1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(TIỂU LUẬN) môn học tài CHÍNH CÔNG đề tài ẢNH HƯỞNG của DỊCH COVID đến THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU ở VIỆT NAM

23 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ảnh Hưởng Của Dịch Covid Đến Thuế Xuất Nhập Khẩu Ở Việt Nam
Tác giả Nguyễn Ngọc Yên, Nguyễn Phương Bảo Linh, Trần Thị Thu, Lê Quang Đạo, Souvin Sioudomphone
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Tài Chính Công
Thể loại Bài tập nhóm
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 153,31 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm Thuế xuất nhập khẩu là loại thuế đánh vào các mặt hàng được phép xuất khẩu hoặcnhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt nam, kể cả hàng hóa từ thị trường trong nướcđưa vào khu vự

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

Trang 3

MỤC LỤC

PHẦN I CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU 4

I Khái niệm, đặc điểm và tác dụng của thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 4

1 Khái niệm 4

2 Đặc điểm 5

3 Ý nghĩa 5

II Nội dung của pháp luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 5

1 Phạm vi áp dụng 5

2 Căn cứ tính thuế 7

3 Phương pháp tính thuế 8

4 Kê khai tính thuế 9

5 Thời hạn nộp thuế 9

PHẦN II ẢNH HƯỞNG CỦA DỊCH COVID ĐẾN THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM 10 2.1 Tình hình xuất, nhập khẩu của Việt Nam trong mùa dịch Covid 19 10

2.2 Những thay đổi thuế xuất nhập khẩu tại Việt Nam trong đại dịch Covid 19 17

PHẦN 3 CÁC ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ 22

Trang 4

PHẦN I CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU

I Khái niệm, đặc điểm và tác dụng của thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

1 Khái niệm

Thuế xuất nhập khẩu là loại thuế đánh vào các mặt hàng được phép xuất khẩu hoặcnhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt nam, kể cả hàng hóa từ thị trường trong nướcđưa vào khu vực đặc biệt (khu phi thuế quan) và ngược lại

Trên phương diện kinh tế, thuế xuất nhập khẩu được xem là khoản đóng góp bằng tiềncủa các tố chức, cá nhân vào ngân sách nhà nước khi họ có hành vi xuất khẩu, nhậpkhẩu hàng hóa qua cửa khẩu, biên giới quốc gia theo quy định của pháp luật

Về mặt pháp lý, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu có thể xem như là quan hệ pháp luậtphát sinh giữa nhà nước (người thu thuế) với tổ chức, cá nhân (người nộp thuế) theo

đó các bên phải thực hiện các quyền, nghĩa vụ pháp lý đối với nhau trong quá trình thuthuế xuất nhập khẩu

nước (chiếm khoảng 25 – 30% tổng thu về thuế)

các hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu theo hướng có lợi cho nền kinh tế quốc dân Đồngthời nâng cao hiệu quả của hoạt động xuất, nhập khẩu

và nhà nước trong từng thời kỳ

Trang 5

II Nội dung của pháp luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

1 Phạm vi áp dụng

a) Người nộp thuế xuất, nhập khẩu

Đối tượng nộp Thuế xuất khẩu, nhập khẩu bao gồm tất cả các tổ chức, cá nhân có hànghóa xuất nhập khẩu thuộc đối tượng chịu Thuế xuất khẩu, nhập khẩu theo Điều 3 LuậtThuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016

hàng hóa qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam

a) Đại lý làm thủ tục hải quan trong trường hợp được người nộp thuế ủy quyền nộp thuếxuất khẩu, thuế nhập khẩu; b) Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính, dịch vụ chuyểnphát nhanh quốc tế trong trường hợp nộp thuế thay cho người nộp thuế; c) Tổ chức tíndụng hoặc tổ chức khác hoạt động theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng trongtrường hợp bảo lãnh, nộp thuế thay cho người nộp thuế; d) Người được chủ hàng hóa ủyquyền trong trường hợp hàng hóa là quà biếu, quà tặng của cá nhân; hành lý gửi trước,gửi sau chuyến đi của người xuất cảnh, nhập cảnh; đ) Chi nhánh của doanh nghiệp được

