LỜI CẢM ƠNSau thời gian nghiên cứu và học tập tại khoa tài chính kế toán của Trường Đại học Kinh Tế TP.Hồ Chí Minh được sự chỉ dạy quý báu của Quý thầy cô trong khoa cùng với sự giúp đỡ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
KHOA KẾ TOÁN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Chuyên ngành:
KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP
ĐỀ TÀI: KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT NĂNG LƯỢNG
GVHD: TS Lê Đoàn Minh Đức Sinh viên: Nguyễn Hoàng Quỳnh MSSV: HCMCD20203043
Lớp: Kế toán doanh nghiệp Khóa: K2020LTCĐ/TP3 Hệ: Đại học tại chức
Trang 2NHẬN XÉT GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
TP Hồ Chí Minh, ngày tháng năm
Trang 3………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
TP Hồ Chí Minh, ngày tháng năm
GIÁM ĐỐC
(Ký và đóng dấu)
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian nghiên cứu và học tập tại khoa tài chính kế toán của Trường Đại học Kinh
Tế TP.Hồ Chí Minh được sự chỉ dạy quý báu của Quý thầy cô trong khoa cùng với sự giúp
đỡ của các anh, chị phòng kế toán Công ty TNHH Kỹ Thuật Năng Lượng đã giúp em hoàn thành chuyên đề thực tập tốt nghiệp “Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Kỹ Thuật Năng Lượng” trong thời gian thực tập từ tháng 07/2021 đến tháng 10/2021
Hoàn thành tốt chuyên đề này, trước tiên em được bày tỏ lòng cảm ơn đến thầy LêĐoàn Minh Đức, người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em trong suốt quá trình hoàn thànhbài báo cáo này
Em xin chân thành cảm ơn ban giám đốc Công ty TNHH Kỹ Thuật Năng Lượng cùng tất các anh chị phòng kế toán đã tận tình hướng dẫn và tạo mọi điều kiện giúp đỡ em trong quá trình thực tập tại công ty
Mặc dù đã tập hợp, vận dụng thật cô đọng những kiến thức chuyên nghành kế toán mà
em đã được học tập, nghiên cứu trong quá trình học tập, tuy nhiên do thời gian thực tập có hạn, bên cạnh vốn hiểu biết chưa được sâu rộng về lĩnh vực kinh doanh của công ty nên
Trang 5STT Từ viết tắt Ý nghĩa
Trang 6DANH SÁCH CÁC BẢNG SỬ DỤNG
1 Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy Công Ty TNHH Kỹ Thuật Năng Lượng
2 Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tổ chức phòng kế toán Công Ty TNHH Kỹ Thuật Năng Lượng
3 Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hình thức ghi sổ
4 Sơ đồ 2.1: Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
5 Sơ đồ 2.2: Sơ đồ hạch toán kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
6 Sơ đồ 2.3: Sơ đồ hạch toán kế toán giá vốn hàng bán
7 Sơ đồ 2.4: Sơ đồ hạch toán kế toán doanh thu hoạt động tài chính
8 Sơ đồ 2.5: Sơ đồ hạch toán kế toán chi phí tài chính
9 Sơ đồ 2.6: Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng
10 Sơ đồ 2.7: Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp
11 Sơ đồ 2.8: Sơ đồ hạch toán thu nhập khác
12 Sơ đồ 2.9: Sơ đồ hạch toán kết toán chi phí khác
13 Sơ đồ 2.10: Sơ đồ hạch toán kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
14 Sơ đồ 2.11: Sơ đồ kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh
15 Sơ đồ 3.1: Sơ đồ luân chuyển chứng từ bán hàng
16 Sơ đồ 3.2: Sơ đồ luân chuyển chứng từ chiết khấu thương mại
17 Sơ đồ 3.3: Sơ đồ luân chuyển chứng từ hàng bán trả lại
18 Sơ đồ 3.4: Lưu đồ quay trình mua hàng nước ngoài
Trang 7Lượng
Trang 8MỤC LỤC
CHƯƠNG 1:TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT NĂNG LƯỢNG 3
1.1.Lịch sử hình thành và phát triển Công ty TNHH Kỹ Thuật Năng Lượng 3
1.2.Tầm nhìn và chiến lược của Công ty TNHH Kỹ Thuật Năng Lượng 3
1.3.Tổ chức bộ máy quản lý: 5
1.3.1 Sơ đồ tổ chức: 6
1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng, ban: 6
1.4.Thuận lợi và khó khăn của công ty 8
1.4.1 Thuận lợi: 8
1.4.2 Khó khăn: 9
1.5.Sơ bộ tình hình tài chính 3 năm gần đây (Doanh thu, chi phí, lợi nhuận) 9
1.6.Tổ chức bộ máy kế toán 10
1.6.1 Sơ đồ tổ chức 10
1.6.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận 10
1.7.Tổ chức công tác kế toán: 10
1.8.Chế độ kế toán đang áp dụng: 12
CHƯƠNG 2:CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 14
2.1.Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu 14
2.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng 14
2.1.2 Các khoản giảm trừ doanh thu 16
2.2.Kế toán giá vốn hàng bán 18
2.2.1 Khái niệm: 18
2.2.2 Kết cấu và nội dung tài khoản 632 19
2.2.3 Chứng từ sử dụng 20
2.2.4 Phương pháp hạch toán 20
2.3.Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 22
2.3.1 Khái niệm 22
2.3.2 Kết cấu và nội dung tài khoản 515 “Doanh thu hoạt động tài chính” 22
2.3.3 Chứng từ sử dụng 22
2.3.4 Phương pháp hạch toán 23
Trang 92.4.4 Phương pháp hạch toán 25
2.5.Kế toán chi phí bán hàng 26
2.5.1 Khái niệm 26
2.5.2 Kết cấu nội dung tài khoản 641 “ Chi phí bán hàng” 26
2.5.3 Chứng từ sử dụng 26
2.5.4 Phương pháp hạch toán 27
2.6.Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 28
2.6.1 Khái niệm 28
2.6.2 Kết cấu và nội dung tài khoản 642 “ Chi phí quản lý doanh nghiệp” 28
2.6.3 Chứng từ sử dụng 28
2.6.4 Phương pháp hạch toán 28
2.7.Kế toán thu nhập khác 30
2.7.1 Khái niệm 30
2.7.2 Kết cấu và nội dung tài khoản 711 “ Thu nhập khác” 30
2.7.3 Chứng từ sử dung 30
2.7.4 Phương pháp hạch toán 31
2.8.Kế toán chi phí khác 32
2.8.1 Khái niệm 32
2.8.2 Kết cấu và nội dung tài khoản 811 “ Chi phí khác” 32
2.8.3 Chứng từ sử dụng 32
2.8.4 Phương pháp hạch toán 33
2.9.Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 33
