Mục tiêu của đề án - Đưa ra cái nhìn tổng quan về ý tưởng kinh doanh và tình hình kinh doanh của quý 4/2021 - Đề xuất 3 phương án cải thiện doanh số và doanh thu trong quý mới - Dự đoá
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ Ý TƯỞNG KINH DOANH
Trong nền kinh tế xã hội, ngành công nghiệp thời trang đóng góp quan trọng vào sự phát triển của đất nước, bởi ai cũng có nhu cầu về thời trang nên thị trường này phong phú và đa dạng, đáp ứng mọi phong cách và sở thích của khách hàng Mỗi sản phẩm thời trang được tạo ra bằng sự tâm huyết từ thiết kế đến màu sắc và nguyên vật liệu, thể hiện sự sáng tạo và chất lượng của người làm ra Vì vậy, nhóm chúng tôi đã chọn kinh doanh thời trang với bốn sản phẩm để mang đến cho khách hàng sự tự tin và vẻ đẹp rạng ngời mỗi khi khoác lên mình.
Hình 1 Thông tin sản phẩm của cửa hàng
Những tháng cuối năm 2021 tình hình dịch bệnh đã bớt căng thẳng, người dân được đi lại nhiều hơn khiến nhu cầu thời trang tăng cao trong dịp lễ, và khách hàng mua online lẫn tại cửa hàng Bảng lương của đội ngũ bao gồm 1 người phụ trách thiết kế 15.000.000 đồng/tháng, 2 nhân viên trả lời tin nhắn 4.000.000 đồng/tháng/người, 1 người quản lý hình ảnh 7.000.000 đồng/tháng, 1 nhân viên bán tại cửa hàng 4.000.000 đồng/tháng, 1 thu ngân 4.500.000 đồng/tháng, 1 nhân viên đóng gói 3.500.000 đồng/tháng, 1 nhân viên giao hàng 5.500.000 đồng/tháng và 1 người quản lý cửa hàng 7.000.000 đồng/tháng Bên cạnh đó, do kinh tế phục hồi tốt, cửa hàng dự tính tăng lương cho toàn bộ nhân viên thêm 10% trong năm 2022 so với năm trước.
Hình 2 Bảng lương nhân sự năm 2021-2022 Đề án cuối kỳ môn Phân tích định lượng Trang
SƠ LƯỢC VỀ HIỆN TRẠNG TÌNH HÌNH KINH DOANH
Tình hình chung
Tình hình dịch Covid-19 vẫn diễn biến phức tạp, nhưng nhu cầu mua sắm quần áo của người tiêu dùng vẫn ở mức cao Trong quý 4/2021, số lượng mua sắm và tiêu thụ quần áo tăng lên nhờ có nhiều ngày lễ và đây là thời điểm gần đầu năm mới, người tiêu dùng chủ động sắm sửa để chuẩn bị trang phục cho các dịp lễ và các hoạt động đầu năm.
Hình 3 Số liệu kinh doanh của cửa hàng trong quý 4/2021
Chi tiết doanh số, doanh thu quý 4/2021
Các sản phẩm của cửa hàng có giá dao động từ 350.000 đồng đến 580.000 đồng cho mỗi sản phẩm Trong quý 4 năm 2021, cửa hàng ghi nhận doanh số và doanh thu được thể hiện trong bảng dưới đây.
Hình 4 Chi tiết các loại chi phí trong quý 4/2021
Chi tiết các loại chi phí trong quý 4/2021
Các chi phí mà cửa hàng đã phải chi trả trong 3 tháng cuối năm 2021 bao gồm:
Trước hết, chi phí cố định của cửa hàng bao gồm lương nhân viên được trả hàng tháng; nếu nhân viên làm tốt và đóng góp cho lợi nhuận, sẽ được thưởng hoặc tăng lương Chi phí thuê mặt bằng phải trả hàng tháng khoảng 20 triệu đồng Đồng thời, cửa hàng dự toán chi khoảng 140 triệu đồng cho chi phí Marketing Bên cạnh đó, các chi phí cố định còn bao gồm điện, nước và internet Đây là quý đầu tiên cửa hàng mở bán, vì vậy chúng tôi phải chi trả cho chi phí trang trí cửa hàng và chi phí mua các máy móc thiết bị sử dụng tại cửa hàng.
