấy
bị tê dại đi vì cầm bút, bị vọp bẻ, bao nhiêu trang viết đã hỏng, bao nhiêu tờ giấy trắng đã bê bết mực, bao nhiêu lần bật khóc tức tưởi vì không thể viết một cách bình thường Nhưng nghị lực đã khiến cậu bé quyết tâm vượt lên số phận, kiên cường luyện tập Cậu bé ấy giờ đây đã trở thành nhà giáo ưu tú, hai lần nhận Huân chương Lao động Hồ Chí Minh
Mẫu 2
Nhà kinh doanh Bạch Thái Bưởi từ một cậu bé mồ côi cha, nghèo khổ, nhờ giàu nghị lực và ý chí nên đã thành công lừng lẫy Trải đủ mọi nghề, có lúc trắng tay, ông vẫn không chút nản lòng Chỉ trong mười năm kiên trì, ông đã trở thành
“một bậc anh hùng kinh tế” như đánh giá của người đương thời