- Trình bày được sự cần thiết của cấu trúc rẽ nhánh trong lập trình - Giải thích được cấu trúc rẽ nhánh được sử dụng để chỉ dẫn cho máy tính thực hiện cácthao tác phụ thuộc vào điều kiện
Trang 1Tiết PPCT: 27,28 Ngày soạn: 18/12/2021
BÀI 6 CÂU LỆNH ĐIỀU KIỆN
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức
- Trình bày được một số hoạt động phụ thuộc vào điều kiên, tính đúng hoặc sai của cácđiều kiện, điều kiện và các phép so sánh
- Trình bày được sự cần thiết của cấu trúc rẽ nhánh trong lập trình
- Giải thích được cấu trúc rẽ nhánh được sử dụng để chỉ dẫn cho máy tính thực hiện cácthao tác phụ thuộc vào điều kiện
- Nhắc lại được cấu trúc rẽ nhánh có 2 dạng: Dạng thiếu và dạng đủ
- Trình bày được cú pháp, hoạt động của các câu lệnh điều kiện dạng thiếu và dạng đủtrong Pascal
2 Năng lực
a Năng lực chung
- Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, năng lực hợp tác, năng lực
sử dụng ngôn ngữ, năng lực phân tích, năng lực tổng hợp thông tin
b Năng lực thành phần
- Nla: Sử dụng và quản lý các phương tiện công nghệ thông tin và truyền thông
- Nld: Sử dụng được câu lệnh điều kiện trong Pascal để chỉ dẫn cho máy tính thực hiệncông việc thông qua các lệnh điều kiện Mô hình hóa các tình huống thực tiễn xảy ra phụthuộc vào điều kiện Diễn tả thuật toán cấu trúc rẽ nhánh trên ngôn ngữ lập trình
- Nle: Có khả năng làm việc nhóm
3 Phẩm chất:
- Chăm chỉ: miệt mài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào thựctiễn
- Trung thực: Sẵn sàng chia sẻ sản phẩm của mình cho các bạn góp ý, đánh giá
- Trách nhiệm: trách nhiệm của học sinh khi thực hiện hoạt động nhóm, báo cáo kết quảhoạt động nhóm
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Trang 2a) Mục tiêu hoạt động:
+ Hiểu được cách xác định bài toán và mô tả thuật toán
+ Tạo động cơ để học sinh có nhu cầu sử dụng câu lệnh điều kiện để giải quyết các bài toántrong thực tế
b) Nội dung:
+ Xác định bài toán và mô tả thuật toán
+ Tạo động cơ để học sinh có nhu cầu sử dụng câu lệnh điều kiện để giải quyết các bài toántrong thực tế
c) Sản phẩm:
+ Học sinh mô tả được thuật toán của bài toán: Cho hai số thực a và b Hãy trình bày kết quả sosánh hai số đó dưới dạng “a lớn hơn b”, “a nhỏ hơn b” hoặc “a bằng b” Hãy viết thuật toán đểthực hiện bài toán đó
+ Học sinh có nhu cầu mong muốn được hiểu về câu lệnh điều kiện
d)Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ, học sinh báo cáo, đánh giá và nhận xét.
- GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 1:
GV: Cho hai số thực a và b Hãy trình bày kết
quả so sánh hai số đó dưới dạng “a lớn hơn b”, “a
nhỏ hơn b” hoặc “a bằng b” Hãy viết thuật toán
để thực hiện bài toán đó
- HS thực hiện nhiệm vụ học tập 1:
+ Các nhóm thảo luận bài tập và câu hỏi theo
yêu cầu của giáo viên
- Báo cáo kết quả thảo luận 1:
+ HS báo cáo kết quả thảo luận của nhóm mình
thông qua phiếu học tập
- Nhận xét, đánh giá, kết luận 1:
Thuật toán:
B1: Nếu a> b, kết quả là “a lớn hơn b” và
chuyển đến B3
B2: Nếu a<b, kết quả là “a nhỏ hơn b”; ngược
lại, kết quả là “a bằng b”
B3: Kết thúc thuật toán.
- GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 2:
GV: - Đưa ra tình huống học tập: Ở thuật toán so
sánh hai số a và b nêu trên ta thấy kết quả của bài
toán phụ thuộc vào điều kiện sau từ “nếu” Trong
cuộc sống hằng ngày cũng vậy, các hoạt động
của con người thường bị tác động, thay đổi, điều
chỉnh cho phù hợp với những hoàn cảnh cụ thể
nào đó
- Đặt câu hỏi: Hãy kể ra những hoạt động hàng
Câu hỏi: Cho hai số thực a và b Hãy trình
bày kết quả so sánh hai số đó dưới dạng “alớn hơn b”, “a nhỏ hơn b” hoặc “a bằng b”.Hãy viết thuật toán để thực hiện bài toán đó
2
Trang 3ngày của em bị thay đổi, điều chỉnh bởi hoàn
cảnh?
