Trong một số ngànhcông nghiệp nhẹ, công nghiệp thực phẩm, hóa chất thì dùng để vận chuyển các sảnphẩm đã hoàn thành và chưa hoàn thành giữa các công đoạn, các phân xưởng, đồngthời dùng đ
Trang 1MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU
5CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ BĂNG TẢI
61.1 Khái niệm chung về băng tải
61.2 Cấu trúc của băng tải
61.3 Nguyên lý hoạt động của băng tải
71.4 Các ứng dụng của băng tải trong thực tế
71.4.1 Băng tải xích 7
1.4.2 Băng tải con lăn 9
1.4.3 Băng tải cao su 9
1.4.4 Băng tải xoắn ốc 10
1.4.5 Băng tải đứng 11
CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU MÔ HÌNH PHÂN LOẠI SẢN PHẨM
122.1 Phân tích hoạt động của hệ thống
122.1.1 Các yêu cầu khi thiết kế hệ thống 12
2.1.2 Phương án thiết kế 12
2.2 Các thiết bị cho mô hình phân loại sản phẩm
132.2.1 Aptomat 1P 10A 13
2.2.2 Rơle trung gian 14
2.2.3 Động cơ điện 1 chiều 14
2.2.4 Nút ấn 15
2.2.5 Van khí nén 5/2 15
2.2.6 Xylanh khí nén MAL 25*75 15
2.2.7 Cảm biến DS30C4 16
2.2.8 Cảm biến khoảng cách hồng ngoại 16
2.2.9 Bộ chuyển đổi nguồn điện 16
CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH ĐIỀU KHIỂN, GIÁM SÁT 17 3.1 Yêu cầu công nghệ
17 Trang 23.3 Lưu đồ thuật toán
193.4 Lựa chọn thiết bị điều khiển
203.5 Thiết kế mạch điện đấu nối
243.6 Xây dựng chương trình điều khiển
243.7 Xây dựng giao diện giám sát và điều khiển
24KẾT LUẬN
29TÀI LIỆU THAM KHẢO
30PHỤ LỤC
31Phụ lục 1 : Thiết kế sơ đồ điện mạch lực và mạch điều khiển
31Phụ lục 2: Chương trình điều khiển
32 Trang 3DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1 Cơ cấu bang tải
6Hình 1.2 Băng tải xích
7Hình 1.3 Băng tải con lăn
9Hình 1.4 Băng tải cao su
10Hình 1.5 Băng tải xoắn ốc
10Hình 1.6 Băng tải đứng
11Hình 2.1 Hệ thống phân loại sản phẩm
13Hình 2.2 Aptomat 1 pha
14Hình 2.3 Rơle trung gian
14Hình 2.4 Động cơ 1 chiều
14Hình 2.5 Nút nhấn
15Hình 2.6 Van khí nén
15Hình 2.7 Xylanh khí nén
15Hình 2.8 Cảm biến DS30C4
16Hình 2.9 Cảm biến khoảng cách hồng ngoại
16Hình 2.10 Bộ chuyển đổi nguồn điện
16Hình 3.1 Module PLC S7-1200 CPU 1214C AC/DC/RL
20Hình 3.2 Cảm biến TCS3200 TCS 230V
22Hình 3.3 Arudino r3
23Hình 3.4 Ghép nối thiết bị
24Hình 3.5 Giao diện mô phỏng
27Hình 3.6 Mô hình thực tế
28 Trang 4DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1 Bảng khai báo đầu vào
21Bảng 3.2 Bảng khai báo đầu ra
21Bảng 3.3 Gắn tag thuộc tính trong HMI
26 Trang 5LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay đất nước ta đang không ngừng phát triển công nghiệp hóa, hiện đạihóa Cùng với sự phát triển của ngành công nghiệp nói chung, ngành cơ điện nóiriêng thì ngành tự động hóa đang phát triển rất nhanh và chiếm vị trí rất quan trọngtrong tổng thể nền công nghiệp của cả nước
Là một sinh viên thuộc chuyên ngành “Kỹ thuật Điều khiển và Tự động hóa” của trường Đại học Mỏ - Địa chất Hà Nội em luôn cảm thấy tự hào và may mắn
khi được học tập, thực hành dưới sự chỉ bảo, hướng dẫn tận tình của các giảng viên,
cán bộ bộ môn Tự Động Hóa và đặc biệt là sự hướng dẫn trực tiếp của TS Đặng Văn Chí.