Các chi phí biến đổi như thuê xưởng sản xuất mẫu, chi phí bao bì, vận chuyển và chi phí nguyên vật liệu sẽ phụ thuộc vào doanh số của cửa hàng, nên ngân sách và đề án cuối kỳ môn Phân tích định lượng cần được điều chỉnh theo từng quý trong năm Đặc biệt, chi phí thuê xưởng sản xuất được tính dựa trên mức độ sử dụng và thời gian thuê, phản ánh quy mô sản xuất và sự biến động của doanh thu theo quý.
Hình 5 Chi phí sản xuất quý 4/2021
Qua đó, cửa hàng ghi nhận bảng chi tiết các loại chi phí trong quý 4/2021 như sau:
Hình 6 trình bày chi tiết các loại chi phí trong quý 4/2021 Để cải thiện doanh thu, tăng nhận diện tới nhiều khách hàng hơn và đẩy mạnh sự phát triển của cửa hàng trong năm 2022, nhóm chúng tôi đã thảo luận và đề xuất ba phương án nhằm tối ưu chi phí và nâng cao hiệu quả hoạt động.
1 Hợp tác thiết kế với các thương hiệu thời trang khác
2 Đầu tư chi phí quảng cáo
3 Bán hàng trên các trang thương mại điện tử Đề án cuối kỳ môn Phân tích định lượng Trang
PHÁT TRIỂN BẢNG PAYOFF VỀ LỢI NHUẬN VÀ CHI PHÍ
Các kế hoạch đề xuất
3.1.1 Hợp tác thiết kế với các thương hiệu thời trang khác
Ngày nay, hợp tác thiết kế giữa các nhãn hiệu thời trang không còn xa lạ với người yêu phong cách, giúp thương hiệu mang đến thiết kế đa dạng và độc đáo hơn cho người tiêu dùng và khách hàng Mỗi thương hiệu có đối tượng và phân khúc riêng, vì thế sự hợp tác giúp tiếp cận khách hàng mới và mở rộng thị phần Nhận thấy xu hướng này, cửa hàng chúng tôi lên kế hoạch hợp tác với các nhãn hiệu thời trang có nét đặc trưng tương đồng để mang đến phong cách mới mẻ và độc đáo Trong kế hoạch này, chúng tôi dự định hợp tác với một nhãn hiệu thời trang để ra mắt hai thiết kế mới là Melle dress và Ciri dress với mức giá bán như sau:
Hình 7 Thông tin về sản phẩm mới 3.1.1.2 Tác động của kế hoạch đến kết quả kinh doanh dự kiến Đối với trường hợp cửa hàng hoạt động bình thường
Doanh số và doanh thu
Trong năm 2022, sự gia tăng của các chi phí cố định khiến cửa hàng dự kiến tăng mức giá bán của tất cả các mặt hàng lên khoảng 10% so với năm 2021 Đơn giá sản xuất của các mặt hàng vẫn giữ như quý trước Giá sản xuất của hai sản phẩm Melle dress và Ciri dress lần lượt là 45.000 đồng và 50.000 đồng Vì vậy, giá bán và giá sản xuất của các mặt hàng sẽ được xác định dựa trên mức tăng dự kiến 10% và các mức giá sản xuất hiện tại.
Hình 8 Bảng thông tin sản phẩm năm 2022 khi thực hiện phương án 1 Đề án cuối kỳ môn Phân tích định lượng Trang
Sau khi ra mắt sản phẩm mới và trong điều kiện hoạt động bình thường (không có các ngày giảm giá hay lễ tết), doanh số của các mặt hàng cũ được dự báo sụt giảm khoảng 25% so với quý trước vì khách hàng ưa chuộng và muốn trải nghiệm các thiết kế mới Bên cạnh đó, sự tăng giá bán so với năm 2021 cũng đóng góp cho mức giảm này Tuy nhiên, tổng doanh số quý 1/2022 được kỳ vọng sẽ tăng khoảng 10% so với quý trước Cửa hàng dự đoán bảng doanh số và doanh thu của từng loại sản phẩm cho quý 1/2022.
