Hiểu được những vấn đề này nhóm tác giả chúng em đã quyếtđịnh nghiên cứu đề tài “Tác động của áp lực trong cuộc sống đến học sinh THPT hiện nay” đểphần nào thấu hiểu, đồng cảm và góp một
Trang 1ĐẠI HỌC UEH TRƯỜNG CÔNG NGHỆ VÀ THIẾT KẾ KHOA TOÁN – THỐNG KÊ
TIỂU LUẬN
Môn học: Thống kê ứng dụng trong kinh tế và kinh doanh
ĐỀ TÀI: Nghiên cứu tác động của áp lực trong cuộc sống
đến học sinh THPT hiện nay
Mã lớp học phần : 21C1STA50800544
Sinh viên - MSSV : 1 Hoàng Thị Thuý An - 31211023092
Trang 2MỤC LỤC
I MỞ ĐẦU: 1
1 Tóm tắt: 1
2 Lời cam đoan: 2
3 Lời cảm ơn: 3
4 Giả thuyết của dự án: 4
4.1 Các giả thuyết nghiên cứu đề xuất: 4
4.2 Giả thuyết ứng dụng thống kê: 4
II TỔNG QUAN: 5
1.Đặt vấn đề: 5
2 Mục tiêu của dự án và những câu hỏi nghiên cứu: 6
2.1 Mục tiêu của dự án: 6
2.2 Câu hỏi nghiên cứu: 6
2.2.1 Áp lực của học sinh THPT: 6
2.2.2 Áp lực đã tác động đến cuộc sống của bạn như thế nào? 6
2.2.3 Bạn đã khắc phục những ảnh hưởng tiêu cực đó ra sao? 6
3 Ý nghĩa dự án: 6
III CÁC KHÁI NIỆM CỦA DỰ ÁN: 7
1 Áp lực: 7
2 Căng thẳng: 7
3 Sức khỏe tinh thần: 7
4 Sức khỏe thể chất: 8
IV PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU: 8
Trang 32 Phương pháp nghiên cứu: 8
3 Thang đo: 8
V KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA DỰ ÁN: 12
1 Thông tin cá nhân: 12
2 Áp lực của học sinh THPT: 13
2.1 Áp lực học tập: 13
2.2.Áp lực thời gian: 14
2.2.1 Nhiều việc nên ít thời gian thư giãn: 15
2.2.2 Lịch học, thi dày đặc: 16
2.3 Áp lực tài chính: 17
2.4 Áp lực sức khỏe: 18
2.5 Áp lực các mối quan hệ: 20
2.5.1 Áp lực từ gia đình: 20
2.5.2 Áp lực từ các mối quan hệ xã hội: 22
3 Những yếu tố chủ quan gây ra áp lực với học sinh THPT: 24
4 Tác động của của áp lực đến cuộc sống: 25
4.1 Ảnh hưởng tích cực: 25
4.2 Ảnh hưởng tiêu cực: 26
5 Giải pháp học sinh THPT giải quyết áp lực: 28
VI KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ: 30
1 Tóm tắt kết quả dự án: 30
2 Một số giải pháp kiến nghị: 31
3 Hạn chế và phương án tiếp theo: 31
3.1 Hạn chế: 31
Trang 43.1.1 Về đối tượng khảo sát: 31
3.1.2 Về phương pháp thống kê: 32
3.2 Hướng nghiên cứu tiếp theo: 32
Trang 5I MỞ ĐẦU:
1 Tóm tắt:
Sự phát triển của công nghệ ngày càng hiện đại, lối sống dần thay đổi dẫn đến con người
có sự mưu cầu đủ đầy về cả mặt vật chất lẫn tinh thần Do đó, chúng ta phải đối mặt vớinhiều thách thức trong cuộc sống – đây cũng chính là nguyên nhân chính dẫn đến các vấn
đề tâm lý và sức khỏe Học sinh ở bậc THPT là một trong những đối tượng chịu tác độnglớn về vấn đề này
Lứa tuổi học sinh bậc trung học phổ thông là độ tuổi bắt đầu có những suy nghĩ về bản thân,
về xã hội đang vận hành xung quanh các em Cũng ở lứa tuổi này, các em phải đáp ứng đượcnhiều yêu cầu trong cuộc sống như các mối quan hệ: bạn bè, gia đình, ngoài xã hội Các em trăntrở về năng lực học tập, thành tích và nó cũng chính là mối quan tâm lớn nhất vì sẽ quyết địnhđến tương lai các em sau này Hiểu được những vấn đề này nhóm tác giả chúng em đã quyếtđịnh nghiên cứu đề tài “Tác động của áp lực trong cuộc sống đến học sinh THPT hiện nay” đểphần nào thấu hiểu, đồng cảm và góp một phần làm thay đổi thực trạng này
