TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI Phòng đào tạo Sau Đại học MÃ CHV 0121012 0121013 0121014 0121015 0121017 0121018 0121019 0121020 HỌ VÀ TÊN 11 Lê Thị Hương Ly 12 Đỗ Thị Mai 13 Trần Hữu Nam 14 N.MỞ ĐẦU2CHƯƠNG I. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN BÓNG ĐÈN PHÍCH NƯỚC RẠNG ĐÔNG.21.2. Lĩnh vực kinh doanh, sản phẩm và thị trường chính của công ty:31.3. Tầm nhìn và sứ mệnh:31.3.1. Tầm nhìn:31.3.2. Sứ mệnh:41.4. Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty:4CHƯƠNG II. PHÂN TÍCH NỘI DUNG PHÁT TRIỂN CHIẾN LƯỢC CỦA RẠNG ĐÔNG42.1. Phân tích môi trường42.1.1. Môi trường vĩ mô:42.1.2. Môi trường ngành:82.2. Phân tích nguồn lực doanh nghiệp112.2.1. Tài chính112.2.2. Nhân lực162.2.3. Cơ sở vật chất và kỹ thuật, công nghệ162.2.4. Tài sản vô hình172.3. Vị thế cạnh tranh của Rạng Đông:172.4. Mô hình chuỗi giá trị của Rạng Đông:192.5. Mô hình SWOT của Rạng Đông202.6. Thực trạng chiến lược của Rạng Đông:212.6.1. Chiến lược cấp công ty (Corporate Strategy)212.6.2. Chiến lược cấp kinh doanh (Business Strategy)222.6.3 Chiến lược cấp chức năng (Functional Strategy)24CHƯƠNG III. ĐÁNH GIÁ NỘI DUNG PHÁT TRIỂN CHIẾN LƯỢC CỦA RẠNG ĐÔNG263.1. Sự gắn kết giữa chiến lược và sứ mệnh của Rạng Đông263.2. Mức độ phù hợp của chiến lược với các yếu tố trong môi trường ngành:263.3. Mức độ phù hợp của chiến lược với nguồn lực doanh nghiệp273.4. Tính hiệu quả của chiến lược ở Rạng Đông283.5. Đề xuất điều chỉnh chiến lược của Rạng Đông29KẾT LUẬN29TÀI LIỆU THAM KHẢO29
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI Phòng đào tạo Sau Đại học
17 Nguyễn Thị Thu Thảo
18 Nguyễn Việt Trung
19 Võ Thu Hiền
HÀ NỘI THÁNG 12 NĂM 2022
BÀI THẢO LUẬN MÔN QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC
Tình huống số 12: Phát triển chiến lược kinh doanh của Rạng Đông
trong thời kỳ cách mạng công nghệ 4.0 (Sách BT tình huống QTCL tr.
Trang 2BIÊN BẢN ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌP NHÓM THẢO LUẬN MÔN: QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC
Lớp
Tên nhóm thảo luận
Số buổi họp nhóm thảo luận
Điểm tự đánh giá của các cá nhân Điểm
trưởng nhóm chấm
GV kết luận
Ghi chú Số
buổi họp nhóm
Ký tên Điểm
Ký tên
11 Lê Thị
Hương Ly
22AM 01210 12
CH28 AMT M
CH28 AMT M
13 Trần Hữu
Nam
22AM 01210 14
CH28 AMT M
CH28 AMT M
CH28 AMT M
CH28 AMT M
18 Trần Việt
Trung
22AM 01210 19
CH28 AMT M
19 Võ Thu
Hiền
22AM 01210 20
CH28 AMT M
Trang 3MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 2
CHƯƠNG I GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN BÓNG ĐÈN PHÍCH NƯỚC RẠNG ĐÔNG 2
1.2 Lĩnh vực kinh doanh, sản phẩm và thị trường chính của công ty: 3
1.3 Tầm nhìn và sứ mệnh: 3
1.3.1 Tầm nhìn: 3
1.3.2 Sứ mệnh: 4
1.4 Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty: 4
CHƯƠNG II PHÂN TÍCH NỘI DUNG PHÁT TRIỂN CHIẾN LƯỢC CỦA RẠNG ĐÔNG4 2.1 Phân tích môi trường 4
2.1.1 Môi trường vĩ mô: 4
2.1.2 Môi trường ngành: 8
2.2 Phân tích nguồn lực doanh nghiệp 11
2.2.1 Tài chính 11
2.2.2 Nhân lực 16
2.2.3 Cơ sở vật chất và kỹ thuật, công nghệ 16
2.2.4 Tài sản vô hình 17
2.3 Vị thế cạnh tranh của Rạng Đông: 17
2.4 Mô hình chuỗi giá trị của Rạng Đông: 19
2.5 Mô hình SWOT của Rạng Đông 20
2.6 Thực trạng chiến lược của Rạng Đông: 21
2.6.1 Chiến lược cấp công ty (Corporate Strategy) 21
2.6.2 Chiến lược cấp kinh doanh (Business Strategy) 22
