1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TÌM HIỂU hệ THỐNG tự ĐỘNG hóa tại CTY TNHH MTV ĐƯỜNG BIÊN hòa – NINH hòa

54 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm Hiểu Hệ Thống Tự Động Hóa Tại Công Ty TNHH MTV Đường Biên Hòa – Ninh Hòa
Tác giả Lê Mạnh Hùng
Người hướng dẫn Ngô Thị Thu Hương
Trường học Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải - Phân Hiệu Tại HCM
Chuyên ngành Điện - Điện Tử
Thể loại Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Năm xuất bản 2017
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 3,82 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ ĐƠN VỊ SẢN XUẤT (14)
    • 1.1. Lịch sử hình thành và phát triển đơn vị (14)
      • 1.1.1. Thông tin chung (14)
      • 1.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển của đơn vị (14)
      • 1.1.3. Xu hướng phát triển và sản xuất kinh doanh của công ty (15)
    • 1.2. Địa điểm xây dựng và mặt bằng nhà máy (17)
    • 1.3. Sơ đồ tổ chức, bố trí nhân sự (18)
      • 1.3.1. Sơ đồ tổ chức công ty (18)
      • 1.3.2. Nhiệm vụ, chức năng của các phòng ban (18)
    • 1.4. Giới thiệu các loại sản phẩm của nhà máy (19)
      • 1.4.1. Đường (19)
      • 1.4.2. Điện thương phẩm (20)
      • 1.4.3. Mật rỉ (21)
      • 1.4.4. Bã bùn và tro (21)
    • 1.5. Công tác vệ sinh công nghiệp, đảm bảo an toàn lao động và phòng cháy chữa cháy tại nhà máy (21)
      • 1.5.1. Vệ sinh cá nhân (21)
      • 1.5.2. Vệ sinh máy móc, thiết bị phân xưởng (22)
      • 1.5.3. Bảo hộ lao động và đảm bảo an toàn lao động (22)
      • 1.5.4. Các trang thiết bị bảo hộ được trang bị trong quá trình sản xuất (23)
  • CHƯƠNG II: TÌM HIỂU THIẾT BỊ TRƯỜNG (24)
    • 2.1. Van Tự Động (24)
      • 2.1.1. Limitswitch box (24)
      • 2.1.2. Positioner (25)
      • 2.1.3. Actuator (25)
      • 2.1.4. Van điện từ - Solenoid van (Distributor) (26)
      • 2.1.5. Thân van (27)
      • 2.1.6. Quy trình bảo dưỡng (27)
    • 2.2. Đo Lưu Lượng (29)
      • 2.2.1. Đo lưu lượng thể tích (30)
        • 2.2.1.1. Đo lưu lượng theo nguyên lý chênh áp (30)
        • 2.2.1.2. Đo lượng theo nguyên lý điện từ (Magnetic) (32)
      • 2.2.2. Đo lưu lượng khối lượng (33)
        • 2.2.2.2. Đo lưu lượng nguyên lý Coriolis (33)
    • 2.3. Đo Mực Độ (34)
      • 2.3.1. Các phương pháp đo mức (34)
      • 2.3.2. Kính thủy (34)
      • 2.3.3. Đo mức theo nguyên lý áp suất thủy tĩnh (áp suất cột chất lỏng) (35)
    • 2.4. Đo Áp Suất (36)
      • 2.4.1. Nguyên lý, công thức, các đơn vị đo thông dụng (37)
      • 2.4.2. Áp suất tuyệt đối – Áp suất tương đối (37)
      • 2.4.3. Nguyên lý hoạt động (37)
    • 2.5. Đo Nhiệt Độ (37)
      • 2.5.1. Cảm biến nhiệt lưỡng kim (Bimetallic temperature sensor) (38)
      • 2.5.2. Cảm biến nhiệt điện trở (RTD) (38)
      • 2.5.3. Cảm biến cặp nhiệt điên (Thermocouple) (40)
    • 2.6. Đo PH (41)
      • 2.6.2. Đo pH bằng PHFETS (43)
    • 2.7. Biến Tần (44)
  • CHƯƠNG III: HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN CỤC BỘ (47)
    • 3.1. Cân Định Lượng (47)
    • 3.2. Máy Ly Tâm (48)
    • 3.3. Máy Khoan Mẫu (52)

Nội dung

Nội dung trong báo cáo này do kinh nghiệm của bản thân được rút ra từ quá trình nghiên cứu và thực tế tại CÔNG TY TNHH MTV ĐƯỜNG BIÊN HÒA - NINH HÒA không sao chép từ các nguồn tài liệu

TỔNG QUAN VỀ ĐƠN VỊ SẢN XUẤT

Lịch sử hình thành và phát triển đơn vị

Hình 1 1: Hình ảnh công ty

- Tên Công ty: CÔNG TY TNHH MTV ĐƯỜNG BIÊN HÒA – NINH HÒA

- Tên tiếng Anh: BIEN HOA - NINH HOA SUGAR ONE MEMBER COMPANY

- Tên viết tắt: BHS-NH

- Vốn điều lệ: 607.500.000.000 đồng (Sáu trăm lẻ bảy tỷ, năm trăm triệu đồng)

- Trụ sở chính: Thôn Phước Lâm, xã Ninh Xuân, thị xã Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa

- Email: bhs.nh@bhs.vn

Ngành nghề kinh doanh của công ty bao gồm sản xuất đường từ mía và các sản phẩm phụ; tổ chức thu mua mía cây, đầu tư và phát triển vùng nguyên liệu; thi công xây dựng các công trình công nghiệp và dân dụng; gia công, chế tạo cơ khí; mua bán vật tư nông nghiệp và phân bón; vận tải hàng hóa bằng đường bộ; sản xuất phân bón; kinh doanh dịch vụ kho bãi; sản xuất – kinh doanh mua bán điện; và kinh doanh bất động sản.

1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của đơn vị

Công ty TNHH MTV Đường Biên Hòa - Ninh Hòa có tiền thân là Nhà máy đường Ninh Hòa, một đơn vị trực thuộc Công ty đường Khánh Hòa Tháng 4 năm 1994, Nhà máy đường Ninh Hòa đã khởi công xây dựng.

Chương I: Tổng Quan Về Đơn Vị Sản Xuất xây dựng tại thôn Phước Lâm, xã Ninh Xuân, huyện Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa Ngày 06/01/1996, theo quyết định số 27/QĐ-KSC của Giám đốc công ty Đường Khánh Hòa, nhà máy Đường Ninh Hòa được thành lập với nhiệm vụ chính là sản xuất đường từ cây mía Đến tháng 4/1996, nhà máy đi vào sản xuất với hệ thống thiết bị có công suất thiết kế 1.250 tấn mía/ngày

Ngày 10/11/2005, UBND tỉnh Khánh Hòa đã ban hành quyết định số 2267/QĐ-UB về việc chuyển Nhà máy đường Ninh Hòa, thuộc Công ty đường Khánh Hòa, thành Công ty Cổ phần.

Trước xu thế hội nhập, Công ty Cổ phần Đường Ninh Hòa (NHS) đã đàm phán thành công, xin ý kiến Đại hội đồng cổ đông và triển khai các thủ tục pháp lý sáp nhập với Công ty Cổ phần Đường Biên Hòa (BHS) – một đơn vị có lịch sử hoạt động lâu năm và sở hữu thương hiệu nổi tiếng nhất trong ngành đường Việt Nam Đến tháng 11/2015, NHS đã hoàn tất sáp nhập và chính thức đổi tên thành Công ty TNHH MTV Đường Biên Hòa - Ninh Hòa.

