TÍNH ỔN ĐỊNH VÀ KHẢ NĂNG SỬ DỤNG CỦA CHẤT MÀU TỰ NHIÊNTỪ OPUNTIA FICUS-INDICA TRONG SẢN PHẨM THỰC PHẨM Giới thiệu về tác giả: 1.. Nghiên cứu này chủ yếu tập trung vào tính khả thi của vi
Trang 1Department of Chemical Technology and Materials
2 20125131 Trần Bảo Châu
3 20118291 Nguyễn Văn Hiền
4 20124471 H Win Ktla
5 20108421 Đoàn Ngọc Mỹ Ngân
Trang 2TP HCM, 2022-2023 6 20107281 Phạm Phương Thảo
Trang 3PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ
Trang 4TÍNH ỔN ĐỊNH VÀ KHẢ NĂNG SỬ DỤNG CỦA CHẤT MÀU TỰ NHIÊN
TỪ OPUNTIA FICUS-INDICA TRONG SẢN PHẨM THỰC PHẨM
Giới thiệu về tác giả:
1. Saibaba Jagadeesan
2. Kirthiga Durairaj
3. Sathya Velusamy – Hướng nghiên cứu:
Sinh học và môi trường
※ Trung tâm nghiên cứu và phát triển, Tổ chức Nông nghiệp Quốc
Gia, Chennai, Tamil Nadu, Ấn Độ
4. Kalpana Palanai
※ Viện Khoa học và Công nghệ Sathyabama, Chennai, Tamil Nadu, ẤnĐộ
Trang 5TÍNH ỔN ĐỊNH VÀ KHẢ NĂNG SỬ DỤNG CỦA CHẤT MÀU TỰ NHIÊN
TỪ OPUNTIA FICUS-INDICA TRONG SẢN PHẨM THỰC PHẨM
Giới thiệu về tạp chí:
TJPRC Pvt Ltd (Transstellar Journal Publications and Research Consultancy) là một công ty TNHH tư nhân, dành riêng cho việc phổ biến
thông tin trên toàn cầu thông qua những cam kết tuyệt vời về chất lượng, độ
tin cậy và sự đổi mới Cho đến ngày hôm nay, TJPRC là một trong những
nhà xuất bản, nhà phân phối hàng đầu tạp chí trong nước và quốc tế, phục vụhơn 10 triệu nhà khoa học, học giả nghiên cứu, tổ chức giáo dục, cơ quanchính phủ, công ty, khoa học, các thư viện kỹ thuật và các công ty nghiên cứu
tư nhân trên phạm vi toàn cầu Ngoài các ấn phẩm nghiên cứu, công ty còn cung cấp dịch vụ tư vấn các dự án nghiên cứu cho các cơ quan chính phủ,
cơ quan nghiên cứu khác nhau, v.v và cũng hỗ trợ các Tiến sĩ, học giả trong các bài nghiên cứu và luận án của họ.
Trang 6Tạp chí Quốc tế về Khoa học & Công nghệ
Thực phẩm (IJFST) được xuất bản cho Viện Khoa học và Công nghệ Thực phẩm, IFST.
Tạp chí này có một lịch sử lâu đời về việcxuất bản các về nhiều chủ đề, từ nghiên cứuthuần túy trong các ngành khoa học khác nhauliên quan đến thực phẩm hoặc các thí nghiệmthực tế được thiết kế để cải tiến các quy trình
kỹ thuật Hầu hết các khía cạnh của Khoa học
và Công nghệ Thực phẩm đều được đề cập, vídụ:
Trang 7- Thành phần thực phẩm,
các thành phần chính và phụ
của thực phẩm, các khía cạnh
dinh dưỡng, sinh lý, cảm
quan, hương vị và vi sinh của
an toàn của thực phẩm;
- An toàn và an ninh thực phẩm, sự hiểu biết về vi
sinh thực phẩm và độc học,kiểm soát các chất gây ônhiễm trong thực phẩm vàxác định các mối nguy hại
Trang 9- Thực phẩm và dinh dưỡng
cho con người, hiểu được mối liên
hệ giữa thành phần và chế biến
thực phẩm đến chất lượng dinh
dưỡng của thực phẩm, vai trò của
chế độ ăn trong việc nângcao sức khỏe người tiêudùng, vai trò của các hợpchất có hoạt tính sinh họctrong thực phẩm và điều trịbệnh
Trang 10Tóm tắt nghiên cứu: - Màu sắc luôn là một thuộc tính quan trọng của thực
phẩm, vì nó là một chỉ số về chất lượng và cũng là yếu tố quyết định mạnh mẽ đến việc chấp nhận thực phẩm Chất màu tự nhiên thay thế cho thuốc nhuộm tổng hợp trong công nghiệp thực phẩm
và dược phẩm đang được quan tâm do còn lo ngại
về tính an toàn Nghiên cứu này chủ yếu tập trung vào tính khả thi của việc sử dụng quả Opuntia ficus- indica (cây xương rồng lê gai) thuộc họ Cactaceae làm chất tạo màu tự nhiên trong thực phẩm Dung dịch chất màu được tạo ra bằng cách chiết xuất, đồng nhất và cô đặc phần thịt quả ở 4C với 0,1% natri benzoat.