ủy quyền nộp thuế thay cho doanh nghiệp; e) Người khác được ủy quyền nộp thuế thaycho người nộp thuế theo quy định của pháp luật

biên giới nhưng không sử dụng cho sản xuất, tiêu dùng ma đem ban tai thi trương trongnươc và thương nhân nước ngoài được phép kinh doanh hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ởchợ biên giới theo quy đinh cua phap luât

miễn thuế nhưng sau đo co sư thay đôi va chuyên sang đôi tương chiu thuê theo quy đinhcua phap luât

b) Đối tượng chịu thuế, đối tượng không chịu thuế

Trang 6

Đối tượng chịu thuế

Đối tượng chịu thuế quy định tại Điều 2 khoản 1,2,3 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016, gồm:

nhập khẩu từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước

doanh nghiệp thực hiện quyền xuât khâu, quyên nhập khẩu, quyền phân phối

Đối tượng không thuộc diện chịu thuế

Đối tượng không chịu thuế quy định tại Điều 2 khoản 4 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016, gồm:

nước ngoài vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan; hàng hóachuyển từ khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác;

2 Căn cứ tính thuế

Căn cứ tính thuế xuất, nhập khẩu là số lượng hàng hóa xuất, nhập khẩu, giá tính thuế

và thuế suất của mặt hàng xuất, nhập khẩu

2.1 Số lượng hàng hóa xuất, nhập khẩu

Số lượng hàng hóa xuất, nhập khẩu làm căn cứ tính thuế là số lượng từng mặt hàng thực tế xuất, nhập khẩu (Tờ khai hàng hóa xuất, nhập khẩu đối với Hải quan)

2.2 Giá tính thuế

cửa khẩu xuất không bao gồm phí bảo hiểm (I) và chi phí vận tải (F)

Trang 7

+ Đối với hàng nhập khẩu: Giá tính thuế là giá CIF- là giá mua thực tế tại cửa khẩunhập bao gồm cả phí bảo hiểm (I) và chi phí vận tải (F) từ cửa khẩu đi tới cửa khẩu đến.– Đối với một số mặt hàng thuộc danh mục nhà nước quản lý giá tính thuế mà giá ghitrong hợp đồng thấp hơn giá quy định thì căn cứ bảng giá của Bộ Tài chính để xácđịnh thuế Trường hợp giá trên hợp đồng cao hơn giá quy định thì tính theo giá hợpđồng.

– Đối với hàng hóa nhập khẩu không đủ điều kiện để xác định giá tính thuế theo hợpđồng quy định hoặc đối với hàng hóa nhập khẩu theo các phương thức khác không quahợp đồng mua bán Không thanh toán qua ngân hàng thì giá tính thuế được thực hiệntheo bảng giá của Bộ Tài chính

– Thuế xuất khẩu, nhập khẩu được nộp bằng đồng Việt Nam Trường hợp doanhnghiệp muốn nộp bằng ngoại tệ thì phải nộp bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi và do BộTài chính quyết định đối với từng trường hợp cụ thể

2.3 Thuế suất

A Thuế suất thuế nhập khẩu

Có 3 loại thuế suất là thuế suất thông thường, thuế suất ưu đãi và thuế suất ưu đãi đặc biệt

– Thuế suất ưu đãi : áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhómnước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại vớiViệt Nam; hàng hóa từ khu phi thuế quan nhập khẩu vào thị trường trong nước đápứng điều kiện xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện đối xử tối huệquốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam

– Thuế suất ưu đãi đặc biệt : áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước,nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ có thỏa thuận ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu trongquan hệ thương mại với Việt Nam; hàng hóa từ khu phi thuế quan nhập khẩu vào thịtrường trong nước đáp ứng điều kiện xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ

có thỏa thuận ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu trong quan hệ thương mại với ViệtNam

Trang 8

– Thuế suất thông thường : áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu không thuộc cáctrường hợp trên Thuế suất thông thường được quy định bằng 150% thuế suất ưu đãicủa từng mặt hàng tương ứng.