Hiện nay, Công ty đã nâng công suất chế biến lên 5.200 TMN, với tổng sản lượng sản xuất năm 2015 là 67.600 tấn đường, diện tích vùng nguyên liệu 12.600 ha và vốn điều lệ 607,5 tỷ đồng Trong giai đoạn tới, Công ty sẽ triển khai dự án nâng công suất chế biến lên 10.000 TMN đến năm 2021-2022, với sản lượng mía ép dự kiến đạt 1.000.000 tấn mía/năm và tổng vốn đầu tư 1,016 tỷ đồng.

1.1.3 Xu hướng phát triển và sản xuất kinh doanh của công ty

Phát triển Công ty TNHH MTV Đường Biên Hòa – Ninh Hòa thành một doanh nghiệp đa ngành dựa trên khai thác tối ưu ngành mía đường và mở rộng sang các lĩnh vực sản xuất, dịch vụ nhằm tăng nhanh quy mô và hiệu quả kinh doanh Xây dựng thương hiệu Ninh Hòa trở thành một doanh nghiệp mạnh trong lĩnh vực mía đường và năng lượng tái tạo tại địa phương và khu vực.

- Hướng đến mục tiêu trở thành doanh nghiệp sản xuất đường hàng đầu trong khu vực miền Trung và cả nước

- Sự tín nhiệm của khách hàng và đối tác trong kinh doanh chính là nhân tố quan trọng góp phần tạo nên sự thành công của Công ty

Công ty xây dựng môi trường làm việc tốt và chuyên nghiệp, đồng thời mở ra nhiều cơ hội thành công cho CBCNV trong công việc Nhờ vào môi trường làm việc tích cực và định hướng phát triển nghề nghiệp rõ ràng, mỗi nhân viên có thể phát huy tối đa năng lực và đạt được kết quả mong muốn Vì vậy, CBCNV tự hào khi làm việc tại công ty và gắn bó lâu dài với tổ chức, đóng góp vào sự phát triển chung của doanh nghiệp.

Với sứ mệnh cung cấp sản phẩm chất lượng hàng đầu nhằm đáp ứng mọi kỳ vọng của khách hàng, công ty cam kết mang lại giá trị tối ưu và sự tin cậy trên thị trường Sự thành công của công ty được đánh giá dựa trên ba yếu tố cốt lõi: chất lượng cao, an toàn lao động và giá thành hợp lý, đảm bảo khách hàng nhận được sản phẩm an toàn và đáng tin cậy với mức giá cạnh tranh.

 Những thành tích công ty đạt được trong hoạt động sản xuất kinh doanh

Trải qua một quá trình phấn đấu đầy gian khổ và thử thách, Công ty đã tự khẳng định vị thế, đứng vững và ngày càng phát triển Ý chí quyết tâm cao của toàn thể cán bộ công nhân viên và sự lãnh đạo sáng suốt của Ban lãnh đạo đã được đền đáp bằng những thành tựu đáng kể trong những năm gần đây, thể hiện sự đoàn kết, đổi mới công nghệ và quản trị hiệu quả Những kết quả này đã nâng cao năng lực cạnh tranh, mở rộng thị trường và xây dựng nền tảng vững chắc cho sự tăng trưởng bền vững của công ty.

- Danh hiệu “Quả cầu Vàng” tại chương trình vinh danh Doanh nghiệp hội nhập WTO năm 2008

- Đạt tiêu chuẩn ISO 9001 của tổ chức Global Group năm 2008

- Danh hiệu “Hàng Việt Nam chất lượng cao” do Báo Sài Gòn Tiếp Thị trao tặng năm

- “TOP 200 thương hiệu Việt Nam” do Hội doanh nhân trẻ Việt Nam bình chọn năm

- “Top 500 Doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam” do Công ty CP Báo cáo đánh giá Việt Nam bình chọn năm 2013

- Đạt giải “Doanh nghiệp có doanh thu dưới 1 tỷ USD tốt nhất Châu Á” do tạp chí Forbes Châu Á trao tặng năm 2013

- Danh hiệu “50 Doanh nghiệp niêm yết tốt nhất” do tạp chí Forbes Việt Nam trao tặng năm 2014

- Danh hiệu “Thương hiệu vàng thực phẩm Việt Nam” do Bộ Y tế trao tặng năm 2015

- Giải thưởng “Sao vàng đất Việt” do Hội doanh nhân trẻ trao tặng năm 2011 và 2015

Danh hiệu 'Thương hiệu nổi tiếng trong hội nhập kinh tế Châu Á-Thái Bình Dương' được trao vào năm 2015 bởi Cục xúc tiến thương mại và Thời báo kinh tế Châu Á.

- “Top 100 sản phẩm, dịch vụ nổi tiếng Việt Nam” do Hội sở hữu trí tuệ Việt Nam bình chọn năm 2015

- “Top 50 Doanh nghiệp kinh doanh hiệu quả nhất Việt Nam” do Báo Nhịp cầu đầu tư bình chọn năm 2015

Trong đợt thi đua lần này, nhiều bằng khen và cờ thi đua do Thủ tướng Chính phủ, các Bộ ngành và Tổng cục Thuế trao tặng đã tôn vinh danh hiệu tập thể xuất sắc, đồng thời được Tỉnh ủy, UBND tỉnh, Liên đoàn Lao động tỉnh và thị xã ghi nhận, khẳng định sự nỗ lực và đóng góp nổi bật của các đơn vị trong tỉnh.

Chương I: Tổng Quan Về Đơn Vị Sản Xuất

Địa điểm xây dựng và mặt bằng nhà máy

Hình 1 3: Bố trí mặt bằng tổng thể công ty

Sơ đồ tổ chức, bố trí nhân sự

1.3.1 Sơ đồ tổ chức công ty

Phòng kiểm soát nội bộ

Phòng Kỹ thuật nông nghiệp

Nông trường BHS – Ninh Hòa

Phòng Hành chính - Nhân sự

Phòng quản lý hệ thống

Hình 1 4: Sơ đồ tổ chức công ty 1.3.2 Nhiệm vụ, chức năng của các phòng ban

Chủ sở hữu là người đứng đầu của một tổ chức hay công ty, chịu trách nhiệm quản lý toàn diện và ban hành các quyết định điều hành của công ty, đồng thời phê duyệt báo cáo tài chính hằng năm và thiết lập các chính sách tài chính cho năm tiếp theo; ngoài ra, chủ sở hữu có quyền bầu hoặc bãi nhiệm thành viên trong Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát để đảm bảo sự giám sát và quản trị công ty được duy trì.

Hội đồng thành viên là cơ quan quản lý của công ty, chịu trách nhiệm quyết định mọi vấn đề liên quan đến hoạt động của công ty, trừ những thẩm quyền thuộc chủ sở hữu Tổ chức này định hướng các chính sách phát triển và chiến lược kinh doanh, đồng thời đưa ra các quyết định hành động phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh tại từng thời điểm Với vai trò điều hành, Hội đồng thành viên đảm bảo tính liên tục và hiệu quả trong quản lý, tối ưu hoá nguồn lực và hướng tới tăng trưởng bền vững cho công ty.

Ban kiểm soát có nhiệm vụ giám sát toàn diện mọi mặt hoạt động quản trị và điều hành sản xuất của công ty, bảo đảm tuân thủ quy định và chuẩn mực quản trị Ban kiểm soát hoạt động độc lập với Hội đồng thành viên và Ban tổng giám đốc, nhằm tăng cường tính minh bạch, trách nhiệm và hiệu quả trong quản trị công ty.

