TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHÁNH HÒAKHOA NGOẠI NGỮ NGÔN NGỮ HỌC SO SÁNH-ĐỐI CHIẾU TIỂU LUẬN KẾT THÚC HỌC PHẦN KHẢO CỨU CÁCH DỊCH TÍNH TỪ TỪ TIẾNG ANH SANG TIẾNG VIỆT TRONG BẢN GỐC TIẾNG ANH VÀ BẢN
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHÁNH HÒA
KHOA NGOẠI NGỮ
NGÔN NGỮ HỌC SO SÁNH-ĐỐI CHIẾU
TIỂU LUẬN KẾT THÚC HỌC PHẦN KHẢO CỨU CÁCH DỊCH TÍNH TỪ
TỪ TIẾNG ANH SANG TIẾNG VIỆT TRONG BẢN GỐC TIẾNG ANH VÀ BẢN DỊCH TIẾNG VIỆT CỦA TÁC PHẨM HARRY POTTER (TẬP 1)
Sinh viên thực hiện: Trần Thúy Quỳnh Lớp: Ngôn ngữ Anh K01
Giáo viên hướng dẫn: Võ Tú Phương
Nha Trang Ngày 12 tháng 12 năm 2018
Trang 2MỤC LỤC
A PHẦN MỞ ĐẦU 3
1 Lý do chọn đề tài 3
2 Mục đích nghiên cứu 3
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
3.1 Đối tượng nghiên cứu 4
3.2 Phạm vi nghiên cứu 4
4 Phương pháp nghiên cứu 4
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 4
B NỘI DUNG 5
1 Khái niệm 5
1.1 Khái niệm tính từ tiếng Anh 5
1.2 Lý thuyết dịch Anh – Việt 5
2 Khái quát về tính từ trong tiếng Anh 6
2.1 Vị trí tính từ 6
2.2 Chức năng 8
2.3 Cấu tạo 8
2.4 Phân loại tính từ 9
2.5 Vị trí các tính từ trong một ngữ danh từ 13
3 Khái quát về tính từ trong tiếng Việt 14
3.1 Vị trí tính từ 14
3.2 Chức năng tính từ 14
3.3 Cấu tạo tính từ 14
3.4 Phân loại tính từ 15
3.5 Vị trí các tính từ trong một ngữ danh từ 17
4. Khảo sát cách dịch tính từ tiếng Anh sang tiếng Việt trong tác phẩm Harry Potter (Tập 1) 17
4.1 Khảo sát về các chuyển dịch tính từ trong tác phẩm Harry Potter (Tập 1) 17
4.2 Khảo sát về phương pháp dịch được ứng dụng trong tác phẩm Harry Potter (tập 1) 20 5 Đề xuất trong dạy - học và dịch thuật 21
5.1 Trong dạy và học 21
5.2 Trong dịch thuật 22
C KẾT LUẬN 22
TÀI LIỆU THAM KHẢO 23
Tiếng Việt 23
Trang 3Tiếng Anh 23
Trong xu hướng hội nhập và toàn cầu hóa ngày nay, việc học ngoại ngữ nói
chung và học tiếng Anh nói riêng trong xã hội ngày càng tăng Cùng với nhu cầu học tiếng Anh thì nhu cầu dịch thuật nói chung, biên dịch Anh – Việt nói
riêng cũng phát triển không ngừng Thực tế, có rất nhiều người học gặp khó khăn về mặt từ loại trong ngữ pháp tiếng Anh Trong số đó có tính từ Tính từ
là một trong những từ loại của văn phạm tiếng Anh Cũng như các từ loại khác, tính từ có thể được xem là từ loại khá phức tạp về hình thức lẫn ngữ
nghĩa, làm cho nhiều học viên, dịch thuật viên gặp không ít khó khăn trong
việc xác định hình thức và ngữ nghĩa trong quá trình học tập, biên dịch Thêm
vào đó, bên cạnh việc học tiếng Anh, việc so sánh đối chiếu về từ loại giữa
tiếng Anh và tiếng Việt cùng nghiên cứu cách chuyển dịch từ loại rất cần thiết cho việc dạy – học tiếng Anh cũng như dịch thuật Anh – Việt Đối với sự đối chiếu từ tính từ và nghiên cứu các chuyển dịch của tính từ từ tiếng Anh sang tiếng Việt giúp tạo ra một cái nhìn tổng thể hơn, dễ hình dung hơn về loại từ này góp phần giúp cho việc dạy – học tiếng Anh, biên dịch hiệu quả hơn.