2.6.3 Chiến lược cấp chức năng (Functional Strategy) 24
CHƯƠNG III ĐÁNH GIÁ NỘI DUNG PHÁT TRIỂN CHIẾN LƯỢC CỦA RẠNG ĐÔNG26 3.1 Sự gắn kết giữa chiến lược và sứ mệnh của Rạng Đông 26
3.2 Mức độ phù hợp của chiến lược với các yếu tố trong môi trường ngành: 26
3.3 Mức độ phù hợp của chiến lược với nguồn lực doanh nghiệp 27
3.4 Tính hiệu quả của chiến lược ở Rạng Đông 28
3.5 Đề xuất điều chỉnh chiến lược của Rạng Đông 29
KẾT LUẬN 29
TÀI LIỆU THAM KHẢO 29
Trang 4MỞ ĐẦU
Chiến lược kinh doanh đóng một vai trò vô cùng quan trọng trong sự phát triển của một doanhnghiệp Bước vào kỷ nguyên cách mạng công nghệ 4.0, sự bùng nổ của khoa học công nghệ đãtạo ra những cơ hội và thách thức đối với các doanh nghiệp trên thế giới nói chung và tại ViệtNam nói riêng Để có thể nắm bắt được những cơ hội và ứng biến với những khó khăn tháchthức đó thì đòi hỏi các doanh nghiệp phải có chiến lược phù hợp, nắm bắt được xu thế thời đại Công ty Cổ phần Bóng đèn Phích nước Rạng Đông là một trong những doanh nghiệp lâu đờinhất tại Việt Nam, tồn tại từ thời kỳ bao cấp đến nay Trong quá trình hình thành và phát triểncủa mình, Rạng Đông đã gặp không ít khó khăn và thậm chí còn có lúc đứng bên bờ vực phá sản.Tuy nhiên, với những nỗ lực phát triển chiến lược kinh doanh không ngừng nghỉ của mình, RạngĐông đã vượt qua những khó khăn đó và tồn tại đến ngày hôm nay
Trong thời kỳ cách mạng công nghệ 4.0 phát triển như vũ bão hiện nay, Rạng Đông đã có nhữngchiến lược nhằm nắm bắt xu thế thời đại Nhóm sẽ đi tìm hiểu sự thay đổi trong chiến lược kinhdoanh của Rạng Đông để hiểu rõ hơn về doanh nghiệp này Để từ đó, nhóm đưa ra một số đềxuất trong điều chỉnh chiến lược của Rạng Đông
CHƯƠNG I GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN BÓNG ĐÈN PHÍCH NƯỚC RẠNG ĐÔNG.
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển:
Công ty Cổ phần Bóng đèn Phích nước Rạng Đông được khởi công xây dựng từ năm 1958, làmột trong 13 nhà máy đầu tiên được thành lập theo quyết định của Chính phủ, đặt nền móng chonền Công nghiệp Việt Nam thời kỳ đầu xây dựng Chủ nghĩa Xã hội
Đến năm 1961, Nhà máy Bóng đèn Phích nước Rạng Đông chính thức được thành lập Năm
1972, Nhà máy bị máy bay Mỹ ném bom Giai đoạn 1987 - 1989, công ty đứng bên bờ vực bịphá sản
Trong giai đoạn 1990 – 1993, Công ty tổ chức lại sản xuất, sắp xếp lại lao động, thực hiện hạchtoán kinh tế nội bộ và đổi mới cơ chế điều hành, khai thác tối đa cơ sở cũ Cuối những năm 80công ty phải đối mặt với cuộc chiến hàng ngoại, hàng Trung Quốc nhập lậu tràn vào Việt Nam.Năm 1990 công ty làm ăn thua lỗ
Giai đoạn 1998 - 2004, Rạng Đông thực hiện hiện đại hóa công ty, chuẩn bị hội nhập kinh tếquốc tế Đến năm 2004, Rạng Đông chuyển sang công ty Cổ phần
Năm 2008, công ty bắt đầu nghiên cứu sản xuất đèn Led Tháng 3/2011, Công ty thành lập Trungtâm Nghiên cứu & phát triển Chiếu sáng Rạng Đông Áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng tiêntiến theo tiêu chuẩn châu Âu (EFQM) Rạng Đông là doanh nghiệp đầu tiên thành lập Trung tâmR&D chuyên ngành chiếu sáng ở Việt Nam Năm 2014, công ty thành lập xưởng Led - Điện tử &Thiết bị chiếu sáng, thực hiện sản xuất đèn Led ở quy mô công nghiệp, thực hiện liên minh hợptác với các nhà cung cấp hàng đầu về LED, linh kiện điện tử như Samsung, nichia, citizen,everlight, fairchild, Toshiba, Texas instruments…