Hình 9 Bảng doanh số và doanh thu dự đoán quý 1/2022 (phương án 1 – trạng thái
Chi phí sản xuất cho từng sản phẩm trong quý 1/2022 được tính dựa trên đơn giá sản xuất tại hình 8 Sự ra mắt của hai sản phẩm mới đã khiến tổng doanh số tăng lên, kéo theo chi phí sản xuất tăng so với quý 4/2021 Do đó, chúng ta có thể tính tổng chi phí sản xuất trong quý 1/2022 như sau:
Hình 10 Bảng chi phí sản xuất quý 1/2022 (phương án 1 – trạng thái 1)
Dự kiến, chi phí cố định năm 2022 sẽ tăng 10% so với năm 2021 Quý IV/2021 là quý đầu tiên cửa hàng chính thức đi vào hoạt động, do đó chúng tôi đã chi trả cho công tác trang trí cửa hàng và mua sắm máy móc, thiết bị cần thiết cho hoạt động kinh doanh Vì vậy, trong quý I/2022 chúng tôi sẽ không tiếp tục chi trả các chi phí này Thêm vào đó, doanh số bán hàng dự kiến tăng khoảng 10% so với quý trước, cho thấy tác động tích cực của việc đi vào hoạt động chính thức và sự đóng góp của các dự án Phân tích định lượng đang được triển khai.
Khoản chi phí liên quan đến bao bì, vận chuyển và nguyên vật liệu dự kiến tăng khoảng 10%, vì vậy chúng tôi dự tính công bố dự toán chi phí chi tiết cho quý 1/2022 để phản ánh mức tăng này và phục vụ cho kế hoạch ngân sách cũng như tối ưu hóa chu trình cung ứng.
Hình 11 Chi tiết các loại chi phí quý 1/2022 (phương án 1 – trạng thái
Sau khi dự đoán chi phí và doanh thu bán hàng cho quý 1/2022, chúng tôi có căn cứ đầy đủ để tổng hợp lợi nhuận của cửa hàng khi triển khai phương án hợp tác thiết kế với các nhãn hiệu thời trang khác trong điều kiện cửa hàng hoạt động bình thường Theo khung dự báo này, lợi nhuận dự kiến sẽ được tối ưu nhờ sự phối hợp giữa thiết kế độc đáo, chia sẻ chi phí tiếp thị và mở rộng danh mục sản phẩm, đồng thời đảm bảo hiệu quả vận hành và quản lý tồn kho ở mức ổn định Mô hình hợp tác thiết kế có tiềm năng tăng doanh thu và biên lợi nhuận nếu được thực thi đúng chiến lược và quản trị rủi ro hiệu quả.
Hình 12 Lợi nhuận hoạt động quý 1/2022 (phương án 1 – trạng thái
1) Đối với trường hợp cửa hàng có ngày giảm giá
Doanh số và doanh thu
Theo đề án cuối kỳ môn Phân tích định lượng Trang, cửa hàng dự kiến áp dụng chương trình giảm giá 20% cho tất cả các mặt hàng từ ngày 1 tháng 3 đến ngày 15 tháng 3, nhằm mang lại mức giá ưu đãi cho khách hàng trong khoảng thời gian này Giá sau khi giảm cho từng mặt hàng sẽ được công bố chi tiết và công khai, giúp người tiêu dùng dễ dàng so sánh và lên kế hoạch mua sắm với mức giá tốt nhất.