Với những lí do trên, tôi đã chọn đề tài “ Khảo cứu cách dịch tính từ từ tiếng Anh sang tiếng Việt trong bản gốc tiếng Anh và bản dịch tiếng Việt của tác phẩm Harry Potter (tập 1)”.
Mục đích của bài tiểu luận là tìm hiểu thêm các lý thuyết về tính từ, đối chiếu tính từ giữa tiếng Anh và tiếng Việt, tìm hiểu và nghiên cứu cách dịch tính từ từ tiếng Anh sang tiếng Việt, giúp vào việc ứng dụng và cung cấp thêm kiến thức
về từ loại này cho việc dạy – học tiếng Anh và cho ngành biên dịch Anh
– Việt.
Trang 43 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu là những tính từ trong tiếng Anh và cách dịch tính từ tiếng Anh sang tiếng Việt ( Được khảo sát thông qua tác phẩm Harry Potter (Tập 1))”.
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu tập trung vào bản gốc tiếng Anh và bản dịch tiếng Việt trong
Tập 1 của tác phẩm Harry Potter Ngoài ra còn nghiên cứu và tìm hiểu
dựa trên các lý thuyết và tài liệu tham khảo mang tính học thuật liên quan đến tính từ tiếng Anh, tiếng Việt và lý thuyết về dịch thuật Nghiên cứu thực hiện đối chiếu tính từ tiếng Anh và tiếng Việt; khảo sát các dịch chuyển của tính từ trong bản gốc và bản dịch và các phương pháp dịch được sử dụng trong tác phẩm Harry Potter.
Với mục đích và đối tượng được nêu trên, đề tài được thực hiện dựa trên cách phương pháp nghiên cứu chính sau: Phương pháp nghiên cứu so sánh, đối chiếu; phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết; phương pháp phân tích và tổng kết kinh nghiệm.
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn thông qua đề tài nghiên cứu này là như sau: Thông qua đề tài nghiên cứu này, bổ sung thêm lý luận và tư liệu tham khảo
về dịch thuật cho việc dạy – học tiếng Anh và dịch thuật Anh – Việt, mọi đối tượng học tiếng Anh và dịch thuật tiếng Anh và tiếng Việt có thể tham khảo
để đạt hiệu quả hơn trong học tập và công việc, đặc biệt là sinh viên ngành Ngôn ngữ Anh nói riêng, khoa Ngoại ngữ nói chung Nghiên cứu về mặt từ loại tính từ cũng cấp kiến thức liên quan đến văn phạm ứng dụng trong bài tập và phát triển bốn kĩ năng Nghe, Nói, Đọc, Viết tiếng Anh Việc khảo cứu cách dịch tính từ từ tiếng Anh sang tiếng Việt góp phần định ra các phương thức dịch thích hợp, nâng cao hiệu quả biên dịch Anh – Việt.
Trang 5B NỘI DUNG
1.1.Khái niệm tính từ tiếng Anh
Tính từ (Adjectives) là từ mô tả tính chất và đặc điểm (bao gồm trạng thái, màu sắc, phạm vi, hình dạng, kích thước, v.v) của con người hay sự vật, hiện tượng Tính từ được dùng để bổ nghĩa cho danh từ, đại từ hoặc liên
động từ.
1.2 Lý thuyết dịch Anh – Việt
Một số lý thuyết dịch cơ bản: lý thuyết dịch Nida, lý thuyết dịch Vinal
& Darbelnet và lý thuyết dịch diễn giải Đây là 3 lý thuyết dịch được ứng dụng khá phổ biến trong dich thuật.