2.9.1 Khái niệm 33
2.9.2 Kết cấu và nội dung tài khoản 821 “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp” 33
2.9.3 Chứng từ sử dụng 34
2.9.4 Phương pháp hạch toán 35
2.10 Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh 35
2.10.1 Khái niệm 35
2.10.2 Kết cấu và nội dung tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh” 35
2.10.3 Chứng từ sử dụng 36
Trang 102.10.4 Phương pháp hạch toán 36
CHƯƠNG 3:KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT NĂNG LƯỢNG 37
3.1.Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 37
3.1.1 Đặc điểm 37
3.1.2 Tài khoản sử dụng 37
3.1.3 Chứng từ sử dụng và trình tự luân chuyển chứng từ 37
3.1.4 Cách thức hạch toán và ví dụ minh họa 38
3.2.Các khoản giảm trừ doanh thu 44
3.2.1 Chiết khấu thương mại 44
3.2.2 Hàng bán trả lại 48
3.3.Kế toán giá vốn hàng bán: 52
3.3.1 Hàng nhập khẩu 52
3.3.2 Hàng trong nước 54
3.4.Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 56
3.4.1 Đặc điểm 56
3.4.2 Tài khoản sử dụng 56
3.4.3 Chứng từ sử dụng và trình tự luân chuyển chứng từ 56
3.5.Kế toán chi phí tài chính 57
3.5.1 Đặc điểm 57
3.5.2 Tài khoản sử dung 57
3.5.3 Chứng từ sử dụng và trình tự luân chuyển chứng từ 57
3.6.Kế toán chi phí bán hàng 57
3.6.1 Đặc điểm 57
3.6.2 Tài khoản sử dụng 57
3.6.3 Chứng từ sử dụng và trình tự luân chuyển chứng từ 57
3.6.4 Cách thức hạch toán và ví dụ minh họa 58
3.7.Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 60
3.7.1 Đặc điểm 60
3.7.2 Tài khoản sử dụng 60
3.7.3 Chứng từ sử dụng 61
Trang 113.8.3 Chứng từ sử dụng và trình tự kế toán 64
3.8.4 Cách thức hạch toán và ví dụ minh họa 64
CHƯƠNG 4:NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ 67
4.1.Nhận xét 67
4.1.1 Nhận xét chung 67
4.1.2 Chiến lược kinh doanh 67
4.1.3 Bộ máy quản lý công ty 67
4.1.4 Bộ máy kế toán 68
4.1.5 Nhận xét kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh 68
4.2.Kiến nghị 69
KẾT LUẬN………71
Trang 12KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS LÊ ĐOÀN MINH ĐỨC
Lời mở đầu Tầm quan trọng, ý nghĩa của đề tài
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, các doanh nghiệp, đơn vị sản xuất kinh doanh luônhướng tới mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận Để thực hiện được mục tiêu trên, các doanh nghiêp phải tìm cách tăng doanh thu, giảm chi phí trong đó biện pháp tăng doanh thu đóng vai trò
quan trọng góp phần tăng lợi nhuận của doanh nghiệp Vì vậy, để kiểm soát, quản lý chặt chẽ các yếu tố doanh thu, chi phí cần phải thông qua chức năng thu thập, xử lý và cung cấp thông tin của kế toán từ đó để Công ty có cơ sở dữ liệu, hoạch định chiến lược kinh doanh theo từng thời kỳ
Do đó để có thể tồn tại và phát triển công tác hạch toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh là nội dung kế toán trọng yếu của công ty Nếu được thực hiện kịp thời, chínhxác nó góp phần quan trọng vào việc đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ, nâng cao hiệu quả kinh
doanh của công ty giúp công ty ngày càng đứng vững trên thị trường
Để kế toán phát huy hết vai trò và chức năng của nó, cần phải xây dựng, tổ chức công
tác này một cách hợp lý, khoa học và thường xuyên cải tiến hoàn thiện cho phù hợp với yêu cầu và điều kiện của từng doanh nghiệp
Xuất phát từ những vấn đề về lý luận và qua tìm hiểu thực tế tại Công ty TNHH Kỹ
Thuật Năng Lượng em đã chọn đề tài: “Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh” làm đề tài cho báo cáo thực tập
Mục tiêu của đề tài
Tìm hiểu cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.Đồng thời dựa trên cơ sở nghiên cứu để đánh giá thực trạng về tình hình công tác kế toándoanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Kỹ Thuật Năng Lượng từ
đó đề xuất các giải pháp, cải tiến để góp phần hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị
Phương pháp thực hiện đề tài:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Tìm hiểu, nghiên cứu sách giáo khoa, giáo trình, các thông tư quy định của Nhà Nước, các văn bản pháp luật
- Phương pháp thu thập: Thu thập các tài liệu, các văn bản được lưu trữ tại Công ty TNHH
Kỹ Thuật Năng Lượng
- Phương pháp quan sát, phỏng vấn: Quan sát, phỏng vấn các chị trong phòng kế toán, và cácanh, chị các phòng ban khác để tìm thông tin về vấn đề đang nghiên cứu
- Phương pháp tổng hợp và xử lý thông tin: Từ những thông tin thu thập được tiến hành tổnghợp, trình bày, phân tích từ đó đưa ra các nhận xét kiến nghị và các biện pháp khắc phục, cải tiến quytrình
Phạm vi của đề tài:
- Đối tượng nghiên cứu: Tập trung nghiên cứu kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quảkinh doanh
- Không gian nghiên cứu: Công Ty TNHH Kỹ Thuật Năng Lượng
Kết cấu đề tài: gồm 4 chương:
Trang 13- Chương 1: Tổng quan về Công Ty TNHH Kỹ Thuật Năng Lượng.
- Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
- Chương 3: Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công Ty TNHH
Kỹ Thuật Năng Lượng
- Chương 4: Nhận xét và kiến nghị
Trang 14KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS LÊ ĐOÀN MINH ĐỨC
CHƯƠNG 1:TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT NĂNG LƯỢNG
Trong chương này chúng ta sẽ có cái nhìn tổng quan về công ty TNHH Kỹ Thuật Năng lượng, về quá trình hình thành, hoạt động của Công ty cũng như chiến lược kinh doanh, khó khăn, thuận lợi mà công ty đang phải đối mặt.