Giai đoạn 2016 - 2019, Rạng Đông chuyển từ công ty công nghệ sang công ty công nghệ cao.Năm 2020, công ty chính thức bước vào pha đổi mới II với chiến lược chuyển đổi số giai đoạn
2020 - 2025, tầm nhìn 2030
Trong suốt quá trình hình thành và phát triển, Rạng Đông đã đạt được nhiều giải thưởng như:
Trang 5- 28/04/2000: Danh hiệu “Anh hùng lao động thời kỳ mới”
- Từ 2012 đến 2017: Top 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam
- Từ 2012 đến 2017: Top 500 doanh nghiệp tư nhân lớn nhất Việt Nam
- TOP 1000 doanh nghiệp nộp thuế thu nhập doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam liên tụctrong 6 năm liền (2012 đến 2017)
- TOP 500 doanh nghiệp tăng trưởng nhanh nhất Việt Nam liên tục trong 5 năm liền (2013đến 2017)
- TOP 50 công ty niêm yết tốt nhất Việt Nam liên tục trong 5 năm liền (2013 đến 2017)
- 22 năm liên tiếp được Người tiêu dùng bình chọn Hàng Việt Nam chất lượng cao
- Liên tục từ năm 2005: Được Thủ tướng Chính phủ tặng Cờ thi đua hoàn thành xuất sắc,toàn diện nhiệm vụ SX-KD dẫn đầu Ngành Công thương
- Được Chủ tịch nước tặng Huân chương Độc lập Hạng Nhất (Lần 2) do đã có thành tíchđặc biệt xuất sắc trong công tác, góp phần vào sự nghiệp xây dựng Chủ nghĩa Xã hội vàbảo vệ Tổ Quốc
- 28 năm liên tục Rạng Đông đạt thành tích tăng trưởng liên tục, ổn định với tốc độ cao, cóchất lượng và hiệu quả, khẳng định sự phát triển bền vững của công ty
Ngoài các giải thưởng trên, Rạng Đông còn đạt được rất nhiều các danh hiệu giải thưởng cao quýkhác
1.2 Lĩnh vực kinh doanh, sản phẩm và thị trường chính của công ty:
Công ty Cổ phần Bóng đèn Phích nước Rạng Đông hoạt động trong lĩnh vực chính là sản xuấtkinh doanh các sản phẩm bóng đèn, vật tư thiết bị điện, dụng cụ chiếu sáng, sản phẩm thủy tinh
và các loại phích nước Bên cạnh đó, công ty còn kinh doanh các ngành nghề như: Dịch vụ khoahọc kỹ thuật và chuyển giao công nghệ; Xuất nhập khẩu trực tiếp; Tư vấn và thiết kế chiếu sángtrong dân dụng, công nghiệp (không bao gồm dịch vụ thiết kế công trình); Sửa chữa và lắp đặtthiết bị chiếu sáng trong dân dụng, công nghiệp; Dịch vụ quảng cáo thương mại; Dịch vụ vậnchuyển hàng hoá; Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụnghoặc đi thuê; Tư vấn, môi giới, đấu giá bất động sản, đấu giá quyền sử dụng đất
Công ty cung cấp 2 nhóm sản phẩm chính là: Nhóm sản phẩm chiếu sáng (Nhà thông minh, đènLed, đèn Led chuyên dụng, thiết bị điện, ), nhóm sản phẩm phích nước (Phích cầm tay, phíchtrà - cà phê, bình đựng nước, Bên cạnh đó, Rạng Đông còn cung cấp các giải pháp (giải phápnhà thông minh, giải pháp chiếu sáng văn phòng, )
Rạng Đông cung cấp sản phẩm của mình tại 65 tỉnh thành trong nước và hơn 40 quốc gia trênthế giới
1.3 Tầm nhìn và sứ mệnh:
1.3.1 Tầm nhìn:
Công ty CP bóng đèn phích nước Rạng Đông đã đề ra tầm nhìn chung của công ty như sau:
“Đến năm 2025 trở thành doanh nghiệp công nghệ cao dẫn đầu thị trường chiếu sáng tại ViệtNam; tiên phong trong lĩnh vực cung cấp Hệ sinh thái 4.0
Trang 6Năm 2030 sẽ trở thành doanh nghiệp tầm tỷ đô, đưa thương hiệu Rạng Đông lên tầm khu vực.
Con đường phát triển bằng Khoa học công nghệ/ Đổi mới sáng tạo và Sự tử tế
Xây dựng Công ty có môi trường làm việc luôn sáng tạo, văn hóa hơn, chuyên nghiệp hơn vàhạnh phúc hơn (thu nhập BQ đến năm 2025 đạt 2000 USD/người/tháng).”