Chương I: Tổng Quan Về Đơn Vị Sản Xuất

Ban tổng giám đốc có nhiệm vụ tổ chức điều hành và quản lý mọi hoạt động sản xuất và kinh doanh hàng ngày của công ty theo các chiến lược và kế hoạch đã được cấp trên phê duyệt; đồng thời xây dựng và điều chỉnh chiến lược ngắn hạn và dài hạn, sắp xếp cơ cấu tổ chức và phân bổ nguồn lực để thực hiện các phương án một cách hiệu quả nhất và đạt được mục tiêu tăng trưởng bền vững.

Phòng nguyên liệu chịu trách nhiệm thu mua, vận chuyển và cung cấp mía nguyên liệu cho hoạt động sản xuất của công ty Đồng thời tham mưu cho giám đốc về các chủ trương, chính sách nhằm đảm bảo nguồn nguyên liệu ổn định, chất lượng và chi phí phù hợp cho sản xuất Phòng tối ưu hóa chuỗi cung ứng mía bằng cách xây dựng mối quan hệ với nông dân và nhà cung cấp, quản lý tồn kho và lên kế hoạch thu mua theo mùa dự báo nhu cầu, đảm bảo nguồn nguyên liệu luôn sẵn sàng cho sản xuất Bên cạnh đó, thực thi công tác vận chuyển và logistics an toàn, hiệu quả, giảm thiểu rủi ro chuỗi cung ứng và nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty.

Phân xưởng Đường có chức năng trực tiếp quản lý và điều hành quá trình sản xuất, đảm bảo năng suất lao động cao, chất lượng sản phẩm tốt và chi phí tiết kiệm Phân xưởng sử dụng đúng mục đích các thiết bị, máy móc và nguồn lực có sẵn để tăng hiệu quả hoạt động và tối ưu hóa hiệu suất trong phân xưởng sản xuất.

Trung tâm nhiệt điện có nhiệm vụ sản xuất, gia công và sửa chữa thiết bị và dụng cụ cơ điện, nhằm phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.

Phòng tài chính – kế toán chịu trách nhiệm quản lý tài chính của công ty, thực hiện các nhiệm vụ kế toán và quản lý thủ quỹ, thống kê số liệu và các nghiệp vụ ngân hàng, đồng thời lập các báo cáo quyết toán năm, quý và quyết toán đầu tư.

Phòng hành chính - nhân sự đảm nhận quản lý tổng vụ và quản lý nhân sự, tiền lương, BHXH và các chính sách cho người lao động về an toàn lao động, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng và kỷ luật, cùng với bảo hiểm lao động Phòng chịu trách nhiệm xây dựng và thực thi các chế độ và quy định liên quan đến lương, thưởng, phúc lợi và BHXH, đồng thời triển khai các chương trình an toàn lao động và nâng cao năng lực cho người lao động thông qua đào tạo và bồi dưỡng Bên cạnh đó, phòng thực hiện công tác tổ chức hành chính, văn phòng và quản lý các hoạt động hành chính hàng ngày của đơn vị để bảo đảm hoạt động hiệu quả và thông suốt.

Phòng kỹ thuật nông nghiệp có nhiệm vụ tổ chức và tập huấn các kỹ năng sản xuất, đồng thời bồi dưỡng kiến thức cho nông dân để nắm vững trình tự và kỹ thuật trồng mía Thông qua các chương trình tập huấn, nông dân được tiếp cận kiến thức về quản lý đất đai, chăm sóc cây trồng và kiểm soát dịch hại, từ đó nâng cao hiệu quả sản xuất và áp dụng các tiến bộ khoa học vào quá trình trồng mía.

Phòng Kỹ thuật Sản xuất có chức năng chỉ đạo các thông số kỹ thuật của dây chuyền sản xuất đường, đảm bảo tối ưu hóa quy trình và hiệu quả vận hành Đồng thời, phòng chịu trách nhiệm xây dựng và triển khai chương trình nghiên cứu và phát triển khoa học công nghệ của công ty trong lĩnh vực sản xuất, nhằm nâng cao đổi mới công nghệ và năng lực cạnh tranh trên thị trường.

Phòng kho vận có nhiệm vụ tổ chức nhận hàng, xuất hàng và bảo quản đường mía một cách an toàn và hiệu quả; đồng thời thực hiện kiểm kê hàng hóa và quản lý tồn kho để đảm bảo tính chính xác của số lượng và chất lượng sản phẩm Phòng còn đảm bảo điều kiện lưu trữ phù hợp cho đường mía và hàng hóa thành phẩm, giảm thiểu rủi ro hao hụt và hỏng hóc Việc điều phối nhân lực để kiểm tra kho bảo quản và hàng hóa thành phẩm giúp nâng cao hiệu suất vận hành kho, tối ưu quy trình nhận hàng, xuất hàng và kiểm soát tồn kho Nhờ quản lý kho vận chặt chẽ, doanh nghiệp có thể đảm bảo luồng hàng hóa thông suốt và đáp ứng kịp thời các đơn hàng.

Nông trường Ninh Hòa thực hiện công tác nhân giống và cung cấp giống cho hộ trồng mía; đồng thời tổ chức trồng, lên kế hoạch và chăm sóc ruộng mía đúng kỹ thuật, đảm bảo năng suất và chất lượng cao Ngoài ra, Nông trường tiến hành chuyển giao các tiến bộ khoa học kỹ thuật cho nông dân trồng mía, nâng cao trình độ canh tác và hiệu quả sản xuất.

Giới thiệu các loại sản phẩm của nhà máy

- Bắt đầu năm 2015-2016 công ty TNHH MTV Đường Biên Hòa- Ninh Hòa đã sản xuất đường tinh luyện (RE)

- Đường RE cao cấp( độ màu 250

8 Kiểm tra độ gặm mòn EMCOR độ 1 Max

9 Độ bền oxi hóa ở 100ºC, bar < 0

10 Sự ăn mòn tấm đồng 24h/100ºC Max 1b

11 Lượng bay hơi mất đi 22h/100ºC, % < 0,25

12 Nhiệt độ làm việc -30 - 240ºC

- Tháo POSITIONEUR khỏi thân van chính

- Tháo rời các chi tiết, lau chùi bụi, vệ sinh van phân phối, tra mỡ cho trục cam hồi tiếp

- Kiểm tra màng mỏng có rách hay không, nếu rách ta thay màng mới

- Lắp các chi tiết vào lại như ban đầu

- Vệ sinh bên ngoài DISTRIBUTUER

- Tháo rời các chi tiết DISTRIBUTUER

- Vệ sinh các chi tiết

- Thay các ron cao su tiếp xúc trực tiếp với ty van

- Tra mỡ trắng vào ty van, các ron cao su và lắp lại như ban đầu

- Tháo rời hai nắp đậy và các chi tiết bên trong:

- Vệ sinh các chi tiết và vệ sinh sạch mỡ trắng cũ

- Tra mỡ các chi tiết, chú ý tra mỡ đều các răng

Chương II: Tìm Hiểu Thiết Bị Trường

- Nếu hai đầu trục hở, bị xì khí, ta thay hai ron cao su đầu trục

- Lắp các chi tiết lại như ban đầu

- Vệ sinh bên ngoài bằng nước

- Tháo rời trục, cánh bướm và ron cao su

- Vệ sinh thân chính bằng bình xịt RP7,

- Vệ sinh trục, các pin, cánh bướm

- Tra mỡ cho thân chính, trục và các pin

- Lắp ron cao su mới

- Lắp trục, các pin và cánh bướm vào như ban đầu

Kiểm tra, hiệu chỉnh sau bảo trì

Để đảm bảo van kín và an toàn, cấp gió vào thân van và kiểm tra kỹ xem toàn bộ van có bị rò khí hay không Nếu phát hiện rò khí, tháo van ra và thay ron tại vị trí bị rò để khắc phục sự cố và duy trì hiệu quả vận hành của hệ thống.