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của bộ môn cũng như giáo viên hướngdẫn đã tạo điều kiện cơ sở vật chất cũng như cung cấp tài liệu để chúng em có thểhoàn thành quá trình thực tập sản xuất cũng như thực tập tốt nghiệp trong thời gianvừa qua
Trong quá trình thực tập tại phòng thí nghiệm Tự động hóa do thời gian thu thập
dữ liệu chưa thực sự hiệu quả nên em còn nhiều thiếu sót cũng như chưa nghiên cứuđược hết những thiết bị hiện có Do vậy, em kính mong các thầy cô thông cảm vàgiúp đỡ em nhiều hơn trong thời gian tới để em học hỏi được nhiều hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 6CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ BĂNG TẢI 1.1 Khái niệm chung về băng tải
Băng tải là thiết bị chuyên dụng trong công nghiệp, được cấu tạo từ hệ thốngmáy hoặc cơ có khả năng di chuyển một vật nặng hay một khối lớn nguyên vật liệu
từ điểm này tới điểm khác cách đó một khoảng cách vật lý nhất định
Băng tải thường dùng để di chuyển các vật liệu đơn giản và vật liệu rời theophương ngang và phương nghiêng Trong dây chuyền sản xuất, các thiết bị nàyđược sử dụng rộng rãi như những phương tiện để vận chuyển các cơ cấu nhẹ, trongcác xưởng luyện kim dùng để vận chuyển quặng, than đá, các loại xỉ lò trên cáctrạm thủy điện thì dùng vận chuyển nguyên nhiên liệu trên các kho bãi thì dùng vậnchuyển các bưu kiện, vật liệu hạt hoặc một số sản phẩm khác Trong một số ngànhcông nghiệp nhẹ, công nghiệp thực phẩm, hóa chất thì dùng để vận chuyển các sảnphẩm đã hoàn thành và chưa hoàn thành giữa các công đoạn, các phân xưởng, đồngthời dùng đẻ loại bỏ sản phẩm không dùng được
1.2 Cấu trúc của băng tải
Cấu trúc của băng tải bao gồm các phần chính: khung băng tải, hệ thốngcác con lăn với băng tải con lăn hay dây chuyền, truyền động đai, động cơ dẫnđộng, hệ thống điền khiển tốc độ, cơ cấu căng băng
Hình 1.1 Cơ cấu bang tải
Trang 71- Cơ cấu căng băng; 2- tang bị dẫn; 3- băng tải; 4- cụm con lăn trên; 5- cụm conlăm dưới; 6- tang dẫn động; 7- khớp nối; 8-hộp giảm tốc; 9- bộ truyền đai; 10-độngcơ; 11- khung đỡ băng tải.
1.3 Nguyên lý hoạt động của băng tải
Khi động cơ bật, rulô quay làm cho dây băng tải chuyển động nhờ lực ma sátgiữa rulô và dây băng băng tải Để tạo ra lực ma sát giữa rulô và dây băng tải khidây băng tải gầu bị trùng thì ta điều chỉnh rulô bị động để dây băng tải căng ra tạolực ma sát giữa dây băng tải và rulô chủ động lực ma sát giữa dây băng tải và Rulô
sẽ làm cho băng tải chuyển động tịnh tiến Khi các vật liệu rơi xuống trên bề mặtdây băng tải, nó sẽ được di chuyển nhờ vào chuyển động của băng tải Để tránhbăng tải bị võng, người ta dùng các con lăn đặt ở phía dưới bề mặt băng tải, điềunày cũng làm giảm đi lực ma sát trên đường đi của băng tải Băng tải cao su đượcbao bọc bởi chất liệu cao su chất lượng cao, bên trong làm bằng chất liệu polyester,một loại sợi tổng hợp và sợi poliamit, có đặc tính rất bền, chịu được nước, chịuđược thời tiết ẩm, dây băng tải đòi hỏi phải bền, chắc, chịu mài mòn và ma sát cao.Một yếu tố rất quan trọng là hệ số giãn dây băng tải phải rất thấp, vận chuyển đượcnhiều, có thể chuyển được vật liệu ở khoảng cách vừa và xa với tốc độ cao
1.4 Các ứng dụng của băng tải trong thực tế
Mỗi loại băng tải được sử dụng trong những tường hợp nhất định, do vậy chúng
ta cần tìm hiểu chi tiết để có thể sử dụng đúng và đạt hiệu quả cao Sau đây là một
số loại băng tải phổ biến phân loại theo vật liệu tạo thành và hình dạng chính:
1.4.1 Băng tải xích
Hình 1.2 Băng tải xích
Trang 8Băng tải xích có nhiệm vụ di chuyển các vật thể có kích thước, khối lượng lớnđiều mà con người khó lòng di chuyển nổi hoặc cần một số lượng công nhân rất lớn(tốn chi phí) Hơn nữa thì chúng lại có kích cỡ, kiểu dáng thiết kế đa dạng, phù hợpvới nhiều mục đích sử dụng khác nhau Chi phí thấp, bảo trì dễ dàng so với các loạibăng tải khác là lý do mà băng tải xích được ứng dụng nhiều trong cuộc sống hiệnnay Ứng dụng của băng tải xích trong công nghiệp phải kể đến là:
Trong ngành công nghiệp ô tô, xe máy Di chuyển cả một chiếc khung ô tôđến sơn tĩnh điện, di chuyển cùng lúc nhiều phụ tùng xe máy trên băng tải xích đểlắp ráp thành một chiếc xe hoàn chỉnh
Trong ngành công nghiệp sản xuất các mặt hàng tiêu dùng thiết yêu (đồ ăn,thức uống) Sản xuất thức ăn cho gia xúc gia cầm( vận chuyển các bao tải thànhphẩm)
Băng tải xích làm từ nhựa: áp dụng trong công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng để vận chuyển thực phẩm khô, đông lạnh, sữa…
Băng tải inox: dùng trong công nghiệp khai khoáng với ưu điểm là bền, chắc,chịu được các yếu tố thời tiết khắc nghiệt
Băng tải xích cuốn
Băng tải xích cong
Ngoài ra còn nhiều băng tải xích cào, xích băng tải có tay dùng trong nhiều trường hợp khác theo yêu cầu đặc biệt của từng mục đích cụ thể
Trang 91.4.2 Băng tải con lăn
Hình 1.3 Băng tải con lăn
Băng tải con lăn hay còn được gọi là băng tải ru lô, chúng có ưu điểm là:
Thiết kế gọn nhẹ, dễ dàng tháo lắp, phù hợp mọi địa hình
Có thể dùng động cơ để tải hoặc không dùng động cơ, do các con lăn có đầutrục bạc đạn nên có thể xoay quanh trục đỡ mà không cần dùng đến động cơ, chỉcần có lực đẩy nhẹ thì các vật tải có bề mặt phẳng có thể di chuyển theo khung sườn
Nhược điểm của băng tải con lăn: là không thể sử dụng để đưa hàng lên cao theophương nghiêng được vì bề mặt trơn láng làm trượt hàng khi lên cao Hệ thốngbăng tải con lăn được thiết kế đa dạng tùy vào sản phẩm:
Băng tải con lăn xếp di động
Băng tải con lăn truyền động motor xích
Băng tải con lăn côn (băng tải cong 30o,
90o,180o) Băng tải con lăn ngang
Băng tải con lăn góc cong
Trang 101.4.3 Băng tải cao su
Hình 1.4 Băng tải cao su
Băng tải cao su được sử dụng rộng rãi ở các công ty xy đựng, xí nghiệp sản xuấtvật liệu xây dựng, chế tạo… Loại băng tải này được sử dụng để vận chuyển vật liệurời, vụn như cát, sỏi, than, đá… Sản phẩm các ngành công nghiệp chè, cafe, thựcphẩm và nhiều loại thùng, hộp
Băng tải cao su có kết cấu đơn giản, khoảng cách vận chuyển lớn, năng suất cao,
dễ điều khiển, giá thành chế tạo cũng như giá thành vận chuyển rẻ nên được sửdụng rộng rãi
Tuy nhiên dây băng lại dễ dàng bị hỏng do tác động va chạm, nhiệt độ, hóa học,môi tường xung quanh, góc nghiêng băng tải không lớn, không thể vận chuyển theođường cong
1.4.4 Băng tải xoắn ốc
Hình 1.5 Băng tải xoắn ốc
Băng tải xoắn ốc được thiết kế dựa trên đặc trưng của hình trôn ốc, nó có độ nghiêngnhỏ hơn 10o có thể di chuyển theo cả hai chiều với độ nghiêng ở mức tương
Trang 11đối Xung quanh băng tải cần phải bọc bởi những tấm kim loại để có thể chống gỉ ởmức cao nhật Thêm vào đó chúng được uốn theo hướng cong để giảm khả năng đổcũng như tạo ra dường đi cho sản phẩm di chuyển.
Băng tải xoắn ốc có khả năng vận hành êm ái linh hoạt qua đó tiết kiệm được khánhiều nanwng lượng như tiết kiệm diện tích sử dụng… Thực tế băng tải xoắn ốcđược sử dụng hầu như trong ngành chế biến thực phẩm vì việc thực phẩm cần bảo
vệ sinh an toàn, không chứ dầu mỡ như băng tải xích hay băng tải cao su
1.4.5 Băng tải đứng
Hình 1.6 Băng tải đứng
Giống như tên gọi của nó, băng tải đứng hoạt động theo dạng truyền động, dùng
để truyền hàng hóa từ điểm này đến điểm khác, từ khâu này đến khâu khác theo trụcthẳng đứng Khác với các loại băng tải khác, băng tải đứng có thể tải được rất nhiềuloại hàng với hình dạng khác nhau như thùng, can, chai, khay gỗ,… Sản phẩm đượcvận chuyển theo phương thẳng đứng để sản phẩm không bị biến dạng trong quátrình tải Kết hợp với băng tải đứng thường là các loại băng tải nằm ngang bằng conlăn, thích hợp chp việc phân phối hàng hóa qua từng tầng
Trang 12CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU MÔ HÌNH PHÂN LOẠI SẢN
PHẨM 2.1 Phân tích hoạt động của hệ thống