Hình 13 Chi tiết giá của các sản phẩm trong trường hợp cửa hàng có ngày giảm giá
Trong các ngày bình thường, doanh số các mặt hàng giảm khoảng 25% so với mức trung bình của quý trước Tuy nhiên, khi cửa hàng thực hiện giảm giá, doanh số các sản phẩm cũ tăng khoảng 50% so với mức trung bình của quý 4/2021 và gấp đôi so với các ngày bình thường trong cùng quý Các sản phẩm mới cũng tăng khoảng 2,4 lần so với các ngày khác trong quý Nhìn chung, tổng doanh số của cửa hàng trong trường hợp này sẽ tăng khoảng 30% so với quý trước Do đó, bảng tổng hợp doanh số và doanh thu cho trường hợp này phản ánh các mức tăng này và các biến động theo từng nhóm mặt hàng.
Hình 14 Bảng doanh số và doanh thu dự đoán quý 1/2022 (phương án 1 – trạng thái
Chi phí sản xuất cho các mẫu thiết kế hiện tại được giữ nguyên như quý trước Đơn giá sản xuất của hai mẫu mới, Melle dress và Ciri dress, lần lượt là 45.000 đồng và 50.000 đồng Trong bối cảnh tổng doanh số bán hàng tăng lên và sự ra mắt của hai sản phẩm mới, chi phí sản xuất cũng có sự gia tăng Qua tính toán, chúng tôi đã xác định chi phí sản xuất và đưa ra các số liệu chi tiết như sau.
Hình 15 Bảng chi phí sản xuất quý 1/2022 (phương án 1 – trạng thái 2) Đề án cuối kỳ môn Phân tích định lượng Trang
Giống với trường hợp trước, chi phí cố định trong năm 2022 dự kiến tăng 10% so với năm trước Nhờ doanh thu tăng 30% so với quý trước, sản lượng dự kiến vượt mức quý trước thêm 780 sản phẩm Do đó, các chi phí liên quan đến bao bì, vận chuyển và nguyên vật liệu cũng sẽ tăng khoảng 30% so với quý trước.
Hình 16 Chi tiết các loại chi phí quý 1/2022 (phương án 1 – trạng thái
Sau khi đưa ra các dự đoán về doanh thu và chi phí khi thực hiện phương án “Hợp tác thiết kế với các nhãn hàng khác” trong điều kiện cửa hàng giảm giá tất cả sản phẩm trong vòng 15 ngày, chúng tôi có thể tổng kết bảng lợi nhuận của quý 1/2022 như sau: Doanh thu dự kiến tăng nhờ hiệu ứng khuyến mãi và sự đa dạng từ hợp tác thiết kế, trong khi chi phí liên quan đến quảng bá, vận hành và chi phí thiết kế với nhãn hàng sẽ tăng do sự phối hợp và chương trình giảm giá kéo dài; biên lợi nhuận có thể duy trì ở mức ổn định hoặc tăng nhẹ nếu tốc độ tăng doanh thu vượt chi phí, dù lợi nhuận ròng có thể chịu áp lực từ chi phí hợp tác và chi phí thiết kế trong thời gian diễn ra chiến dịch giảm giá.
Hình 17 trình bày lợi nhuận hoạt động quý 1/2022 ở phương án 1 – trạng thái 2, là phần của đề án cuối kỳ môn Phân tích định lượng Nội dung quý có các ngày lễ, Tết cho thấy tác động của chu kỳ nghỉ lễ lên lợi nhuận hoạt động, từ đó giúp phân tích biến động và đánh giá hiệu quả hoạt động trong kỳ có yếu tố nghỉ lễ.
Doanh số và doanh thu
Trong trường hợp này, cửa hàng sẽ vẫn giữ nguyên giá bán của tất cả các loại mặt hàng Vao cac ngay le tet, nhu cau mua sam thoi trang cua khach hang se tang cao Dong thoi, viec hop tac cua hai nhan hang cung se khien cac khach hang moi co nhu cau mua lai cac san pham cu cua hang Tuy nhien, su ra mat cua 2 san pham moi van se gay ra mot so anh huong den cac san pham cu Thay vi muc giam 25% nhu khi cua hang hoat dong binh thuong, chung toi du doan doanh so cua cac san pham cu trong dieu kien quy 1 co cac ngay le tet se chi giam khoang 5% so voi quy truoc Dong thoi, doanh so cua Melle dress va Ciri dress du kien lan luoc la 611 va 560 san pham Nhin chung, tong doanh so ban hang trong quy 1/2022 duoc du kien se tang 40% so voi quy 4/2021.
Hình 18 Bảng doanh số và doanh thu dự đoán quý 1/2022 (phương án 1 – trạng thái
Đơn giá sản xuất cho từng mẫu thiết kế vẫn được tính như quý 4/2021 Đối với hai mẫu mới, Melle dress và Ciri dress, đơn giá sản xuất lần lượt là 45.000 đồng và 50.000 đồng Trong bối cảnh tổng doanh số bán hàng tăng lên và sự ra mắt của hai sản phẩm mới, chi phí sản xuất cũng tăng lên Qua tính toán, chúng tôi thu được chi phí sản xuất.
Hình 19 Bảng chi phí sản xuất quý 1/2022 (phương án 1 – trạng thái 3)
Các chi phí khác Đề án cuối kỳ môn Phân tích định lượng Trang
Bảng Payoff về lợi nhuận
Dựa trên các dự đoán trên, cửa hàng có thể tổng hợp bảng Payoff về lợi nhuận như sau:
Hình 49 Bảng Payoff về lợi nhuận
Bảng Payoff về chi phí
Dựa trên các dự đoán về các loại chi phí, cửa hàng tổng hợp bảng Payoff về chi phí như sau:
Hình 50 Bảng Payoff về chi phí
PHÂN TÍCH QUYẾT ĐỊNH
Không xác suất
4.1.1.Lựa chọn giá trị payoff về lợi nhuận
Qua việc xem xét bảng payoff về lợi nhuận, nhóm nhận thấy trạng thái quý 1/2022 có ngày lễ mang lại giá trị payoff cao nhất Từ kết quả này, nhóm có thể lựa chọn phương án tối ưu dựa trên giá trị payoff về lợi nhuận cao nhất.
Hình 51 Bảng payoff lợi nhuận với cách tiếp cận lạc quan (đvt: VNĐ)
Với cách tiếp cận lạc quan, nhóm chúng tôi kết luận rằng phương án D1 – hợp tác với các nhãn hiệu thời trang khác đem lại lợi nhuận cao nhất, với giá trị payoff lên tới 934.338.000 đồng.
Thông qua việc xem xét bảng payoff về lợi nhuận ở phần trên, nhóm nhận thấy trạng thái cửa hàng “hoạt động bình thường” có các giá trị payoff thấp nhất Do đó, nhóm có thể lựa chọn phương án có giá trị payoff lợi nhuận cao nhất nhằm tối đa hóa lợi nhuận Đề án cuối kỳ môn Phân tích định lượng của Trang.
Hình 52 Bảng payoff lợi nhuận với cách tiếp cận bi quan (đvt: VNĐ)
Kết luận: Với phương pháp tiếp cận bi quan, nhóm chúng tôi nhận thấy phương án D2 – Đầu tư chi phí quảng cáo vì đây là phương án mang lại giá trị payoff về lợi nhuận cao nhất (677.616.000 đồng) trong các phương án trên.
Hình 53 Bảng Minimax Regret về lợi nhuận (đvt: VNĐ)
Kết luận: Với cách tiếp cận hối tiếc, chúng tôi sẽ chọn phương án D1 – Hợp tác với các nhãn hàng thời trang khác vì có giá trị hối tiếc thấp nhất.
4.1.2.Lựa chọn giá trị payoff về chi phí
Nhóm chúng tôi cũng sẽ áp dụng 3 phương pháp tiếp cận như bảng Payoff lợi nhuận rồi sẽ quyết định phương án nào sẽ phù hợp nhất.
Phân tích bảng payoff chi phí cho quý 1/2022 cho thấy trạng thái “có ngày lễ” là trạng thái lạc quan nhất; từ đó nhóm có thể chọn các phương án có giá trị payoff về chi phí thấp nhất, nhằm tối ưu hóa chi phí và tăng cường hiệu quả kinh doanh trong quý tới.