- HS thực hiện nhiệm vụ học tập 2:
+ Suy nghĩ và trả lời câu hỏi theo yêu cầu của
giáo viên
- Báo cáo kết quả thảo luận 2:
+ Cá nhân hs báo cáo kết quả
- Nhận xét, đánh giá, kết luận 2:
- HS: Nếu ngày mai trời không mưa thì Long sẽ
lội qua suối đi học; ngược lại Long sẽ ở nhà
- Trong các ví dụ trên liên quan đến việc phải
điều chỉnh hoạt động tùy theo hoàn cảnh cụ thể,
ta thấy từ “nếu’’ được dùng để chỉ một “điều
kiện” tương ứng với hoàn cảnh đó Điều kiện ở
đây ví dụ như “ trời không mưa” Hoạt động tiếp
theo của Long phụ thuộc vào điều kiện đó
Những hoạt động trong thực tế phụ thuộc vào
điều kiện như thế nào? Câu lệnh điều kiện (thể
hiện cấu trúc rẽ nhánh) trong pascal được viết và
thực hiện như thế nào? Đó chính là nội dung các
em sẽ tìm hiểu trong bài học hôm nay
“Bài 6: Câu lệnh điều kiện”.
Hãy kể ra những hoạt động hàng ngày của
em bị thay đổi, điều chỉnh bởi hoàn cảnh?
HS: Nếu ngày mai trời không mưa thì Long
sẽ lội qua suối đi học; ngược lại Long sẽ ởnhà
2 HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 2.1: Hoạt động phụ thuộc vào điều kiện
a) Mục tiêu hoạt động:
- HS biết được một số hoạt động phụ thuộc vào điều kiện trong thực tế
b) Nội dung: Hoạt động phụ thuộc vào điều kiện
c) Sản phẩm:
- Học sinh cho ví dụ được về hoạt động phụ thuộc vào điều kiện
d)Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ, học sinh báo cáo, đánh giá và nhận xét.
- GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 1:
GV: Cho thêm các ví dụ về một hoạt động phụ
thuộc điều kiện?
- HS thực hiện nhiệm vụ học tập 1:
+ Suy nghĩ và trả lời câu hỏi theo yêu cầu của
giáo viên
- Báo cáo kết quả thảo luận 1:
+ Cá nhân hs báo cáo kết quả
- Nhận xét, đánh giá, kết luận 1:
HS: - Nếu chiều nay trời không mưa, em sẽ đi
chơi bóng
1 Hoạt động phụ thuộc vào điều kiện
Vd1: Nếu chiều nay trời không mưa, em sẽ
đi chơi bóng
Trang 4- Nếu em bị ốm, em sẽ nghỉ học.
- Từ “nếu” trong các câu trên được dùng để chỉ
một “điều kiện” và các hoạt động tiếp theo sau sẽ
phụ thuộc vào điều kiện đó
- GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 2:
GV: Nêu điều kiện và các hoạt động phụ thuộc
điều kiện trong các ví dụ trên
- HS thực hiện nhiệm vụ học tập 2:
+ Suy nghĩ và trả lời câu hỏi theo yêu cầu của
giáo viên
- Báo cáo kết quả thảo luận 2:
+ Cá nhân hs báo cáo kết quả
- Có những hoạt động chỉ được thực hiện khi một
điều kiện cụ thể được xảy ra
HS hiểu được về điều kiện và các phép so sánh
b) Nội dung: Tìm hiểu điều kiện và các phép so sánh
c) Sản phẩm:
Học sinh trình bày được về phép so sánh
d)Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ, học sinh báo cáo, đánh giá và nhận xét.
- GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 1:
GV Các phép so sánh có vai trò rất quan trọng
trong việc mô tả thuật toán và lập trình
? Ta thường sử dụng các kí hiệu toán học nào để
- Báo cáo kết quả thảo luận 1:
+ Cá nhân hs báo cáo kết quả
- Nhận xét, đánh giá, kết luận 1:
HS:
2 Tìm hiểu điều kiện và các phép so sánh
4
Trang 5+ Để so sánh ta thường sử dụng các kí hiệu toán
học như: <, >, =, ≠, ≤, ≥
+ Kí hiệu các phép so sánh trong pascal là: <, >,
=, <>, <=, >=
- GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 2:
GV: Các phép so sánh được sử dụng để biểu diễn
điều kiện như thế nào?