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển Công ty TNHH Kỹ Thuật Năng Lượng
Công ty TNHH Kỹ Thuật Năng Lượng (tên quốc tế là Energy Technology Co., LTD)được thành lập vào năm 2002 do ông Nguyễn Nhựt và ông Nguyễn Nhựt Quang đồng góp vốn
có trụ sở chính tại 142 Đồng Nai, P.15, Quận 10 Văn phòng đại diện đặt ở địa chỉ: R109-09Toà nhà Everich, số 968 đường 3/2, P.15, Quận 11
Ngoài ra kho hàng của công ty được đặt tại: 1430 đường Vĩnh Lộc, xã Vĩnh Lộc B, huyệnBình Chánh, TP Hồ Chí Minh
Mã số thuế công ty: 0302578414
Số điện thoại hotline: 18006850
Ngành nghề kinh doanh: Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác
Công ty TNHH Kỹ Thuật Năng Lượng là một đơn vị hoạt động trong lĩnh vực nhập khẩu,phân phối động cơ điện, hộp giảm tốc, là đại diện phân phối độc quyền của Thương hiệuMotor Enertech (Australia), động cơ giảm tốc Transtecno (Italia), là đối tác của Schineider
Các dòng sản phẩm chính của Công ty:
- Động cơ điện 3 pha: Motor gang, Motor nhôm, Motor dùng trong môi trường cấp đông,
…
- Động cơ điện 1 pha: Motor nhôm 1 pha 1 tụ, nhôm 1 pha 2 tụ,…
- Động cơ giảm tốc, hộp giảm tốc
- Động cơ phòng chống cháy nổ…
- Thiết bị điện công nghiệp, biến tần, tủ điện, thiết bị điện dân dụng,
Với thâm niên hoạt động trong nghề cùng những uy tín được tích lũy qua chất lượng củatừng sản phẩm, dịch vụ chăm sóc khách hàng, Công ty đã dần xây dựng được hình ảnh vàthương hiệu của mình trên thị trường Trong suốt hơn 19 năm hoạt động, Công ty đã bán rahàng triệu sản phẩm các loại và luôn nhận được những đánh giá cao của khách hàng về chấtlượng sản phẩm cũng như sự hài lòng về các dịch vụ hỗ trợ sau bán hàng của Công ty Chính
vì những lý do đó, Công ty đã vinh dự nhận được chứng chỉ ISO do tổ chức TUV SUD AsiaPacific cấp vào 11/2011 Các sản phẩm của Công ty đều được nhập từ những thương hiệuhàng đầu trong lĩnh vực động cơ điện, động cơ phòng nổ, hộp giảm tốc, như Enertech ESC,ESA, CMG, Transtecno, Orange đảm bảo chất lượng chính hãng và thời gian sử dụng lâubền Các sản phẩm cũng thường xuyên được kiểm tra kỹ thuật, kiểm định chặt chẽ nhằm đápứng tốt nhất các yêu cầu về sản phẩm của mọi khách hàng
1.2 Tầm nhìn và chiến lược của Công ty TNHH Kỹ Thuật Năng Lượng
- Tầm nhìn: Với những nỗ lực mà công ty đang hướng đến, Enertech kỳ vọng sẽ trở thànhnhà cung cấp động cơ điện và hộp giảm tốc chất lượng, uy tín thuộc top 10 trên thị trường Việt Namvào năm 2022
Trang 15- Sứ mệnh: Công ty sẽ luôn đồng hành cùng khách hàng, đem đến sự an tâm và những lựachọn hợp lý cho mọi nhu cầu của quý khách hàng đúng với slogan : “Tận hưởng sự an tâm
– Enjoy the peace of mind”
Ngoài ra công ty đã xây dựng và đang thực hiện 6 giá trị cốt lõi nhằm hướng tới sự lợi íchcủa khách hàng, của toàn thể nhân viên và sự phát triển của bền vững của Công ty Các giá trịcốt lõi đó là:
- “An tâm”: Những sản phẩm của công ty đều hướng đến lợi ích và phù hợp với nhu cầu sửdụng của khách hàng, đảm bảo sự an tâm cho khách hàng khi sử dụng sản phẩm cũng như dịch vụcủa công ty, đồng thời luôn cải tạo môi trường làm việc, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển củanhân viên trong công ty để nhân viên luôn cảm thấy an tâm khi làm việc
- “Công Bằng”: Xây dựng một môi trường làm việc công bằng, tạo cơ hội, điều kiện pháttriển cho tất cả nhân viên và đánh giá công bằng sự đóng góp của nhân viên trong hiệu quả côngviệc
- “Hiệu quả”: Giảm thiểu tối đa lãng phí trong quy trình hoạt động nhằm đem đến những lợi ích thiết thực nhất cho khách hàng
- “Trách nhiệm”: Công ty luôn có trách nhiệm đối với những sản phẩm, dịch vụ mà mình cung cấp ra thị trường, đồng thời có trách nhiệm với cộng đồng, môi trường và xã hội
- “Định hướng khách hàng”: Tất cả hoạt động đều nhằm đáp ứng thỏa mãn nhu cầu củakhách hàng, sự hài lòng của khách hàng là kim chỉ nam cho mọi kế hoạch kinh doanh của đơn vị
- “Cùng nhau phát triển”: Công ty luôn là đối tác tin cậy của mọi khách hàng, là môi trườngtuyệt vời cho mọi nhân viên, sẵn sàng sẻ chia kinh nghiệm, kiến thức để Cùng nhau phát triển, đi lên
Doanh số mục tiêu năm 2021: 70 tỷ
Công ty đã thiết lập mục tiêu chiến lược cho năm 2021
Mở rộng thị trường lấy lại thị phần đã rơi vào tay đối thủ cạnh tranh cùng phân khúc bằngcách cạnh tranh về giá, chất lượng sản phẩm cũng như dịch vụ chăm sóc sau bán hàng Chămsóc phát triển doanh số danh sách khách hàng hạng A,B.Đưa ra các giải pháp và chính sáchphù hợp với khách hàng có doanh số lớn (khách hàng A,B)
- Mở rộng thị trường khu vực Miền Bắc
Sau nhiều năm thành lập, thị trường dòng sản phẩm Enertech cung cấp chỉ tập trung khuvực miền Nam là chính Và đến nay, tại thị trường này thương hiệu Enertech cũng đã có chỗđứng trong lòng khách hàng, sản phẩm được nhiều khách hàng biết đến Sự phát triển này đãlan rộng ra khu vực phía Bắc và sản phẩm cũng được một số khách hàng tại khu vực này tindùng
Nhận định năm 2021 là thời điểm thích hợp để mở rộng thị trường ra khu vực phía Bắc,đây cũng là cơ hội tốt cho sự phát triển, thuận tiên hơn cho việc duy trì và chăm sóc kháchhàng cũ Tạo cạnh tranh với các đối thủ cùng phân khúc ở tất cả các khu vực trong lãnh thổViệt Nam
Trang 16KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS LÊ ĐOÀN MINH ĐỨC
- Duy trì vị thế dẫn đầu trong công tác dịch vụ chăm sóc khách hàng sau mua hàng vẫn là ưu tiên hàng đầu đối với công ty Enertech