Hình 54 Bảng payoff chi phí với cách tiếp cận lạc quan (đvt: VNĐ)
Trong khuôn khổ tiếp cận lạc quan, chúng tôi sẽ ưu tiên phương án D3 – bán sản phẩm trên các trang thương mại điện tử Phương án này có chi phí thấp nhất, giúp tối ưu hóa ngân sách và mang lại hiệu quả kinh doanh tốt nhất cho kế hoạch hiện tại.
Qua phân tích bảng payoff về chi phí, nhóm nhận thấy trạng thái cửa hàng hoạt động bình thường mang lại giá trị payoff về chi phí thấp nhất Vì vậy, nhóm có thể chọn phương án tối ưu dựa trên chi phí với payoff thấp nhất, được trình bày trong đề án cuối kỳ môn Phân tích định lượng.
Hình 55 Bảng payoff chi phí với cách tiếp cận bi quan (đvt: VNĐ)
Trong bối cảnh tiếp cận bi quan, chúng tôi xác định phương án D1 và kết hợp với các nhãn hàng thời trang khác là lựa chọn tối ưu để giảm chi phí xuống mức thấp nhất Sự phối hợp này giúp tối ưu hóa nguồn lực và chi phí liên quan đến sản phẩm, đồng thời tạo lợi thế cạnh tranh trong thị trường đầy thách thức Vì vậy, phương án D1 được xem là chiến lược tiết kiệm chi phí hiệu quả nhất cho mục tiêu hiện tại.
Hình 56 Bảng Minimax Regret về chi phí (đvt: VNĐ)
Trong phân tích theo cách tiếp cận Minimax Regret, kết luận được đưa ra là chọn phương án D2 – Đầu tư chi phí quảng cáo, vì phương án này mang lại giá trị hối tiếc thấp nhất trên các kịch bản có thể.
Có xác suất
4.2.1.Lựa chọn dự trên bảng Payoff về lợi nhuận
Sau khi xem xét thực tiễn, chúng tôi quyết định xác suất xảy ra của từng trạng thái như sau:
Hình 57 Bảng Payoff về lợi nhuận có xác suất Qua đó, có thể tính các giá trị kỳ vọng lần lượt là
Kết luận: Sau khi tính toán và xem xét các giá trị kỳ vọng, nhóm quyết định chọn phương án
Việc kết hợp với các nhãn hiệu thời trang khác là chiến lược mang lại giá trị kỳ vọng lợi nhuận cao nhất cho dự án Phương án này cho thấy payoff lợi nhuận cao nhất là 934.338.000 đồng, thể hiện tiềm năng tăng trưởng và hiệu quả kinh doanh từ sự hợp tác giữa các nhãn hiệu thời trang.
Qua đó, ta có thể tính giá trị kỳ vọng của thông tin hoàn hảo như sau:
934.338.000)3.652.400 EVwoPI =EV 10.116 800 Đề án cuối kỳ môn Phân tích định lượng Trang
4.2.2 Lựa chọn dựa trên bảng Payoff về chi phí
Sau khi xem xét thực tiễn, chúng tôi quyết định xác suất xảy ra của từng trạng thái như sau:
Hình 58 Bảng Payoff về chi phí có xác suất
Kết luận: Sau khi tính toán và xem xét các giá trị kỳ vọng, nhóm quyết định chọn phương án bán sản phẩm trên các sàn thương mại điện tử Phương án này mang lại giá trị kỳ vọng chi phí thấp nhất và tối ưu hóa chi phí cho dự án, đồng thời tăng khả năng tiếp cận khách hàng và hiệu quả kinh doanh.