1.3.2 Sứ mệnh:
Sứ mệnh của Rạng Đông là trở thành “Doanh nghiệp tiên phong cung cấp hệ thống giải phápđồng bộ dựa trên công nghệ lõi là Chiếu sáng và IoT, góp phần kiến tạo ngôi nhà thông minh,thành phố thông minh, Nông nghiệp Công nghệ cao và Nông nghiệp chính xác, thúc đẩy cuộcsống hòa hợp với thiên nhiên - thông minh - hạnh phúc - Thân thiện môi trường; Gia tăng giá trịcho cổ đông, nhân viên và khách hàng; đồng hành cùng dân tộc xây dựng Việt Nam Phồn vinh -Thịnh vượng.”
1.4 Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty:
Nguồn: Website Công ty Cổ phần Bóng đèn Phích nước Rạng Đông
CHƯƠNG II PHÂN TÍCH NỘI DUNG PHÁT TRIỂN CHIẾN LƯỢC CỦA RẠNG
ĐÔNG
2.1 Phân tích môi trường
2.1.1 Môi trường vĩ mô:
● Yếu tố kinh tế :
11/1/2007 Việt Nam chính thức gia nhập WTO, nhiều hãng nước ngoài đã xâm nhập vào thịtrường, họ xây dựng các cơ sở lắp ráp, sản xuất tại nước ta cạnh tranh với sản phẩm của công ty
Trang 7Trong năm 2008 giá nguyên vật liệu đầu vào tăng đặc biệt vật tư linh kiện công ty nhập khẩu từTrung Quốc Giá đầu vào tăng cao trong khi đó giá bán sản phẩm trong nước không tăng đượcngay do thuế xuất nhập khẩu các sản phẩm cùng loại theo lộ trình cắt giảm thuế quan CEPT-AFTA năm 2007 đã giảm xuống mức thấp 0-5% (trong những năm đầu là 40-50%) [1]
Cuối năm 2007 đến đầu năm 2008, do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng thế giới thị trường xuấtkhẩu gặp khó khăn, bên cạnh đó nền kinh tế Việt Nam cũng chịu ảnh hưởng nghiêm trọng Đây
là thời kỳ mà doanh nghiệp đối mặt với rất nhiều khó khăn trong việc tiêu thụ hàng hóa cũng nhưviệc thu hồi các khoản nợ từ việc bán hàng xuất khẩu cho Cuba
Lạm phát: Vào cuối năm 2007 đầu năm 2008 lạm phát gia tăng nhanh chóng làm giá nguyên vậtliệu đầu vào tăng cao cũng như hạn chế sức tiêu thụ hàng hóa của doanh nghiệp Vì vậy, để đốiphó với tình hình đó công ty cần phải có kế hoạch dự trữ hàng tồn kho thích hợp, mặt khác phải
có các biện pháp tiết kiệm chi phí, dự báo chính xác khả năng tiêu thụ của thị trường để có kếhoạch sản xuất cho phù hợp
Lãi suất : Lạm phát gia tăng ngân hàng nhà nước đã liên tục điều chỉnh lãi suất cơ bản tăng khiếncho lãi suất vay của các ngân hàng cũng tăng cao Cụ thể trong năm 2008 ngân hàng nhà nước đãnhiều lần điều chỉnh lãi suất cơ bản,cao nhất lên đến 14% làm cho lãi suất cho vay có lúc lên đến21% khiến cho việc sử dụng vốn vay của công ty gặp nhiều khó khăn
Không chỉ đối mặt với đại dịch, Rạng Đông còn đứng trước bài toán vô cùng hóc búa, đó là làmthế nào để tạo được động lực tăng trưởng mới, mạnh mẽ, đủ sức giúp Công ty bứt phá và pháttriển bền vững, thích ứng với sự thay đổi của thời đại cách mạng công nghiệp 4.0, của kinh tế số
và sự chuyển dịch hành vi của khách hàng trên toàn cầu
Rạng Đông đã hoàn thành các chỉ tiêu của chiến lược 5 năm 2015 - 2020 sớm trước một năm,trong bối cảnh vừa xảy ra sự cố hỏa hoạn vào tháng 8/2019 - một sự cố hy hữu, ngoài ý muốn,gây ra những thiệt hại to lớn cả về vật chất lẫn tinh thần Bốn tháng sau hỏa hoạn, Rạng Đông đãtạo ra doanh thu cao hơn 1,67 lần so với 8 tháng trước đó
Kết thúc năm 2020, Công ty đón nhận những kết quả khả quan Doanh thu cả năm 2020 tăngtrưởng 15,6% so với năm 2019, riêng quý IV/2020, doanh thu tăng 20% so với cùng kỳ
Nối dài đà tăng trưởng, trong quý I/2021, doanh thu của Rạng Đông tăng 38,4%, kim ngạch xuấtkhẩu tăng 70%, nộp ngân sách tăng 78,1%, lợi nhuận tăng 45,7% so với quý I/2020
Đặc biệt, sau khi cổ phần hóa và niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán, Rạng Đông nằm trong
Trang 8gia” nước ngoài Nhưng, điều đó đã không xảy ra, bởi Rạng Đông đặc biệt quan tâm tới vai tròlàm chủ thực sự của người lao động.