Dịch vụ chăm sóc khách hàng xử lý khiếu nại (xử lý trong vòng 24 giờ) được khách hàngđánh giá cao và vượt trội so với đối thủ Vì vậy, cần duy trì sự khác biệt này và giúp kháchhàng an tâm hơn khi tin dùng sản phẩm
Đây được xem như yêu tố quan trọng xây dựng nên thương hiệu Enertech sau nhiều
năm thành lập Tạo sự khác biệt so với đối thủ giúp thương hiệu Enertech ngày càng vững
trường dòng sản phẩm có thể đáp ứng đốt những vấn đề trên
Ngành nuôi trồng thủy sản cũng được xem như là một ngành mới chưa được khai thác
nhiều, khách hàng đa phần vẫn sử dụng hàng cũ đã qua sử dụng hoặc dùng phần lớn từ hàng Trung Quốc là chính Vì vậy, cần có giải pháp về dòng sản phẩm chuyên về ngành này ngay
từ thời điểm trong năm nay, sẽ tạo ra lợi thế phát triển rất lớn đặc điểm của khách hàng theo vùng miền
Động cơ sử dụng trong môi trường cấp là một dòng sản phẩm mới của công ty, hướng
tới đối tượng khách hàng ngành điện lạnh Với ưu thế động cơ được sản xuất bằng thép
không gỉ 302, 304, hoặc 316, không bị ăn mòn trong quá trình hoạt động rất phù hợp với các ngành công nghiệp thực phẩm, đồ uống, dược phẩm, mỹ phẩm,… giúp sản phẩm sản xuất
không bị dính tạp chất từ các động cơ Đây là lợi thế cạnh tranh so với các sản phẩm thông
thường giúp Công ty chinh phục được những khách hàng khó tính
1.3 Tổ chức bộ máy quản lý:
Trang 171.3.1 Sơ đồ tổ chức:
Ban lãnh đạo (P.Quản lý)
Bảng 1.1: Sơ đồ tổ chức Công ty trách nhiệm hữu hạn kỹ thuật Năng Lượng
(Nguồn: Công ty TNHH Kỹ Thuật Năng Lượng)
1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng, ban:
1.3.2.1 Phòng quản lý:
- Giám đốc điều hành: là đại diện pháp nhân của công ty, là người lãnh đạo, điều hành mọihoạt động của Công ty theo đúng luật định của pháp luật Giám đốc cũng là người chịu trách nhiệm ký kếthợp đồng kinh tế, có quyền bổ nhiệm, bãi nhiệm, khen thưởng và kỷ luật các cá nhân trong công ty, cũng nhưchịu trách nhiệm lớn nhất đối với những vấn đề phát sinh tại công ty Đồng thời, giám đốc cũng là người đưa
ra đường lối định hướng phát triển của Công ty
- Ban kiểm soát: nhiệm vụ kiểm soát quá trình thực hiện các quy trình, quy định của Công ty,kiểm soát chi phí hoạt động, các báo cáo về tình hình kinh doanh, báo cáo tài chính của Công ty, giám sátviệc thực hiện kinh doanh theo quy định của nhà nước Đồng thời Ban
Trang 18KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS LÊ ĐOÀN MINH ĐỨC
kiểm soát sẽ thường xuyên kiểm tra, rà soát đánh giá hiệu quả của công tác quản lý, và kiếnnghị các biện pháp cải tiến quy trình hoạt động hoặc cơ cấu tổ chức của công ty
1.3.2.2 Phòng Hành chính – Nhân sự:
Thực hiện tuyển dụng theo kế hoạch của các phòng ban khi có yêu cầu Lên kế hoạch đàotạo cho nhân viên mới, liên hệ các tổ chức, nhà cung cấp để thực hiện các chương trình đào tạotheo yêu cầu của cấp quản lý Lập báo cáo hàng tháng về tình hình biến động nhân sự, chịutrách nhiệm theo dõi, quản lý nhân sự, bố trí lao động đảm bảo nhân lực cho công ty Chịutrách nhiệm soạn thảo và lưu trữ các giấy tờ, hồ sơ của công ty Tiếp nhận và theo dõi côngvăn, chỉ thị, quyết định
Thực hiện các chính sách lên quan đến BHXH, BHYT và BHTN cho nhân viên đồng thời
tổ chức, triển khai, thực hiện nội quy lao động của công ty, thực hiện các quy định đảm bảoquyền lợi và nghĩa vụ đối với người lao động như lương, thưởng, trợ cấp, phúc lợi…
Cung cấp các trang thiết bị văn phòng phẩm cho nhân viên cũng như đồng phục, hoặc cáctrang thiết bị bảo hộ lao động khác cho nhân viên
Phối hợp phòng kế toán tính lương, thưởng, bảo hiểm xã hội theo đúng quy định công ty
và nhà nước
1.3.2.3 Phòng kế toán:
Phụ trách toàn bộ thu chi tài chính của công ty, đảm bảo đầy đủ chi phí cho các chi phíphát sinh Lưu trữ đầy đủ và chính xác các số liệu về xuất, nhập theo quy định của công ty.Phụ trách ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời, đầy đủ tình hình hiện có, lập chứng từvận động các loại tài sản trong công ty, thực hiện các chính sách, chế độ theo đúng quy địnhcủa nhà nước Lập báo cáo kế toán hàng tháng, quý, năm trình giám đốc
Phối hợp phòng hành chính – nhân sự thực hiện tính lương, thưởng cho cán bộ công nhânviên theo đúng chế độ, đúng thời hạn Theo dõi quá trình thanh toán, quyết toán công nợ vớikhách hàng và nhà cung cấp
1.3.2.4 Phòng kho vận:
Nhiệm vụ của kho vận là kiểm tra mặt hàng theo đúng phiếu yêu cầu giao hàng, giaonhận hàng đúng số lượng, chất lượng sản phẩm, các chứng từ liên quan, thu tiền hàng hóa theoyêu cầu Sắp xếp lượt giao hàng tối ưu hóa để giảm chi phí giao hàng, đồng thời liên hệ tìmkiếm, lựa chọn các đơn vị vận tải hàng hóa đi các tỉnh đáp ứng yêu cầu của bộ phận kinhdoanh
1.3.2.5 Phòng mua hàng:
Tổng hợp nhu cẩu mua hàng của phòng kinh doanh, tiến hành đặt hàng nhà cung cấp.Đảm bảo hàng hóa đạt tiêu chuẩn của công ty hoặc yêu cầu của khách hàng Câp nhật tiến độhàng về cho phòng ban liên quan Ngoài ra, phòng mua hàng có trách nhiệm xử lý các vấn đềhàng hóa không đạt tiêu chuẩn, thường xuyên đánh giá nhà cung cấp để lựa chọn nhà cung cấpphù hợp với các tiêu chuẩn của quy định Thực hiện các công việc liên quan đến thủ tục hảiquan, sắp xếp xe lấy hàng từ cảng về kho của công ty
1.3.2.6 Phòng kỹ thuật:
Nhiệm vụ kiểm tra sản phẩm trước khi xuất kho để đảm bảo sản phẩm đạt yêu cầu chất
Trang 19lượng, kiểm tra sản phẩm ngẫu nhiên sản phẩm trước khi nhập kho phản ánh kịp thời chophòng mua hàng để giải quyết với nhà cung cấp.