Qua đó, ta có thể tính giá trị kỳ vọng của thông tin hoàn hảo như sau:
Lựa chọn của nhóm
Qua các phương pháp tiếp cận không xác suất và có xác suất, cả ba phương án đều được xem xét Dựa trên số liệu thực tế về doanh thu, chi phí và lợi nhuận quý 4/2021, cửa hàng ghi nhận sự tiến triển tích cực trong hoạt động kinh doanh, và việc đầu tư chi phí Marketing cũng như bán sản phẩm trên các nền tảng mạng xã hội trong quý này cho thấy cửa hàng vẫn duy trì sự quan tâm của khách hàng Dựa trên dự báo quý 1/2022 cho từng phương án, phương án “Kết hợp với các nhãn hiệu thời trang khác” tuy chi phí hoạt động không thấp nhất nhưng mang lại lợi nhuận cao nhất, đồng thời hợp tác với nhãn hàng khác để ra mắt sản phẩm mới là một phương thức Marketing hiệu quả, giúp cửa hàng tiếp cận khách hàng tiềm năng của đối tác Từ những phân tích trên, cửa hàng quyết định chọn phương án “Kết hợp với các nhãn hiệu thời trang khác” để triển khai trong quý 1/2022.
ỨNG DỤNG QUY HOẠCH TUYẾN TÍNH
Tối đa hóa lợi nhuận
5.1.1.Ứng dụng bài toán quy hoạch tuyến tính
Nhóm quyết định áp dụng bài toán quy hoạch tuyến tính nhằm tối đa hóa lợi nhuận cho quý 1 năm 2022 đối với 6 sản phẩm, dựa trên các nguyên liệu được liệt kê trong bảng dưới đây Phương pháp này sẽ xác định mức sản xuất tối ưu cho từng mặt hàng và phân bổ nguồn nguyên liệu một cách hiệu quả nhất, nhằm đạt lợi nhuận cao nhất đồng thời tuân thủ hạn chế về tồn kho và nguồn lực.
Bảng 2 Nguyên vật liệu cần trong sản xuất các sản phẩm (tình huống 1) Đơn vị tính: mét
Bow Rechic Blossom Bottom Melle Ciri Số lượng dress dress Top Pants dress dress nhập tối đa
Ngoài ra, lợi nhuận thu được của từng sản phẩm lần lượt là:
Bảng 3 Lợi nhuận thu được của từng sản phẩm Đơn vị tính: nghìn đồng
Bow Rechic Blossom Bottom Melle
Ciri dress dress dress Top Pants dress
Cửa hàng không thể nhập quá 750m vải Cotton, 670m vải Kate và 1.300m chỉ cuộn Để đáp ứng nhu cầu của khách hàng, cửa hàng cần sản xuất tổng cộng 3.640 sản phẩm Cửa hàng phải sản xuất không dưới 600 cái Melle dress và 550 cái Ciri dress.
Yêu cầu: Tính số lượng sản xuất của từng loại sản phẩm sao cho lợi nhuận là cao nhất
A =Số lượng Bow dress cần sản xuất
B =Số lượng Rechic dress cần sản xuất
C =Số lượng Blossom top cần sản xuât
D =Số lượng Bottom pants cần sản xuất
E =Số lượng Melle dress cần sản xuất
F =Số lượng Ciri dress cần sản xuất
- RB1: 0,2 A +0,3 B+0,2C +0,1 D+0,1E+0,3 F ≤750 Đề án cuối kỳ môn Phân tích định lượng Trang
Kết luận cho thấy nhóm đã xác định được các giá trị tối ưu cho các biến A, B, C, D, E, F: A = 870, B = 650, C = 590, D = 380, E = 600, F = 550 Những giá trị này phù hợp với các ràng buộc và hàm mục tiêu đã được xác định Điều này cho thấy để tối đa hóa hàm mục tiêu, hay tối đa hóa lợi nhuận, công ty nên sản xuất theo kế hoạch: 870 chiếc Bow dress, 650 chiếc Rechic dress, 590 chiếc Blossom dress, 380 chiếc Bottom dress, 600 chiếc Melle dress và 550 chiếc Ciri dress.