Biểu thuế nhập khẩu hiện hành ở nước ta hiện nay chia thành 97 chương với 1.242nhóm hàng (chủ yếu là hàng nông sản) Bao gồm 19 mức thuế suất từ 0 đến 120%

B Thuế suất thuế xuất khẩu

Thuế suất thuế xuất khẩu của từng mặt hàng được quy định trong biểu thuế xuất khẩu.Biểu thuế xuất khẩu hiện hành ở nước ta gồm 119 mặt hàng (chủ yếu là mặt hàngkhoáng sản) với 12 mức thuế từ 0 đến 82%

3 Phương pháp tính thuế

- Phương pháp tính thuế theo tỷ lệ phần trăm: Số tiền thuế xuất khẩu, thuế nhập

khẩu được xác định căn cứ vào trị giá tính thuế và thuế suất theo tỷ lệ phần trăm (%) củatừng mặt hàng tại thời điểm tính thuế

- Phương pháp tính thuế tuyêt đối: Số tiền thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được xác

định căn cứ vào lượng hàng hóa thực tế xuất khẩu, nhập khẩu và mức thuế tuyệt đối quyđịnh trên một đơn vị hàng hóa tại thời điểm tính thuế

- Phương pháp tính thuế hỗn hợp: Phương pháp tính thuế hỗn hợp là việc áp dụng

đồng thời phương pháp tính thuế theo tỷ lệ phần trăm và phương pháp tính thuế tuyệtđối

4 Kê khai tính thuế

kê khai nộp thuế tại cơ sở có cửa khẩu nhập khẩu hàng hóa

xuất khẩu, địa điểm kê khai kiêm nộp thuế tại cơ quan Hải quan địa phương nơi đặt trụ

sở của các cơ sở kinh doanh hoặc tổ chức Hải quan nơi xuất hàng

hàng phải kê khai nộp thuế với Hải quan cửa khẩu nơi hàng hóa xuất, nhập khẩu

Trang 9

5 Thời hạn nộp thuế

Căn cứ Điều 9 Luật thuế xuất nhập khẩu 2016:

thông quan hoặc giải phóng hàng hóa theo quy định của Luật hải quan, trừ trường hợpquy định tại Khoản 2 Điều này

Trường hợp được tổ chức tín dụng bảo lãnh số thuế phải nộp thì được thông quan hoặcgiải phóng hàng hóa nhưng phải nộp tiền chậm nộp theo quy định của Luật quản lýthuế kể từ ngày được thông quan hoặc giải phóng hàng hóa đến ngày nộp thuế Thờihạn bảo lãnh tối đa là 30 ngày, kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan

Trường hợp đã được tổ chức tín dụng bảo lãnh nhưng hết thời hạn bảo lãnh mà ngườinộp thuế chưa nộp thuế và tiền chậm nộp thì tổ chức bảo lãnh có trách nhiệm nộp đủthuế và tiền chậm nộp thay cho người nộp thuế

thực hiện nộp thuế cho các tờ khai hải quan đã thông quan hoặc giải phóng hàng hóatrong tháng chậm nhất vào ngày thứ mười của tháng kế tiếp Quá thời hạn này mà ngườinộp thuế chưa nộp thuế thì phải nộp đu sô tiên nơ thuê va tiền chậm nộp theo quy địnhcủa Luật quản lý thuế

PHẦN II ẢNH HƯỞNG CỦA DỊCH COVID ĐẾN THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM

2.1 Tình hình xuất, nhập khẩu của Việt Nam trong mùa dịch Covid 19

Tình hình xuất nhập khẩu hàng hóa Việt Nam giai đoạn 2018 - 2020

Số liệu ở Hình 1 cho thấy, thương mại hàng hóa hai chiều của Việt Nam tăng trưởngđều đặn qua các năm Quy mô xuất khẩu tăng trưởng cao trong bối cảnh kinh tế thếgiới có nhiều rủi ro, bất ổn, thương mại toàn cầu giảm sút, xuất khẩu của các nướctrong khu vực đều giảm so với cùng kỳ năm trước Cụ thể, năm 2019, kim ngạch xuấtkhẩu hàng hóa đạt 264,267 tỷ USD, tăng 8,4% so với năm 2018 Năm 2020, tổng kimngạch xuất - nhập khẩu đạt 545,4 tỷ USD, tăng 5,4% so với năm 2019 Trong đó, kimngạch xuất khẩu đạt 282,6612 tỷ USD, tăng 7% so với năm 2019 và kim ngạch nhậpkhẩu đạt 262,7 tỷ USD, tăng 3,7% Trong bối cảnh đại dịch Covid-19, kim ngạch xuất

Trang 10

khẩu năm 2020 của Việt Nam vẫn duy trì mức tăng 7% so với năm trước, bằng đúngchỉ tiêu được Quốc hội giao cho Chính phủ trong năm 2020 Đây là nỗ lực rất lớn củaViệt Nam, bởi nếu chỉ nhìn vào 2 quý đầu năm 2020, kim ngạch xuất khẩu chỉ tăng0,2% so với cùng kỳ năm trước Kết quả này là nhờ sự cố gắng của Chính phủ, các bộ,ngành trong việc xây dựng các giải pháp ứng phó với đại dịch Covid-19, đảm bảo tăngtrưởng trong khi giữ được thành quả của công tác phòng chống dịch; mặt khác còn chothấy nỗ lực không nhỏ của cộng đồng doanh nghiệp.

Theo Bộ Công Thương, thị trường xuất khẩu có sự chuyển dịch sang các nước có hiệpđịnh thương mại tự do và cơ cấu hàng hóa bổ sung với Việt Nam, như: Nhật Bản, HànQuốc, Australia, New Zealand, Liên minh Kinh tế Á - Âu Năm 2019, tăng trưởngxuất khẩu trên nhiều thị trường có hiệp định thương mại tự do với Việt Nam tiếp tụcđạt mức khá, như: xuất khẩu sang Nhật Bản đạt 20,4 tỷ USD, tăng 8,4%; xuất khẩusang Hàn Quốc đạt 19,7 tỷ USD, tăng 8,1%; xuất khẩu sang Nga đạt 2,67 tỷ USD,tăng 9% Đặc biệt, các thị trường đối tác trong Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộxuyên Thái Bình Dương (CPTPP) đạt mức tăng trưởng xuất khẩu cao, thể hiện bướcđầu tận dụng hiệu quả các cam kết từ hội nhập để thúc đẩy xuất khẩu, đa dạng hóa thịtrường xuất khẩu Trong đó, thị trường Canada tăng 19,8% (đạt 3,91 tỷ USD), Mexicotăng 26,3% (đạt 2,83 tỷ USD), Chile tăng 20,3% (đạt 940,7 triệu USD) Năm 2020, dođại dịch Covid-19, nên xuất khẩu sang ASEAN giảm 8,4% so với năm 2019; xuất

Trang 11

khẩu sang thị trường châu Âu giảm 5,3% Mặc dù vậy, kim ngạch xuất khẩu chungvẫn đạt tăng trưởng dương Điều này chứng tỏ, các doanh nghiệp xuất khẩu đã tìmkiếm được những thị trường thay thế để đẩy mạnh xuất khẩu nhằm bù đắp được sụtgiảm kim ngạch ở các thị trường truyền thống.