Chuyển động Khi sản phẩm được sản xuất ra, được tự động sắp xếp trên băngchuyền Bên cạnh băng chuyền có đặt các cảm biến, phụ thuộc vào kích thước màusắc sản phẩm mà chúng có tác động vào cảm biến hay không, khi sản phẩm tácđộng vào cảm biến chúng sẽ được xylanh đẩy sang đề phân loại Hệ thống hoạtđộng tuần tự cho đến khi có lệnh dừng hoạt gặp sự cố
2.1.1 Các yêu cầu khi thiết kế hệ thống
Các chuyển động chính của hệ thống:
• Chuyển động cửa băng truyền chính để mang sản phẩm đi phân loại
• Chuyển tịnh tiến của xylanh của băng truyền để đẩy sản phẩm đã phân loại đira
Các yêu cầu khi thiết kế:
• Hệ thống đơn giản, dễ dàng điều khiển
• Có tính bền cao
• Đảm bảo tính an toàn và kinh tế
2.1.2 Phương án thiết kế
Do băng tải dùng trong hệ thống làm nhiệm vụ vận chuyển sản phẩm nên trong
mô hình đồ án đã lựa chọn loại băng tải dây đai để mô phỏng cho hệ thống dâychuyền trong nhà máy với những lý do sau đây:
• Tải trọng băng tải không quá lớn
• Kết cấu cơ khí không quá phức tạp
• Dễ dàng thiết kế chế tạo
• Có thể dễ dàng hiệu chỉnh băng tải
Tuy nhiên loại băng tải này cũng có 1 vài nhược điểm như độ chính xác khi vậnchuyển không cao, đôi lúc băng tải hoạt động không ổn định do nhiều yếu tố: nhiệt
độ môi trường ảnh hưởng tới con lăn, độ ma sát của dây đai giảm qua thời gian
Mô hình lựa chọn phương án thiết kế sử dụng 1 băng tải để vận chuyện sảnphẩm Sử dụng 3 xylanh để đẩy sản phẩm từ băng tải chính, sử dụng 3 cảm biến đểphân loại sản phẩm Sử dụng van điện từ để điều khiển xylanh
Trang 13Ưu điểm của thiết kế này sẽ phân loại đa dạng, có thể cùng 1 lúc phân loại nhiềukích thước của sản phẩm và linh hoạt trong khâu đóng gói Năng suất, tốc độ hoạtđộng của hệ thống sẽ nhanh hơn.
Băng tải được thiết kế đơn giản, chỉ đáp ứng được nhu cầu vận chuyển phôi cótrọng lượng dưới 500 gram Các công thức tính toán và thông số kĩ thuật đưa ra cònnhiều hạn chế
Hệ thống điều khiển bởi PLC S7-1200 kết hợp Arduino
Phôi: vật liệu (gỗ), số lượng (6 cái), 2 phôi cao đỏ ( chiều cao h = 8cm), 2 phôitrung bình vàng ( h = 5cm), 2 phôi thấp xanh ( h = 3cm)
Trang 14-Khả năng chịu tải: 5A
Hình 2.3 Rơle trung gian
2.2.3 Động cơ điện 1 chiều
Trang 152.2.4 Nút ấn
Thông số kĩ thuật:
• Điện áp tải Max: 440V
• Dòng điện tải max: 10A
Trang 162.2.8 Cảm biến khoảng cách hồng ngoại
Analog SHARP - GP2Y0A02YK0F
Điện áp sử dụng: 4.5 ~ 5.5VDC
Dòng sử dụng trung bình: 33 mA
Khoảng cách đo: 20 ~ 150cm
Dạng tín hiệu trả về: analog voltage
Output voltage differential over distance range: 2.05 V
Hình 2.9 Cảm biến khoảng cách hồng ngoại
2.2.9 Bộ chuyển đổi nguồn điện
Trang 17CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH ĐIỀU KHIỂN, GIÁM SÁT 3.1 Yêu cầu công nghệ
Ấn nút Start hệ thống bắt đầu làm việc
Phôi quá thấp hoặc quá cao khoảng cho phép khi qua hệ thống cảm biến sẽ báo
về sản phẩm lỗi và sẽ để phôi đi vào thùng phôi lỗi cuối bang tải Phôi cao nhất cómàu xanh lam sẽ tác động cảm biến tiệm cận C1 và xy lanh X1 đẩy xuống thùngchứa phôi cao, tương tự như vậy với phôi có chiều cao trung bình có màu xanh lamđẩy vào thùng chứa phôi trung bình Phôi có màu xanh lam và chiều cao thấp nhất
sẽ được đẩy vào thùng phôi chứa phôi thấp
Phôi đi qua hệ thống cảm biến đặt trên băng chuyền
Xy lanh X1 sẽ đẩy phôi cao xuống thùng chứa phôi cao
Xy lanh X2 sẽ đẩy phôi cao trung bình vào thùng chứa phôi chiều cao trung bình
Xy lanh X3 sẽ đẩy phôi thấp vào thùng chứa phôi thấp
Phôi không nhận diện được coi là sản phẩm lỗi và rơi vào thùng đặt ở cuối bang tải
1 Tiêu chuẩn màu sắc:
Nhấn START thì băng tải sẽ hoạt động, khi có sản phẩm đi qua, cảm biến màu sắc TS3200 sẽ nhận dạng:
- Nếu sản phẩm màu đỏ thì tín hiệu sẽ chuyền về rơ le 1 của Rơ le 4 kênh, truyền
về PLC là sản phẩm màu đỏ Khi sản phẩm đi qua cảm biến quang số 1, PLC nhận biết làvật sắp đi qua Xi-lanh 1 và điều khiển đẩy Xilanh 1, số sản phẩm màu đỏ tăng 1 đơn vị
- Nếu sản phẩm màu xanh thì tín hiệu sẽ chuyền về rơ le 2 của Rơ le 4 kênh,truyền về PLC là sản phẩm màu xanh Khi sản phẩm đi qua cảm biến quang số 2, PLCnhận biết là vật sắp đi qua Xi-lanh 2 và điều khiển đẩy Xilanh 2, số sản phẩm màu xanhtăng 1 đơn vị
Trang 18- Nếu sản phẩm màu tím thì tín hiệu sẽ chuyền về rơ le 3 của Rơ le 4 kênh,truyền về PLC là sản phẩm màu tím Khi sản phẩm đi qua cảm biến quang số 3, PLCnhận biết là vật sắp đi qua Xi-lanh 3 và điều khiển đẩy Xilanh 3, số sản phẩm màu tímtăng 1 đơn vị.
- Nếu sản phẩm màu mà cảm biến TS3200 không thể nhận dạng đúng các màu đãcài đặt thì sản phẩm sẽ chạy hết băng rơi vào thùng lỗi Sản phẩm lỗi sẽ tăng lên 1
Qúa trình phân loại sẽ diễn ra liên tục cho đến khi ta nhấn STOP
2 Tiêu chuẩn chiều cao
Nhấn START thì băng tải sẽ hoạt động, khi có sản phẩm đi qua, cảm biến
khoảng cách Sharp sẽ nhận dạng:
- Nếu sản phẩm có tín hiệu analog truyền về từ 50-60 thì tín hiệu sẽ chuyền về vềPLC là sản phẩm THẤP Khi sản phẩm đi qua cảm biến quang số 1, PLC nhận biết là vậtsắp đi qua Xi-lanh 1 và điều khiển đẩy Xilanh 1, số sản phẩm THẤP tăng 1 đơn vị
- Nếu sản phẩm có tín hiệu analog truyền về từ 60-70, truyền về PLC là sản phẩmcao TRUNG BÌNH Khi sản phẩm đi qua cảm biến quang số 2, PLC nhận biết là vật sắp
đi qua Xi-lanh 2 và điều khiển đẩy Xilanh 2, số sản phẩm TRUNG BÌNH tăng 1 đơn vị
- Nếu sản phẩm có giá trị analog truyền về từ 70-80 thì truyền về PLC là sảnphẩm CAO Khi sản phẩm đi qua cảm biến quang số 3, PLC nhận biết là vật sắp đi quaXi-lanh 3 và điều khiển đẩy Xilanh 3, số sản phẩm CAO tăng 1 đơn vị
- Nếu sản phẩm màu mà cảm biến khoảng cách truyền về tín hiệu analog khôngnằm trong khoảng quy định thì đó là sản phẩm có chiều cao không đạt tiêu chuẩn phânloại Sản phẩm đó sẽ đi hết băng và rơi vào thùng đựng sản phẩm lỗi Số lượng sản phẩmlỗi tăng thêm 1
Qúa trình phân loại sẽ diễn ra liên tục cho đến khi ta nhấn STOP
Trang 193.3 Lưu đồ thuật toán