Để phục vụ cho việc nghiên cứu đề tài, nhóm tác giả đã tìm hiểu và thu thập thông tin dữliệu thông qua việc sử dụng công cụ “Google Form” để tạo ra một cuộc khảo sát với sốngười tham gia khảo sát là 213 người Họ là những học sinh ở các trường THPT và sinhviên thuộc các ngành khác nhau của Đại học UEH Tổng quát kết quả nhóm tác giả chúngtôi nhận thấy đa số học sinh ở bậc THPT đang gặp phải những áp lực to lớn cả trongphương diện học tập và đời sống, những đối tượng đã là học sinh cũng từng mắc phải những
áp lực này Những áp lực đó mang lại ảnh hưởng tích cực nhưng phần lớn là tiêu cực Quađây chúng tôi đã thấu hiểu phần nào và cũng đưa các giải pháp kiến nghị như thư giãn quachương trình giải trí, tâm sự cùng ban bè, tập thể dục thường xuyên, gặp bác sĩ tâm lý,…cũng đã phần nào giảm thiểu vấn đề này
1
Trang 62 Lời cam đoan:
Nhóm chúng tôi xin cam đoan cho dự án: "Áp lực trong cuộc sống gây ảnh hưởng đến học sinh THPT hiện nay?", là nghiên cứu được thực hiện một cách công khai, minh bạch
và không chồng chéo Các dữ liệu, tài liệu, bài báo, nghiên cứu tham khảo được thu thập vàkết quả điều tra mang lại tính khách quan, trung thực Nếu phát hiện có bản sao, nhómchúng tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về việc đó trước sự chứng kiến của các thầy côgiáo trực tiếp giảng dạy cũng như bộ môn, khoa và nhà trường
Nhóm tác giả
Trang 7Nhóm chúng tôi đã cố gắng áp dụng những kiến thức có được trong học kỳ học vừa qua đểđưa vào và hoàn thành dự án này Nhưng do kiến thức còn hạn chế và ít kinh nghiệm thực tếtrong quá trình nghiên cứu nên khó tránh khỏi những vướng mắc những thiếu sót Rất mongnhận được sự góp ý và phê bình của các thầy cô giáo và tất cả mọi người.
Nhóm tác giả
3
4 Giả thuyết của dự án: 4.1 Các giả thuyết nghiên cứu đề xuất:
Trang 8- GT1: Tỷ lệ học sinh THPT hiện nay có mức
phát sinh khác (sốt, ho, suy nhược cơ thể, )
độ áp lực ở mức 5/5 về vấn đề Những bệnh
là 10%
- GT2: Hiện nay, vấn đề cha mẹ quá kì vọng ở mức độ 5/5 chiếm tỷ lệ 20% trong số những
người đã và đang bị áp lực khi là học sinh THPT
- GT3: Tỷ lệ học sinh THPT hiện nay bị áp lực ở mức 5/5 về vấn đề Cảm thấy áp lực khi bạn bè học quá giỏi, siêng là 25%.
- GT4: Tỷ lệ học sinh THPT hiện nay có mức độ ảnh hưởng tiêu cực của áp lực lên cuộc
sống làm cho học sinh Mất tập trung, giảm hiệu suất làm việc là 65%.
- GT5: Tỷ lệ học sinh THPT hiện nay có mức độ ảnh hưởng tiêu cực của áp lực lên cuộc
sống làm cho học sinh Hồi hộp trước và khi bước vào phòng thi và Dễ bị tổn thương, nhạy cảm, dễ nổi nóng hoặc dễ bị kích động là 60%.
4.2 Giả thuyết ứng dụng thống kê:
H1: Có tối đa 80% học sinh THPT bị áp lực ở mức 3/5 trở lên về vấn đề Phải học quá nhiều môn cùng một lúc.