Vậy lợi nhuận tối đa mà cửa hàng thu được trong tình huống này là:
5.1.2.Phân tích độ nhạy dựa trên quy hoạch tuyến tính
Hình 59 Phân tích độ nhạy trong bài toán tối đa hóa lợi nhuận (hệ số)
Hình 60 Phân tích độ nhạy trong bài toán tối đa hóa lợi nhuận (ràng buộc)
Tối thiểu hóa chi phí
5.2.1 Ứng dụng bài toán quy hoạch tuyến tính
Nhóm quyết định áp dụng bài toán quy hoạch tuyến tính để tối thiểu hóa chi phí cho quý 1/2022 với 6 sản phẩm và các nguyên liệu được liệt kê trong bảng dưới đây Mục tiêu phân tích là xác định lượng nguyên liệu tối ưu và các biến quyết định nhằm giảm chi phí đồng thời bảo đảm các ràng buộc sản xuất phù hợp với kế hoạch quý 1/2022 Đề án cuối kỳ môn Phân tích định lượng Trang.
Bảng 4 Nguyên vật liệu cần trong sản xuất các sản phẩm (tình huống 2) Đơn vị tính: mét
Bow Rechic Blossom Bottom Melle Ciri Số lượng dress dress top pants dress dress nhập tối đa
Ngoài ra, chi phí mà cửa hàng cần chi trả để tạo ra thành phẩm (gồm chi phí sản xuất và chi phí nguyên vật liệu) lần lượt là:
Bảng 5 Chi phí để tạo ra thành phẩm Đơn vị tính: nghìn đồng
Bow Rechic Blossom Bottom Melle Ciri dress dress top pants dress dress
Cửa hàng chỉ có thể nhập tối đa 750m vải Cotton, 670m vải Kate và 1300m chỉ cuộn để bảo đảm nguồn cung vật liệu Để đáp ứng nhu cầu của khách hàng, cửa hàng cần sản xuất tổng cộng 3640 sản phẩm.
Trong đó, cửa hàng phải sản xuất không dưới 650 cái Bow dress, 500 cái Rechic dress, 600 cái Melle dress 550 cái Ciri dress.
Yêu cầu: Tính số lượng sản xuất của từng loại sản phẩm sao cho chi phí là thấp nhất
A =Số lượng Bow dress cần sản xuất
B =Số lượng Rechic dress cần sản xuất
C =Số lượng Blossom top cần sản xuât
D =Số lượng Bottom pants cần sản xuất
E =Số lượng Melle dress cần sản xuất
F =Số lượng Ciri dress cần sản xuất
- RB6: B≥500 Đề án cuối kỳ môn Phân tích định lượng Trang
Kết luận: nhóm tìm ra được số lượng của A = 650, B = 500, C = 1100, D = 230, E = 600, F
Để tối đa hóa hàm mục tiêu (lợi nhuận) và tuân thủ các ràng buộc sản xuất, công ty cần lên một kế hoạch tối ưu với các mức sản xuất sau: Bow dress 650 chiếc, Rechic dress 500 chiếc, Blossom dress 1100 chiếc, Bottom dress 230 chiếc, Melle dress 600 chiếc và Ciri dress 550 chiếc Kế hoạch này phản ánh sự cân đối giữa nguồn lực, thời gian và công suất máy móc để đạt lợi nhuận tối ưu trong khuôn khổ các ràng buộc đã đặt ra.
Vậy lợi nhuận tối đa mà cửa hàng thu được trong tình huống này là:
5.2.2.Phân tích độ nhạy dựa trên quy hoạch tuyến tính
Hình 61 Phân tích độ nhạy trong bài toán tối thiểu hóa chi phí (hệ số)
Hình 62 Phân tích độ nhạy trong bài toán tối thiểu hóa chi phí (ràng buộc) Đề án cuối kỳ môn Phân tích định lượng Trang
LẬP KẾ HOẠCH DỰ ÁN VỚI PHƯƠNG PHÁP PERT/CPM
Lập kế hoạch hợp tác thiết kế với các nhãn hàng khác
Hình 63 Bảng sơ lược kế hoạch hợp tác thiết kế với các nhãn hàng khác
Thống kê thời gian không chắc chắn và thời gian hoàn thành công việc
Hình 64 Bảng tính toán thời gian công việc Đề án cuối kỳ môn Phân tích định lượng Trang