Trang 11Sau đó, nó được đánh giá về các đặc tính hóa lý, hóa Tóm tắt nghiên cứu:
thực vật (chất chống oxy hóa, tannin, tổng hàm lượng
phenol, tổng số flavonoid), độ ổn định bảo quản và
các thông số dinh dưỡng Nghiên cứu cho thấy xương
rồng lê gai có một nguồn betalain cao (484,82mg /
100g), với dung dịch chất màu có độ pH từ 3 đến 9
và ổn định nhiệt đến 8C Theo nghiên cứu về vi sinh,
dung dịch chất màu không có mầm bệnh, kết quả âm
tính với E.coli và Salmonella và có thời hạn sử dụng
là 30 ngày trong điều kiện bảo quản lạnh Dung dịch
chất màu áp dụng cho sản phẩm thực phẩm đã được
sàng lọc về giá trị màu sắc, cấu tạo và khả năng chấp
nhận cảm quan Phân tích cảm quan về khả năng
chấp nhận của sản phẩm cho thấy mức độ ưa thích
cao đối với sản phẩm thực phẩm có màu.
Trang 12GIỚI THIỆU
Màu sắc rất quan trọng trong các sản phẩm bao gồm cả thực phẩm như mộtphương tiện để xác định, đánh giá chất lượng và giá trị thẩm mỹ cơ bản.Nói chung, việc thưởng thức món ăn phụ thuộc vào sự hấp dẫn của mắt,màu sắc là yếu tố đầu tiên mà các giác quan cảm nhận được Bên cạnhhương vị và màu sắc, sự cảm nhận dường như có mối liên hệ chặt chẽ vớinhau Mục tiêu chung của việc thêm màu vào thực phẩm là làm cho nó trởnên hấp dẫn và dễ nhận biết (Sampathu và cộng sự, 1981)
Trang 13Tuy nhiên, việc bổ sung chất tạo màu vào thực phẩm để tạo sự hấp dẫnkhông phải là gần đây Chiết xuất từ gia vị và rau quả đã được sử dụngsớm nhất vào năm 1500 trước Công nguyên ở Ấn Độ và Trung Quốc.Chất tạo màu từ khoáng chất tự nhiên, thực vật và động vật được phachế cùng với các loại gia vị, đóng một vai trò quan trọng trong sự pháttriển của nền văn minh sơ khai.
Trên toàn thế giới, xu hướng
ngày càng tăng đối với các chất
tạo màu tự nhiên hơn là các hợp
chất tổng hợp trong hầu hết các
sản phẩm tiêu dùng bao gồm cả
thực phẩm Nhiều yếu tố, bao gồmcác quy định cấm hoàn toàn hoặcchọn lọc màu nhân tạo trong thựcphẩm và nhận thức cá nhân để tiêuthụ các sản phẩm tự nhiên an toàn
có thể ảnh hưởng đến nhu cầu sử
Trang 14dụng chất màu thực phẩm tự
nhiên
Điều này đòi hỏi phải có nhiều nghiên cứu hơn trong lĩnh vực chất màu thực phẩm tự nhiên để đáp ứng nhu cầu thế giới, trong đó các nhà nghiên cứu đang thiết lập các quy trình tiêu chuẩn hóa để chiết xuất nhằm khắc phục những hạn chế của chất màu thực phẩm tự nhiên Từ xa xưa, loài người đã sử dụng các loại màu có nguồn gốc từ thực vật hoặc động vật tự nhiên như nghệ tây,
Trang 15nghệ, điều nhuộm, diệp lục, và
cây kim tước (Santhana Krishnan,
1981).