Để kiểm tra vị trí đóng mở của van, ta dùng đồng hồ cấp dòng điện và khảo sát tại các giá trị dòng 4mA, 6mA, 8mA, 10mA, 12mA, 14mA, 16mA, 18mA và 20mA Việc đo ở từng mức dòng cho phép xác định chính xác vị trí vận hành của van dựa trên sự thay đổi tín hiệu điều khiển, từ đó xây dựng bản đồ ngưỡng đóng mở và đánh giá tương quan giữa dòng điện và trạng thái của van Kết quả từ chu trình đo sẽ hỗ trợ hiệu chuẩn hệ thống, chẩn đoán sự cố và tối ưu hóa quy trình vận hành, tăng độ tin cậy của kiểm soát van thông qua các mức dòng điện được nêu trên.

Đo Lưu Lượng

Đo lưu lượng là đo lượng lưu chất (chất lỏng) chảy ống dẫn trong một đơn vị thời gian Công thức tính: Q = V/t

Với: Q – Lưu lượng Đơn vị lưu lương: m 3 /h; l/ph …

V – Thể tích Đơn vị m 3 ; lít …

T – thời gian Đơn vị giờ, phút …

Phân loại phương pháp đo lưu lương và các loại cảm biến đo lưu lượng tương ứng:

Gồm hai phương pháp đo chính: Đo lưu lượng thể tích (Volumetric Flow-rate) và Đo lưu lượng khối lượng (Mass Flow-rate)

Hình 2 10: Thiết bị đo lưu lượng

Thông số kĩ thuật cơ bản bộ đo lưu lượng điện từ (Magnetic):

- Điện áp cung ứng:90-250 VAC 50/60 Hz

Mô hình đấu dây trên bộ hiện thị: Trên domino ta dễ thấy cách đấu dây như nhà sản xuất đưa ra

Chân 1: ANALOG(-) Chân 2: ANALOG(+) Chân 3: PULSE(-)

Chân 3: PULSE(-) Chân 4: PLUSE(+) Chân 5: DI/O 1(-)

Chân 6:DI/O 1(+) Chân 7:DI/O 2(-) Chân 8:DI/O 2(+)

2.2.1 Đo lưu lượng thể tích

2.2.1.1 Đo lưu lượng theo nguyên lý chênh áp Đây là nguyên lý đo được sử dụng rộng rãi nhất trong các ngành công nghiệp quá trình (process industry)

Nguyên lý đo này dựa trên phương trình tính lưu lượng thể tích:

Với Q: lưu lượng thể tích

Hình 2 13: Lắp đặt tấm Orifice

Chương II: Tìm Hiểu Thiết Bị Trường

Hình 2 14: Ống Venturi Hình 2 15: Lắp đặt ống Venturi V-cone

Hình 2 16: Ống V-cone Hình 2 17: Lắp đặt ống V-cone

Hình 2 19: Lắp đặt ống Segmental wedge Flow nozzle

Hình 2 21: Lắp đặt ống Flow nozzle

 Ưu điểm: Đơn giản, rẻ tiền, chắc chắn, dễ lắp đặt và bảo trì

 Nhược điểm: Độ chính xác không cao, dễ bị hao mòn do tác động vật lý và hóa học của dòng chảy, cản trở dòng chảy gây sụt áp

 Ứng dụng: Đo lưu lượng hơi (lò hơi), khí

2.2.1.2 Đo lượng theo nguyên lý điện từ (Magnetic)

Hình 2 25: Cấu tạo đo lưu lượng Magnetic Hình 2 26: Nguyên lý đo lưu lượng

- Nam châm tạo từ trường.

- Hệ thống đo bao gồm bộ phát và cảm biến.

- Bộ hiện thị, chuyển đổi và truyền tín hiệu.

- Hoạt động theo định luật Faraday: xuất hiện điện áp cảm ứng khi dây dẫn chuyển động trong từ trường

- Dây dẫn ở đây là dòng chảy di chuyển

- Ta đo được điện áp cảm ứng → vận tốc → xác định được lưu lượng

- Không cản trở dòng chảy

- Đáng tin cậy, tuổi thọ cao

- Đáp ứng là tuyến tính

- Có thể đo được 2 chiều

- Chỉ có tác dụng đối với lưu chất dẫn điện

Chương II: Tìm Hiểu Thiết Bị Trường

- Độ nhạy đối với nhiễu ở dòng vào

 Ứng dụng: Ứng dụng rộng rãi trong công nghiệp với các lưu chất dạng lỏng hay sệt có độ dẫn điện

2.2.2 Đo lưu lượng khối lượng

2.2.2.1 Đo lưu lượng nguyên lý gia nhiệt

 Cấu tạo và nguyên lý hoạt động:

Hình 2 27: Đo lưu lượng nguyên lý gia nhiệt

Hình 2 28: Nguyên lý đo lưu lượng gia nhiệt

- Gồm 2 Temp Probe (nhiệt cực) và một bộ gia nhiệt

- Một sẽ dùng để đo nhiệt độ của dòng lưu chất phía trước bộ gia nhiệt

- Một đo nhiệt độ của dòng lưu chất sau bộ gia nhiệt

- Nếu nhiệt độ dòng lưu chất trước khi đo có thay đổi thì kết quả đo vẫn bảo đảm độ chính xác cần thiết

Các kết quả đo từ hai nhiệt cực được xử lý bởi thiết bị đo và cho ra tín hiệu điện 4–20 mA hoặc 1–5 V, tỷ lệ thuận với lưu lượng chất lỏng được đo.

- Dùng được trong các hệ thống dầu tuần hoàn của những loại máy công suất máy lớn

- Làm thay đổi nhiệt độ của lưu chất

- Đo lưu lượng chất khí

- Đo lưu lượng chất lỏng

2.2.2.2 Đo lưu lượng nguyên lý Coriolis

 Cấu tạo: gồm 3 thành phần chính

Hình 2 29: Đo lưu lượng Coriolis Hình 2 30: Nguyên lý đo Coriolis

- Hai bộ cảm biến khoảng cách đếm xung

- Bộ chuyển đổi và xử lý tín hiệu

Hiệu ứng Coriolis làm hai nhánh chữ U dao động lệch pha với nhau; khoảng cách giữa hai nhánh ở hai đầu không đồng nhất, khiến tín hiệu điện từ của hai cảm biến lệch pha Tín hiệu lệch pha này tỷ lệ với lực Coriolis và do đó tỷ lệ thuận với lưu lượng khối lượng của lưu chất Nhờ đo được độ lệch pha giữa hai cảm biến, hệ thống có thể xác định lưu lượng khối lượng của chất lỏng một cách chính xác.

- Chi phí thấp hơn một thiết bị đo đa biến

- Đo được cả hai chiều

- Chi phí bảo trì thấp

Ứng dụng đo lưu lượng hơi, khí và chất lỏng đạt độ chính xác cao nhất Phù hợp cho các ứng dụng cân đong đo đếm, mua bán và các quy trình yêu cầu mức độ chính xác tối đa.

Đo Mực Độ

2.3.1 Các phương pháp đo mức Đo mức ON/OFF: Phao cơ, Phao nổi, Rung, Điện dung, Điện cực độ dẫn điện Đo mức liên tục: kính thủy, thổi bọt khí, chênh áp, đo lực căng, loadcell, độ dẫn điện, hạt nhân, radar, RF Admittance, siêu âm, sóng viba …

Nguyên lý đo: Nguyên lý bình thông nhau Ứng dụng: Xem mức bằng mắt thường, đo mức nước balon hơi

Nhược điểm: Nếu chênh lệch nhiệt độ môi chất đo và ống thủy lớn dẫn đến sai số lớn

Chương II: Tìm Hiểu Thiết Bị Trường

Hình 2 31: Kính thủy Hình 2 32: Nguyên lý đo kính thủy 2.3.3 Đo mức theo nguyên lý áp suất thủy tĩnh (áp suất cột chất lỏng)

Nguyên lý đo thủy tĩnh dựa trên áp suất thủy tĩnh của cột chất lỏng; áp suất thủy tĩnh tại một điểm phụ thuộc duy nhất vào chiều cao của cột chất lỏng, tức là độ sâu từ mặt chất lỏng đến điểm đo Vì đặc tính này, áp suất thủy tĩnh không bị ảnh hưởng bởi hình dạng hay thể tích của bể mà chỉ tăng lên khi chiều cao của cột chất lỏng tăng lên Nhờ nguyên lý này, đo áp suất thủy tĩnh được ứng dụng rộng rãi trong đo mức nước, thiết bị thủy lực và các hệ thống cảm biến áp suất.

Hình 2 33: Nguyên lý đo áp suất thủy tĩnh

Một cảm biến được đặt dưới đáy bình chứa để đo áp suất thủy tĩnh của chất lỏng Dựa vào áp suất đo được và các tham số g và ρ, ta có thể tính chiều cao của cột chất lỏng bằng công thức p = ρ g h; trong đó h là chiều cao cột chất lỏng, p là áp suất thủy tĩnh của cột chất lỏng, g là gia tốc trọng trường và ρ là khối lượng riêng.

Hình 2 36: Đo mức bồn hở

Hình 2 37: Đo mức bồn kín

Nguyên lý hoạt động: Khi cấp nguồn 24VDC vào chân V+, cảm biến nhận mức đo tác động lên màng đo khiến màng biến dạng; từ đó nó chuyển tín hiệu thành 4-20mA tại chân V-, và tín hiệu này được truyền về PLC để phản ánh mức độ hiện tại.

- Chống hiện tượng báo dã (do bọt khí gây ra)

- Ứng dụng rộng rãi với nhiều loại môi chất dạng lỏng khác nhau

- Không đo được đối với ứng dụng có hai lớp chất lỏng có mặt phân cách (VD: nước và dầu)

- Sai số nếu khối lượng riêng chất lỏng bị thay đổi liên tục.

Đo Áp Suất

 Có 2 cách để đo áp suất

- Dùng thiết bị đo mức độ(giống với đo mực độ )

- Dùng van đo trực tiếp trên đường dẫn nhiên liệu

- Dùng đo áp suất nước

- Dùng đo áp suất bốc hơi

Hình 2 38: Thiết bị đo áp suất

Chương II: Tìm Hiểu Thiết Bị Trường

2.4.1 Nguyên lý, công thức, các đơn vị đo thông dụng Áp suất được xác định bởi lực do chất lỏng hoặc chất khí tạo nên trên một đơn vị bề mặt

Với: P = Áp suất (N/m2, Pa, Kpa, Bar, kgf/cm2, atm, mmHg, mmH2O…)

2.4.2 Áp suất tuyệt đối – Áp suất tương đối

- Áp suất có hai loại: Áp suất tương đối (Gauge) và Áp suất tuyệt đối (Absolute)

- Áp suất tuyệt đối là áp suất của chân không tuyệt đối

- Áp suất tương đối là áp suất không khí môi trường xung quanh (khí quyển), do đó, nó bằng áp suất tuyệt đối trừ áp suất khí quyển

- Mối liên hệ: Absolute Pressure = Gauge Pressure + Atmospheric Pressure

Hình 2 39: Áp suất tuyệt đối – Áp suất tương đối 2.4.3 Nguyên lý hoạt động

Khi cấp nguồn 24VDC vào chân V+, áp suất tác động lên màng đo khiến nó biến dạng; sự biến dạng này chuyển tín hiệu thành dòng 4-20mA từ chân V- và được truyền về PLC để báo cáo áp suất hiện tại.

Đo Nhiệt Độ

Hình 2 40: Cảm biến đo nhiệt độ

Nhiệt độ Sensor- RTD PT100

Loại: PT100, theo tiêu chuẩn IEC 60.751

Chiều dài thân cây: 100, 150, 200 mm là tiêu chuẩn

2.5.1 Cảm biến nhiệt lưỡng kim (Bimetallic temperature sensor)

Hình 2 41: Cảm biến nhiệt lưỡng kim

- Gồm hai mảnh kim loại khác nhau kết thành dạng tấm, cuộn hoặc xoắn ốc

Khi hai mảnh kim loại có hệ số nở nhiệt khác nhau chịu tác động của nhiệt độ, sự chênh lệch độ giãn nở làm cho thanh lưỡng kim uốn cong và thay đổi hình dạng so với ban đầu Cảm biến lưỡng kim dựa trên nguyên lý này chuyển đổi sự biến đổi hình dạng thành tín hiệu điện và thường được sử dụng trong hệ thống điều khiển ON/OFF để kích hoạt hoặc ngắt thiết bị khi nhiệt độ đạt ngưỡng mong muốn.

- Độ chính xác không cao

- Ứng dụng: Ứng dụng thường dùng trong hệ thống điều khiển ON/OFF

2.5.2 Cảm biến nhiệt điện trở (RTD)

 Cấu tạo: gồm 2 thành phần chính cuộn dây điện trở thí dụ như bạch kim - quấn xung quanh một lõi bằng gốm (ceramic) và đặt ở cuối ống bảo vệ

Hình 2 42: Cảm biến nhiệt RTD

Chương II: Tìm Hiểu Thiết Bị Trường

Cảm biến nhiệt điện trở (RTD) hoạt động dựa trên sự thay đổi điện trở của kim loại khi nhiệt độ biến đổi Đa số kim loại có điện trở tăng lên khi nhiệt độ tăng, nên cảm biến RTD cho tín hiệu điện tỉ lệ thuận với nhiệt độ đo được.

RTD rất đa dạng về các giá trị điện trở khác nhau, với giá trị điện trở thông thường là 100 Ω tại nhiệt độ 0 °C Dây bạch kim được dùng cho RTD có hệ số nhiệt là 0,0039 Ω/°C cho mỗi đơn vị điện trở Khi điện trở của RTD là 100 Ω, toàn bộ cuộn dây sẽ tăng thêm khoảng 0,39 Ω khi nhiệt độ tăng lên 1 °C.

- Phân loại theo cấu tạo điện trở:

- Phân loại theo số lượng dây dẫn:

Hình 2 43: RTD loại 2 dây Ưu điểm của loại này là đơn giản, dễ đấu nối vì số lượng dây dẫn ít

Nhược điểm chính của hệ thống đo là độ chính xác không cao khi điểm đo ở xa và dây dẫn dài, do sai số sinh ra bởi điện trở tự thân của dây dẫn Ứng dụng phù hợp với các trường hợp yêu cầu độ chính xác thấp và khoảng cách đo ngắn.