Xuất - nhập khẩu hàng hóa theo thanh phân kinh tê

Hình 2 cho thấy, tỷ trọng đóng góp vào hoạt động thương mại quốc tế của các doanhnghiệp FDI lớn hơn tỷ trọng của các doanh nghiệp trong nước và có xu hướng ngàymột gia tăng Cụ thể, năm 2019, kim ngạch xuất khẩu của các doanh nghiệp FDI đạt185,278 tỷ USD (tăng 6,5% so với năm 2018) và chiếm tỷ trọng khoảng 70%; kimngạch nhập khẩu đạt 149,411 tỷ USD (tăng 5,26% so với năm 2018), chiêm ty trong58,96% Đến năm 2020, kim ngạch xuất khẩu của các doanh nghiệp FDI đạt 204,459

tỷ USD (tăng 10,35% so với năm 2019), chiêm ty trong 72,3%; kim ngạch nhập khẩuđạt 169,014 tỷ USD (tăng 13,12% so với năm 2019), chiêm ty trong 64,34%, kéo theocán cân thương mại đạt giá trị thặng dư và có giá trị tăng đều theo các năm

Trang 12

Các doanh nghiệp trong nước tuy có sự cải thiện trong đóng góp vào kim ngạch xuất –nhập khẩu, nhưng lại tỏ ra kém cạnh tranh hơn trong việc tác động vào cán cân thươngmại Năm 2019, kim ngạch xuất khẩu của các doanh nghiệp trong nước đạt 78,989 tỷUSD (tăng 13,27% so với năm 2018), kim ngạch nhập khẩu đạt 103,983 tỷ USD (tăng9,54% so với năm trước), chiêm ty trong 41,04% Đến năm 2020, kim ngạch xuấtkhẩu của các doanh nghiệp trong nước đạt 78,196 tỷ USD (giam 1% so với năm2019), chiêm ty trong 27,7%, giam 2% so với năm 2019; kim ngạch nhập khẩu đạt93,686 tỷ USD (giam 10% so với năm trước), chiêm ty trong 35,66%, kéo theo cáncân thương mại thâm hụt qua cac năm.

Xuất - nhập khẩu hàng hóa theo nhóm loại hình

Hình 3 cho thấy, cơ cấu hàng hóa xuất khẩu chuyển dịch theo chiều hướng tích cực.Năm 2019, tỷ trọng xuất khẩu nhóm hàng nhiên liệu, khoáng sản giảm xuống còn1,6% (từ 1,9% năm 2018) và nhóm hàng công nghiệp chế biến tăng lên 84,3% (từ82,9% năm 2018) Các mặt hàng có đóng góp lớn vào mức tăng trưởng kim ngạchxuất khẩu năm 2019 là điện thoại và các loại linh kiện đạt 51,38 tỷ USD (tăng 4,4%);máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 35,93 tỷ USD (tăng 21,5%); hàng dệtmay đạt 32,85 tỷ USD (tăng 7,8%); giày, dép đạt 18,32 tỷ USD (tăng 12,8%); máymóc thiết bị dụng cụ phụ tùng đạt 18,3 tỷ USD (tăng 11,9%) (Bộ Công Thương,2020)

Trang 13

Đến năm 2020, giá trị xuất khẩu nhóm hàng công nghiệp chế biến đạt khoảng 240,8 tỷUSD, chiếm 85,2% tổng giá trị xuất khẩu hàng hóa của cả nước Tỷ trọng của xuấtkhẩu nhóm hàng nông sản, thủy sản xếp thứ hai, chiếm 8,9% với giá trị đạt khoảng 25

tỷ USD Nhóm hàng nhiên liệu, khoáng sản chỉ còn chiếm tỷ trọng khoảng 1% trongtổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước, đạt 2,9 tỷ USD, giảm 34,8% so với năm 2019.Trong khi đó, nhập khẩu tập trung chủ yếu ơ cac nhom hang máy vi tính, sản phẩmđiện tử và linh kiện vơi kim ngach nhâp khâu năm 2019 là 51 ty USD, tăng lên 64 tyUSD năm 2020, tương đương 24,6% Nhom máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng cókim ngach nhâp khâu năm 2019 đạt 36,7 ty USD, tăng 11,7% so vơi năm 2018, sangnăm 2020 đạt gia tri 37,3 ty USD, tăng 1,4% so vơi năm 2019 Điện thoại và các loạilinh kiện vơi kim ngach nhâp khâu năm 2019 đạt14,6 ty USD, giam 8,2% so vơi năm