Trang 16Cây điề u nhuộm Cây kim tước (bọ cạp vàng)
Trang 17Ngày nay càng có nhiều sự quan tâm và nhu cầu đối với chất màu tự nhiên trong thực phẩm, mặc dù chất màu tự nhiên có một số hạn chế khi so sánh với chất màu nhân tạo, nhưng cũng có những trường hợp chất màu tự nhiên có thể hoạt động trong khi chất màu tổng hợp không thành công, ví
dụ điển hình là màu của phô mai cheddar với điều nhuộm Ứng dụng của màu thực phẩm sinh học ngày càng tăng vì chúng an toàn để sử dụng trong thực phẩm ngoài giá trị dinh dưỡng và tính ổn định của chúng khi có vitamin 'C' (Freund et al., 1988).
Trang 18Các nguồn chất tạo màu tự nhiên bao gồm nguồn gốc thực vật và động vật Chất tạo màu thực vật
có nguồn gốc từ rễ, lá, hoa, vỏ cây, quả và hạt của cây Có khoảng 500 nguồn thực vật có thể chiết xuất (Bhat, 1953) Dựa trên đặc điểm hóa học, các chất tạo màu tự nhiên có thể được phân loại thành carotenoid, chất diệp lục, anthocyanin, betalain, flavon, v.v.
Trang 19Trong số các thực vật bậc cao, sự xuất hiện củabetalain bị hạn chế ở loài Caryophyllales, chúng tạo ramàu đỏ, vàng, hồng và cam Cho đến nay, hơn 50 cấutrúc của betalain tự nhiên đã được xác định, bao gồmhai nhóm hợp chất như betacyanins có màu tím đỏ vàbetaxanthin có màu vàng Trong vô số nguồn betalain
tự nhiên, củ dền đỏ (red beet) và xương rồng lê gai(prickly pear) là những thực phẩm duy nhất có chứacác loại hợp chất này Không giống như anthocyanins,chúng ít nhạy cảm hơn với sự thay đổi của độ pH vàđược sử dụng trong các món tráng miệng, đồ uống ở
Ấn Độ Dung dịch chiết xuất cô đặc trong nước của nó
có thể được phun khô và được sử dụng làm chất tạomàu thực phẩm (Freund et al., 1988)
Trang 20Một trong những nguồn cung cấp betalain tốt nhất là xương rồng lê gai,Opuntia ficus-indica Mặc dù loài xương rồng lê gai có nguồn gốc từ các khuvực khô hạn và bán khô hạn, nhưng hiện nay nó đã được trồng trên toàn thếgiới, đặc biệt là O ficus- indica để lấy quả (Inglese et al., 2002) Trong hoàncảnh đó, nghiên cứu này được thiết kế với mục đích phát triển chất tạo màuthực phẩm tự nhiên từ quả của cây xương rồng lê gai (Opuntia ficus-indica)
và khám phá các sản phẩm thực phẩm ứng dụng của nó
Trang 21Tổng quan nguyên vật liệu
Quả xương rồng tươi được thu mua từ các ngôi làng ở Quận Sivaganga,Tamil Nadu và các hóa chất cấp thực phẩm được sử dụng cho tất cả các việcnghiên cứu Quả chín tươi được tách vỏ, hạt, phần thịt cô đặc ở 4C và đồngnhất Natri benzoat 0,1% đã được thêm vào để tăng thời hạn sử dụng vàđược bảo quản trong các chai cấp thực phẩm trong điều kiện làm lạnh
Trang 22Mặ t cắt bên trong 1 quả xương rồng lê gai
Trang 23Phương pháp tiến hành nghiên cứu
từ Opuntia ficus-indica
Trang 24Độ ẩm
Trang 25Hàm lượng chất béo Hàm lượng sợi thô
Carbohydrate
Tổng mức năng lượng
Trang 26Độ ổn định màu
Hàm lượng betalain của màu thực phẩm tự nhiên được chiết xuất và độ
ổn định màu của nó được đánh giá bằng phương pháp và trình bày chi tiếtbởi Butera và cộng sự., 2002 Hơn nữa, ảnh hưởng của các khoảng pHkhác nhau (1 đến 13) và nhiệt độ (40 đến 10C) lên độ ổn định màu đãđược nghiên cứu Các khoảng pH khác nhau được điều chỉnh bằng 0,1MHCl / 0,1M NaOH Để kiểm tra độ ổn định của chất màu tự nhiên ở cáckhoảng nhiệt độ khác nhau, mẫu được lấy và đặt trong nồi cách thủykhoảng 15 phút ở nhiệt độ tương ứng
Độ ổn định của hàm lượng betalain được xác định trong máy quang phổUV-VIS ở bước sóng 535nm (Lee và cộng sự, 2005)
Trang 27Phân tích độ ổn định trong bảo quản
Chất màu lỏng chiết xuất tự nhiên được nghiên cứu về độ ổn định đối với nhiệt độ (ở nhiệt độ phòng và trong tủ lạnh) và ánh sáng (sử dụng chai trong suốt và có màu hổ phách).
Trang 29Phân tích hóa thực vật
Phân tích hóa thực vật như chất chống oxy hóa, tannin, flavonoid và tổng hàm
lượng phenolic được thực hiện theo quy trình tiêu chuẩn nêu trong bảng Bảng 2
Bảng 2 Phương pháp phân tích hóa thực vật của dung dịch chất màu thu
được từ
Opuntia ficus-indica
Chất chống oxy hoá
Tổng hàm lượng phenolic
Trang 31KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐẠT ĐƯỢC
Nghiên cứu đã đánh giá
Trang 32KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐẠT ĐƯỢC
Phân tích các tính chất vật lý và hóa học
Sau khi biết chất màu tự nhiên
betalain có nguồn gốc từ Opuntia
sp nó được phân tích cho các thông
số lý hóa khác nhau và kết quả
được trình bày trong Bảng 3 Theo
kết quả, độ pH của dung dịch chất
màu từ thịt quả là 5,2, tuy nhiên khi
bổ sung natri benzoat, nó đã giảm
xuống còn 4,5, cho thấy bản chất có
tính axit và thời hạn sử dụng tốt.
Khi chuẩn độ axit, độ axit thấp hơn của dung dịch chất màu cho thấy độ tươi và độ axit thấp của dung dịch chất màu tự nhiên biểu thị thời hạn sử dụng lâu dài Hàm lượng đường của dung dịch chất màu tự nhiên là 5, được biểu thị bằng khúc xạ kế dưới dạng giá trị độ brix Dung dịch chất màu tự nhiên được phát triển chứa hàm lượng đường 3,1%, cũng nằm trong phạm
vi chấp nhận được để kết hợp trong các sản phẩm thực phẩm khác nhau.
Trang 33Bảng 3 Các đ ặc tính hóa lý của dung dịch chất
màu thu được từ Opuntia ficus-indica
Thông số
Độ BrixTổng lượng đường %Tổng lượng chất rắn %
Trang 34KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐẠT ĐƯỢC
Phân tích gần đúng
Việc phân tích gần đúng chất màu có nguồn gốc từ Opuntia bao gồm: tổng chất rắn,
độ ẩm, hàm lượng tro, chất béo, chất xơ thô, protein, carbohydrate và được trình bày trong Bảng 4 Hàm lượng chất rắn có trong mẫu là 7,24%, điều này sẽ giúp cho việc kết hợp dung dịch chất màu tốt hơn trong các sản phẩm thực phẩm khác nhau.
Trang 35Sấy khô, bảo quản, tiếp thị và nung là bốn khía cạnh quan trọng, trong đó độ ẩm đóng vai trò quan trọng nhất Độ ẩm của dịch quả là 93,9% Độ ẩm rất quan trọng đối với sự nhận thức cảm quan về thực phẩm và bất kỳ sự thay đổi nào cũng sẽ ảnh hưởng đến hương vị, kết cấu cũng như các đặc tính vật lý và hóa học Sự có mặt của độ ẩm tự do liên quan trực tiếp đến hoạt động của nước Điều này cho phép thực phẩm tương tác với vi sinh vật và môi trường của nó Phân tích hàm lượng tro giúp xác định hàm lượng và loại khoáng chất có trong thực phẩm, từ đó xác định được tính chất hóa lý của thực phẩm Hàm lượng tro của mẫu là 0,8%, với bột giàu kali, hàm lượng canxi, magiê, phốt pho khá cao và nghèo hàm lượng natri, sắt.
Trang 36KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐẠT ĐƯỢC
Phân tích gần đúng
Mẫu đất khô được chiết xuất bằng ete dietyl có tác dụng hòa tan chất
béo, dầu, chất màu và các chất béo hòa tan khác để đánh giá hàm
lượng chất béo Hàm lượng chất béo có trong mẫu là 0,12% Sợi thô
được xác định trọng lượng sau khi phân hủy hóa học và hòa tan các
vật liệu khác có trong mẫu Mẫu được khử chất béo và xử lý liên tiếp
với nồng độ cụ thể của axit sunfuric và natri hydroxit để chiết xuất
sợi Theo phân tích, mẫu chứa ít chất sợi thô hơn 0,46% Lượng
protein, carbohydate, năng lượng có trong mẫu lần lượt là 0,19%,
4,93% và 19,96 Kcal
Trang 37Bảng 4 Các tính ch ất
chất màu thu được từ gần đúng của dung dịch Opuntia ficus-indica
Trang 39KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐẠT ĐƯỢC
Độ ổn định màu
Tổng hàm lượng betalain của dung dịch chất
màu được chiết xuất với môi trường nước là
484,21 mg/ 100g Kết quả tương tự ở Opuntia
được báo cáo bởi Castellar và cộng sự (2003).
Độ pH có ảnh hưởng lớn đến sự ổn định của
sắc tố betalain (Bảng 5) Độ hấp thụ của
betalain ổn định trong khoảng từ pH 3 - 8
nhưng sau đó đã giảm (Hình 1) Betalain ổn
định trong các dung dịch có tính axit nhẹ
trong đó độ pH dao động từ 4.0 đến 6,0 (Von
Elbe và cộng sự, 1974). H1 Ảnh hưởng c ủa pH đến độ ổn định màu
Trang 40Bảng 5.
màu
Ảnh hưởng của pH đến độ ổn định
Trang 41pH 12
Trang 43KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐẠT ĐƯỢC
Độ ổn định màu
Nhiệt độ ảnh hưởng đến sự ổn
định của betalain, vì nghiên cứu
cho thấy betalain bị phá hủy
nhanh chóng ở nhiệt độ cao
hơn Betalain phân hủy ở nhiệt
độ cao (10C) Tuy nhiên, nhiệt
độ thấp (≤40°C) cũng ảnh
hưởng đáng kể đến sự ổn định
của betalain (Hình 2) Các kết
quả tương tự đã được báo cáo
bởi Jenshi Roobha và cộng sự,
(2011) ở lá chuối rừng (Musa
acuminata).
Do đó, cần tránh nhiệt độ cao và đun nóng lâu trong quá trình chế biến, bảo quản và sử dụng betalain chiết xuất từ quả xương rồng Tuy nhiên, khi áp dụng cho các sản phẩm thực phẩm được nướng và hấp, màu vẫn giữ được tính chất của nó, ngay cả khi nó được trộn với các chất nền khác ngay cả ở nhiệt độ cao Do đó, thịt quả ở mức nhiệt có thể chấp nhận được, với hàm lượng betalain của chất tạo màu lỏng ổn định đến 8C.
H2 Ảnh hưở ng của nhiệt độ đến độ ổn định
Trang 44Bảng 6 Ảnh hưởng của nhiệt độ đến độ ổn định màu
Trang 46KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐẠT ĐƯỢC
Khả năng bảo quản
Màu thực phẩm sinh học chiết xuất được nghiên cứu về khả năng bảo quản với các đặc tính hóa lý khác nhau (Tổng hàm lượng Betalain) đối với nhiệt độ (nhiệt độ phòng và trong tủ lạnh) và ánh sáng (chai thủy tinh trong suốt và chai thủy tinh màu hổ phách).
Trang 47Ảnh hưởng của nhiệt độ phòng và nhiệt độ tủ lạnh đến
tính hóa lý của màu thực phẩm sinh học chiết xuất từ cây xương rồng
Lê gai đã được phân tích (Bảng 7) Giá trị mật độ quang của nồng độ màu thực phẩm sinh học là (0,5920) vào ngày thứ 0 giảm xuống
(0,3507) vào ngày thứ 30 Ở nhiệt độ lạnh, nồng độ vào ngày thứ 0 là (0,5920) và (0,5235) vào ngày thứ 30 Kết quả tương tự được Kyujo suyama và cộng sự, (1982) báo cáo, rằng khi nhiệt độ tăng cao hơn nhiệt độ phòng, cường độ màu giảm đi và không quan sát thấy sự
thay đổi của sự hấp thụ cực đại (Driver và cộng sự, 1979).
Trang 48Bảng 7 Ảnh hưởng của pH nhiệt độ đến khả năng bảo
betalain (mg/100g)