● Yếu tố Văn hóa - Xã hội :
Tốc độ phát triển của ngành công nghiệp chiếu sáng phụ thuộc vào tốc độ đô thị hoá của một đấtnước Hiện nay, tốc độ đô thị hóa của Việt Nam vẫn còn chậm so với các nước khác trong khuvực châu Á (26,7% dân số là dân thành thị) Thêm vào đó, xu thế phát triển chung của thị trườngViệt Nam cũng như thị trường thế giới là tiêu thụ những sản phẩm đạt các tiêu chuẩn quốc tế vềtính năng tiết kiệm điện, tính năng thẩm mỹ, an toàn cho người tiêu dùng và xã hội (về môitrường, sức khỏe) Vì vậy, tiềm năng phát triển của ngành chiếu sáng trong những năm tới là cònrất lớn Hơn nữa, xu hướng các tập đoàn chiếu sáng, thiết bị điện trên thế giới đang chuyển dịchhướng sang các nước đang phát triển, có nhiều lợi thế quốc gia về nguyên liệu, về chi phí nhâncông.v.v ; trong đó Việt Nam đang là một đối tượng tiếp nhận đầu tư mới, do đó công ty cũng sẽphải cạnh tranh gay gắt với các doanh nghiệp cùng ngành của nước ngoài xuất hiện ở thị trườngViệt Nam
Cùng với quá trình phát triển rất nhanh của các đô thị Việt Nam, nhu cầu về chiếu sáng đô thị nóiriêng và chiếu sáng công cộng nói chung có bước tăng trưởng mạnh mẽ Nếu như đầu nhữngnăm 90, chỉ một số đô thị lớn như Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Huế và ĐàNẵng được đầu tư xây dựng hệ thống chiếu sáng với quy mô còn hết sức khiêm tốn thì đến nay,
hệ thống chiếu sáng công cộng (CSCC) đã được đầu tư xây dựng trên 646 đô thị trong cả nước,trong đó có 4 thành phố lớn, 82 thành phố, thị xã và trên 560 thị trấn[1]
Với 2 nhóm sản phẩm chủ yếu của công ty là các loại nguồn sáng, thiết bị chiếu sáng và các sảnphẩm phích nước (những sản phẩm thiết yếu của sản xuất, đời sống, phục vụ cho mọi đối tượng)đây là cơ hội để công ty có nguồn đầu ra ổn định
● Yếu tố Chính trị - Pháp luật:
Trong năm 2006 theo lịch trình ưu đãi thuế quan CEPT-AFTA thuế suất thuế nhập khẩu các mặthàng cùng loại sản phẩm của công ty đều giảm 0%-5% do đó có rất nhiều sản phẩm của các hãngnước ngoài xâm nhập vào thị trường nước ta như GE, National, Philip, Toshiba khiến cho việcgiữ vững thị phần của công ty rất khó khăn Tuy nhiên công ty vẫn có lợi thế là am hiểu được thịtrường trong nước hơn hẳn các đối thủ nước ngoài mới gia nhập
Trường hợp công ty RAL thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp(TNDN) theo quy định tại điểm 2 Điều 36 Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22-12-2003 của
Trang 9Chính phủ, được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 2 năm (năm 2005 và năm 2006), đượcgiảm 50% số thuế phải nộp cho 03 năm tiếp theo (năm 2007, năm 2008 và năm 2009) do công tytiến hành cổ phần hóa Mặt khác, công ty có chứng khoán niêm yết lần đầu vào ngày 25-12-2006thì công ty được giảm 50% số thuế TNDN phải nộp trong 2 năm tiếp theo, tổng hợp lại, công tyđược miễn thuế TNDN 100% trong ba năm (năm 2006, 2007, năm 2008).
Chính trị pháp luật thời kỳ 4.0 đến nay ổn định và không bị ảnh hưởng gì
● Yếu tố Công nghệ:
- Thời gian trước, Công ty Rạng Đông gặp khó khăn lớn với các sản phẩm chủ lực truyềnthống của Công ty như đèn dây tóc, đèn huỳnh quang và bộ đèn huỳnh quang Đèn CLFthì bị lấn át bởi dòng sản phẩm LED phát triển như vũ bão thay thế các sản phẩm truyềnthống ở cả thị trường Việt Nam và thị trường xuất khẩu
- Khi cuộc CMCN 4.0 bùng nổ trên khắp thế giới, đây được xem như một cơ hội nhưngcũng đặt ra những thách thức rất to lớn đối với DN Việt
- Thế giới bước vào công nghiệp 4.0 trong điều kiện ngành công nghiệp 3.0 đã tương đốiphát triển và toàn diện Đối với VN, khoảng cách này xa và Rạng Đông cũng không nằmngoài những thách thức ấy
- Nhận diện được những cơ hội cũng như nhiều thách thức còn đang ẩn chứa, Rạng Đông
đã đặt ra mục tiêu thúc đẩy nhanh chuyển đổi số nhằm tạo động lực phát triển mới mạnh
mẽ thích ứng với thời đại 4.0 và kinh tế số hóa
- Công ty phải xác định chủ động tham gia cuộc cách mạng công nghệ 4.0 và tiến hànhchuyển đổi số với khát vọng tới năm 2030, Rạng Đông vươn lên hàng doanh nghiệp tỷđô
● Yếu tố Môi trường sinh thái:
- Giải pháp chiếu sáng lấy con người làm trung tâm vì sức khoẻ hạnh phúc con người.