H2: Không có hơn 75% học sinh THPT hiện nay bị áp lực ở mức 3/5 về vấn đề Chọn ngành, chọn nghề phù hợp.
H3: Tỷ lệ học sinh THPT bị áp lực dẫn đến Lo lắng trước khi phải đối mặt với các bài kiểm tra, điểm số tối đa là 70%.
H4: Học sinh THPT bị áp lực dẫn đến Muốn “giải thoát” cho bản thân vì mất niềm tin vào cuộc sống, tuyệt vọng chiếm tỷ lệ tối đa là 25%.
H5: Có hơn 8% học sinh THPT hiện nay chọn giải pháp Gặp bác sĩ tâm lí hoặc phòng công tác tâm lí để giải quyết áp lực.
Mức ý nghĩa kiểm định: = 0,05
Trang 9II TỔNG QUAN:
1.Đặt vấn đề:
Trường trung học đại diện cho sự chuyển đổi
giữa cuộc sống vô tư của trẻ em và thế giới đầy
trách nhiệm của người lớn Sự chuyển giao này
là một dấu mốc quan trọng trong chặng đường
của mỗi con người, nó sẽ là những bước đi chập
chững đầy non nớt của những thanh thiếu niên
trên chuyến đi đến ước mơ, hoài bão của họ
Thời điểm này rất nhạy cảm, bất kỳ ai cũng có
thể sa ngã, bước chệch khỏi con đường mà hầu
hết xã hội đều cho là đúng đắn Chính vì những
lẽ đó, người ta sẽ cực kỳ quan tâm đến
học sinh trong thời điểm đó Họ mong muốn các cô cậu này phải thể hiện mình tốt nhất khingồi trên ghế nhà trường từ mảng học tập, thể thao đến các mối quan hệ xã hội
Nhưng có ai đã quan tâm rằng đằng sau những bảng thành tích và điểm số mà các em cóđược thì hằng đêm đã phải cố gắng, lao lực như thế nào, những điều gì đã đè nặng trên đôi vaicủa những con người nhỏ bé đó? Và xuất phát của những nặng nề đó là từ đâu? “Không quantrọng kết quả ra sao chỉ cần biết bạn cố gắng thế nào”, “kết quả đâu có gì để so sánh, quan trọng
là quá trình” Bạn có tin những câu nói này không? Chẳng hạn, khi kỳ thi quan trọng nhất trongđời học sinh - Kỳ thi tốt nghiệp THPT kết thúc, điểm thi được đăng trên trang web tra cứu của
Bộ giáo dục, người thân, bạn bè hay những người quen biết xã giao họ đều chỉ hỏi rằng là “À,thi được bao nhiêu điểm thế”, “Kết quả như thế nào”, “Đỗ trường Đại học nào thế” nhưngkhông một ai hỏi trong thời gian ôn thi chúng ta đã thức khuya bao nhiêu đêm, đã ‘cày cuốc’như thế nào “Người ta chỉ quan tâm đến kết quả mà không để ý đến quá trình Người ta chỉnhìn thấy thành công của bạn mà không biết những gì bạn đã trải qua” đó chính là sự thật đángbuồn của cuộc sống Ai cũng mong muốn mọi người nhìn vào quá trình nỗ lực của mình đểđánh giá chứ không phải một vài điểm số hay kết quả trên giấy Chúng ta luôn hi vọng mọingười cho rằng sự nỗ lực sẽ là thước đo hoàn hảo đánh giá con người Chúng ta muốn nghe mọingười nói cho dù bạn thất bại, thì bạn cũng cố gắng hết sức rồi… Nhưng ai cũng nhìn vào kếtquả để đánh giá chúng ta Vì những lẽ đó, hầu hết học sinh của các trường THPT luôn cảm thấycăng thẳng, lo lắng về kết quả trong suốt quá trình học
Noelle Leonard, Tiến sĩ, nhà khoa học nghiên cứu cấp cao tại Đại học Y New York(NYUCN) cho biết “Chúng tôi lo ngại rằng học sinh trong các trường trung học chọn lọc, áplực cao này có thể bị kiệt sức ngay cả trước khi các em vào đại học” Nếu chúng ta mangmột tâm thế bất an, lo lắng để học tập thì liệu kết quả có tốt không? Và đó chính từ nhữngnội dung trên, nhóm chúng tôi bắt đầu đặt vấn đề về những áp lực mà học sinh THPT mangtrên người là gì và tác động của những áp lực đó lên họ như thế nào
