1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ĐỀ KHẢO sát CHẤT LƯỢNG học SINH GIỎI HSG HGOAS học 2021 2022 đề (4)

7 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề thi khảo sát chất lượng học sinh giỏi HSG họa 2021-2022
Trường học Trường THPT Triệu Sơn – Lê Lợi, Thanh Hóa
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Đề thi
Năm xuất bản 2021-2022
Thành phố Thanh Hóa
Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 42,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cho 14,88 gam hỗn hợp H gồm X x mol; Y y mol tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, sau phản ứng thu được hỗn hợp T chứa 2 muối của 2 axit no và hỗn hợp Z chứa 2 ancol đơn chức có số nguyên

Trang 1

SỞ GD&ĐT THANH HÓA

KHỐI TRƯỜNG

THPT TRIỆU SƠN – LÊ LỢI THỌ XUÂN

ĐỀ THI KSCL ĐỘI TUYỂN HSG LIÊN TRƯỜNG LẦN II NĂM HỌC 2021 - 2022

Môn: Hóa học - Lớp 12

Thời gian làm bài: 90 phút (Không kể thời gian giao đề)

Onii chan baka

A 2-metylpent-2-en B but-2-en C pent-2-en D 1,2-đicloeten

(1) Cho dung dịch NH4Cl bão hòa tác dụng với dung dịch NaNO2 bão hòa đun nóng

(2) Cho Si đơn chất tác dụng với dung dịch NaOH

(3) Cho khí NH3 tác dụng với CuO đun nóng

(4) Cho Na vào dung dịch Cu(NO3)2

(5) Hòa tan SiO2 trong dung dịch HF

(6) Dẫn khí CO đến dư qua MgO, nung nóng

Sau khi kết thúc phản ứng, số thí nghiệm tạo ra đơn chất là

mạch hở (MX < MY < MZ); X, Y no, Z không no (có 1 liên kết C=C) Chia M thành 3 phần

bằng nhau:

- Đốt cháy hoàn toàn phần I được 45,024 lít CO2 (đktc) và 46,44 gam H2O

- Phần II làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa 16 gam Br2

- Đun nóng phần III với H2SO4 đặc ở 140oC thu được 18,752 gam hỗn hợp 6 ete (T) Đốt

cháy hoàn toàn T thu được 1,106 mol CO2 và 1,252 mol H2O

Hiệu suất tạo ete của X, Y và Z lần lượt là

A 60%; 40%; 35% B 50%; 40%; 35% C 60%; 50%; 35% D 50%; 60%; 40%

cần dùng vừa đủ 67,2 lít khí O2 thu được 51,48 gam H2O Giá trị của m là

glucozơ; saccarozơ; anilin; axit glutamic; Ala-Gly-Val Để xác định chất tan trong các dung

dịch, tiến hành các bước thí nghiệm được mô tả bằng bảng sau:

màu đỏ

xanh lam

Dung dịch màu tím

Các chất A, B, C, D, E lần lượt là

A glucozơ, axit glutamic, anilin, Ala-Gly-Val, saccarozơ

B anilin, saccarozơ, Ala-Gly-Val, axit glutamic, glucozơ

C glucozơ, Ala-Gly-Val, anilin, saccarozơ, axit glutamic

D glucozơ, axit glutamic, anilin, saccarozơ, Ala-Gly-Val

E + 2NaOH  Y +2Z

F + 2NaOH Y +T+ H2O

Đề chính thức

Trang 2

Biết E, F đều là các hợp chất hữu cơ no, mạch hở, có công thức phân tử C4H6O4, được tạo thành từ axit cacboxylic và ancol Cho các phát biểu sau:

(a) Từ chất Z điều chế trực tiếp được axit axetic

(b) Chất T có nhiệt độ sôi thấp hơn axit axetic

(c) Đốt cháy Y, thu được sản phẩm gồm CO2, H2O và Na2CO3

(d) Chất E có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc

(e) Chất T được dùng để sát trùng dụng cụ y tế

Số phát biểu đúng là

thu được số mol CO2 lớn hơn số mol H2O là 0,08 mol Cho 14,88 gam hỗn hợp H gồm X (x mol); Y (y mol) tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, sau phản ứng thu được hỗn hợp T chứa 2 muối của 2 axit no và hỗn hợp Z chứa 2 ancol đơn chức có số nguyên tử cacbon liên tiếp nhau Cho Z tác dụng hết với Na dư thu được 0,08 mol H2 Mặt khác, 14,88 gam H làm mất màu vừa hết 0,12 mol Br2 Biết H không tham gia phản ứng tráng bạc Phần trăm khối

lượng muối có phân tử khối lớn hơn có giá trị gần nhất với?