RTD loại 3 dây mang lại độ chính xác cao nhờ được bù trở trên một nhánh dây dẫn, giúp khử sai số do điện trở của dây dẫn khi đo nhiệt độ Tuy nhiên, để đạt hiệu quả tối ưu, điện trở của cả ba dây dẫn phải đồng nhất hoặc được cân chỉnh để đồng nhất, nhằm duy trì độ chính xác và ổn định trong quá trình đo RTD 3 dây được ứng dụng phổ biến trong các hệ đo nhiệt độ chính xác cao và các thiết bị công nghiệp, nơi yêu cầu độ tin cậy và lặp lại kết quả đo cao.

Nhược điểm là phức tạp hơn loại 2 dây Ứng dụng: Rất thông dụng với những yêu cầu độ chính xác cao và khoảng cách đo không quá xa

Hình 2 45: RTD loại 4 dây Ưu điểm của loại này là độ chính xác rất cao do có bù điện trở trên cả hai nhánh đường dây

Nhược điểm của hệ thống này là phức tạp và cần nhiều dây dẫn hơn so với hai loại đã nêu ở trên, khiến việc triển khai và bảo dưỡng trở nên khó khăn Ứng dụng phổ biến của nó là trong các yêu cầu đo lường với độ chính xác cao và phạm vi đo xa, nơi hiệu suất và độ ổn định của tín hiệu được đánh giá cao.

2.5.3 Cảm biến cặp nhiệt điên (Thermocouple)

 Cấu tạo và nguyên lý hoạt động:

Cặp nhiệt điện là một mạch gồm hai dây kim loại khác nhau được hàn chung ở một đầu, tạo ra điểm nóng (điểm đo), còn đầu kia được coi là điểm lạnh (điểm tham chiếu) Khi hai đầu có nhiệt độ khác nhau, một điện áp được hình thành trong mạch do hiệu ứng Seebeck, được gọi là thế điện động Thế điện động này tỉ lệ với chênh lệch nhiệt độ giữa hai điểm nối, cho phép đo nhiệt độ dựa trên nguyên lý nhiệt điện.

 Các loại cặp nhiệt điện:

Bảng 2 1: Các loại cặp nhiệt điện

Kiểu Thành Phần Khoảng đo Sử dụng tốt cho Không tốt cho Giá Độ nhạy

Chương II: Tìm Hiểu Thiết Bị Trường

K Chromel (Ni-Cr alloy) / Alumel

−200 °C to 1200 °C Ứng dụng Oxi hóa hoặc trung tính

−200 °C to 900 °C Ứng dụng Oxi hóa hoặc trơ

J Iron / Constantan −40 °C to 750 °C Ứng dụng chân không, khử, hoặc trơ

Môi trường Oxi hóa hoặc ẩm ướt

−270 °C to 1300 °C Ứng dụng Oxi hóa hoặc trung tính

350 °C Ứng dụng Oxi hóa, khử hoặc trơ

Môi trường ẩm ướt Thấp 43 àV/°C

0 °C to 1600 °C Nhiệt độ cao Môi trường độ rung hoặc sốc cao

0 °C to 1600 °C Nhiệt độ cao Môi trường độ rung hoặc sốc cao

Nhiệt độ cao Môi trường độ rung hoặc sốc cao

Đo PH

pH là đại lượng không thứ nguyên dùng để chỉ hoạt độ của ion H+ trong dung dịch được tính bằng công thức sau: pH=-log10[H+]

Trong đó [H+] là hoạt độ của ion H+, hay nồng độ mol/L của ion H+ trong dung dịch Độ pH là thước đo tính axit hay bazơ của dung dịch, với pH < 7 cho dung dịch axit, pH = 7 là dung dịch trung tính, và pH > 7 cho dung dịch bazơ Phần lớn các chất có pH nằm trong khoảng từ 0 đến 14, tuy nhiên các dung dịch cực axit hoặc cực kiềm có thể có pH < 0 hoặc > 14 trong một số điều kiện đặc thù.

Hình 2 47: Thiết bị đo pH Hình 2 48: Dung môi hiệu chỉnh pH

2.6.1 Đo pH bằng điện cực màng thủy tinh Đo pH sử dụng điện cực màng thủy tinh gồm các bộ phận chính:

- Ag/AgCl (điện cực tham khảo)

- Temperature Compensator (Sensor nhiệt độ bù)

- Metallic Support Rod and Ground (thanh nối đất)

Hình 2 49: Điện cực đo pH

Hình 2 50: Các thành phần điện cực đo

Nguyên lý hoạt động của điện cực đo pH dựa trên một bầu thủy tinh có hai lớp màng siêu mỏng: lớp trong và lớp ngoài Bên trong chứa dung dịch HCl 1 M, và lớp thủy tinh cho phép H+ từ môi trường bên ngoài chui vào để cân bằng, đồng thời ngăn không cho H+ thoát ra nên nồng độ H+ bên trong được giữ cố định Sự chênh lệch hoạt độ H+ giữa phía trong và phía ngoài sinh ra một thế điện thế Với hoạt độ H+ ở phía trong không đổi, thế điện thế này phụ thuộc vào hoạt độ H+ ở môi trường bên ngoài Vì thế, thế điện thế đo được không thể đo trực tiếp mà phải đo gián tiếp thông qua một điện cực quy chiếu có thế cố định (reference half-cell), như hình vẽ.

Chương II: Tìm Hiểu Thiết Bị Trường

Hình 2 51: Cấu tạo điện cực đo

Sensor pH có hai điện cực: một điện cực chính là màng thủy tinh nhạy với ion H+, và một điện cực so sánh Bằng cách đo hiệu thế giữa hai điện cực và thực hiện hiệu chuẩn, ta có thể xác định được giá trị pH Ưu điểm của cảm biến pH là độ nhạy cao, đáp ứng nhanh và phạm vi đo rộng cho nhiều dải đo khác nhau.

Nhược điểm chính của điện cực màng thủy tinh dùng để đo pH là cần được bù nhiệt để đảm bảo độ chính xác Điện cực có thể bị vỡ, gây rủi ro an toàn và không thể đo được pH khi tiếp xúc với các môi chất keo hoặc bột nhão Vì vậy, việc sử dụng loại điện cực này đòi hỏi biện pháp bảo vệ phù hợp và cân nhắc các phương pháp đo thay thế cho các điều kiện môi trường đặc thù.