- Ánh sáng là tín hiệu điều khiển nhịp sinh học đồng bộ hoạt động của cơ thể 90% thờigian con người sinh sống làm việc chịu tác động ánh sáng nhân tạo
- Chiếu sáng đúng cách giúp con người làm việc chính xác hơn khoẻ mạnh hơn
- Ánh sáng phù hợp nhịp sinh học Có thể thay đổi theo thời gian thực hoặc theo nhu cầucủa người dùng Cải thiện giấc ngủ, bảo vệ thị lực, nâng cao hiệu quả làm việc, thư giãn
hỗ trợ nhịp sinh học của con người
Trang 10- Một không khí trong lành sẽ cảnh báo người dùng trước những tác động trực tiếp từnhiệt độ và độ ẩm
- Ngoài ra, ánh sáng phù hợp sẽ phát hiện và thông báo chất lượng không khí sụt giảm,bảo vệ đường hô hấp của bạn khỏi nguy cơ đến từ các tác nhân gây ô nhiễm
2.1.2 Môi trường ngành:
*Sức ép từ nhà cung cấp:
Nguồn nguyên liệu của công ty sử dụng do các doanh nghiệp trong nước cung cấp, ngoài ra cómột số các nhà cung cấp nước ngoài do có một số nguyên liệu trong nước chưa sản xuất được.Tuy nhiên từ khi dây chuyền công nghệ sản xuất thủy tinh không chì đi vào hoạt động , công ty
đã tự chủ được về thủy tinh dùng trong sản xuất, giảm chi phí nhập khẩu từ nước ngoài, giảmsức ép từ nhà cung cấp, đồng thời xuất khẩu sang nhiều nước trên thế giới như Hàn Quốc,Malaysia, các nước Trung Đông
Các nguyên liệu đầu vào của công ty được cung cấp theo hình thức lựa chọn nhà cung cấp vớimức giá hợp lý nhất Một số nhà cung cấp chính và lớn đều là các đối tác có mối quan hệ lâunăm và ổn định với công ty Hơn nữa, số lượng mua vào của Rạng Đông lớn, chiếm tỷ trọng khálớn sản lượng của nhà cung cấp, các yếu tố đầu vào của công ty đều có thể dễ thay thế Do đó,quyền lực nhà cung cấp không cao, nguồn nguyên liệu đầu vào là tương đối ổn định, kéo theo sự
ổn định của sản lượng đầu ra
1 Công ty Hữu hạn Shell Gas Hải Phòng Gas
4 Công ty Hoá chất Bộ Thương mại Các loại hoá chất
Trang 119 GE HUNGARY RT-Hungary Dây tóc, bột điện tử
10 TAEYANG METAL INDUSTRY CO - Korea Nguyên liệu SX đầu đèn huỳnh
quang
11 SEOKWANG ELECTRONIC.CO - Korea Dây tóc đèn tròn
12 NICHIA CORPORATION - Japan Bột thuỷ tinh NP-970-11
13 FEDERAL MACHINERY CO.LTD - Taiwan Phụ tùng dây chuyển SX đènhuỳnh quang
*Sức ép từ khách hàng:
Trước thời kỳ 4.0, quyền lực khách hàng trong nước còn thấp vì Rạng Đông gần như là DN độcquyền trong lĩnh vực sản xuất và cung cấp bóng đèn, phích nước Tuy nhiên, đối với các kháchhàng lớn từ nước ngoài thì ngược lại
Tại thị trường nội địa, sức ép khách hàng trong nước thấp,gia đình nào cũng cần phích nước,nhưng việc mua sắm sản phẩm này rất khó khăn và Rạng Đông còn là một trong những thươnghiệu lớn hàng đầu thời kỳ đó Đến thời kỳ mở cửa, hay đến thời kỳ 4.0, sức ép từ khách hàngtăng lên do làn sóng hàng ngoại ồ ạt tràn vào, đặc biệt là hàng Trung Quốc với giá rẻ hơn đãkhiến Rạng Đông gặp khó khăn và mất thị phần
Bên cạnh việc cung cấp cho khách hàng trong nước, để gia tăng doanh thu, công ty cũng hướngđến thị trường nước ngoài Trong năm 2006, công ty đã ký được 5 hợp đồng xuất khẩu 61 triệuđèn huỳnh quang Compact sang Cuba trong 5 năm 2006-2010 Tuy nhiên trong năm 2007 phíaCuba đã thông báo giãn tiến độ giao hàng của hợp đồng 2007 và đơn phương hủy bỏ các hợpđồng từ năm 2008-2010 gây khó khăn cho công ty trong việc hoạch định triển khai chiến lượckinh doanh Tuy nhiên do đã có tính đến khả năng biến động, nên khi hợp đồng xuất khẩu chấmdứt đột ngột, số sản phẩm và linh kiện dư đã chuyển sang điện thế 220V
