1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(TIỂU LUẬN) kết QUẢ đo KIỂM ĐÁNH GIÁ tối ưu THAM số INTERWORKING 3g 2g

19 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kết quả đo kiểm đánh giá tối ưu tham số interworking 3G-2G
Tác giả Tổng Công Ty Viễn Thông Mobifone Trung Tâm Mạng Lưới Mobifone Miền Bắc
Chuyên ngành Viễn thông
Thể loại Báo cáo
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 1,82 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận xét: - Ưu điểm: Bộ tham số hiện tại: Giữ thuê bao trên 3G lâu, mục đích để tăng trải nghiệm khách hàng về vùng phủ sóng, chất lượng mạng 3G MobiFone, đẩy lưu lượng lên 3G từ đó gia

Trang 1

TỔNG CÔNG TY VIỄN THÔNG MOBIFONE

TRUNG TÂM MẠNG LƯỚI MOBIFONE

MIỀN BẮC

KẾT QUẢ ĐO KIỂM ĐÁNH GIÁ TỐI ƯU THAM SỐ

INTERWORKING 3G-2G

Hà Nội, ngày tháng 06 năm 2020

1

Trang 2

MỤC LỤC

I HIỆN TRẠNG MẠNG 2

Hiện trạng 2

Mục đích: 4

II PHÂN LOẠI NHÓM SITE/CELL THEO CÁC MỨC 1/2/3 4

III ĐỀ XUẤT THAY ĐỔI 6

Các tham số điều chỉnh 6

Khối lượng thực hiện: 7

Thời gian thực hiện: Tháng 6/2020 7

IV KẾT QUẢ 8

1.1.1 Các chỉ tiêu OMC KPI 8

1.1.2 Đánh giá KPI Driving test 11

V KẾT LUẬN 13

I HIỆN TRẠNG MẠNG

Hiện trạng

Hiện tại trên mạng lưới Mobifone Miền Bắc đang khai báo chiến lược tham số

interworking 3G-2G theo quy định số “1504/MOBIFONE-QLĐH – Triển khai tham

số interworking giữa 2G và 3G” ban hành ngày 27/03/2018.

a Hiện trạng Rule them số interworking như sau:

Vendor

Ericsson

Ericsson

Ericsson

Ericsson

Ericsson

Ericsson

Trang 3

Vendor

Ericsson

Ericsson

Ericsson

Ericsson

Ericsson

Ericsson

Huawei

Huawei

Huawei

Huawei

Huawei

Trang 4

Huawei

Huawei

Huawei

3

Vendor

Huawei

Huawei

Huawei

Huawei

b Nhận xét:

- Ưu điểm: Bộ tham số hiện tại: Giữ thuê bao trên 3G lâu, mục đích để tăng trải

nghiệm khách hàng về vùng phủ sóng, chất lượng mạng 3G MobiFone, đẩy lưu lượng lên 3G từ đó gia tăng giá trị, doanh thu dịch vụ

- Nhược điểm: Bộ tham số chưa tính đến các yếu tố:

+) Áp dụng cùng một bộ giá trị cho toàn bộ các địa bàn, các khu vực địa lý, chưa tính đến yếu tố địa hình, yếu tố địa lý như thành thị, nông thông sẽ khác nhau suy hao, mật độ nhà cửa, shadow fading, penetration loss… từng địa hình sẽ khác nhau

+) Chưa tính đến yếu tố vùng phủ sóng 3G vùng hở, vùng không liên tục

+) Chưa tính đến yếu tố lớp mạng 3G & 2G không liền mạch: Vùng 3G kém, Vùng 2G kém

Trang 5

+) Chưa tính đến yếu tố band tần số các lớp mạng mạng cùng công nghệ 3G

band 900Mhz, band 2100Mhz

+) Dịch vụ CS là dịch vụ Realtime nên yêu cầu chất lượng, tỉ lệ lỗi BLER và trễ tốt hơn so với dịch vụ PS, đo đó ngưỡng chuyển giao CS sâu sẽ dẫn đến cảm nhận khách hàng

về cuộc gọi

Mục đích:

Nhằm mục đích thử nghiệm tìm ra bộ tham số interworking tối ưu nhất cho từng địa bàn, từng khu vực và nâng cao chất lượng và trải nghiệm khách hàng về mạng lưới

1. Phương pháp đánh giá:

- Dựa vào dữ liệu MRR thu thập hàng ngày từ thuê bao trên hệ thống Geo Mentor kết hợp với dữ liệu đo benchmarking

- Số hóa các dữ liệu đo đạc (mức thu, chất lượng tín hiệu) trên bản đồ theo vùng phủ sóng indoor, outdoor

4

Trang 6

- Khoanh vùng thành các cluster vùng phủ cường độ tín hiệu 3G, 2G theo các mức so sánh 3G tốt, 3G kém hơn so với 2G

Từ dữ liệu đo sóng thu thập từ thuê bao từ hệ thống Geo Mentor, thực hiện số hóa bản đồ và khoanh vùng thành các cluster theo vùng 3G tốt, 3G kém so với 2G:

2 Kết

qu

ả phân loại:

- Kết quả thống kê như sau:

Nhóm

1 2 3

Chi tiết Bảng phân loại trạm như Phụ lục kèm theo

3. Đề xuất triển khai:

- Đối với nhóm 1: Phòng Vô tuyến đề xuất giữ nguyên bộ tham số như cũ

- Đối với nhóm 2: Thực hiện điều chỉnh theo bộ tham số đề xuất của Phòng

Vô tuyến

- Đối với nhóm 3: Các trạm đặc thù & IBC Phòng Vô tuyến đã phối hợp với Vendor đang thử nghiệm để triển khai trên mạng lưới

Trang 7

5

Trang 8

BI. ĐỀ XUẤT THAY ĐỔI

Các tham số điều chỉnh Khu vực Ericsson:

Nhóm

3G kém hơn

(indoor hoặc

outdoor) so với

2G

Khu vực Huawei:

Nhóm

3G kém hơn

(indoor hoặc

outdoor) so với

2G

Trang 9

Nhóm

Đối với vùng 2G không liền mạch: Các giá trị 3G như trên, riêng giá trị event 3G như sau:

Khối lượng thực hiện:

Stt

1

2

3

Thời gian thực hiện: Tháng 6/2020

Trang 10

7

Trang 11

IV KẾT QUẢ

1.1.1 Các chỉ tiêu OMC KPI

(Lưu ý: Đối với các dịch vụ PS các tham số chuyển giao đề xuất giữ nguyên, ưu tiên Data

trên 3G để tăng trải nghiệm về tốc độ tốt hơn so với dùng data trên 2G (EDGE/GPRS) Do

đó chỉ đánh giá về biến động KPI và lưu lượng dịch vụ thoại)

a Đánh giá lưu lượng:

+) Lưu lượng thoại trên 3G: So sánh lưu lượng thời điểm sau khi thay đổi so với trước khi

thay đổi tham số interworking, LL thoại 3G duy trì ổn định

+) Lưu lượng thoại trên 2G: Tăng nhẹ so với trước thay đổi, tăng +4.25% so với trước khi

thay đổi tham số

AMR Traffic 3G (Elr)

250000 200000 150000 100000 50000 0

b Đánh giá các chỉ số KPI:

+) Handover attemp từ 3G xuống 2G tăng 23.8% so với ngày cùng thứ tuần trước sau khi

điều chỉnh ngưỡng tham số trigger sớm 2dB so với trước đó

8

Trang 12

2020-05-23 2020-05-24 2020-05-25 2020-05-26 2020-05-27 2020-05-28 2020-05-29 2020-05-30 2020-05-31 2020-06-01 2020-06-02 2020-06-03 2020-06-04 2020-06-05 2020-06-06 2020-06-07 2020-06-08 2020-06-09 2020-06-10 2020-06-11 2020-06-12 2020-06-13 2020-06-14 2020-06-15 2020-06-16 2020-06-17 2020-06-18 2020-06-19 2020-06-20 2020-06-21 2020-06-22

2020-05-23 2020-05-24 2020-05-25 2020-05-26 2020-05-27 2020-05-28 2020-05-29 2020-05-30 2020-05-31 2020-06-01 2020-06-02 2020-06-03 2020-06-04 2020-06-05 2020-06-06 2020-06-07 2020-06-08 2020-06-09 2020-06-10 2020-06-11 2020-06-12 2020-06-13 2020-06-14 2020-06-15 2020-06-16 2020-06-17 2020-06-18 2020-06-19 2020-06-20 2020-06-21 2020-06-22

Trang 13

+) Chi tiết IRAT HOSR mức tỉnh như sau:

Phu Tho-Vinh Phuc 86

84

+) Call Drop rate 3G cải thiện trung bình từ: từ 0.32%

0.20%

Trang 14

10

Trang 15

+) CSSR 3G (%) duy trì ổn định:

100.5

Bac Kan-Tuyen Quang

100

+) CDR 2G cải thiện nhẹ từ 0.38% 

0.35%:

0.45 0.4 0.35 0.3 0.25 0.2 0.15 0.1 0.05 0.

1.1.2 Đánh giá KPI Driving test

Trang 16

+ ) KPI driving test: Phòng Vô tuyến đã phối hợp với tổ Viễn thông Hải Phòng, Hà Nội 1, Thanh Hóa thực hiện test các cluster thay đổi thông số:

11

Trang 17

+) Kết quả đo thực địa: các ngưỡng Reselection, Trigger 2d/2f/3a đã hoạt động theo đúng

tham số cấu hình trên hệ thống:

+) usedFreqThreshold EcNo 2d/2f = -14/-12

+) s-SearchRAT = 4dB (Tương đương ngưỡng trigger đo đạc 2G là -16dB theo Ecno);

+) q-QualMin = -20dB, q-RxlevMin = -111dBm

12

Trang 18

+) KPI đo kiểm: Kết quả đo kiểm interworking các cluster ở Vinhomes Hải Phòng, KĐT Việt Hưng Long Biên, KĐT Xuân Phương:

Inter-system handover statistics

UMTS to GSM handover attempt UMTS to GSM handover failure UMTS to GSM handover success UMTS to GSM handover success ratio GSM to UMTS handover attempt GSM to UMTS handover failure GSM to UMTS handover success GSM to UMTS handover success ratio

Soft handover statistics

Soft handover attempt Soft handover failure Soft handover success Soft handover success ratio

V KẾT LUẬN

1. Kết luận:

- Sau khi thay đổi thông số các khu vực có sóng 3G kém hơn so với 2G thuê bao đã chuyển giao interworing tốt hơn 

cải thiện về cảm nhận khách hàng về vùng phủ

và chất lượng mạng

- Các chỉ số KPI: Irat HOSR, CDR, CSSR đều cải thiện so với trước thay đổi

- Các KPI đều duy trì và đạt MTCL, đặc biệt là chỉ số IRAT Handover 3G-2G cải thiện mạnh

2. Kiến nghị & Đề xuất:

- Các Đài Viễn thông căn cứ theo profile nhóm cell 1/2/3 quy hoạch của Phòng Vô tuyến,

áp dụng cho các trạm lẻ phát sóng hàng ngày phải tuân thủ theo đúng quy hoạch

- Các dự án Phát triển mạng cần tuân thủ theo đúng Profile quy hoạch của Phòng Vô tuyến

13

Trang 19

PHỤ LỤC: Bảng phân loại Site/cell theo các nhóm 1/2/3

14

Ngày đăng: 11/12/2022, 04:30

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w