1.2.1 Lý thuyết dịch của Nida
Theo lý thuyết dịch của Nida, quá trình dịch chia làm ba giai đoạn: phân tích, chuyển hóa, tái cơ cấu) Cách dịch này được Nida gọi là tương đương năng động Khi người đọc muốn được tiếp nhận thông điệp của ngôn ngữ nguồn bằng cách diễn đạt tự nhiên nhất của ngôn ngữ đích nhằm đọc thông điệp ấy bằng ngôn ngữ mẹ đẻ thực thụ Để làm được điều đó, đòi hỏi ở dịch giả phải rời bỏ những yếu tố ngoại lai, những cấu trúc của ngôn ngữ nguồn và hạn chế tối đa, hay thậm chí là cắt bỏ sự can thiệp
về từ vựng của ngôn ngữ nguồn.
1.2.2 Lý thuyết dịch của Vinay & Darbelnet
Lý thuyết dịch Vinal & Darbelnet có đề cập: dịch thuật và phong cách học đối chiếu có sự liên kết chặt chẽ, các nhà phong cách học đối chiếu sử dụng dịch thuật để xây dựng cách quy tắc của Phương pháp học đối chiếu để dịch Mô hình của hai tác giả này dựa trên lý thuyết ngôn ngữ học của Saussure, phân biệt sự khác nhau giữa ngôn ngữ và lời nói Lý thuyết dịch Vinay và Darbelnet theo phương thức: Dịch thẳng (Direct translation) và dịch
nghiêng (Oblique translation).
Đối với lối dịch thẳng (direct translation), bao gồm từ vay mượn
(borrowing/ emprunt), sao lại nguyên văn (calque), dịch nguyên
Trang 6văn (literal traduction/ traduction litterale) Lối dịch nghiêng
(Oblique translation) bao gồm chuyển đổi từ loại (transposition), biến đổi (modulation), tương đương (equivalence), thích ứng
(adaptation)
Quy trình thực hiện: gồm 5 bước
tả, xúc cảm và trí tuệ của các đơn vị dịch.
1.2.3 Lý thuyết dịch diễn giải
Lý thuyết dịch diễn giải còn gọi là lý thuyết dịch nghĩa Cốt lõi của lý thuyết này là nghĩa của từ Trong quá trình dịch, nghĩa của từ có thể thay đổi tùy từng trường hợp, dựa trên nhiều yếu tố như ngữ cảnh, hoàn cảnh tri nhận, văn hóa, lĩnh vực, chuyên
ngành khác nhau,
Lối dịch diễn giải thể hiện sự phân biệt giữa tương đương dịch
thuật (équivalence) khác với tương đương từ điển (correspondence/ correspondance) Nói cách khác, việc dịch phải thông qua việc sử dụng các yếu tố tương đương trong ngôn ngữ đích (traduction par equivalences/ translation by equivalences) chứ không phải sử dụng
các nghĩa tương đương trong từ điển (traduction by correspondances) Nói một cách dễ hiểu là dựa vào ngữ cảnh để xác định nghĩa của từ.
Quy trình dịch diễn giải: hiểu, phá vỏ bọc ngôn ngữ và diễn đạt lại.
2 Khái quát về tính từ trong tiếng Anh
2.1.Vị trí tính từ 2.1.1 Tính từ đứng trước danh từ (Attributive position)
Phần lớn các tính từ thuộc ngữ thường đứng trước danh từ và được đặt ở vị trí “modifier” hoặc “attributive” – vị trí bổ ngữ
Ví dụ: yellow hat, tall girl, big cat,
Trang 72.1.2 Tính từ dứng sau danh từ (Postpositive position)
Các tính từ đứng sau danh từ có chức năng bổ trợ danh từ, được gọi là tính từ bổ trợ (postpositive adjectives).
Tính từ đứng sau danh từ để diễn tả cấp bậc cao nhất.
Ví dụ: the Government General, the Princess Royal,
Tính từ đứng sau danh từ diễn tả người hay vật bằng cách nào đó.
Ví dụ: Let’s use the time available, I’d like to speak to all the
people involed,
Ngoài ra, tính từ còn đứng sau các đại từ.
Ví dụ: someone bad happend, anything good,
Ngoài ra, có một số tính từ có thể vừa đứng trước danh từ để bổ nghĩa cho danh từ đó; vừa đứng sau danh từ, mang chức năng như trạng từ cung cấp thêm nghĩa cho cả câu hoặc một cụm từ mang chức năng trạng từ bổ nghĩa.
Ví dụ:
We want to buy a big house That’s enough for us; We want
to buy a house big enough for us.