Thời kỳ sau này, công ty hiện đã tiến hành xuất khẩu sản phẩm ra các thị trường nước ngoài nhưHàn Quốc, Australia, Srilanka, Anh Quốc, Pháp, Ai Cập, Mỹ Latin đa dạng hóa khách hàng vàthị trường mục tiêu Góp phần làm giảm sức ép khách hàng Còn đối với khách hàng trong nước,quyền lực khách hàng ngày càng tăng lên, do ngày càng có nhiều sản phẩm và nhà cung cấp thaythế đến từ nhiều quốc gia khác nhau
Trang 12Ngoài ra, công ty đã thực hiện một số các dự án trong và ngoài nước góp phần tăng doanh thucho công ty như: cải tạo hệ thống chiếu sáng 6.665 lớp học thuộc 625 trường của 56 tỉnh thành ;
145 doanh nghiệp, siêu thị, khách sạn văn phòng và thí điểm ở 9 ngõ xóm thuộc 7 thành phố,trong đó UBND Thành phố Đà Nẵng đã quyết định cho triển khai đại trà chiếu sáng ngõ xómbằng đèn Compact 50w của Rạng Đông Rạng Đông đang là đối tác dự án chiếu sáng công cộnghiệu suất cao (VEEPL) do UNDP/GEF tài trợ, trúng gói thầu của Ngân hàng Thế giới WB trìnhdiễn chiếu sáng 405 lớp học trên 27 tỉnh của cả nước theo mô hình chiếu sáng chất lượng cao,tiết kiệm điện và bảo vệ môi trường
*Cạnh tranh nội bộ ngành:
Rạng Đông là công ty duy nhất ở Việt Nam tự sản xuất được ống phóng điện để dùng trong sảnxuất các sản phẩm đèn huỳnh quang compact của mình Đối với bóng đèn tròn, Rạng Đông đãvươn lên vị trí dẫn đầu thị trường với sản lượng tiêu thụ khoảng 45-50 triệu sản phẩm Thịtrường phích nước, sản phẩm của công ty chiếm 85% thị phần tiêu dùng trong nước, tuy nhiênvẫn có đối thủ cạnh tranh chủ yếu trên thị trường nội địa của doanh nghiệp là công ty cổ phầnbóng đèn Điện Quang đang không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm cũng như các chínhsách khuyến mãi đã lấn dần thị trường của RAL
Ngoài ra còn có một số đối thủ nước ngoài như: GE, National, Philip, Toshiba , đây là mộtthách thức không nhỏ đối với công ty trong thời gian tới
*Đối thủ tiềm ẩn :
Nhận thấy sự phát triển của công nghệ Led ngày càng chiễm lĩnh thị trường chiếu sáng và có tầmnhìn cho tương lai, công ty bóng đèn Rạng đông bắt đầu tiến hành nghiên cứu, đầu tư kĩ thuật cho hoạt động sản xuất các loại bóng đèn led phục vụ nhu cầu tiêu dùng ngày càng tăng của người tiêu dùng Từ năm 2012, bóng đèn Rạng Đông công nghệ Led đã ra đời và phục vụ được nhu cầu chiếu sáng hiện đại Cho đến thời điểm này, Rạng đông có 1 xưởng sản xuất bóng đèn Led nhưng vẫn không đáp ủng đủ cho thị trường, sắp tới 1 nhà máy ản xuất đèn Led sẽ được đầu
tư xây dựng phục vụ hoạt động chiếu sáng và nhu cầu sử dụng sản phẩm cao trên thị trường
Điện quang bắt tay đầu tư ra nước ngoài Năm 2014 nhà máy VietVen (Venezuela) mà Điện
Quang tham gia góp 30% vốn sẽ năng công suất từ 12 triệu bóng đèn /năm lên đến 24 triệu bóng đèn/năm, khi nhà máy này đạt công suất 74 triệu/năm thì đây sẽ là nguồn thu ổn định cho nhà sản xuất này Bóng đèn Led đang là một sản phẩm tiết kiệm kỳ vọng đem lại tăng trưởng cho Điện Quang Chiến lược của Rạng Đông, Philips cũng thực hiện đầu tư mạnh vào các dòng sản phẩm đèn Led chiếu sáng hiện đại
Bóng đèn Philips tiếp tục đẩy mạnh công nghệ Led và điện tử chiếu sáng vào trong các sản