5
Trang 102 Mục tiêu của dự án và những câu hỏi nghiên cứu:
2.1 Mục tiêu của dự án:
Chúng ta có thể thấy được trong xã hội ngày nay, hầu hết học sinh đều phải đối mặt vớimột số dạng căng thẳng, từ điểm số, khối lượng công việc cho đến các mối quan hệ vớinhững xung quanh Những căng thẳng đó làm ảnh hưởng đến vấn đề thể chất, tinh thần vànhiều vấn đề khác trong cuộc sống của họ
Và cuối cùng chúng tôi đưa ra mục tiêu chính của dự án này:
- Tìm hiểu, phân tích, đánh giá những tác động của áp lực lên bản thân học sinh như thế nào
- Từ đó, chúng tôi đề xuất những giải pháp có thể áp dụng cho các bạn học sinh đang vàchuẩn bị bước vào môi trường THPT để cải thiện tình trạng căng thẳng theo hướng tích cực
và thúc đẩy học tập tốt hơn
2.2 Câu hỏi nghiên cứu:
2.2.1 Áp lực của học sinh THPT:
- Bạn đã và đang có những áp lực khi là một học sinh cấp ba không?
- Bạn gặp phải những áp lực bởi những yếu tố khách quan nào?
- Bạn đã bị áp lực bởi những yếu tố khách quan như thế nào?
- Bạn bị áp lực bởi những yếu tố chủ quan nào?
- Bạn bị áp lực bởi những yếu tố chủ quan trên ở mức độ nào?
2.2.2 Áp lực đã tác động đến cuộc sống của bạn như thế nào?
2.2.3 Bạn đã khắc phục những ảnh hưởng tiêu cực đó ra sao?
3 Ý nghĩa dự án:
Thông qua cuộc khảo sát để phần nào hiểu được những áp lực chúng ta đã và đang mắcphải, từ đó đưa ra ý kiến về việc cải thiện cuộc sống của học sinh THPT trở nên tích cực vàlạc quan hơn
Trang 11III CÁC KHÁI NIỆM CỦA DỰ ÁN:
1 Áp lực:
- Áp lực cuộc sống là tất cả những ảnh hưởng tiêu cực từ công việc, cuộc sống gia đình, tìnhcảm,… mà nó mang lại cho con người Nó làm cho người ta chán nản và thất vọng, họkhông còn một chút năng lượng nào để phấn đấu vượt qua khó khăn vất vả
- Áp lực có thể đến từ những thứ bình thường nhất, như "cơm áo gạo tiền", Nếu bạn cócon nhỏ, bạn có thể lo cho chúng để có một tương lai tốt đẹp, hoặc làm sao để tìm được mộtcông việc ổn định
- Quá nhiều áp lực cũng là một loại căng thẳng tiêu cực và dẫn đến những hậu quả không thể lường trước được
2 Căng thẳng:
- Căng thẳng thường được mô tả là một tình trạng tiêu cực
hoặc tích cực có ảnh hưởng đến sức khỏe tinh thần và thể
chất của một người nào đó
- Căng thẳng tích cực đóng vai trò khá quan trọng trong
động lực, nó giúp chúng ta thích nghi và phản ứng với môi
trường xung quanh
- Khi con người phải đối mặt một lượng áp lực quá lớn có thể gây phản tác dụng và tạo ra
sự căng thẳng tiêu cực Sự
căng thẳng này có thể dẫn đến nhiều vấn đề đối với cơ thể như gây ra những tác động xấu đến sức khỏe, thể chất, tinh thần và cảm xúc Điều này là cực kỳ nguy hại
3 Sức khỏe tinh thần:
Sức khỏe tinh thần là một trạng thái tích cực trong suy
nghĩ và cảm xúc tốt nhất của mỗi cá nhân Người có sức
khỏe tinh thần tốt sẽ luôn thấy những khía cạnh tích cực,
cảm thấy có đủ khả năng tự tin để có thể đối mặt với
những mức tình trạng căng thẳng ở bình thường, luôn
duy trì được các mối quan hệ một cách trọn vẹn, có một
cuộc sống độc lập, và dễ hồi phục sau những tình huống
khó và tìm ra phương pháp giải quyết nhanh chóng
Nhưng có lẽ ở lứa tuổi mới chập chững vào đời thì tinh thần của các em sẽ dễ ảnh hưởng nhất và hình thành sự căng thẳng, áp lực tâm lí - sự đảo lộn cảm xúc
7
Trang 124 Sức khỏe thể chất:
Sức khỏe thể chất là sự khỏe mạnh, về thể chất là sức lực của cơ thể, sự nhanh nhẹn, dẻodai, có khả năng đề kháng với yếu tố gây bệnh, kèm theo đó là khả năng chịu đựng được cácyếu tố, điều kiện khắc nghiệt của môi trường ảnh hưởng đến sức khỏe Sự thay đổi hay cảithiện sức khỏe thể có được thể hiện thông qua cường độ và thời gian tập luyện cơ thể
IV PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
1 Quy trình thực hiện dự án:
- Bước 1: Lựa chọn đề tài
- Bước 2: Đặt câu hỏi, lựa chọn phương pháp nghiên cứu
- Bước 3: Xây dựng bố cục, đề ra kế hoạch nghiên cứu
- Bước 4: Thu thập và xử lí dữ liệu
- Bước 5: Viết báo cáo kết quả nghiên cứu
2 Phương pháp nghiên cứu:
- Đối tượng khảo sát:
+ Đang là học sinh THPT (15 - 18 tuổi)
+ Đã là học sinh THPT (18 – 22 tuổi)
- Cách lấy mẫu: Phi ngẫu nhiên
- Công cụ thu thập: bảng câu hỏi trực tuyến qua Google Form
- Mô tả mẫu khảo sát:
+ Số lượng: 213.
+ Thời gian khảo sát: 9/11/2021 - 29/11/2021
+ Địa điểm khảo sát: Toàn quốc
3 Thang đo:
Nam
Nữ
Đã tốt nghiệp cấp ba (18 tuổi trở lên)
Học sinh cấp ba (15-18 tuổi)
Trang 13Bạn đã và đang có áp lực khi là một học sinh cấp ba không? Danh nghĩaCó
Không
Bạn gặp phải áp lực bởi những yếu tố khách quan nào?
Phải học quá nhiều môn cùng 1 lúc (quá nhiều môn phụ, cộng thêm các
1: Không áp lựcmôn chính)
5: Rất áp lựcPhương pháp giảng dạy khó tiếp cận
Tài liệu lạc hậu và không phù hợp
Chương trình học tập quá nặng (có khoa học hay không) so với khả năng
của bản thân
Áp lực thành tích (GPA, các cuộc thi, ….)
Khác
Lich thi quá dày đặc
1: Không áp lực5: Rất áp lực
Gia đình ko có đủ điều kiện tài chính cho việc học tập Với:
1: Không áp lực5: Rất áp lực
Thể trạng yếu
1: Không áp lựcNhững bệnh phát sinh khác
5: Rất áp lựcKhác
“Con nhà người ta” và sự so sánh giữa các thành viên trong gia đình Với:
Cha mẹ quá kì vọng
1: Không áp lựcMâu thuẫn với ba mẹ
Trang 145: Rất áp lựcKhác
Trang 15Các mối quan hệ xã hội Khoảng
Thầy cô quá kì vọng
1: Không áp lựcNhững quy định của nhà trường quá khắt khe hoặc không phù hợp với
5: Rất áp lựcbản thân
Cố gắng thích nghi với môi trường học tập và bạn bè xung quanh
Thầy cô thiên vị
Bị kì thị, khinh thường, xa lánh
Khác
Những yếu tố chủ quan nào đã áp lực lên bạn? Thứ bậc
Chọn ngành, chọn nghề phù hợp
Áp lực khi so sánh với người khác
Áp lực phải giữ vững phong độ học tập
Ngoại hình của bản thân
Khó khăn khi giao tiếp và truyền đạt
Khó khăn khi giao tiếp và truyền đạt
Là người cầu toàn
Bị áp lực bởi những lời chỉ trích từ mọi người
Phương pháp học chưa hợp lí
Sợ làm mất lòng mọi người
Áp lực đã tác động đến cuộc sống của bạn như thế nào?
Biến áp lực thành động lực
Học được nhiều thứ trong cuộc sống
Không có
Muốn “giải thoát” cho bản thân vì mất niềm tin vào cuộc sống, tuyệt
vọng
Mất tập trung, giảm hiệu suất làm việc
Ảnh hưởng đến sức khỏe của bản thân (khí sắc u sầu, giảm sút cân nặng,
rụng tóc, cảm thấy mệt mỏi, suy giảm trí nhớ, khó thở, thở nhanh, đau
dạ dày, đầy bụng, …)
Sống buông thả
Mất ăn, mất ngủ hoặc ăn uống nhiều hơn và nằm ngủ li bì
Cảm thấy bản thân vô giá trị
Trang 1610
Trang 17Dễ bị tổn thương, nhạy cảm, dễ nổi nóng hoặc dễ bị kích động
Buồn bã kéo dài, lo lắng thái quá
Không muốn giao tiếp với người khác
Phân tích và lập luận kém
Sợ hãi mỗi khi nhận kết quả bài thi
Hồi hộp trước và khi bước vào phòng thi
Lo lắng trước khi phải đối mặt với các bài kiểm tra, điểm số
Cãi lại thầy cô
Làm tổn thương đến bản thân (cắn móng tay, bứt tóc, cào mặt, tự đánh
Ngủ đủ giấc, không thức quá khuya
Tâm sự với mọi người (bạn bè thân thiết, thầy cô, ba mẹ, người lạ,…)
Xây dựng một thời gian biểu hợp lí, khoa học
Có chế độ ăn uống hợp lí
Đăng status, story
Tham gia các hoạt động ngoại khóa
Đến gặp bác sĩ tâm lí hoặc phòng công tác tâm lí học đường
Khóc hoặc la hét để giải tỏa áp lực tâm lí cho bản thân
Đừng so sánh mình với người khác một cách tiêu cực
Tìm hiểu điểm mạnh, điểm yếu của bản thân để từ đó tạo lập các giải
pháp phù hợp
Tự tạo động lực cho bản thân
Phụ huynh nên quan tâm đến cảm xúc của con cái
Khác
11
Trang 18V KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA DỰ ÁN:
1 Thông tin cá nhân:
Sau gần 3 tuần thu thập mẫu khảo sát, kết quả thống kê cho thấy:
Tổng số 213 người thực hiện
Giới tính
khảo sát, nam giới có số lượng
96 người trên tổng số (chiếm
45,1%), trong khi số lượng nữ
54.90%
Nhận thấy rằng, khảo sát có sựchênh lệch giới tính khá nhỏgiữa nam và nữ, cụ thể là sốlượng nữ gấp xấp xỉ 1,22 lần số
với độ tuổi từ 15 trở lên, trong
Trang 1912
Trang 20Trung bình mức độ áp lực trong học tập
Chương trình học tập quá nặng so với
2,634831khả năng của bản thân
Nhận xét: Nhìn chung mức độ áp lực trung bình đều từ mức 2 trở lên và có trung bình tổng
là 2,89 Trong đó việc phải học quá môn cùng một lúc chiếm tỉ lệ cao nhất là 3,6 Đứng cuối
Trang 2113
Trang 22Áp lực học tập trong cuộc sống
Áp lực thành tích (GPA, các cuộc thi,….)
Phải học quá nhiều môn cùng một lúc
Deadline
Chương trình học tập quá nặng
so với khả năng của bản thân
Phương pháp giảng dạy khó tiếp cận
Tài liệu không phù hợp
Với 178 người khảo sát bị áp lực bởi học tập, ta có thể thấy rằng lứa tuổi học sinh THPT bị
áp lực ở mức 4/5 và 5/5 với việc Phải học quá nhiều môn cùng một lúc (56,2%) Ngược lại
Tài liệu không phù hợp và Chương trình học tập quá nặng so với khả năng của bản thân
được xem là hai vấn đề không quá áp lực đối với học sinh THPT, khi nó chiếm trên 50% số ý
kiến cả người tham gia cuộc khảo sát ở mức 1/5 và 2/5 (chiếm tỉ lệ là 66,3% và 5,7%)
Chiếm 48,9% người bị áp lực học tập cho rằng Phương pháp giảng dạy khó tiếp cận chỉ
là nguyên nhân gây ra ít áp lực và họ thậm chí không áp lực với yếu tố này Có thể thấy
người khảo sát dường như phân bố đều hơn ở hai nguyên nhân gây ra áp lực là Thành tích
(GPA, các cuộc thi, ….) và Deadline.
H1: Có tối đa 80% học sinh THPT bị áp lực ở mức 3/5 trở lên về vấn đề Phải học quá
nhiều môn cùng một lúc.
Nhận xét: -value = 0,7486 > = 0,05 ⟹ Không bác bỏ H 0
Mặc dù mẫu khảo sát cho ra kết quả rằng phần lớn học sinh THPT hiện nay bị áp lực bởi
vấn đề Phải học quá nhiều môn cùng một lúc là 82%, nhưng trên thực tế, từ kết quả kiểm
định cho thấy, xét trên tổng thể thì chỉ có tối đa 80% học sinh THPT hiện nay bị áp lực bởi
vấn đề này
2.2 Áp lực thời gian:
Việc học 13 môn học cùng một thời điểm, tham gia các hoạt động ngoại khóa và giáo dục
thể chất đã làm cho hầu hết người tham gia khảo sát cảm thấy áp lực nhất trong các yếu tố
Trang 23gây ra áp lực học tập Không quá khó hiểu với kết quả khảo sát này vì thời gian thì có hạn nhưng học sinh THPT phải phân bố nó cho việc học quá nhiều.
2.2.1 Nhiều việc nên ít thời gian thư giãn:
Trung bình mức độ áp lực về thời gian
Trang 24(thang đo khoảng)
Có thể thấy rằng, học sinh THPT hiện nay phải học quá nhiều thứ, kiến thức của mỗi
môn cụ thể lại quá nặng Chúng thường luôn lịch học, kể cả cuối tuần và không có thời gian
nghỉ ngơi Càng lên lớp cao áp lực học tập càng lớn vì để chuẩn bị cho kì thi quan trọng mà
phụ huynh hay nói rằng “Nó quyết định cả tương lai” Và sau đây với mẫu gồm 178 học
sinh THPT đang bị áp lực sẽ làm rõ hơn vấn đề áp lực về thời gian của chúng:
→ Ước lượng khoảng của trung bình tổng thể là 3,528089888; sai số biên là 0,1611629206; và khoảng tin
cậy là 95 là [3,366926967; 3,689252809] Vì vậy, ta tin tưởng ở mức 95% rằng mức độ áp lực bởi lịch học,
thi dày đặc cho tổng thể tất cả học sinh THPT là nằm ở giữa 3,37 và 3,69.
Trang 25(thang đo khoảng)
Nhìn vào số liệu áp lực về tài chính thì có thể thấy rằng đây không phải là một áp lực quá
lớn đối với học sinh THPT trong điều kiện như hiện nay Có thể thấy là tỉ lệ áp lực ở mức
4/5 và mức 5/5 chỉ chiếm khoảng 10% số người trên tổng số cỡ mẫu khảo sát được Cụ thể
hơn là trong 213 số người khảo sát thì ta thu được 178 người bị áp lực bởi yếu tố này với
mức độ cao nhất là mức 5/5 Điều này vừa cho thấy đây không phải là một áp lực đáng quan
ngại của học sinh THPT và cho thấy tình hình kinh tế hiện nay ở các gia đình ở mức ổn và
đủ để lo cho con cái ăn học, không tạo nhiều áp lực về vấn đề này lên cho chúng:
→ Ước lượng khoảng của trung bình tổng thể là 1,983146067; sai số biên là 0,1545761144; và khoảng tin cậy là 95% là [1,828569953; 2,137722181].
Vì vậy, ta tin tưởng ở mức 95% rằng mức độ áp lực bởi gia đình không có đủ điều kiện
tài chính cho việc học tập cho tổng thể tất cả học sinh THPT là nằm ở giữa 1,83 và 2,14
17
Trang 26Một nguyên nhân tưởng chừng như không gây nhiều áp lực nhưng khi chúng tôi khảo sát
và thấy được có khá nhiều học sinh mắc phải và cho rằng khá áp lực đó là nằm ở vấn đề tàichính do gia đình không có đủ điều kiện cho việc học (1,9831)