Sửa chữa, bảo trì các sản phẩm trong kho của công ty, phối hợp với bộ phận kinh doanh
để tìm hiểu lý do khiếu nại, báo cáo tình hình và theo dõi và giải quyết triệt để những khiếunại liên quan đến sản phẩm của công ty
Tư vấn về kỹ thuật cho khách hàng và nhân viên bộ phận kinh doanh., Đồng thời phốihợp với phòng kinh doanh trong việc soạn thảo, phát hành các văn bản/tài liệu hướng dẫnhoặc chứng chỉ về kỹ thuật cho khách hàng
Ngoài ra hỗ trợ đào tạo các nhân viên phòng kinh doanh kiến thức kỹ thuật các sản phẩmcủa công ty
1.3.2.7 Phòng hỗ trợ:
Hỗ trợ cung cấp thông tin về số lượng hàng cho phòng kinh doanh, kiểm soát lượng hàngtồn kho tối thiểu để kịp thời đặt hàng bổ sung đáp ứng nhu cầu bán hàng Liên hệ chăm sóckhách hàng sau khi giao hàng hoặc sau khiếu nại Ngoài ra, thực hiện các chương trìnhmarketing, các chiến dịch quảng bá sản hình ảnh thương hiệu của Công ty
1.3.2.8 Phòng kinh doanh:
Nhiệm vụ thực hiện các kế hoạch kinh doanh đã đề ra, tiếp cận, tìm hiểu nhu cầu tiêudùng trên thị trường để có kế hoạch ký kết các hợp đồng mua bán hàng hoá với các đơn vị sảnxuất và các thành phần kinh tế khác, tạo nguồn hàng cung ứng cho các đơn vị trong công ty,đồng thời trực tiếp tham gia kinh doanh, tăng thu nhập, ổn định cải thiện đời sống cho cán bộcông nhân viên trong toàn doanh nghiệp
1.4 Thuận lợi và khó khăn của công ty
1.4.1 Thuận lợi:
Tổ chức bộ máy quản lý chi tiết, phân rõ nhiệm vụ, chức năng của từng phòng ban đểthực hiện theo quy định, quy trình của hệ thống ISO 9001:2015 mà công ty đã và đang xâydựng
Ban giám đốc luôn luôn đổi mới, cập nhật, xây dựng tiếp thu những ý kiến đóng góp đểcải thiện và ngày càng hoàn thiện bộ máy quản lý cũng như các cải tiến các quy trình của côngty
Luôn tổ chức các chương trình đào tạo cho đội ngũ nhân viên nhằm nâng cao nhận thứchiểu biết và trình độ cho nhân viên qua các khóa học như teamwork, quản lý cấp trung, giámđốc kinh doanh…
Trang 20KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS LÊ ĐOÀN MINH ĐỨC
Luôn có kế hoạch rõ ràng theo từng Quý và điều chỉnh kịp thời trong trường hợp bị tácđộng các yếu tố không mong muốn của thị trường
Công ty đang tiến hành xây dựng hệ thống Balance Score Card để giúp cho việc thiết lậpmục tiêu, thực hiện, đo lường, giám sát các kế hoạch đã lập ra của Công ty
Dòng sản phẩm mới công ty đang phát triển giá thành còn cao chưa mang tính cạnh tranh
do khách hàng đang sử dụng dòng sản phẩm đã qua sử dụng, hàng bãi với giá thành thấp, điềunày là một thử thách lớn với công ty
1.5 Sơ bộ tình hình tài chính 3 năm gần đây (Doanh thu, chi phí, lợi nhuận)
Trong 3 năm gần đây công ty đã trải qua biến động lớn do sự thay đổi nhân sự, cơ cấu tổchức nhưng đã và đang cố gắng khôi phục, vực dậy kinh doanh cụ thể như sau:
1.6 Tổ chức bộ máy kế toán
1.6.1 Sơ đồ tổ chức
Trang 21KẾ TOÁN TRƯỞNG
Kế toán tổng hợp Kế toán bán hàng Thủ Kho Thủ Quỹ
Bảng 1.2: Sơ đồ tổ chức phòng kế toán Công ty TNHH Kỹ Thuật Năng Lượng
(Nguồn: Công ty TNHH Kỹ Thuật Năng Lượng)
1.6.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận
Kế toán trưởng: là người được bổ nhiệm đứng đầu bộ phận kế toán Người phụ trách chỉ
đạo trực tiếp toàn bộ nhân viên kế toán, làm công tác tham mưu cho lãnh đạo về tài chính, vềchiến lược tài chính, kế toán trong doanh nghiệp Kế toán trưởng là người hướng dẫn, chỉ đạo,kểm tra, điều chỉnh những công việc các kế toán viên làm sao cho hợp lý nhất
Kế toán tổng hợp: chịu trách nhiệm thu hồi công nợ của khách hàng, thực hiện thanh toán
nhà cung cấp trong và ngoài nước, gửi báo cáo nợ trung bình quá hạn hàng tháng, hạch toáncác phát sinh bên ngân hàng chính xác
Lập các hồ sơ thanh toán cho nhà cung cấp nước ngoài, lập các hồ sơ vay khi công ty bịthiếu nguồn tài chính theo yêu cầu của cấp trên Kiểm tra tất cả các số liệu về chi phí, giá vốn,doanh thu chính xác để tính lãi lỗ hàng tháng Nhập liệu các hóa đơn đầu vào, đầu ra theođúng bảng kê khai thuế Rà soát tính hợp lý các hóa đơn đầu vào Lập báo cáo tài chính năm,lập bảng quyết toán thuế TNCN theo năm
Kế toán bán hàng: theo dõi các đơn đặt hàng, tiến độ hoàn thành hợp đồng của khách
hàng phản ánh đầy đủ, chính xác các khoản doanh thu, khoản giảm trừ doanh thu phát sinhtrong kỳ, xuất hóa đơn bán hàng, phối hợp với thủ kho đối chiếu kiểm tra số liệu hàng tồn khohàng tháng
Thủ kho: thực hiện công việc xuất, nhập hàng hóa Kiểm soát lượng hàng tồn kho, sắp xếp
và quản lý kho hàng hóa một cách có khoa học Kiểm đếm báo cáo kế toán trưởng số lượngtồn kho hàng tháng
Thủ quỹ: thực hiện việc chi, thu tiền theo lệnh chi, thu có chữ ký của giám đốc, kế toán
trưởng Kiểm soát lượng tiền báo cáo kế toán trưởng, giám đốc hàng ngày
1.7 Tổ chức công tác kế toán:
Để tạo điều kiện thuận lợi cho việc kiểm tra giám sát, chỉ đạo các nghiệp vụ; đảm bảo sựlãnh đạo, tập trung thống nhất của kế toán trưởng; cung cấp kịp thời các thông tin tài chínhgiúp cho việc xử lý và ra quyết định của Ban giám đốc nhanh chóng, đúng đắn Công ty đã sử
Trang 22KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS LÊ ĐOÀN MINH ĐỨC
dụng hình thức kế toán “Nhật ký chung” để theo dõi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Hình thức kế toán: hình thức “Nhật Ký Chung”
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung: tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tàichính phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật ký, mà trọng tâm là sổ Nhật ký chung, theotrình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế (định khoản kế toán) của nghiệp vụ đó.Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi Sổ Cái theo từng nghiệp vụ phát sinh
Hình thức kế toán Nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu sau:
Sổ nhật ký chung, Sổ nhật ký đặc biệt;
Sổ cái;
Các sổ, thẻ kế toán chi tiết
Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán nhật ký chung:
(1) Hàng ngày, các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết ghi nghiệp
vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó dựa trên số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào
Sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp Nếu đơn vị có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời vớiviệc ghi sổ Nhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liênquan
Trường hợp đơn vị mở các sổ Nhật ký đặc biệt thì hàng ngày, căn cứ vào các chứng từđược dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký đặc biệt liên quan Định
kỳ (3, 5, 10 ngày) hoặc cuối tháng, tuỳ khối lượng nghiệp vụ phát sinh, tổng hợp từng sổNhật ký đặc biệt, lấy số liệu để ghi vào các tài khoản phù hợp trên Sổ Cái, sau khi đã loại trừ
số trùng lặp do một nghiệp vụ được ghi đồng thời vào nhiều sổ Nhật ký đặc biệt (nếu có)
(2) Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối số phát
Trang 231.8 Chế độ kế toán đang áp BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Chế độ kế toán áp dụng: độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo
Niên độ kế toán: bắt đầu từ ngày 01/01/20xx đến 31/12/20xx
Đơn vị tiền tệ được sử dụng trong ghi chép kế toán: đồng Việt Nam
Phương pháp nộp thuế GTGT: phương pháp khấu trừ
Phương pháp kế toán TSCĐ:
Nguyên tắc xác định nguyên giá tài sản: hạch toán theo giá mua
Phương pháp khấu hao áp dụng: phương pháp đường thẳng
Phương pháp kế toán hàng tồn kho:
Nguyên tắc đánh giá: tính theo giá thực tế
Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: nhập trước xuất trước
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: kê khai thường xuyên
Kết luận: Qua tìm hiểu khái quát những thông tin cơ bản về công ty trong chương 1 như lịch
sử hình thành, bộ máy tổ chức quản lý, bộ máy kế toán chúng ta phần nào đã hình dung
cách thức vận hành, vai trò và nhiệm vụ của các phòng ban Từ đó, có cách nhìn tổng quan
làm căn cứ đưa ra những giải pháp, kiến nghị về bộ máy tổ chức của công ty.