The concerned parents (the parents who are maried) ; the
prarents concerned (the parents who are mentioned/ involved)
2.1.3 Tính từ đứng sau động từ (Predicative position)
Thường thì tính từ đứng sau động từ “to be” (được gọi là tính từ vị
ngữ) và các động từ đặc biệt khác, được gọi là động từ liên kết
(copular verbs) như seem, become, feel, look, appear,
dùng để diễn tả trạng thái của người hoặc vật Ví dụ: He is
handsome.
I feel tired.
The weather becomes hot in the summer.
Ngoài ra, tính từ còn đứng trước giới từ trong cấu trúc “To be + Adjective + Preposition”
Ví dụ: be afraid of (sợ hãi) , be capable of (có khả năng), be keen
on (mê),
Tính từ đứng sau các phó từ như very, really, quite,
Ví dụ: very good, quite interseting, really nice,
Trang 82.1.4 Tính từ đúng sau mạo từ “the” để chỉ một hợp người.
Ví dụ: the poor (người nghèo), the employed (người thất nghiệp),
2.1.5 Tính từ đứng một mình trong câu
Trong câu chỉ có duy nhất một thành phần là tính từ Đôi khi đi
kèm với phó từ Thường là câu mang tính cảm thán, thường được
sử dụng trong giao tiếp.
Tính từ có chức năng: dùng để mô tả tính chất, đặc điểm sự vật, hiện
tượng, con người; bổ nghĩa cho danh từ (cung cấp thông tin cho danh từ) 2.3 Cấu tạo
Thông thường, tính từ được cấu tạo:
- Tính từ được tạo thành dựa trên sự tạo từ mới (hoàn toàn mới trong từ
điển) Ví dụ: yellow, green, short, tall, small, nice,sad ,
- Tính từ có cấu tạo dựa trên sự biến dổi từ loại.
Thông thường là sự kết hợp hậu tố thường gặp như: able, ible, al, tial,
-ic, -y, -ful, -ous, -ive, -less, -ish, -ent, -ary,
Đối với tính từ có kết thúc là -ing và –ed: danh từ hoặc động từ
được thêm –ing hoặc –ed để tạo thành tính từ.
Tính từ dạng kết thúc đuôi -ing: mang nghĩa chủ động ( đối với chủ thể tác động) thường dùng để chỉ tính chất, bản chất.
Ví dụ: It’s an interesting book.
Tính từ dạng két thúc đuôi -ed: mang nghĩa bị động ( đối với chủ thể chịu tác động) thường dùng để chỉ cảm xúc.
Ví dụ: I’m interested in the book.
Tính từ - tính từ (Adjective – Adjective)
Ví dụ: dark – blue (xanh đen)
Danh từ - tính từ (Noun – Adjective)
Trang 9Ví dụ: Snow – white (trắng như tuyết) , coal – black (đen như than) Tính từ - danh từ - ed (Ajective – noun – ed)
Ví dụ: brown – eyed (có mắt nâu), round – faced (có gương mặt tròn)
Danh từ - Quá khứ phân từ (Noun - Past participant)
Ví dụ: paper – covered (có bọc giấy), heart – broken (đau lòng, tổn thương trong tình yêu)
Tính từ/ Trạng từ - Quá khứ phân từ (Adjective - Past participant)
Ví dụ: well – known (nổi tiếng), white – washed (quét vôi trắng),
Danh từ/ tính từ - hiện tại phân từ (Noun/ adjective – Present participant)
Ví dụ : hard – working (chăm chỉ), good – looking (ưa mắt),
Ngoài ra, có nhiều tính từ ghép không được thành lập theo một thể thức nhất định nào.
Ví dụ: a heart-to-heart-talk (một cuộc nói chuyện tâm sự), a
never-can-be-finished task (một nhiệm vụ không thể hoàn thành), a to-do list (một danh sách những việc cần làm),
Vietnamese xuất phát từ danh từ Vietnam, Chinese xuất
phát từ danh từ China, Korean xuất phát từ danh từ Korea.
Tính từ miêu tả dùng để miêu tả các tính chất, dặc điểm của sự vật, hiện tượng, con người.
Ví dụ:
A handsome boy, an good ideal, a funny situation,
Trang 10Tính từ sỡ hữu dùng để chỉ sự sở hữu của ai đó đối với cái gì đó, hoặc là thứ gì đó của ai đó.