2018, nhưng sang năm 2020 tăng lên gia tri 16,5 ty USD, tương đương mức tăng13,9% so vơi năm 2019 Vải các loại có kim ngach nhâp khâu năm 2019 là 13,3 tyUSD, tăng 3,9% so vơi năm 2018; sang năm 2020 đạt 11,9 ty USD, giam 10,5% so vơinăm 2019 (Hình 4)

Năm 2021 là năm đầu tiên thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội 5 năm

2021-2025, nước ta đang nỗ lực để hoàn thành mục tiêu đặt ra trong Kế hoạch Nhưng dịchCovid-19 tiếp tục diễn biến phức tạp đã gây ra nhưng ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt

Trang 14

động kinh tế, trong đó xuất, nhập khẩu hàng hóa bị ảnh hưởng khá nghiêm trọng.Những biến động, khó khăn đó đã khiến các nước có xu hướng sử dụng sản phẩm nộiđịa thay cho sản phẩm nhập khẩu khi thực hiện biện pháp đóng cửa biên giới để phòngchống dịch bệnh Do đó nhiều nước đã sử dụng các biện pháp bảo hộ thương mại, cácrào cản kỹ thuật để tăng cường bảo hộ sản phẩm nội địa, đặc biệt là các mặt hàng nôngsản, thủy sản.

Tăng trưởng GDP cả năm chỉ đạt 2,58%, mức thấp nhất trong thập kỷ gần đây Trong

đó, tăng trưởng GDP quý III lần đầu ghi nhận con số âm Dù vậy, trong bức tranhchung vẫn có những điểm sáng, một trong số đó là hoạt động xuất nhập khẩu

Sự điều hành thống nhất, linh hoạt và sát sao của Chính phủ với mục tiêu “Thích ứng

an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch COVID-19” thể hiện trong Nghị quyết 128/NQ-CP ngày 11/10/2021 là tiền đề cho hoạt động xuất, nhập khẩu hàng hóa của ViệtNam đứng vững trong sự đứt gãy thương mại quốc tế trên toàn cầu, giữ được đà tăngtrưởng và tạo lực kéo quan trọng cho cả nền kinh tế Trong bối cảnh kinh tế thế giới cónhiều rủi ro, bất ổn, thương mại toàn cầu giảm sút, xuất khẩu của các nước trong khuvực đều giảm so với năm trước, Việt Nam vẫn duy trì được tốc độ tăng trưởng xuấtkhẩu cao trong năm 2021

Trong tháng 12/2021, hoạt động xuất, nhập khẩu hàng hóa tiếp tục là điểm sáng củanền kinh tế với tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu hàng hóa ước tính đạt 66,2 tỷ USD,tăng 6% so với tháng trước và tăng 19,2% so với cùng kỳ năm trước Trong đó, kimngạch xuất khẩu hàng hoá tháng 12 đạt 34,6 tỷ USD, tăng 8,5% so với tháng trước vàtăng 25,1% so với cùng kỳ năm trước Kim ngạch nhập khẩu đạt 31,6 tỷ USD, tăng3,3% so với tháng trước, tăng 13,3% so với cùng kỳ năm trước

Tính chung năm 2021, tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu hàng hóa đạt 668,54 tỷ USD,tăng 22,6% so với năm trước, trong đó xuất khẩu tăng 19%; nhập khẩu tăng 26,5%.Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa năm 2021 đạt 336,31 tỷ USD, tăng 19% so với nămtrước Trong đó, khu vực kinh tế trong nước đạt 91,09 tỷ USD, tăng 14,2%, chiếm27,1% tổng kim ngạch xuất khẩu; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài (kể cả dầu thô)đạt 245,22 tỷ USD, tăng 20,9%, chiếm 72,9% Trong năm 2021 có 35 mặt hàng đạt

Ngày đăng: 11/12/2022, 04:40

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w