Trang 25CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH
KẾT QUẢ KINH DOANH
Để có thể hiểu rõ về doanh thu, chi phí và cách xác định kết quả kinh doanh trong chương này sẽ trình bày các khái niệm cũng như kết cấu của các tài khoản theo thông tư kế toán 200/2014/TT/BTC ban hành ngày 22/12/2014, và các chuẩn mực kế toán khác để làm nền tảng nghiên cứu đối với công tác kế toán tại doanh nghiệp.
2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu
2.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng
2.1.1.1 Khái niệm
Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu được trong kỳ kế toán,phát sinh từ các hoạt động SXKD thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ
sở hữu
Doanh thu của doanh nghiệp bao gồm: doanh thu từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch
vụ, doanh thu từ hoạt động tài chính, thu nhập khác
2.1.1.2 Điều kiện ghi nhận doanh thu
- Việc xác định và ghi nhận doanh thu phải tuân thủ các quy định trong Chuẩn mực kế toán
số 14 “Doanh thu và thu nhập khác” và các Chuẩn mực kế toán khác có liên quan
- Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải tuân theo nguyên tắc phù hợp Nghĩa là khi ghinhận một khoản doanh thu thì đồng thời phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng liên quan đếnviệc tạo ra doanh thu đó
Theo chuẩn mực kế toán số 14 việc ghi nhận doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá, khi thoả mãn đồng thời năm (5) điều kiện sau:
Doanh nghiệp đã trao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho người mua;
Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người sở hữu hàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá;
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;
Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Ngoài ra, “Đối với trường hơp doanh thu của việc cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kếtquả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy Trong trường hợp việc cung cấpdịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong kỳ theo kết quả phần côngviệc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán của kỳ đó” Đồng thời, kết quả của giaodịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thoả mãn đồng thời bốn (4) điều kiện sau:
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;
Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán;
Trang 26KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS LÊ ĐOÀN MINH ĐỨC
Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó
- Khi hàng hoá hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hoá hoặc dịch vụ tương tự về bản chất
và giá trị thì việc trao đổi đó không được coi là một giao dịch tạo ra doanh thu và không được ghinhận là doanh thu
- Doanh thu phải được theo dõi riêng biệt theo từng loại doanh thu như: Doanh thu bán hàng,doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia Trongtừng loại doanh thu lại được chi tiết theo từng khoản doanh thu, như doanh thu bán hàng có thể đượcchi tiết thành doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá,…nhằm phục vụ cho việc xác định đầy đủ, chínhxác kết quả kinh doanh theo yêu cầu quản lý hoạt động sản xuất, kinh doanh và lập báo cáo kết quảkinh doanh của doanh nghiệp
- Nếu trong kỳ kế toán phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
vụ, như chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại thì phải được hạch toán riêngbiệt Các khoản làm giảm trừ doanh thu được tính trừ vào doanh thu ghi nhận ban đầu để xác địnhdoanh thu thuần làm căn cứ xác định kết quả kinh doanh của kỳ kế toán
- Về nguyên tắc, cuối kỳ kế toán, doanh nghiệp phải xác định kết quả hoạt động SXKD.Toàn bộ doanh thu thuần thực hiện trong kỳ kế toán được kết chuyển vào Tài khoản 911 “Xác địnhkết quả kinh doanh” Các tài khoản thuộc loại tài khoản doanh thu không có số dư cuối kỳ
2.1.1.3 Kết cấu nội dung tài khoản
Tài khoản doanh thu: TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”:
Số thuế tiêu thụ đặc biệt, hoặc thuế xuất khẩu phải nộp tính trên doanh thu bán hàng thực
tế của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng và đã được xác định là đã bántrong kỳ kế toán;
Số thuế GTGT phải nộp của doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp trực
tiếp;
Doanh thu hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ;
Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ;
Khoản chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kỳ;
Kết chuyển doanh thu thuần vào Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
Trang 27cung cấp dịch vụ hàng bị trả lại, bị
đầu ra
Thuế GTGT hàng bán bị trả lại, bịgiảm giá, chiết khấu thương mạiKết chuyển doanh thu hàng bán bị trả lại, bị giảm giá,Chiết khấu thương mại phát sinh trong kỳ
Sơ đồ 2.1: Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
(Nguồn thông tư 200/2014/TT-BTC)
2.1.2 Các khoản giảm trừ doanh thu
2.1.2.1 Nội dung, đặc điểm
Các khoản giảm trừ doanh thu là các khoản được điều chỉnh làm giảm doanh thu bánhàng và cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ, gồm: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán,hàng bán bị trả lại Tài khoản này không phản ánh các khoản thuế được giảm trừ vào doanhthu như: thuế GTGT đầu ra phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp
2.1.2.2 Tài khoản sử dụng
Tài khoản các khoản giảm trừ doanh thu là tài khoản 521 Tài khoản này gồm 3 tài khoảncấp 3 là:
- TK 5211 “Chiết khấu thương mại”
Tài khoản này dùng để phản ánh khoản chiết khấu thương mại mà doanh nghiệp đã giảmtrừ, hoặc đã thanh toán cho người mua hàng do việc người mua hàng đã mua hàng (Sản phẩm,hàng hoá), dịch vụ với khối lượng lớn và theo thoả thuận bên bán sẽ dành cho bên mua mộtkhoản chiết khấu thương mại (Đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết mua,bán hàng)
Trang 29- Kết cấu tài khoản:
Bên Nợ:
Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng
Bên Có:
Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại sang Tài khoản 511
“Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” để xác định doanh thu thuần của kỳ báo cáo
TK 521 không có số dư cuối kỳ
- TK 5212 “Hàng bán bị trả lại”:
Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị của số sản phẩm, hàng hoá bị khách hàng trả lại
do các nguyên nhân: Vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị kém, mất phẩmchất, không đúng chủng loại, quy cách Giá trị hàng bán bị trả lại phản ánh trên tài khoản này
sẽ điều chỉnh doanh thu bán hàng thực tế thực hiện trong kỳ kinh doanh để tính doanh thuthuần của khối lượng sản phẩm, hàng hoá đã bán ra trong kỳ báo cáo
Tài khoản này chỉ phản ánh gía trị của số hàng đã bán bị trả lại (Tính theo đúng đơn giábán ghi trên hoá đơn) Các chi phí khác phát sinh liên quan đến việc hàng bán bị trả lại màdoanh nghiệp phải chi đuợc phản ánh vào Tài khoản 641 “Chi phí bán hàng”
Trong kỳ, giá trị của sản phẩm, hàng hoá đã bán bị trả lại được phản ánh bên Nợ Tàikhoản 5212 “Hàng bán bị trả lại” Cuối kỳ, tổng giá trị hàng bán bị trả lại được kết chuyểnsang tài khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ hoặc tài khoản doanh bán hàng nội bộ
để xác định doanh thuần của kỳ báo cáo Hàng bán bị trả lại phải nhập kho thành phẩm, hànghoá và xử lý theo chính sách tài chính, thuế hiện hành
- Kết cấu tài khoản
Tài khoản 5212 không có số dư cuối kỳ
- Tài khoản 5213 “Giảm giá hàng bán”
Tài khoản này dùng để phản ánh khoản giảm giá hàng bán thực tế phát sinh và việc xử lýkhoản giảm giá hàng bán trong kỳ kế toán Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho ngườimua do sản phẩm, hàng hoá kém, mất phẩm chất hay không đúng quy cách theo quy địnhtrong hợp đồng kinh tế
Chỉ phản ánh vào tài khoản này các khoản giảm trừ do việc chấp thuận giảm giá sau khi
đã bán hàng và phát hành hoá đơn (Giảm giá ngoài hoá đơn) do hàng bán kém, mất phẩmchất…
Trong kỳ kế toán, khoản giảm giá hàng bán phát sinh thực tế được phản ánh vào bên Nợ
Trang 30KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS LÊ ĐOÀN MINH ĐỨC
của Tài khoản 5213 “Giảm giá hàng bán” Cuối kỳ kế toán, trước khi lập báo cáo tài chính
thực hiện kết chuyển tổng số tiền giảm giá hàng bán sang Tài khoản 511 - “Doanh thu bán
hàng và cung cấp dịch vụ”
- Kết cấu tài khoản
Bên Nợ:
Các khoản giảm giá hàng bán đã chấp thuận cho người mua hàng do hàng bán kém, mất
phẩm chất hoặc sai quy cách theo quy định trong hợp đồng kinh tế
Bên Có:
Kết chuyển toàn bộ số tiền giảm giá hàng bán sang Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ” hoặc Tài khoản 512 “Doanh thu bán hàng nội bộ”
Tài khoản 5213 không có số dư cuối kỳ
2.1.2.3 Chứng từ sử dụng
- Hợp đồng kinh tế;
- Hóa đơn hàng bán trả lại, hóa đơn chiết khấu thương mại;
- Biên bản trả hàng, hoặc biên bản giảm giá hàng bán
Sơ đồ 2.2: Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu(Nguồn: Thông tư 200/2014/TT-BTC)
2.2 Kế toán giá vốn hàng bán
2.2.1 Khái niệm:
Giá vốn hàng bán là giá thực tế xuất kho của sản phẩm cộng với chi phí mua hàng phân
bổ cho hàng đã bán ra trong kỳ được xác định là đã tiêu thụ Tài khoản sử dụng là TK 632
“Giá vốn hàng bán”
Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, bất độngsản đầu tư; giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp (Đối với doanh nghiệp xây lắp) bán trongkỳ
Trang 31Ngoài cho thuê BĐS đầu tư theo phương thức cho thuê hoạt động (Trường hợp phát sinhkhông lớn); chi phí nhượng bán, thanh lý BĐS đầu tư…
Ngoài ra tài khoản này còn dùng để phản ánh các chi phí liên quan đến hoạt động kinhdoanh bất động sản đầu tư như: Chi phí khấu hao; chi phí sửa chữa; chi phí nghiệp vụ để hạchtoán giá vốn hàng bán, theo dõi trị giá vốn của hàng xuất kho trong kỳ
2.2.2 Kết cấu và nội dung tài khoản 632
Kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên
Bên Nợ:
Đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh, phản ánh:
Trị giá vốn của các sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã bán trong kỳ;
Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công vượt mức bình thường và chi phí sản xuất
chung cố định không được phân bổ tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ;
Các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi thường do cá nhân gâyra;
Chi phí xây dựng, tự chế TSCĐ vượt mức bình thường không được tính vào nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng, tự chế đã hoàn thành;
Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (Chênh lệch giữa số dự phòng giảm giá
hàng tồn kho phải lập năm nay lớn hơn số dự phòng đã lập năm trước chưa sử dụng hết)
Đối với hoạt động kinh doanh BĐS đầu tư, phản ánh:
Số khấu hao BĐS đầu tư trích trong kỳ;
Chi phí sửa chữa, nâng cấp, cải tạo BĐS đầu tư không đủ điều kiện tính vào nguyên giá BĐS đầu tư;
Chi phí phát sinh từ nghiệp vụ cho thuê hoạt động BĐS đầu tư trong
kỳ; Giá trị còn lại của BĐS đầu tư bán, thanh lý trong kỳ;
Chi phí của nghiệp vụ bán, thanh lý BĐS đầu tư phát sinh trong kỳ
Bên Có:
Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã bán trong kỳ sang tài khoản 911
“Xác định kết quả kinh doanh”;
Kết chuyển toàn bộ chi phí kinh doanh BĐS đầu tư phát sinh trong kỳ để xác định kết quảhoạt động kinh doanh;
Khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính (Chênh lệch giữa
số dự phòng phải lập năm nay nhỏ hơn số đã lập năm trước);
Trị giá hàng bán bị trả lại nhập kho
Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ
Kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai định kỳ
Bên Nợ:
Trang 32KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS LÊ ĐOÀN MINH ĐỨC
Trị giá vốn của hàng hoá đã xuất bán trong kỳ;
Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (Chênh lệch giữa số dự phòng phải lập năm nay lớn hơn số đã lập năm trước chưa sử dụng hết);
Bên Có:
Kết chuyển giá vốn của hàng hoá đã gửi bán nhưng chưa được xác định là tiêu thụ;
Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính (Chênh lệch giữa số dự phòng phải lập năm nay nhỏ hơn số đã lập năm trước);
Kết chuyển giá vốn của hàng hoá đã xuất bán vào bên Nợ Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
Đối với doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh dịch vụ:
Bên Nợ:
Trị giá vốn của thành phẩm tồn kho đầu kỳ;
Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (Chênh lệch giữa số dự phòng phải lập năm nay lớn hơn số đã lập năm trước chưa sử dụng hết);
Trị giá vốn của thành phẩm sản xuất xong nhập kho và dịch vụ đã hoàn thành
Bên Có:
Kết chuyển giá vốn của thành phẩm tồn kho cuối kỳ vào bên Nợ TK 155 “Thành phẩm”.Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính (Chênh lệch giữa số dự phòng phải lập năm nay nhỏ hơn số đã lập dự phòng năm trước chưa sử dụng hết)
Kết chuyển giá vốn của thành phẩm đã xuất bán, dịch vụ hoàn thành được xác định là đã bán trong kỳ vào bên Nợ TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ
Trang 33Trị giá vốn của sản phẩm dịch
Trị giá vốn của hàng hóa xuất bán định kết quả kinh doanh
138, 152, 153, 155, 156…
Phần hao hụt, mất mát hàng tồn kho
được tính vào giá vốn hàng hóa
Chi phí sản xuất chung cố định không
được phân bổ được ghi vào giá vốn
Chi phí tự XD TSCĐ vượt quá mức bình thường
không được tính vào nguyên giá TSCĐ
111, 112, 331, 334
Chi phí phát sinh liên quan đến BĐSĐT không
được ghi tăng giá trị BĐSĐT
Trang 34Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Trang 35Sơ đồ 2.1: Kế toán giá vốn hàng bán(Nguồn thông tư 200/2014/TT-BTC)
2.3 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
2.3.1 Khái niệm
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận
được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp
Doanh thu hoạt động tài chính gồm:
Tiền lãi: Lãi cho vay, lãi tiền gửi Ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm, trả góp, lãi đầu tư tráiphiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng do mua hàng hoá, dịch vụ…
Cổ tức lợi nhuận được chia;
Thu nhập về hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn;
Thu nhập về thu hồi hoặc thanh lý các khoản vốn góp liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư vào công ty con, đầu tư vốn khác;
Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác;
Lãi tỷ giá hối đoái, chênh lệch lãi do bán ngoại tệ;
Chênh lệch lãi chuyển nhượng vốn;
Các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác
2.3.2 Kết cấu và nội dung tài khoản 515 “Doanh thu hoạt động tài chính”
Bên Nợ:
Số thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp (nếu có);
Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính thuần sang Tài khoản 911 - “Xác định kết quả kinh doanh”
Bên Có:
Tiền lãi, cổ tức và lợi nhuận được chia;
Lãi do nhượng bán các khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh, công ty liênkết;
Chiết khấu thanh toán được hưởng;
Lãi tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ của hoạt động kinh
doanh; Lãi tỷ giá hối đoái phát sinh khi bán ngoại tệ;
Lãi tỷ giá hối đoái do đánh giá lại cuối năm tài chính các khoản mức tiền tệ có gốc ngoại
tệ của hoạt động kinh doanh;
Kết chuyển hoặc phân bổ lãi tỷ giá hối đoái của hoạt động đầu tư XDCB (giai đoạn trước hoạt động) đã hoàn thành đầu tư vào doanh thu hoạt động tài chính;
Doanh thu hoạt động tài chính khác phát sinh trong kỳ
Trang 36KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS LÊ ĐOÀN MINH ĐỨC
Tài khoản 515 không có số dư cuối kỳ
2.3.3 Chứng từ sử dụng
- Giấy báo có (Sao kê ngân hàng)
2.3.4 Phương pháp hạch toán
Cuối kỳ, kết chuyển Cổ tức, lợi nhuận được chia sau ngày đầu tư
Tài chính Chiết khấu thanh toán mua hàng được hưởng
tệ (trường hợp bên có TKtiền phí theo TGGS)Lãi tỷ giá
3387
Phân bổ dần lãi do bán hàngtrả chậm, lãi nhận trước
413
Kết lãi tỷ giá hối đoái do đánh giá lại
số dư ngoại tệ cuối kỳ
Trang 38KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS LÊ ĐOÀN MINH ĐỨC
2.4 Kế toán chi phí tài chính
2.4.1 Khái niệm:
Tài khoản này phản ánh những khoản chi phí hoạt động tài chính bao gồm các khoản chiphí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay,chi phí góp vốn liên doanh, liên kết, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giaodịch bán chứng khoán…; Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán, khoản lỗ phát sinh khi bánngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái…
Tài khoản 635 phải được hạch toán chi tiết cho từng nội dung chi phí Không hạch toánvào Tài khoản 635 những nội dung chi phí sau đây:
Chi phí phục vụ cho việc sản xuất sản phẩm, cung cấp dịch
vụ; Chi phí bán hàng;
Chi phí quản lý doanh nghiệp;
Chi phí kinh doanh bất động sản;
Chi phí đầu tư xây dựng cơ bản;
Các khoản chi phí được trang trải bằng nguồn kinh phí khác;
Chiết khấu thanh toán cho người mua;
Các khoản lỗ do thanh lý, nhượng bán các khoản đầu tư;
Lỗ tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ của hoạt động kinh doanh (Lỗ tỷ giá hối đoái đã thựchiện);
Lỗ tỷ giá hối đoái do đánh giá lại cuối năm tài chính các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại
tệ của hoạt động kinh doanh (Lỗ tỷ giá hối đoái chưa thực hiện);
Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán (Chênh lệch giữa số dự phòng phải lập năm nay lớn hơn số dự phòng đã trích lập năm trước chưa sử dụng hết);
Kết chuyển hoặc phân bổ chênh lệch tỷ giá hối đoái của hoạt động đầu tư XDCB (Lỗ tỷ giá - giai đoạn trước hoạt động) đã hoàn thành đầu tư vào chi phí tài chính;
Các khoản chi phí của hoạt động đầu tư tài chính khác
Trang 39Tài khoản 635 không có số dư cuối kỳ.
ngoại tệ chu kỳ vào chi phí tài chính khoán và tổn thất đầu tư vào
221, 222
Lỗ về bán các khoản đầu tư
111, 112
Tiền thu bán các Chi phí
khoản đầu tư hoạt động
2291, 2292 Liên doanh liên kết
Lập dự phòng giảm giá chứng khoán
và dự phòng tổn thất đầu tư vào
Thanh toán nợ phải trả bằng
ngoại tệ 331, 336, 341
131, 136, 138
Thu nợ phải thu bằng ngoại tệ
1112, 1122