Ví dụ: my pen, his car, its color
Đối với các đại từ bất định như everyone, someone, anyone,
v.v thì tính từ sở hữu ở ngôi thứ ba số nhiều “their”
Ví dụ:
Tính từ số mục là những từ chỉ số lượng, số thứ
tự Ví dụ: three part, the first part,
Tính từ chỉ số lượng (Adjective of Quantity) còn có
some, several, ; two boys, several times,
I’m the third student who join Harry Potter club.
Tính từ phân phối không chỉ rõ các vật, hay còn gọi là bất định
Ví dụ: all: tất cả; every: mọi; some: một vài, ít nhiều; many, much: nhiều
Each và every: đều đi với danh từ ở ngôi số ít Every chỉ một tập thể, Each chỉ cá thể.
Ví dụ: Each student must try his
best Every man knows what to do.
Both: cả hai, dùng với danh từ ở số nhiều.
Ví dụ: Both children play in the
garden Both his legs were broken.
Either và Neither: đều đi với danh từ ở ngôi số ít
Tuy nhiên, Either nghĩa là cái này hoặc cái kia trong số hai Neither nghĩa là không cái này cũng không cái kia trong cả hai.
Ví dụ: the fence ran on either side (hàng rào chạy
dài ở mỗi một bên đường.)
Neither answer is correct (cả hai câu trả lời đều
không đúng.)
Trang 11Other, another : khác
Ví dụ: You have to learn many other things.
Another boy has taken my place
Tính từ chỉ định dùng để chỉ định đối tượng được mô tả
trong câu Gồm các tính từ: this, that, these, those Trong
đó, this và these chỉ những đối tượng ở gần, that và
those chỉ các đối tượng ở xa.
Ví dụ: this girl, that book, these students, those mice,
Xét trong câu “This car is mine.”, tính từ “this” mô tả danh từ “car”.
Đây là loại tính từ biến đổi theo danh từ This, that biến thổi thành these, those khi gặp danh từ số nhiều.
Tính từ nghi vấn (Interrogative adjectives) Tính từ nghi vấn dùng để hỏi
Ví dụ: Which boys? (tính từ “which” mô tả danh từ “boys”) Whose books?(tính từ “whose” mô tả danh từ “books”) What news? (tính từ “what” mô tả danh từ “news”)
2.4.2 Tính từ tiếng Anh phân loại theo cách thành lập
Có 3 loại: tính từ đơn, tính từ ghép, tính từ phát sinh
- Tính từ đơn: là những tính từ được tạo thành dựa trên sự tạo từ mới, không do bất kì biến dổi từ loại nào tạo thành.
Ví dụ: blue, green, long, tall, small, good, bad,
Nervous, alone, sick, bit, stupid, (Harry Potter tập 1 – bản
Ví dụ:
Trang 12Tính từ ghép được viết thành một từ duy nhất:
Tính từ ghép có dấu “-“ ở giữa: Well – done, well – known,
the three – year student, the 6 – month course,
- Tính từ phát sinh: là những tính từ được tạo thành dựa trên sự biến đổi từ loại (chủ yếu là động từ và danh từ) bằng cách kết hợp với phụ tố, gồm tiền tố và hậu
tố Thành phần tiền tố được thêm vào phía trước động từ hoặc danh từ gốc, hậu tố được thêm và phía sau động từ hoặc danh từ.
Ví dụ: rainny, natural, magical, wooden, automic,
unable, dreamlike,
2.4.3 Tính từ so sánh:
2.4.3.1 So sánh hơn
Đối với tính từ ngắn: S + be + Adj_er + + than +
Ví dụ: Nam is taller than Anh.
Đối với tính từ dài: S + be + more + Adj + than +
Ví dụ: Your car is more expensive than mine.
2.4.3.2 So sánh nhất
Ví dụ: it is the best idea.
Ví dụ: Lan is the most intelligent student in my class.
2.4.3.3 So sánh ngang bằng
Ví dụ: She is as beautiful as her sister.
Đối với tính từ “same”: S + be +the same as +
Ví dụ: Your book is the same as mine.
2.4.3.4 So sánh kép
Double comparison (So sánh kép)
+ Cùng một tính từ: