1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THẾ GIỚI DI ĐỘNG GIAI ĐOẠN 20182020

40 40 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Tình Hình Tài Chính Của Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Thế Giới Đoạn 2018-2020
Người hướng dẫn Mai Xuân Bình PTS.
Trường học Trường Đại Học Duy Tân
Chuyên ngành Kế Toán và Quản Trị Tài Chính
Thể loại Bài Tiểu Luận
Năm xuất bản 2021
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 2,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DUY TÂN KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH BÀI TIỂU LUẬN ĐỀ TÀI PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THẾ GIỚI DI ĐỘNG GIAI ĐOẠN 2018 2020 GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN MAI XUÂN BÌNH LỚP.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DUY TÂN KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

- -BÀI TIỂU LUẬN

ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THẾ GIỚI DI

NGUYỄN THỊ MINH HIẾU

LÊ THỊ HOÀI THƯƠNG

Đà Nẵng, tháng 12 năm 2021

Trang 2

MỤC LỤC CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN KINH TẾ VĨ MÔ VÀ CÔNG TY

1

1.1.Giới thiệu tổng quan kinh tế vĩ mô 1

1.2.Giới thiệu về CTCP Đầu tư Thế giới Di động 4

1.2.1.Giới thiệu chung về CTCP Đầu tư Thế giới Di động 4

1.2.2.Quá trình hình thành và phát triển 4

1.2.3.Triết lý kinh doanh 6

1.2.3.1.Tầm nhìn 6

1.2.3.2.Sứ mệnh 7

1.2.3.3.Giá trị cốt lõi 7

1.2.3.4.Triết lý phát triển bển vững 7

1.2.4.Vị thế công ty 7

1.2.5.Chiến lược phát triển và đầu tư 8

1.2.6.Cơ cấu tổ chức của công ty 8

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHỈNH CỦA CTCP ĐẦU TƯ THẾ GIỚI DI ĐỘNG GIAI ĐOẠN 2018-2020 9

Trang 3

2.1.Phân tích tỷ số 9 2.1.1.Tỷ số thanh toán 9

2.1.1.1.Tỷ số khả năng thanh toán hiệnhành 9

2.1.1.2.Tỷ số khả năng thanh toánnhanh 10

2.1.1.3.Tỷ số khả năng thanh toán tức thời 10

Trang 4

2.1.3.2.Tỷ số nợ trên vốnchủ 15

2.1.3.3.Khả năng thanh toán lãivay 15

2.3.Đánh giá về tình hình tài chính tại CTCP Đầu tư Thế giới Diđộng 23

2.3.1.Ưuđiểm 23

2.3.2.Hạn chế 242.4.Một số giải pháp nâng cao tình hình tài chính tại CTCP Đầu tư Thế giới Diđộng 24

Trang 5

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN KINH TẾ VĨ MÔ VÀ CTCP ĐẦU

TƯ THẾ GIỚI DI ĐỘNG 1.1.Giới thiệu tổng quan kinh tế vĩ mô

Kinh tế vĩ mô ở Việt Nam năm 2018

-Tăng trưởng của nền kinh tế

Kinh tế Việt Nam năm 2018 tăng trưởng cao nhất 10 năm, tăng trưởng ở mức 7,31%(yoy) Tính chung cả năm 2018, GDP ước tăng 7,08%, mức tăng cao nhất sau khủnghoảng tài chính 2008-2009

-Tăng trưởng trong các khu vực và ngành nghề

Khu vực dịch vụ tăng trưởng ở mức 7,03% (yoy) trong năm 2018, mức tăng tươngđối tích cực tuy thấp hơn cùng kỳ năm 2017 (7,44%) Trong đó, ngành bán buôn vàbán lẻ tiếp tục là ngành tăng trưởng nhanh nhất khu vực (8,51%, yoy) và đóng gópnhiều nhất vào mức tăng trưởng chung của nền kinh tế (0,92%) Xét trong ngành bán

lẻ hàng hóa, các loại hàng hoá thiết yếu đạt mức tăng trưởng tốt như: lương thực, thựcphẩm (tăng 12,6%); đồ dùng, dụng cụ, trang thiết bị gia đình (tăng 12,3%); may mặc(tăng 12,4%) Ngoài ra, đá quý, kim loại quý (13,8%) và gỗ và vật liệu xây dựng(13,7%) cũng là những mặt hàng hóa đạt mức tăng trưởng bán lẻ tốt

-Tình hình thành lập và giải thể của các doanh nghiệp

Về tình hình các doanh nghiệp, trong khi số doanh nghiệp thành lập mới và số việclàm tạo mới không có nhiều biến chuyển so với năm 2017, số tạm ngừng hoạt độngtrong năm 2018 cao bất thường Cụ thể, số doanh nghiệp ngừng hoạt động tăng mạnh,

số việc làm tạo mới giảm nhẹ Tính chung cả năm 2018, cả nước có 131.275 doanhnghiệp thành lập mới, chỉ tăng nhẹ 3,5% so với năm 2017 Tổng số vốn đăng ký là1.478,1 nghìn tỷ đồng, tăng 14,1% so với cùng kỳ năm 2017 Vốn đăng ký bình quânmột doanh nghiệp thành lập mới đạt 11,3 tỷ đồng, tăng 10,2% so với cùng kỳ Bêncạnh đó, tổng số doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động là 99.885 doanh nghiệp, tăng tới51% so với cả năm 2017 Điều này dẫn đến số việc làm mới suy giảm tương đối mạnhtrong nửa đầu năm, tổng số lao động mới của cả năm 2018 thấp hơn 4,7% so với năm2017

-Lạm phát và tiền tệ

Trang 6

+Lạm phát có dấu hiệu hạ nhiệt năm 2018 Trái với những nhận định trước đây vềrủi ro lạm phát tăng cao trong quý cuối năm Tính chung cả năm, lạm phát bình quânđạt 3,54%.

Kinh tế vĩ mô ở Việt Nam năm 2019

-Tăng trưởng của nền kinh tế

+Đại dịch covid bắt đầu một cách bất ngờ vào cuối năm 2019 và tiếp tục diễn biếnphức tạp cho đến nay đã tạo ra một cú sốc bất định cho mọi nền kinh tế và đời sốngngười dân toàn cầu Bản đồ kinh tế thế giới chìm trong sắc đỏ của tăng trưởng âm, cácquốc gia hùng mạnh nhất đang vùng vẫy chiến đấu để thoát khỏi suy thoái

+Theo Tổng cục Thống kê Việt Nam (GSO), Tốc độ tăng trưởng kinh tế Việt Nam

cả năm 2019 đạt 7,02%, măc dù thấp hơn so với mức tăng trưởng năm 2018 (7,08%)nhưng vẫn là điểm sáng trong khu vực và thế giới

-Tăng trưởng trong các khu vực và ngành nghề

+Đóng góp chủ yếu vào mức tăng trưởng vẫn là hai khu vực công nghiệp và xâydựng (50,4%), và khu vực dịch vụ (45%)

+Các ngành trong khu vực tăng trưởng khá đồng đều với đa số ở mức trên 7% Cácngành đạt mức tăng trưởng cao nhất bao gồm tài chính, ngân hàng và bảo hiểm(8,62%), bán buôn và bán lẻ (8,82%), hay vận tải kho bãi (9,12%) Tính cả năm 2019,tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng đạt 4.940,4 nghìn tỷ đồng,tăng 11,8% so với năm trước, nếu loại trừ yếu tố giá tăng 9,2% Xét theo ngành, cácngành bán lẻ hàng hóa thiết yếu đều đạt mức tăng trưởng tốt

-Tình hình thành lập và giải thể của các doanh nghiệp

Tính cả năm 2019, cả nước có tới 138,1 nghìn doanh nghiệp thành lập mới, tăng5,2% Tổng số vốn đăng ký và số lao động đăng kí tăng lần lượt là 17,1% và 13,3%.Tổng số doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động giảm, chỉ còn 72,4 nghìn doanh nghiệp

Số lao động đang làm việc trong các doanh nghiệp công nghiệp tăng 2,8%

-Lạm phát và tiền tệ

Tính trong năm 2019, lạm phát bình quân tăng 2,79% (yoy), thấp hơn mức tăng3,54% của năm 2018, và vẫn dưới ngưỡng 4% mà Chính phủ đặt ra Những nguyênnhân chính của tăng CPI trong năm qua là điều chỉnh giá điện, giá nhiên liệu bất ổn vàgiá lương thực thực phẩm tăng cao do dịch bệnh

Trang 7

Kinh tế vĩ mô ở việt Nam năm 2020

+Kinh tế – xã hội năm 2020 của nước ta diễn ra trong bối cảnh dịch viêm đường hôhấp cấp do chủng mới của vi rút Corona (Covid-19) bùng phát mạnh và diễn biến khólường trên phạm vi toàn cầu đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến mọi mặt kinh tế – xã hộicủa các quốc gia trên thế giới

-Tăng trưởng của nền kinh tế

+ Các nền kinh tế lớn đối mặt với tình trạng suy thoái sâu, tồi tệ nhất trong nhiềuthập kỷ qua Tuy nhiên, trong những tháng cuối năm, khi phần lớn các nền kinh tế táikhởi động sau phong tỏa do dịch Covid-19, dự báo tăng trưởng kinh tế thế giới cónhững dấu hiệu khả quan hơn Trong bối cảnh đó, bằng thành quả chống dịch tuyệtvời và nỗ lực duy trì môi trường kinh tế vĩ mô ổn định của chính phủ, Việt Nam đãthành công trong việc thực hiện “mục tiêu kép”, giữ được tốc độ tăng trưởng GDP gần3% năm 2020 và có số người chết vì đại dịch trong nhóm thấp nhất trên thế giới

+ Tính chung năm 2020, GDP Việt Nam tăng 2,91% mức tăng trưởng dương, thuộc

nhóm tốt nhóm tốt nhất so với các nước trong khu vực và quốc tế trong bối cảnh kinh

tế toàn cầu nhiều trắc trở và khó khăn

-Tăng trưởng trong các khu vực và ngành nghề

+ Khu vực dịch vụ trong năm 2020 đạt mức tăng thấp nhất so với cùng kỳ các nămtrước trong 10 năm gần đây (2,3% (yoy)) Trong khu vực dịch vụ, bán buôn và bán lẻtăng 5,53%, hoạt động tài chính, ngân hàng và bảo hiểm tăng 6,87%, ngành vận tải,kho bãi giảm 1,88%, ngành dịch vụ lưu trú và ăn uống giảm 14,68%, do ngành du lịch

bị ảnh hưởng nặng nề vì dịch bệnh Khách quốc tế đến nước ta trong năm 2020 ướctính chỉ đạt 3,83 triệu lượt người, giảm 78,7% so với năm trước

-Tình hình thành lập và giải thể của các doanh nghiệp

+COVID-19 có ảnh hưởng tiêu cực mạnh mẽ lên lĩnh vực sản xuất của Việt Namtrong năm 2020 Chuỗi cung ứng gián đoạn cùng nhu cầu từ thị trường nhập khẩugiảm gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới số lượng đơn đặt hàng mới và sản lượng Có24,7% số doanh nghiệp đánh giá gặp khó khăn và 34,7% số doanh nghiệp cho rằngtình hình sản xuất kinh doanh ổn định

+Tính chung năm 2020, cả nước có 134,9 nghìn doanh nghiệp đăng ký thành lập

Trang 8

11,9% so với năm 2019.Trong năm 2019 giải thể là 92,79 nghìn doanh nghiệp, tăng16,7% so với năm trước, cao hơn so với mức tăng của năm 2019.

-Lạm phát và tiền tệ

Lạm phát bình quân năm 2020 đạt 2,31%, trong vùng mục tiêu.

1.2 Giới thiệu về CTCP Đầu tư Thế giới Di động:

1.2.1 Giới thiệu chung về CTCP Đầu tư Thế giới Di động:

-Tên giao dịch: CÔNG TY CP ĐẦU TƯ THẾ GIỚI DI ĐỘNG

- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 0306731335

do Sở Kế hoạch và Đầu tư Binh Dương cấp ngày 16 tháng 1 năm 2009

 Tháng 3/2004, Công ty TNHH Thế giới Di động được thành lập

 Tháng 10/2004, khai trương siêu thị thegioididong.com đầu tiên tại 89A,Nguyễn Đình Chiểu, Tp.HCM

Năm 2005

Trang 9

 Tháng 1/2005 siêu thị thứ 2 của Thế Giới Di động ra mắt tại số 330 Cộng Hòa(TPHCM)

Năm 2007

 Tiếp nhận vốn đầu tư của Quỹ Mekong Capital, chuyển đổi sang hình thứccông ty cổ phần

Năm 2010

 Siêu thị thegioididong.com liên tiếp ra đời trên khắp mọi miền của đất nước

 Cuối năm 2010, hệ thống chuyên bán lẻ các thiết bị gia dụng Điện Máy Xanh

Trang 10

 Điện máy Xanh đạt 640 siêu thị trên toàn quốc.

 Chuỗi siêu thị Bách hóa Xanh tăng tốc với hơn 280 cửa hàng vào cuối năm2017

Năm 2018

 thegioididong.com và dienmayxanh.com thống lĩnh thị trường Việt Nam với45% thị phần điện thoại và 35% thị phần điện máy

 Hoàn tất việc mua chuỗi bán lẻ điện máy Trần Anh

 Bách hóa Xanh đạt điểm hòa vốn EBITDA ở cấp cửa hàng

 Hoàn tất việc đầu tư cổ phần thiểu số tại Công ty bán lẻ An Khang - Đơn vị vậnhành chuỗi nhà thuốc An Khang

TẦM NHÌN ĐẾN 2030 “Đây là MWG, niềm tự hào của Việt Nam!”

 MWG 2030 là tập đoàn số 1 Đông Nam Á về bán lẻ, thương mại điện tử, vàdịch vụ liên quan

 Được Khách Hàng tin yêu bởi sự phục vụ tận tâm và sản phẩm – dịch vụ vượttrội

Trang 11

 Mang lại cho Nhân Viên sự tử tế, niềm vui, sung túc và niềm tự hào

 Đóng góp to lớn vào Trách Nhiệm Xã Hội

 Là minh chứng cho vận hành có Integrity và nhân văn tại bất kỳ nơi nào màMWG hiện diện

1.2.3.2 Sứ mệnh:

 Đặt khách hàng làm trung tâm trong mọi suy nghĩ và hành động của mình

 Mang đến cho quản lý: Một sân chơi công bằng để thi thố tài năng/Một cam kếtcho một cuộc sống cá nhân sung túc/Một vị trí xã hội được người khác kính nể

 Mang đến cho các đối tác sự tôn trọng

 Mang đến cho nhà đầu tư giá trị doanh nghiệp gia tăng không ngừng

 Mang đến cho nhân viên một môi trường làm việc TÔN TRỌNG và CÔNGBẰNG

 Đóng góp cho cộng đồng thông qua việc tạo hàng chục ngàn việc làm và đónggóp đầy đủ thuế cho ngân sách nhà nước

1.2.3.3 Giá trị cốt lõi:

 Tận tâm với khách hàng

 Integrity

 Yêu thương và hỗ trợ đồng đội

 Trung thực về tiền bạc và các mối quan hệ

 Máu lửa trong công việc

1.2.3.4 Phương châm phát triển bền vững:

“Chất lượng dịch vụ luôn được nâng cấp để phục vụ tốt nhất cho “Ông Chủ” của tất

cả chúng tôi đó là KHÁCH HÀNG”

1.2.4 Vị thế công ty:

 Top 10 Doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam theo bảng xếp hạng VNR500

 Giữ vững vị thế nhà bán lẻ số 1 Việt Nam với khoảng cách vượt trội so vớiDoanh nghiệp cùng ngành

Trang 12

 Là công ty có doanh số lớn nhất trong tổng giá trị thị trường bán lẻ trựctuyến tại Việt Nam.

 Là công ty Việt Nam duy nhất lọt top 100 nhà bán lẻ hàng đầu Châu Á Thái Bình Dương

1.2.5 Chiến lược phát triển và đầu tư:

 Duy trì vị thế dẫn đầu về thị phần điện thoại di động chính hãng và thị phầnđiện máy chính hãng tại Việt Nam

 Tập trung đầu tư mở rộng chuỗi bán lẻ Thegioididong.com, Dienmayxanh.com

Trang 13

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY GIAI

ĐOẠN 2018-2020 2.1 Phân tích tỷ số

2.1.1 Tỷ số thanh toán

Từ báo cáo tài chính của công ty, bảng phân tích tình hình thanh toán của Công ty cổphần Đầu tư Thế Giới Di Động được thể hiện thông qua bảng số liệu sau:

Bảng 2.1 Phân tích tình hình thanh toán qua các năm

Tỷ số khả năng thanh toán hiện

Tài sản ngắn hạn 11,639,902,152 49.80 2,305,337,062 6.58

Nợ ngắn hạn 10,512,933,680 58.64 980,146,755 3.45Hàng tồn kho 8,299,423,138 47.57 -6,323,250,984 24.56Tiền và các khoản

tương đương tiền -634,313,442 -16.92 4,232,620,582 135.87

2.1.1.1 Tỷ số khả năng thanh toán hiện hành:

Tỷ số khả năng thanh toán hiện hành của MWG cho thấy mỗi đồng nợ ngắn hạnphải trả của MWG có bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn có thể sử dụng để thanh toán

Tỷ số khả năng thanh toán hiện hành của công ty trong 3 năm đều lớn hơn 1 Chứng

tỏ tài sản ngắn hạn của công ty đủ khả năng thanh toán nợ ngắn hạn

Trang 14

Khả năng thanh toán chung của công ty tương đối ổn định Năm 2018 chỉ số này là1.30 nhưng năm 2019 thì là 1.23 giảm 5.57% so với năm 2018 Năm 2019 chỉ số này

là 1.23 nhưng năm 2020 thì là 1.27 tăng 3.03% với năm 2019 Hệ số này thể hiện mức

độ đảm bảo của tài sản ngắn hạn của nợ ngắn hạn

Với công ty Đầu tư Thế giới Di động, đây được xem là chỉ số rất tốt vì tính hợp lícủa chỉ số phản ánh khả năng thanh toán nợ ngắn hạn Điều đó cho thấy tài sản ngắnhạn của công ty đủ đảm bảo cho nhu cầu thanh toán nợ ngắn hạn và điều này sẽ làmtăng uy tín của công ty với các chủ nợ

2.1.1.2 Tỷ số khả năng thanh toán nhanh:

Tỷ số khả năng thanh toán nhanh là tỷ lệ giữa tài sản ngắn hạn trừ đi giá trị hàng tồnkho và giá trị nợ ngắn hạn Tỷ lệ này cho biết mỗi đồng nợ ngắn hạn của MWG cóbao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn có tính thanh khoản cao có thể huy động ngay đểthanh toán

Tỷ số khả năng thanh toán nhanh của công ty trong ba năm khá thấp, cụ thể cả banăm đều có chỉ số nhỏ hơn 1 Thấp nhất là năm 2019 với chỉ số 0.33, sang năm 2020chỉ số này tăng lên 0,61 và bằng 1,87 lần so với 2019 Chỉ số thanh toán nhanh thấp

do tài sản ngắn hạn của công ty chiếm tỷ trọng cao so với tài sản dài hạn, mà trong đóhàng tồn kho chiếm tỷ trọng cũng khá cao trong tài sản ngắn hạn Công ty cần lưu ý

về hàng tồn kho, nếu hàng tồn kho luân chuyển nhanh thì khả năng thanh toán củacông ty sẽ được đảm bảo

Chỉ số này của công ty thấp sẽ gây ra nhiều khó khăn trong việc thanh toán chokhách hàng Nếu chỉ số này bằng 1 thì sẽ lý tưởng hơn

2.1.1.3 Tỷ số khả năng thanh toán tức thời:

Tỷ số khả năng thanh toán tức thời cho biết, với số tiền và các khoản tương đươngtiền, doanh nghiệp có đảm bảo thanh toán kịp thời các khoản nợ ngắn hạn hay không

Tỷ số khả năng thanh toán tức thời của doanh nghiệp tương đối thấp vì tiền mặt liêntục được sử dụng để mở rộng quy mô cửa hàng.Tỷ số này giảm mạnh vào năm 2019,đặc biệt so với trung bình ngành thấp hơn rất nhiều

Tỷ số này qua các năm đều thấp, doanh nghiệp có vấn đề khi các khoản nợ ngắn hạnđến hạn phải trả, do đó nhà quản trị tài chính cần phải xem xét kỹ lưỡng các khoản nợngắn hạn gần đến hạn phải trả để đảm bảo khả năng thanh toán cho doanh nghiệp

Trang 15

2.1.2 Tỷ số hoạt động( (Activity Ratios):

Bảng 2.3: Các tỷ số đánh giá hiệu quả kinh doanh

Hiệu suất sử dụng tài sản cố định 25.46 23.39 17.10Hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản 3.40 2.93 2.47Hiệu suất sử dụng vốn chủ sở hữu 11.62 9.67 7.86

2.1.2.1 Vòng quay các khoản phải thu:

Vòng quay các khoản phải thu phản ánh tốc độ biến đổi các khoản phải thu thànhtiền mặt Hệ số này là một thước đo quan trọng để đánh giá hiệu quả hoạt động củadoanh nghiệp, được tính bằng cách lấy doanh thu thuần trong kỳ chia cho số dư bìnhquân các khoản phải thu trong kỳ

Trong năm 2018 các khoản phải thu luân chuyển 40.16 lần ( thấp nhất), trong năm

2019 các khoản phải thu luân chuyển 60.86 lần và trong năm 2020 các khoản phải thuluân chuyển 63.66 lần (cao nhất)

Vòng quay các khoản phải thu trong giai đoạn 2018-2020 tăng, từ 40.16 vòng năm

2018 lên 63.66 vòng năm 2020 Điều đó cho thấy hiệu quả thu hồi nợ của MWG đượccải thiện tốt hơn, thu về được nhiều khoản hơn, làm tăng hiệu quả sử dụng vốn củacông ty Qua đó ta thấy được trạng thái tài chính của MWG đang trên đà phát triểntích cực

2.1.2.2 Kỳ thu tiền bình quân:

Kỳ thu tiền bình quân cho biết khoảng thời gian từ khi xuất hàng đến khi thu được

tiền về, dùng để đo lường hiệu quả và chất lượng phải thu

Từ năm 2018 đến 2020 kỳ thu bình quân giảm từ 8.9637 xuống 5.6553 ngày Năm

2018 là năm có chỉ số kỳ thu bình quân cao nhất Năm 2020 là năm có chỉ số kỳ thubình quân thấp nhất, đây là một tín hiệu tốt cho MWG Kỳ thu bình quân của MWGtương đối ngắn, hạn chế được tình trạng chiếm dụng vốn của khách hàng Đây là dấuhiệu cho thấy sự hiệu quả và tốt hơn từng ngày của MWG qua các năm

Trang 16

Tuy nhiên công ty cần lưu ý về chính sách thu tiền của mình, nếu xuất hiện tìnhtrạng công ty thực hiện chính sách thu tiền nghiêm ngặt thì khách hàng có thể sẽ tìmkiếm các nhà cung cấp dịch vụ khác với các điều khoản thanh toán dễ dàng hơn

Kỳ thu tiền bình quân của đối thủ cạnh tranh FPT trong giai đoạn 2019-2020 caohơn kỳ thu tiền bình quân của MWG, điều này cho thấy đối thủ cạnh tranh FPT đangnới lỏng chính sách thu tiền của mình nhằm thỏa mãn sự hài lòng của khách hàngtrong giai đoạn dịch bệnh đang diễn biến phức tạp

Bảng 2.4: So sánh kỳ thu tiền bình quân với đối thủ cạnh tranh

CTCP Đầu tư Thế giới Di

Vì thế, mỗi doanh nghiệp cần có một mức dự trữ tồn kho hợp lý

Hệ số vòng quay hàng tồn kho thể hiện khả năng quản trị hàng tồn kho Vòng quayhàng tồn kho là số lần mà hàng hóa tồn kho bình quân luân chuyển trong kỳ Số vòngquay hàng tồn kho càng cao thì thời gian luân chuyển một vòng càng ngắn, chứng tỏdoanh nghiệp có nhiều khả năng giải phóng hàng tổn kho, tăng khả năng thanh toán

Từ năm 2018 đến năm 2020 hệ số vòng quay hàng tồn kho giảm dần Năm 2018,hàng tồn kho vận động 4.83 vòng/năm đến 2019 giảm xuống còn 3.83 vòng/năm vànăm 2020 giảm xuống còn 3.75 vòng/năm Điều này phù hợp với loại hình kinh doanhcủa doanh nghiệp

Mặc dù vòng quay hàng tồn kho giảm qua các năm, nhưng chỉ số này không biếnđộng nhiều, ở mức tương đối ổn định Tuy nhiên MWG cần có những chính sáchnhằm gia tăng hệ số vòng quay hàng tồn kho trong các năm tới, tránh để hệ số nàygiảm qua các năm

Trang 17

Bảng 2.5: So sánh vòng quay hàng tồn kho với đối thủ cạnh tranh:

CTCP Đầu tư Thế giới Di

từ dịch bệnh dẫn đến hàng tồn kho luân chuyển chậm hơn so với các năm trước đó

2.1.2.4 Thời gian giải tỏa hàng tồn kho:

Thời gian giải tỏa hàng tồn kho cho biết một vòng quay của hàng tồn kho mất baonhiêu ngày hay số ngày để hàng tồn kho được bán đi, mang về doanh thu cho doanhnghiệp

Trong năm 2018, mỗi lần hàng tồn kho luân chuyển mất 76 ngày, trong năm 2019mất 95 ngày và năm 2020 mất 97 ngày

Qua 3 năm, thời gian giải tỏa hàng tồn kho của MWG khá cao và có xu hướng tăngdần qua các năm từ 75 ngày lên 96 ngày.Nguyên nhân chủ yếu là do ảnh hưởng củadịch bệnh làm cho sức mua hàng hóa của người dân giảm dẫn đến hàng tồn kho khóluân chuyển MWG cần có những chiến lược và quản lý hàng tồn kho hiệu quả để cảithiện tình hình này Đặc biệt là trong tình hình dịch bệnh đang diễn biến phức tạp

2.1.2.5 Hiệu suất sử dụng tài sản cố định:

Hiệu suất sử dụng tài sản cố định là chỉ số để đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản cốđịnh trong doanh nghiệp Năm 2018, mỗi đồng tài sản cố định của doanh nghiệp tạo ra25.46 đồng doanh thu Năm 2019, mỗi đồng tài sản cố định của doanh nghiệp tạo ra23.39 đồng doanh thu Và năm 2020, mỗi đồng tài sản cố định của doanh nghiệp tạo

ra 17.10 đồng doanh thu

Nhìn chung, trong giai đoạn 2018-2020, chỉ số hiệu suất sử dụng tài sản cố định củaMWG cao chứng tỏ MWG đã quản lý và sử dụng tài sản cố định có hiệu quả Tuynhiên chỉ số này đang có xu hướng giảm dần qua các năm, MWG nên đề ra giải phápnhằm ổn định chỉ số này

Trang 18

2.1.2.6 Hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản:

Chỉ số hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản dùng để đánh giá hiệu quả sử dụng tài sảncủa doanh nghiệp Nó cho biết mỗi đồng tài sản của doanh nghiệp tạo ra bao nhiêuđồng doanh thu trong một kỳ phân tích Tức là ở năm 2018, cứ mỗi đồng tài sản củaMWG sẽ tạo ra 3.40 đồng doanh thu, tương tự vậy cho năm 2019, 2020 là 2.93 và2.47

Giai đoạn năm 2018 đến 2020, hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản của MWG giảmdần từ 3.40 xuống còn 2.47 Điều đó chứng tỏ khả năng tạo ra doanh thu của tài sảngiảm

2.1.2.7 Hiệu suất sử dụng vốn chủ sở hữu:

Chỉ số này cho biết một đồng vốn chủ sở hữu tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu

Cụ thể, năm 2018 một đồng vốn chủ sở hữu của MWG tạo ra 11.62 đồng doanh thu,tương tự năm 2019, 2020 lần lượt là 9.67 và 7.86

Trong giai đoạn 2018-2020 hiệu suất sử dụng vốn chủ sở hữu của MWG giảm từ11.62 xuống còn 7.86 Điều này chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu của doanhnghiệp giảm dần qua các năm Tuy nhiên, nhìn chung thì chỉ số này cao hơn so vớicác doanh nghiệp cùng ngành, MWG đang sử dụng vốn chủ sở hữu một cách có hiệuquả

Trang 19

Qua đó cho thấy MWG đang dần có cơ cấu chuyển dịch trong cấu trúc nguồn vốntrong những năm gần đây.

Nhìn chung ty số nợ trên tài sản của MWG trong giai đoạn 2018-2020 đều lớn hơn0.5, có nghĩa là phần lớn tài sản của công ty được hình thành từ nợ vay Điều nàykhiến MWG gặp khó khăn từ việc vay nợ của công ty

2.1.3.2 Tỷ số nợ trên vốn chủ:

Tỷ số nợ trên vốn chủ là tỷ lệ giữa vốn doanh nghiệp huy động được bằng việc đivay với vốn chủ sở hữu Năm 2018, tỷ số này là 2.1306 Năm 2019, tỷ số này là2.4346 Năm 2020, tỷ số này là 1.9732

Nhìn chung ty số nợ trên vốn chủ sở hữu của MWG trong giai đoạn 2018-2020 đềulớn hơn 1 Điều này có nghĩa tài sản của MWG được tài trợ chủ yếu bởi các khoản nợ,công ty đang gặp khó khăn, vay nợ nhiều nguy cơ bị rủi ro, siết nợ bất cứ lúc nào vàcũng khó trong việc đầu tư tiếp tục cho sản xuất, kinh doanh kiếm lợi nhuận

2.1.3.3 Khả năng thanh toán lãi vay:

Chỉ số khả năng thanh toán lãi vay cho biết mức độ lợi nhuận đảm bảo khả năng trảlãi như thế nào Chỉ số này được tính bằng tỷ số giữa lãi trước thuế và lãi vay trên lãivay

Theo kết quả trên bảng, năm 2018 tỷ số thanh toán lãi vay của MWG là 9.68, năm

2019 là 9.89 và năm 2020 là 10.11 Nhìn chung chỉ số khả năng thanh toán lãi vay củaMWG cao, điều này cho thấy hoạt động sản xuất kinh doanh có những dấu hiệu tốt,tạo ra dòng tiền tích cực Qua các năm chỉ số đều tăng chứng minh công ty MWG cókhả năng thanh toán lãi vay tích cực

2.1.4 Tỷ số sinh lợi:

Bảng 2.7: Các tỷ số sinh lợi

Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu

Trang 20

Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu nói lên một đồng doanh thu tạo ra bao nhiêu đồng lợinhuận, minh họa doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả không Năm 2018, một đồngdoanh thu của MWG tạo ra 0.0333 đồng lợi nhuận Năm 2019, một đồng doanh thucủa MWG tạo ra 0.0375 đồng lợi nhuận Và năm 2020, một đồng doanh thu củaMWG tạo ra 0.0361 đồng lợi nhuận.

Từ năm 2018-2020 chỉ số này đều dương, chứng tỏ công ty MWG kinh doanh có lãi

Bảng 2.8: So sánh tỷ số sinh lợi trên doanh thu (ROS) với đối thủ cạnh tranh Hiệu suất sử dụng toàn bộ

CTCP Đầu tư Thế giới Di

2.1.4.2 Tỷ suất sinh lợi trên tài sản (ROA):

Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản ở công ty, thểhiện trình độ quản lý và sử dụng tài sản Chỉ tiêu này cho biết bình quân một đơn vị tàisản sử dụng trong quá trình kinh doanh tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế.Năm 2018, 2019, 2020 các chỉ số này lần lượt là 0.1024, 0.0920 và 0.0852

Trị số của chỉ tiêu càng cao, hiệu quả sử dụng tài sản càng lớn và ngược lại Với kếtquả tính được, ta thấy ROA của MWG đều dương qua các năm Điều này cho thấyMWG kinh doanh có lãi và có xu hướng giảm từ năm 2018 đến năm 2020 Tỷ sốROA cho biết khả năng sinh lợi của doanh nghiệp khi có mặt cả thuế và đòn bẩy tàichính, phản ánh hiệu qua sử dụng tài sản ở doanh nghiệp, thể hiện trình độ quản lý và

sử dụng tài sản của công ty đạt hiệu quả tốt so với tình hình khó khăn chung củangành bán lẻ

2.1.4.3 Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ (ROE):

Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu là chỉ tiêu phản ánh khái quát nhất hiệu quả sửdụng vốn của doanh nghiệp Khi xem xét ROE, các nhà quản lý biết được một đơn vịvốn chủ sở hữu đầu tư vào kinh doanh đem lại bao nhiêu đơn vị lợi nhuận sau thuế.Trị số của ROE càng cao, hiệu quả sử dụng vốn càng cao và ngược lại Năm 2018,

Ngày đăng: 11/12/2022, 12:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w