: y = 8 : 25 Kết thúc phản ứng thu được khí Z (là sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch T chỉ chứa các ion M2+, R3+ , NO3-, trong đó số mol ion NO3- gấp 2,5 lần tổng số mol ion kim loại Khí Z là

A N2 B NO2 C NO D N2O

(a) Khác với axit axetic, glyxin có thể tham gia phản ứng với axit HCl hoặc phản ứng trùng ngưng

(b) Khi thuỷ phân hoàn toàn hỗn hợp gồm tinh bột và saccarozơ trong môi trường axit, chỉ thu được một loại monosaccarit duy nhất

(c) Hiđro hóa hoàn toàn tripanmitin thu được tristearin

(d) Cao su lưu hóa, amilopectin của tinh bột là những polime có cấu trúc mạng không gian

(e) Glucozơ, axit glutamic, sobitol đều là các hợp chất hữu cơ tạp chức

Số phát biểu không đúng là

(1) Anđehit vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử

(2) Các phân tử phenol không tạo liên kết hiđro liên phân tử

(3) Stiren làm mất màu dung dịch KMnO4 ở điều kiện thường

(4) Benzen không làm mất màu dung dịch brom

(1) Natrifomat tham gia phản ứng tráng bạc

Các phát biểu đúng là

A (1), (5) B (2), (4), (5) C (1), (3), (5) D (1), (3), (4), (5)

điều kiện thích hợp Số phản ứng trong đó C đóng vai trò chất khử là

dung dịch có pH>7 là

A NH4Cl, CH3COONa, NaHSO4 B Na2CO3, C6H5ONa, CH3COONa

C KCl, C6H5ONa, CH3COONa D Na2CO3, NH4Cl, KCl

Trang 3

Câu 13: Trong các polime sau: (1) poli(metyl metacrylat); (2) polistiren; (3) nilon-7; (4) poli(etylen-terephtalat); (5) nilon-6,6; (6) poli(vinyl axetat), các polime là sản phẩm của phản ứng trùng ngưng là

A (3), (4), (5) B (1), (3), (6) C (1), (2), (3) D (1), (3), (5)

A KOH B H2 (Ni, t0) C NaOH D H2O (axit)

(a) Cho hỗn hợp Ba và Al (tỉ lệ mol tương ứng 1 : 2) vào nước dư

(b) Cho hỗn hợp gồm Cu và Fe3O4 (tỉ lệ mol 1 : 1) vào dung dịch HCl dư

(c) Cho hỗn hợp Ba và NH4HCO3 vào nước dư

(d) Cho Cu và NaNO3 (tỉ lệ mol tương ứng 1: 2) vào dung dịch HCl (dư)

(e) Cho hỗn hợp BaCO3 và KHSO4 vào H2O (dư)

Khi phản ứng trong các thí nghiệm trên kết thúc, có bao nhiêu thí nghiệm không thu được chất rắn?

khí H2 và dung dịch X Sục 0,32 mol khí CO2 vào dung dịch X, thu được dung dịch Y chỉ chứa các ion

Na+, HCO3-, CO32- và kết tủa Z Chia dung dịch Y làm 2 phần bằng nhau:

- Cho từ từ đến hết phần 1 vào 200 ml dung dịch HCl 0,6M thấy thoát ra 0,075 mol khí CO2, coi tốc độ phản ứng của HCO3-, CO32- với H+ bằng nhau

- Cho từ từ đến hết 200 ml dung dịch HCl 0,6M vào phần 2, thấy thoát ra 0,06 mol khí CO2 Các phản ứng xảy ra hoàn toàn Nước phân li không đáng kể Giá trị của m là

A 25,32 gam B 25,88 gam C 24,66 gam D 28,28 gam

được dung dịch Y và 0,0405 mol khí H2 Cho từ từ đến hết dung dịch chứa 0,018 mol H2SO4

và 0,03 mol HCl vào Y, thu được 1,089 gam hỗn hợp kết tủa và dung dịch Z chỉ chứa 3,335 gam hỗn hợp các muối clorua và muối sunfat trung hòa Phần trăm khối lượng của kim loại

Ba trong X là

tạo thành từ axit cacboxylic và ancol Đốt cháy hoàn toàn m gam T, thu được H2O và 2,0 mol

CO2 Xà phòng hóa hoàn toàn m gam T bằng dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp E gồm hai ancol (có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử) và 53,95 gam hỗn hợp muối F Cho E tác dụng hết với Na dư, thu được 0,4 mol H2 Đốt cháy toàn bộ F, thu được H2O,

Na2CO3 và 0,4 mol CO2 Khối lượng của Y trong m gam T là

A 2,95 gam B 3,65 gam C 5,90 gam D 7,30 gam

đúng tỉ lệ mol):

(1) X + 3NaOH → Y + Z + T + H2O

(2) 2Y + H2SO4 → 2E + Na2SO4

(3) E + CuO → C2H2O3 + H2O + Cu

(4) Z + NaOH → P + Na2CO3

Biết MZ < MY < MT < 120 Cho các phát biểu sau:

(a) Chất X có 2 công thức cấu tạo thỏa mãn

(b) E là hợp chất tạp chức

(c) Trong không khí nếu lượng khí P nhiều hơn bình thường sẽ gây hiệu ứng nhà kính (d) Chất Z tác dụng được với kim loại Na

(e) Dẫn khí CO2 vào dung dịch T sẽ thấy dung dịch bị vẫn đục

(f) Từ CH3OH có thể tạo ra E bằng một phản ứng

Trang 4

Số phát biểu đúng là

A hiđro hóa hoàn toàn glucozơ tạo ra axit gluconic

B xenlulozơ trinitrat là nguyên liệu để sản xuất tơ nhân tạo và chế tạo thuốc súng không khói

C sacarozơ là một đi saccarit được cấu tạo từ một gốc glucozơ và một gốc fructozơ liên kết với nhau qua nguyên tử oxi

D amilopectin trong tinh bột chỉ có các liên kết -1,4-glicozit

dịch chứa 0,18 mol HNO3 và 0,975 mol H2SO4 Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y chỉ chứa các muối trung hòa và hỗn hợp khí Z gồm CO2, N2, N2O và

H2 (trong đó số mol của H2 là 0,09 mol) Tỉ khối của Z so với He bằng 7,25 Cho dung dịch Y tác dụng với dung dịch NaOH dư, thấy lượng NaOH phản ứng tối đa là 86,4 gam; đồng thời thu được 36,54 gam kết tủa Thành phần phần trăm về khối lượng của N2 trong hỗn hợp Z là

trong số ion sau (X, Y không chứa cùng loại ion):

Biết dung dịch Y hòa tan được Fe2O3 Nếu đun đến cạn dung dịch X thì thu được m gam chất

rắn khan Giá trị của m là

chứa chức

este, Y là muối của α-aminoaxit với axit nitric Cho m gam E tác dụng vừa đủ với 100

ml NaOH 1,2M đun nóng nhẹ, thấy thoát ra 0,672 lít một amin bậc III (ở điều kiện

thường là thể khí) Mặt khác, m gam E tác dụng với dung dịch HCl (dư), thu được hỗn

hợp sản phẩm trong đó có 2,7 gam một axit cacboxylic Giá trị của m là

CH3CH2CH2OH Số ancol tách nước chỉ cho 1 anken duy nhất là

gam muối Giá trị của m là

khả năng làm mất màu nước brom là

A CH3COO-, H+, CH3COOH, H2O B CH3COO-, H+, H2O

C CH3COO-, H+, OH- D CH3COO-, H+, CH3COOH

mol hỗn hợp X gồm H2 và các hiđrocacbon mạch hở (gồm CH4, C2H4, C2H6, C3H6, C4H8,

C4H10) Cho toàn bộ X vào bình chứa dung dịch Br2 dư thì có tối đa a mol Br2 phản ứng, khối lượng bình tăng 9,52 gam và thoát ra hỗn hợp khí Y Đốt cháy hoàn toàn Y cần dùng vừa đủ 0,28 mol O2, thu được CO2 và H2O Giá trị của a là

Trang 5

Câu 30: Axit benzoic được sử dụng như một chất bảo quản thực phẩm (kí hiệu là E-210) cho xúc xích, nước sốt cà chua, mù tạt, bơ thực vật, … Nó ức chế sự phát triển của nấm mốc, nấm men và một số vi khuẩn Công thức phân tử axit benzoic là

A C6H5CH2COOH B (COOH)2 C CH3COOH D C6H5COOH

500ml dung dịch chứa một chất tan có nồng độ 0,04M và 0,224 lít H2 Kim loại M là

A p-nitroanilin; anilin; p-aminotoluen; amoniac; metylamin

B p-nitroanilin; p-aminotoluen; anilin; metylamin; amoniac

C amoniac; anilin; p-nitroanilin; p-aminotoluen; metylamin

D metylamin; amoniac; p-aminotoluen; anilin; p-nitroanilin

cacbon trong phân tử, đều phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư Phát biểu đúng là

A ba chất X, Y và Z đều có mạch cacbon phân nhánh

B chất Z có đồng phân hình học

C 1 mol mỗi chất X, Y, Z đều phản ứng tối đa với 4 mol H2 (Ni, to)

D chất X có số nguyên tử cacbon gấp 2 lần số nguyên tử hiđro

axit fomic, amonifomat Số chất tác dụng được với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư tạo ra kết tủa là

độ dòng điện không đổi I = 2A Sau 4825 giây, thu được dung dịch Y (vẫn còn màu xanh) và 0,04 mol hỗn hợp khí ở anot Biết Y tác dụng tối đa với 0,06 mol KOH trong dung dịch Mặt khác, nếu điện phân X trong thời gian t giây thì thu được 0,09 mol hỗn hợp khí ở hai điện cực Giả thiết hiệu suất điện phân là 100%, các khí sinh ra không tan trong nước và nước không bay hơi trong quá trình điện phân Giá trị của t là

dung dịch

CuSO4 vào hỗn hợp phản ứng: Zn tan ra trong dung dịch nhanh hơn nhiều Bản chất hiện tượng đó là

A ăn mòn điện hoá B ăn mòn hóa học

C H2 thoát ra nhanh hơn D ăn mòn kim loại

axetic và glixerol (trong đó số mol axit metacrylic bằng số mol axit axetic) bằng O2 dư, thu được hỗn hợp Y gồm khí và hơi Dẫn Y vào dung dịch chứa 0,76 mol Ba(OH)2, thu được 98,5 gam kết tủa và dung dịch Z Đun nóng Z lại xuất hiện kết tủa Cho 26,72 gam hỗn hợp X tác dụng với 150 ml dung dịch KOH 2M, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung

dịch thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m gần nhất giá trị nào sau đây?

A 24,7 gam B 35,6 gam C 30,1 gam D 28,9 gam

(1) Metylamin, đimetylamin, trimetylamin và đietylamin là những chất khí, mùi khai, tan ít trong nước

(2) Để rửa lọ đựng dung dịch anilin người ta dùng dung dịch NaOH loãng

(3) Các amin thơm đều là chất lỏng hoặc rắn và dễ bị oxi hóa

(4) Cây thuốc lá chứa amin rất độc là nicotin

(5) Aminoaxit là chất rắn kết tinh, tương đối dễ tan trong nước và có nhiệt độ nóng chảy cao (bị phân hủy khi nóng chảy)

Trang 6

(6) Đưa đũa thủy tinh đã nhúng dung dịch HCl đặc lên trên miệng lọ đựng dung dịch

CH3NH2 đặc thấy khói trắng bốc lên

Số nhận xét không đúng là

ml dung dịch KOH 1M, thu được glixerol và m gam hỗn hợp Y gồm các muối Đốt cháy hoàn toàn Y cần dùng 7,3 mol O2, thu được K2CO3, CO2 và H2O Mặt khác, a gam X tác dụng vừa đủ với 0,4 mol Br2 Giá trị của m là

phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch chứa 16,64 gam hai chất tan Giá trị của x là

(1) Liên kết hóa học trong phân tử hợp chất hữu cơ chủ yếu là liên kết cộng hóa trị (2) Các chất C2H4 và C3H6 là hai chất đồng đẳng với nhau

(3) Ancol etylic và axit fomic có khối lượng phân tử bằng nhau nên là các chất đồng phân với nhau

(4) Phản ứng của hợp chất hữu cơ thường xảy ra chậm, thường không hoàn toàn

(5) Hợp chất hữu cơ có nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi thấp

(6) Hiđrocacbon là hợp chất hữu cơ chỉ chứa cacbon hoặc chỉ chứa cacbon và hiđro

Số phát biểu không đúng là

X và a mol H2 Trong các chất sau: Na2SO4, Na2CO3, Al, Al2O3, AlCl3, Mg, NaOH, NaHCO3;

số chất tác dụng được với dung dịch X là

A Ở nhiệt độ cao, các oxit của kim loại kiềm thổ phản ứng với CO tạo thành kim loại

B Các kim loại kiềm thổ đều tác dụng với nước ở nhiệt độ thường

C Ở điều kiện thường, kim loại Be không khử được nước

D Thạch cao nung có công thức là CaSO4.2H2O

A Khí CO2 được dùng nạp vào bình chữa cháy, sản xuất đạm urê và sản xuất nước đá khô

B Đám cháy magie có thể được dập tắt bằng cát khô

C Dung dịch đậm đặc của Na2SiO3 và K2SiO3 được gọi là thuỷ tinh lỏng

D Than hoạt tính được dùng trong mặt nạ phòng độc

(a) Nước quả chanh có thể khử được mùi tanh của cá

(b) Trong cơ thể, chất béo bị oxi hóa chậm thành CO2, H2O và cung cấp năng lượng cho

cơ thể

(c) Mì chính (bột ngọt) là muối đi natri của axit glutamic

(d) Trong công nghiệp, cồn có thể được sản xuất từ phế phẩm nông nghiệp như rơm rạ (e) Nhỏ vài giọt iot vào mặt cắt khoai lang thì mặt cắt khoai lang nhuốm màu xanh tím (g) Thành phần chính của cồn 70° thường dùng trong y tế để sát trùng là etanol

(h) Glucozơ bị oxi hóa bởi hidro (xúc tác Ni, đun nóng) tạo thành sobitol

(i) 1 mol Gly-Ala-Glu phản ứng tối đa với 3 mol NaOH

Số phát biểu đúng là

(1) Photpho có tính oxi hóa yếu hơn nitơ

Trang 7

(2) Thành phần chính của quặng apatit là Ca3(PO4)2.

(3) Độ dinh dưỡng của phân lân được đánh giá bằng hàm lượng % K2O tương ứng với lượng Kali trong thành phần của nó

(4) Phân ure được điều chế bằng phản ứng trực tiếp giữa CO và NH3

(5) Trong thực tế người ta dùng NH4HCO3 để làm tăng độ xốp của bánh

(6) NH3 lỏng được dùng để bảo quản máu và các mẫu vật sinh học

Số phát biểu không đúng là

Bước 1: Cho vào ống nghiệm sạch 1 ml dung dịch AgNO3 1%, sau đó nhỏ từ từ từng giọt dung dịch NH3 cho đến khi kết tủa vừa xuất hiện lại tan hết

Bước 2: Thêm tiếp vào ống nghiệm 1 ml dung dịch glucozơ 1%

Bước 3: Đun nóng nhẹ ống nghiệm hoặc ngâm ống nghiệm (phần chứa hỗn hợp phản ứng) vào cốc nước uống khoảng 70°C trong thời gian 2 phút

Cho các phát biểu

(a) Ở bước 2, xuất hiện kết tủa Ag trắng sáng bám vào ống nghiệm

(b) Thí nghiệm trên chứng tỏ glucozơ có nhiều nhóm OH ở các nguyên tử cacbon kề nhau

(c) Ở bước 3 xảy ra sự khử glucozơ tạo ra amoni gluconat

(d) Nếu thay glucozơ bằng saccarozơ thì phản ứng tráng bạc vẫn xảy ra

(e) Mục đích ngâm ống nghiệm vào cốc nước nóng để tăng độ tan của glucozơ

(g) Nếu thay dung dịch NH3 bằng dung dịch NaOH thì phản ứng tráng bạc không xảy ra

Số phát biểu đúng là

trị của V là

A 44,8 B 89,6 C 22,4 D 56

glixerol, Gly-Gly Số chất tác dụng với dung dịch NaOH loãng, nóng là

được 0,55 mol hỗn hợp khí X gồm CO2, CO, H2, H2O Tách lấy hỗn hợp khí CO và H2 từ X rồi dẫn qua ống sứ nung nóng chứa hỗn hợp gồm 0,2 mol Fe2O3 và 1,05 mol Mg, đến khi phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp chất rắn Y Hoà tan Y trong 750 gam dung dịch HNO3 31,92%, đến khi phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch Z chỉ chứa các muối và 6,72 lít hỗn hợp khí N2O và NO Biết trong dung dịch Z chứa 254 gam muối Nồng độ phần trăm của Fe(NO3)3 có trong dung dịch Z gần nhất với giá trị nào sau đây?

-

-HẾT -Họ và tên thí sinh………Số báo danh………

Họ tên, chữ kí của giám thị coi thi………

(Giám thị không giải thích gì thêm Thí sinh không được sử dụng tài liệu)

Ngày đăng: 11/12/2022, 11:20

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w