- HS thực hiện nhiệm vụ học tập 2:
+ Suy nghĩ và trả lời câu hỏi theo yêu cầu của
giáo viên
- Báo cáo kết quả thảo luận 2:
+ Cá nhân hs báo cáo kết quả
- Nhận xét, đánh giá, kết luận 2:
HS: Phép so sánh cho kết quả đúng có nghĩa điều
kiện được thỏa mãn; ngược lại, điều kiện không
được thỏa mãn
- Ví dụ: Nếu a>=b, phép so sánh đúng thì in giá
trị của a ra màn hình; ngược laị in giá trị của b ra
màn hình (có nghĩa là phép so sánh cho kết quả
sai)
+ Để so sánh ta thường sử dụng các kí hiệutrong pascal như: <, >, =, <>, <=, >=
+ Phép so sánh cho kết quả đúng có nghĩađiều kiện được thỏa mãn; ngược lại, điềukiện không được thoa mãn
Hoạt động 2.3: Cấu trúc rẽ nhánh, câu lệnh điều kiện
a) Mục tiêu hoạt động:
- HS nêu được cấu trúc rẽ nhánh trong thực tế
- Sử dụng câu lệnh điều kiện để mô tả cấu trúc rẽ nhánh
b) Nội dung: Cấu trúc rẽ nhánh
c) Sản phẩm:
- HS phát biểu được cấu trúc rẽ nhánh dạng thiếu và dạng đủ
- Viết được câu lệnh rẽ nhánh dạng thiếu và dạng đủ
d)Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ, học sinh báo cáo, đánh giá và nhận xét.
- GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 1:
GV: Khi thực hiện chương trình thì máy tính sẽ
thực hiện tuần tự các câu lệnh từ câu đầu đến câu
cuối
- GV yêu cầu HS đọc VD 2 SGK
- Qua VD 2 em nào có thể mô tả hoạt động tính
tiền của khách hàng qua mấy bước?
- HS thực hiện nhiệm vụ học tập 1:
+ Hoạt động nhóm và trả lời câu hỏi theo yêu
cầu của giáo viên
- Báo cáo kết quả thảo luận 1:
+ Đại diện nhóm báo cáo kết quả
3 Cấu trúc rẽ nhánh
* Ví dụ 2: SGK/48
Trang 6- Qua VD3 em nào có thể mô tả hoạt động tính
tiền của khách hàng qua mấy bước?
- HS thực hiện nhiệm vụ học tập 2:
+ Suy nghĩ và trả lời câu hỏi theo yêu cầu của
giáo viên
- Báo cáo kết quả thảo luận 2:
+ Cá nhân hs báo cáo kết quả
- Nhận xét, đánh giá, kết luận 2:
HS: đọc VD 3 và nêu các bước:
B1: Tính tổng số tiền T
B2: Nếu T >= 100000, số tiền phải thanh toán là
70%*T; Ngược lại số tiền phải thanh toán là
90%*T
B3: In hoá đơn
- Cách thể hiện hoạt động phụ thuộc vào điều
kiện ở VD2 được gọi là “Cấu trúc rẽ nhánh dạng
thiếu”, còn ở VD3 được gọi là “Cấu trúc rẽ
nhánh dạng đủ”
- GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 3:
GV: Vẽ sơ đồ “Cấu trúc rẽ nhánh dạng thiếu và
dạng đủ”
- HS thực hiện nhiệm vụ học tập 3:
+ Thảo luận nhóm trả câu hỏi theo yêu cầu của
giáo viên
- Báo cáo kết quả thảo luận 3:
+ Đại diện báo cáo kết quả
- Nhận xét, đánh giá, kết luận 3:
HS: a) Cấu trúc rẽ nhánh dạng thiếu
B1: Tính tổng số tiền TB2: Nếu T >=100000 thì số tiền phải thanhtoán là 70%*T
B3: In hoá đơn
*Ví dụ 3: SGK/48
B1: Tính tổng số tiền TB2: Nếu T >= 100000, số tiền phải thanhtoán là 70%*T; Ngược lại số tiền phải thanhtoán là 90%*T
B3: In hoá đơn
=> Cách thể hiện hoạt động phụ thuộc vàođiều kiện ở VD2 được gọi là “Cấu trúc rẽnhánh dạng thiếu”, còn ở VD3 được gọi là
Câu l nh ệ
Đúng
Sai
Điều kiện
Trang 7b) Cấu trúc rẽ nhánh dạng đủ
- Mọi NNLT đều có các câu lệnh thể hiện cấu
trúc rẽ nhánh dạng thiếu và đủ Cấu trúc rẽ