2.6.2 Đo pH bằng PHFETS Được phát triển dựa trên việc sử dụng các transitor hiệu ứng trường FET như một thành phần của cảm biến

Hình 2 52: Nguyên lý đo Ph bằng PHFETS

- Nguyên lý: cực gate bằng điện cực màng đáp ứng pH được làm bằng silicon nitride, nhôm oxit, tantanlum oxit, tiếp xúc trực tiếp với dung dịch cần đo pH Giống như đo pH bằng điện cực màng thủy tinh, điện cực mẫu cũng tiếp xúc với trực tiếp với dung dịch cần đo pH Một điện áp thích hợp được sinh ra trên điện cực mẫu (phụ thuộc vào tính chất lớp silicon) nạp cho tụ được hình thành bởi lớp silicon, lớp cách điện, và dung dịch mẫu

- Ưu điểm: An toàn, đo được trong môi chất keo hoặc bột nhão

- Nhược điểm: Cần bù nhiệt

Biến Tần

Thiết bị dùng để thay đổi tốc độ động cơ,tùy vào động cơ lớn hay nhỏ mà có những loại biến tần lớn nhỏ

Một vài thông số kĩ thuật:

- Dải công suất: 25kW – 132kW (0.33hp – 200hp)

- Chức năng tự động tinh chỉnh không quay cho đáp ứng tối ưu nhanh chóng

- 8 cấp tốc độ cài đặt trước cho độ linh hoạt ứng dụng lớn hơn

- Bàn phím cho phép truy xuất tất cả các thông số- các munu cơ bản và cấp cao

- Điều khiển vector vòng hở Điều khiển tốc độ hay momen

- Đầu vào tham chiếu tốc độ có thể lựa chọn : 0-10V, 0-20mA, 4-20mA (-10Vđến +10V với module mở rộng SM-I/O Lite)

- Tần số đóng ngắt từ 3kHz đến 18kHz – động cơ vận hành êm

- Tần số đầu ra điều chỉnh từ 0 – 1500 Hz

- Tăng và giảm tốc có thể lựa chọn theo đường dạng tuyến tính hay dạng đường cong kiểu chữ S

- Truyền thông Modbus RTU RS485 thông qua cổng RJ45 tích hợp sẵn

- Hãm bằng cách bơm dòng DC –tính năng chuẩn

- Tích hợp sẵn transistor hãm động năng

- Tiết kiệm năng lượng với kiểu điều khiển động từ thông động cơ dạng V/Hz

- Tối ưu năng lượng cho các ứng dụng bơm & quạt với kiểu điều khiển từ thông hàm bậc 2

- Tính năng phần mềm tiêu chuẩn tiên tiến như bộ định thời, các chức năng thềm ngưỡng, các khối hàm toán học, các hàm logic, bộ điều khiển PID và bộ đo kW/h

Chương II: Tìm Hiểu Thiết Bị Trường Ưu điểm nổi bật:

Commander SK là bộ điều khiển đơn giản giải quyết rất nhiều ứng dụng nhờ lắp đặt và cấu hình dễ dàng, giúp tiết kiệm thời gian vận hành và tối ưu chi phí cho người dùng Mặc dù thiết kế thân thiện với người dùng, nó vẫn tích hợp đầy đủ các tính năng và chức năng để giải quyết các ứng dụng phức tạp hơn so với các sản phẩm cùng loại Các tính năng nổi bật bao gồm cấu hình nhanh, giao diện người dùng trực quan, khả năng tích hợp với các hệ thống khác và mở rộng linh hoạt để phù hợp với quy mô từ nhỏ đến lớn.

- Dễ dàng lắp đặt : Thẻ nhớ lựa chọn thêm, cho phép lưu trữ, dự phòng các thông số cài đặt và dễ dàng nạp lại

- Khả năng mở rộng : Các module lựa chọn để kết nối các mạng truyền thông và Ethernet, các module mở rộng I/O và thời gian thực

Linh hoạt và tối ưu chi phí, giải pháp giảm thiểu tồn kho được thực hiện nhờ bộ điều khiển điện áp 220V có thể vận hành ở cả 1 pha và 3 pha Bộ điều khiển này còn tích hợp hai mức công suất phù hợp cho bơm, quạt hoặc máy móc thiết bị có khối công suất lớn, giúp tối ưu hóa vận hành hệ thống và dễ dàng điều chỉnh theo nhu cầu thực tế.

Cổng giao tiếp nối tiếp theo chuẩn Modbus RTU được tích hợp sẵn cho phép kết nối với các thiết bị tự động khác và các công cụ phần mềm Nhờ vậy, người dùng có thể truy xuất và khai thác các tính năng cao cấp của hệ thống một cách linh hoạt và hiệu quả.

- Thông minh : Chức năng điều khiển lập trình (PLC) với thẻ nhớ logicstick

Nguyên lý hoạt động của bộ biến tần rất cơ bản và logic: nguồn điện xoay chiều 1 pha hoặc 3 pha được chỉnh lưu và lọc thành nguồn DC bằng cầu diode và tụ điện, nhờ đó cosphi của hệ biến tần luôn ở mức tối thiểu và không phụ thuộc vào tải, đạt ít nhất 0.96 Nguồn DC này được nghịch lưu thành điện áp xoay chiều 3 pha đối xứng thông qua mạch IGBT và phương pháp điều chế độ rộng xung PWM Nhờ sự tiến bộ của công nghệ vi xử lý và linh kiện bán dẫn lực, tần số chuyển mạch có thể lên tới dải siêu âm, giúp giảm tiếng ồn cho động cơ và giảm tổn thất trên lõi sắt của động cơ.

Hình 2 54: Sơ đồ nguyên lý biến tần

Hệ thống điều khiển điện áp xoay chiều 3 pha tích hợp đầy đủ bộ PID và tương thích với nhiều chuẩn truyền thông khác nhau, cho phép điều chỉnh biên độ và tần số đầu ra một cách vô cấp theo tín hiệu điều khiển Theo lý thuyết điều khiển, mối quan hệ giữa tần số và điện áp phụ thuộc vào chế độ điều khiển được chọn, nhằm tối ưu hóa đáp ứng và hiệu suất hệ thống Đối với tải có mô-men không đổi, tỉ lệ giữa điện áp và tần số được duy trì ở mức nhất định để đảm bảo động cơ và hệ truyền động vận hành ổn định.

Trong hệ thống điều khiển dành cho tải bơm và quạt, khi tần số được giữ cố định, quan hệ giữa các tham số được mô tả là một hàm bậc 4 Điện áp là hàm bậc 4 của tần số, và nhờ đó đặc tính mô-men của hệ trở thành một hàm bậc hai theo tốc độ Điều này phù hợp với yêu cầu của tải bơm/quạt vì mô-men thực tế cũng là một hàm bậc hai của điện áp.

Hiệu suất chuyển đổi nguồn của các bộ biến tần đạt mức rất cao nhờ sử dụng các linh kiện bán dẫn công suất được chế tạo bằng công nghệ hiện đại Nhờ đó, năng lượng tiêu thụ xấp xỉ bằng năng lượng yêu cầu của hệ thống, giúp tối ưu hóa hiệu quả vận hành và giảm chi phí tiêu thụ năng lượng.

Ngoài ra, biến tần ngày nay đã tích hợp rất nhiều kiểu điều khiển khác nhau phù hợp hầu

Hiệu quả khi sử dụng biến tần: Biến tần kết hợp với động cơ không đồng bộ đã đem lại những lợi ích sau:

Hiệu suất làm việc của máy cao

Quá trình khởi động và dừng động cơ rất êm dịu nên giúp cho tuổi thọ của động cơ và các cơ cấu cơ khí dài hơn

An toàn, tiện lợi và việc bảo dưỡng cũng ít hơn do vậy đã giảm bớt số nhân công phục vụ và vận hành máy

Tiết kiệm điện năng ở mức tối đa trong quá trình khởi động và vận hành

Ngoài ra, hệ thống máy có thể kết nối với máy tính ở trung tâm để giám sát từ xa Từ trung tâm điều khiển, nhân viên vận hành có thể theo dõi toàn bộ hoạt động và các thông số vận hành như áp suất, lưu lượng và vòng quay, đồng thời kiểm tra trạng thái làm việc của hệ thống Việc kết nối này cho phép điều chỉnh, chẩn đoán và xử lý kịp thời các sự cố có thể phát sinh.

HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN CỤC BỘ

Cân Định Lượng

Trước đây, định lượng nguyên vật liệu trong bồn chứa và phễu trên dây chuyền sản xuất dựa vào các phương pháp đo thể tích, đo mức, đo lưu lượng hoặc cân cơ học; qua thời gian, hệ thống này được chuyển đổi sang cân định lượng bằng cân bồn và cân phễu, đo lường bằng cân điện tử với loadcell Hệ thống loadcell có độ chính xác cao, ít bị ảnh hưởng bởi yếu tố môi trường và dễ kết nối với các thiết bị khác trong chu trình sản xuất cũng như với phần mềm quản lý dữ liệu Nhờ đó có thể kiểm soát chi phí sản xuất và tiết kiệm tiêu hao nguyên liệu, nhiên liệu, từ đó tối ưu hóa hiệu quả vận hành.

Để đáp ứng nhu cầu về loadcell cho cân bồn và cân phễu, nhiều nhà sản xuất đã thiết kế và sản xuất các model chuyên dụng với dạng trụ dẹp, chiều cao thấp nhằm dễ dàng lắp đặt Tuy vậy, đặc thù của loadcell dành cho cân bồn, cân phễu khiến giá thành cao và phạm vi ứng dụng hẹp, dẫn đến số lượng khách hàng sử dụng ít Vì vậy, các nhà cung cấp cũng hạn chế nhập khẩu và phân phối loại loadcell này, gây khó khăn cho người dùng khi tìm kiếm thiết bị lắp mới hoặc thay thế khi gặp sự cố.

Hệ thống cân tự động gồm:

- Màn hình HMI để hiển thị, thao tác và calib cân

Hình 3 2: Tủ điều khiển cân tự động Hình 3 3: Tủ điều khiển solenoid van

Về mặt kỹ thuật, bộ module loadcell hoàn chỉnh gồm loadcell và đế gá chỉ chịu lực nén xuống, cho phép lắp đặt như loadcell cân bồn chuyên dụng mà không cần gia cố gối đỡ hay bản mã chịu lực gá đặt loadcell Đồng thời, các chi tiết giảm dao động dọc – ngang và dao động lên – xuống giúp cân bồn, cân phễu vận hành an toàn và cho kết quả cân đo chính xác.

Thông tin cơ bản:Mức Đóng: 5-50Kg

Cảm biển tải ZEMIC- NETHERLANDS hoặc VMC-USA ( tùy chọn)

Màn hình LCD OP320-A hoặc màn hình cảm ứng HMI EVEIW –TAIWAN

Xy lanh hơi, Van hơi AIRTAC (TAI WAN)

Công tắc điện IDEC – KOREA, TECO-TAIWAN Động cơ điện: ĐÀI LOAN hoặc JAPAN ( tùy chọn)

Tủ Điện, Kẹp bao thép dày 10mm

Phểu cân và khung cân làm bàng thép CT-3 : thùng cân tôn dày 2,3, 5mm

Khung cân bằng thép hộp 4x8 dày 1,5mm

Máy Ly Tâm

Quá trình phân ly dựa vào trường lực ly tâm nhằm phân tách hỗn hợp hai pha rắn–lỏng hoặc lỏng–lỏng thành các cấu tử riêng biệt Quá trình này được gọi là quá trình ly tâm và được ứng dụng để tách các thành phần dựa trên sự khác biệt về khối lượng riêng giữa các pha Máy dùng để thực hiện quá trình ly tâm được gọi là máy ly tâm.

Chương III: Hệ Thống Điều Khiển Cục Bộ

Trong quá trình ly tâm lắng và lọc, nguyên liệu quay cùng với rôto của máy và lực ly tâm sẽ làm cho các cấu tử có khối lượng riêng khác nhau phân lớp theo hướng của gia tốc trường lực Thành phần có khối lượng riêng lớn nhất sẽ tập trung ở vùng xa tâm nhất, còn phần có khối lượng riêng nhỏ nhất tập trung ở tâm của rôto Quá trình này cho phép tách và cô đặc các thành phần dựa trên mật độ, tăng hiệu quả phân lập trong các ứng dụng công nghiệp.

Nhiệm vụ cụm li tâm:

- Tách đường non thành đường cát và mật

- Rửa mật bám trên hạt đường

- Phân loại đường sau khi sấy

- Đóng gói đường đạt chất lượng tiêu chuẩn

- Theo quá trình phân ly: máy ly tâm lắng; máy ly tâm lọc

- Theo phương thức làm việc: máy ly tâm làm việc gián đoạn, máy ly tâm làm việc liên tục và máy ly tâm tự động

Theo kết cấu của bộ phận tháo bã, máy ly tâm tháo bã được phân thành ba loại chính: máy ly tâm tháo bã bằng dao, máy ly tâm tháo bã bằng vít xoắn và máy ly tâm tháo bã bằng pittông Mỗi loại có cơ chế hoạt động riêng: dao tháo bã cắt và xả bã nhanh, vít xoắn đẩy bã ra bằng cơ cấu vít xoắn, còn pittông sử dụng hành trình của pittông để đẩy bã ra khỏi buồng ly tâm Việc lựa chọn cấu hình tháo bã phù hợp giúp tối ưu hiệu suất tách bã, tiết kiệm năng lượng và tăng độ bền cho hệ thống xử lý chất thải.

- Theo giá trị yếu tố phân ly phân ra máy ly tâm thường và máy ly tâm siêu tốc

- Theo kết cấu trục và ổ đỡ phân ra: máy li tâm ba chân và máy li tâm treo

 Thành phần tủ điều khiển ly tâm và chức năng:

- PLC Micrologix 1500: 1764-28BXB (MAIN UNIT) 12/24 Vdc input – Chức năng điều khiển chính mọi hoạt động của máy

- Card mở rộng DC OUTPUT CARD: 1769-OB16 - Chức năng ouput digital 16 ngõ điều

Hình 3 5: Máy ly tâm mẻ

Hình 3 6: Cấu tạo ly tâm mẻ

Chương III: Hệ Thống Điều Khiển Cục Bộ

Hình 3 8: Tủ điều khiển ly tâm

- Card mở rộng DC INPUT CARD: 1769-IQ16 - Chức năng input digital 16 ngõ nhận tín hiệu từ các cảm biến …

- Card mở rộng AI INTPUT CARD: 1769-IF4 - Chức năng output analog 4 kênh điều khiển đổ mở van nạp liệu, điều khiển tốc độ motor …

- Card mở rộng AO OUTPUT CARD: 1769-OF2 - Chức năng output analog 2 kênh điều khiển đổ mở van nạp liệu, điều khiển tốc độ motor …

- PLC Mitshubishi FX1S-14MR-ES/UL: Giám sát tốc độ quay ly tâm để interlock các step

- Màn hình HMI Touch Screen Allen-Bradlley PanelView Plus 600

- Module giao tiếp giữa màn hình HMI và Main PLC: 1761-NET AIC INTERFACE CONVERTER

Hình 3 7: PLC điều khiển ly tâm

Hình 3 9: Bản vẽ đấu dây PLC

Máy Khoan Mẫu

Chương III: Hệ Thống Điều Khiển Cục Bộ

Khoan mẫu mía là hệ thống dùng để lấy mẫu ngẫu nhiên mía trên xe vận chuyển để xác định chữ đường thanh toán cho nông dân

Hình 3 11: Tủ điều khiển khoan mẫu

Ngày đăng: 11/12/2022, 11:42

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w