phẩm của mình Đầu tiên phải nói đến bóng đèn T5 và chấn lưu điện tử tiết kiệm đến 25% năng lượng điện Thị trường đèn Led trong tương lai sẽ có một bước tiến nhảy vọt và chất lượng hơn.Công cuộc cạnh tranh giữa Philips, Điện Quang và Rạng Đông tại thị trường chiếu sáng Việt Nam đang ngày đẩy mạnh để nắm vững thị phần chiếu sáng tương lai
*Sản phẩm thay thế
Trang 13Các sản phẩm chủ lực truyền thống của công ty như đèn dây tóc, đèn huỳnh quang và bộ đèn huỳnh quang, đèn CFL bị lấn át bởi dòng sản phẩm LED phát triển như vũ bão thay thế các sản phẩm truyền thống ở cả thị trường Việt Nam và thị trường xuất khẩu Trong điều kiện hiện nay, Đèn LED là giải pháp thích hợp thay thế cho thiết bị chiếu sáng truyền thống:
- Đèn Led tiết kiệm 70% năng lượng điện
- Gần như không có chi phí bảo dưỡng
- Chu kỳ thay đèn là trên 10 năm
- Chất lượng ánh sáng cao, đồng đều
- Suy giảm ánh sáng chậm (5%) sau 3 năm
Thế giới bước vào thời kỳ công nghệ 4.0 phát triển bùng nổ đã tạo ra nhiều sản phẩm thay thếcác sản phẩm bóng đèn và phích nước truyền thống như đèn Led, đèn năng lượng mặt trời, máylọc nước có tạo nước nóng, Điều này là một thách thức lớn đối với công ty Rạng Đông
2.2 Phân tích nguồn lực doanh nghiệp
(Phân tích các nguồn lực của DN, trong mỗi nguồn lực chỉ ra được lợi thế cạnh tranh và điểmhạn chế Vào website công ty: https://rangdong.com.vn/ , di chuột vào tab “Giới thiệu” để xemcác nguồn lực công ty)
2.2.1 Tài chính
Năm 1990, tài khoản tại ngân hàng của công ty bị phong tỏa, tài chính liên tục gặp khó khăn, nhàmáy chỉ hoạt động cầm chừng Cùng năm, công ty ghi nhận vỏn vẹn 7,4 tỷ đồng doanh thu vàkhoản lỗ trước thuế 16 tỷ đồng Tuy nhiên, đây cũng đánh dấu bước chuyển mình của RạngĐông với việc trả nợ để cải tiến dây chuyền sản xuất đã cũ Đến năm 1991, tuy doanh thu đạtchưa tới 15 tỷ đồng công ty đã chấm dứt được tình trạng thua lỗ với 220 triệu đồng lãi trướcthuế
Công ty thực hiện cải tiến nâng cao năng suất bằng cân bằng dây chuyền, giảm lãng phí, hợp lýhóa sản xuất, tối ưu hóa các thao tác, kết quả đạt được của giai đoạn này có những dây chuyềnnăng suất tăng tới 30%, trong khi trước đó chỉ tăng 5-7% cũng là rất khó Trên cơ sở các công cụriêng lẻ, Rạng Đông đã xây dựng được bộ công cụ cải tiến thích hợp, tạo bước đột phá về năngsuất, phá vỡ hiện trạng để hướng tới những mục tiêu cao hơn Một ví dụ điển hình là dây chuyềnmáng M36 trước kia năng suất dây chuyền: 3500sp/21 người/11h, cải tiến tối ưu hóa giai đoạn 1,dây chuyền thủ công sau 1 tháng áp dụng giải pháp đã tăng :5.500sp21 người/10h tăng 173%.Giai đoạn 2, tự động hóa dây chuyền: 10.000 sản phẩm/17 người/10h tăng 389% Doanh thu SP
bộ đèn LED M36 quý 2 và 3/2020 : 74 tỷ đóng góp 15% so với doanh thu cùng kỳ
Theo số liệu báo cáo mới nhất của Công ty, 9 tháng năm 2020, mặc dù ảnh hưởng của dịchCovid 2019 nhưng Công ty vẫn đạt mức doanh thu trên 2500 tỷ, thu nhập bình quân trên 13triệu/người/tháng Chỉ từ đầu năm nay đã có 837 ý kiến đổi mới sáng tạo, trong đó đưa vào ápdụng trên 70%
Báo cáo tài chính trong năm 2006-2008 của công ty cổ phần bóng đèn phích nước Rạng Đôngđược công ty kiểm toán bởi công ty kiểm toán AASC với ý kiến của kiểm toán viên đối vớiBCTC là ý kiến chấp nhận toàn phần
Trang 14Tỷ trọng So sánh
Trang 152006 2007 2008
2007/20 06
2008/20 07
2 Trả trước cho người bán 0,77% 4,84% 6,50% 4,07% 1,66%
3 Các khoản phải thu khác 0,39% 0,26% 0,25% -0,13% -0,01%
4 Dự phòng các khoản phải thu
Trang 16-%
19,17