nhánh giúp cho việc lập trình linh hoạt hơn
- GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 4:
- Khi gặp câu lệnh điều kiện chương trình sẽ
kiểm tra điều kiện, điều kiện thỏa mãn thì
chương trình thực hiện câu lệnh và ngược lại câu
lệnh không được thực hiện
- HS thực hiện nhiệm vụ học tập 4:
+ Suy nghĩ và trả lời câu hỏi theo yêu cầu của
giáo viên
- Báo cáo kết quả thảo luận 4:
+ Cá nhân hs báo cáo kết quả
- Nhận xét, đánh giá, kết luận 4:
HS: đọc phần 5
- Cấu trúc rẽ nhánh được thể hiện bằng câu lệnh
điều kiện
4 Câu lệnh điều kiện
* Cấu trúc câu lệnh điều kiện dạng thiếu:
If <điều kiện> then <câu lệnh>;
(If, then là các từ khoá)
Trang 8- IF <điều kiện> then <câu lệnh>;
- GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 5:
GV: - Yêu cầu HS đọc VD 4
- Em nào cho biết điều kiện trong VD 4 là gì? Và
câu lệnh điều kiện được viết như thế nào?
- Yêu cầu HS đọc VD 5
- Em nào có thể mô tả thuật toán của VD 5?
- Em nào có thể viết các câu lệnh mô tả thuật
toán trên?
- HS thực hiện nhiệm vụ học tập 5:
+ Thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi theo yêu
cầu của giáo viên
- Báo cáo kết quả thảo luận 5:
+ Đại diện nhóm báo cáo kết quả
If a>5 then write(‘So da nhap khong hop le’);
- GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 6:
GV: - Yêu cầu HS đọc VD 6
- Trong VD 6 có mấy trường hợp xảy ra?
- Em hãy mô tả hoạt động của câu lệnh bằng các
từ: “nếu”… “thì”… “nếu không thì”….
- Tương tự cấu trúc câu lệnh điều kiện dạng thiếu
và từ ngược lại sẽ là từ “then”, em nào hãy viết
câu lệnh điều kiện cho VD6
- Vậy em nào lên bảng viết cấu trúc câu lệnh điều
kiện dạng đủ?
- HS thực hiện nhiệm vụ học tập 6:
+ Suy nghĩ và trả lời câu hỏi theo yêu cầu của
giáo viên
- Báo cáo kết quả thảo luận 6:
+ Cá nhân hs báo cáo kết quả
- Nhận xét, đánh giá, kết luận 6:
Ví dụ 4: Giả sử cần in số a ra màn hình nếu
a>b
- Nếu a>b thì in giá trị a ra màn hình
If a>b then write (a);
Trang 9HS: đọc VD 6
- Có 2 trường hợp: b ≠0, b=0
- Nếu b khác 0 thì tính kết quả; Ngược lại thì
thông báo lỗi
- If b<>0 then x:=a/b else write (‘Mau so bang 0,
khong chia duoc’);
- If <điều kiện> then <câu lệnh1> else <câu
b) Nội dung: luyện tập
c) Sản phẩm: Học sinh cho ví dụ được về hoạt động phụ thuộc vào điều kiện, xác định được
tính đúng sai của điều kiện
d) Tổ chức thực hiện:
- GV chuyển giao nhiệm vụ học tập:
GV: ?1 Hãy nêu một số hoạt động phụ thuộc vào
b, Nếu ba cạnh a, b và c của một tam giác
thõa mãn c2 > a2 + b2 thì tam giác đó có một góc
vuông
- HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
+ Suy nghĩ và trả lời câu hỏi theo yêu cầu của
giáo viên
- Báo cáo kết quả thảo luận:
+ Cá nhân hs báo cáo kết quả
- Nhận xét, đánh giá, kết luận:
HS: ?1 Một số hoạt động phụ thuộc điều kiện:
Nếu chiều nay trời mưa, lớp 8a được nghỉ học
thể dục; Nếu xe hư em sẽ đến lớp muộn
?2 Kết quả phép so sánh có thể đúng hoặc sai
?3 a) Đúng b) Sai
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
Trang 10a) Mục tiêu hoạt động: Giúp HS nhận dạng viết được câu lệnh điều kiện.
b) Nội dung: Bài tập vận dụng
c) Sản phẩm: HS biết vận dụng kiến thức đã học vào giải BT 5 SGK/51
d) Tổ chức thực hiện:
- GV chuyển giao nhiệm vụ học tập:
GV: BT 5 Các câu lệnh sau đúng hay sai Nếu
sai hãy sửa lại cho đúng.
a) if x:=7 then a=b;
b) if x>5; then a:=b;
c) if x>5 then; a:=b;
d) if x>5 then a:=b; m:=n
e) if x>5 then a:=b; else m:=n;
f) if n>0 then begin a:=0;m:=-1 end else c:=a;
- HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
+ Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi theo yêu cầu
của giáo viên
- Báo cáo kết quả thảo luận:
+ Đại diện nhóm báo cáo kết quả
- Nhận xét, đánh giá, kết luận:
HS: BT 5 a) if x:=7 then a=b;
HS: Câu lệnh viết sai vì sau IF là BT Đkiện và
sau then là câu lệnh
HS sửa: if x =7 then a:=b;
HS: Câu lệnh viết sai, sau then không có dấu “;”
HS sửa: if x>5 then a:=b;
e) if x>5 then a:=b; else m:=n;
HS: Câu lệnh cần bỏ dấu “;” trước “else”
HS sửa: if x>5 then a:=b else m:=n;
BT 5 Các câu lệnh sau đúng hay sai Nếu sai hãy sửa lại cho đúng.
a) if x:=7 then a=b;
HS: Câu lệnh viết sai vì sau IF là BT Đkiện
và sau then là câu lệnh
HS sửa: if x =7 then a:=b;
e) if x>5 then a:=b; else m:=n;
HS: Câu lệnh cần bỏ dấu “;” trước “else”
HS sửa: if x>5 then a:=b else m:=n;
f) if n>0 then begin a:=0;m:=-1 end else c:=a;
HS: câu lệnh thiếu “;” sau “end”
HS sửa: if n>0 then begin a:=0; m:=-1end;
else c:=a;
10
Trang 11- Tự chủ và tự học: Luôn học hỏi và tự tìm tòi các dạng thông tin trên máy tính
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia các hoạt động nhóm, giải quyết vấn đề
giáo viên đặt ra
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sáng tạo và xử lí tốt trong mọi tình
huống được đặt ra trong tiết học
2.2 Năng lực đặc thù:
- HS ôn lại các kiến thức đã học
3 Phẩm chất:
- Miệt mài, chú ý lắng nghe, đọc tài liệu, vận dụng kiến thức vào thực tiễn
- Yêu thích môn học, tác phong làm việc nghiêm túc, cẩn thận và tinh thần làmviệc theo nhóm, sẵn sàng, chia sẻ, hợp tác trong nhóm
- Nghiêm túc khi học và làm việc trên máy tính, có ý thức sử dụng máy tính
- Nâng cao ý thức và lòng say mê học tập môn học
II Thiết bị dạy học và học liệu
b) Nội dung: ôn lại kiến thức về kiểu dữ liệu, các phép toán với kiểu dữ liệu số, các phép
so sánh và giao tiếp giữa người và máy
c) Sản phẩm:
d) Tổ chức thực hiện:
* Chuyển giao nhiệm vụ:
? Nêu cách xác định bài toán
*Thực hiện nhiệm vụ:
HS
1 Củng cố lại một số kiến thức đã học
* Cách xác định bài toán
- Xác định điều kiện cho trước ( input)
- Xác định kết quả thu được (output)
- Xác định bài toánInput: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10
Trang 12- Xác định điều kiện cho trước ( input)
- Xác định kết quả thu được (output)
Gv: yêu cầu học sinh xác định bài toán: tính
*Báo cáo, thảo luận:
+ HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát biểu
b) Nội dung: ôn lại kiến thức về kiểu dữ liệu, các phép toán với kiểu dữ liệu số, các phép
so sánh và giao tiếp giữa người và máy
c) Sản phẩm:
d) Tổ chức thực hiện:
* Chuyển giao nhiệm vụ:
Gv: Yêu cầu HS làm bài tập trên giấy để lấy
điểm 15’ sau đó sửa bài cho HS
Bài tập Viết các biểu thức toán học sau đây
dưới dạng biểu thức trong Pascal
*Báo cáo, thảo luận:
+ HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát biểu
12