Phân tích bản chất NLVDKT đã học, khái niệm thực tiễn, BTTT, à cơ sở ch đề xuất quy trình thiết kế và sử dụng BTTT để tổ chức dạy học phần Sinh học tế bào Sinh học 10 the hướng phát triể
Trang 1SÁNG KI ẾN KINH NGHIỆM THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG BÀI TẬP THỰC TIỄN NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC CHO HỌC SINH TRƯỜNG THPT DTNT
TRONG DẠY HỌC BỘ MÔN SINH HỌC
Thuộc lĩnh vực: Phương pháp dạy học bộ môn Sinh học
Ngh ệ An, tháng 3 năm 2022
Trang 2S Ở GIÁO DỤC ĐÀO TẠO NGHỆ AN TRƯỜNG THPT DTNT TỈNH
===***===
THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG BÀI TẬP THỰC TIỄN NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC CHO HỌC SINH TRƯỜNG THPT DTNT
TRONG DẠY HỌC BỘ MÔN SINH HỌC
Thuộc lĩnh vực: Phương pháp dạy học bộ môn Sinh học
Người thực hiện : LƯƠNG THỊ NGỌC HOÀN
S Ố ĐIỆN THOẠI : 0985004625
Ngh ệ An, tháng 3 năm 2022
Trang 3M ỤC LỤC
PH ẦN I - ĐẶT VẤN ĐỀ 1
I Lý do chọn đề tài 1
III Mục đích nghiên cứu: 2
IV Tính mới và những đóng góp của đề tài 2
V Phương pháp nghiên cứu 2
PHẦN II N ỘI DỤNG NGHIÊN CỨU 4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 4
I Cơ sở thực tiễn 4
1 Một số đặc điểm tâm lí của học sinh trường THPT DTNT Tỉnh Nghệ An 4
1.1 Điểm qua những thành tích đã đạt được của trường THPT- DTNT Tỉnh Nghệ An 4
1 .Về đặc điể nh n thức HS người d n tộc thiểu số 4
1 Chất ượng đầu và của HS THPT - DTNT Tỉnh Nghệ n .5
Thực trạng 5
2.1 Mục đích điều tra 5
2.2 Đối tượng điều tra 6
Phương pháp điều tra 6
2.4 Kết quả điều tra 6
II Cơ sở lí lu n 8
1 Khái niệm năng ực 8
2 Tại sao phải phát triển năng ực 9
3 Bài t p thực tiễn 10
4 Vai trò của bài t p thực tiễn trong việc phát triển năng ực v n dụng kiến thức 11
III Giải pháp, biện pháp 11
1 Mục tiêu của giải pháp, biện pháp 11
2 Nội dung, cách thực hiện giải pháp biện pháp 11
3 Quy trình thiết kế bài t p thực tiễn 12
CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG BÀI TẬP THỰC TIỄN NHẰM PHÁT TRI ỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC CHO HỌC SINH TRONG PHẦN SINH H ỌC TẾ BÀO - SINH HỌC 10 13
2.1 Phân tích nội dung chương trình Phần hai: Sinh học tế bào- Sinh học 10 13
Trang 42.2 Ví dụ về xây dựng bài t p thực tiễn trong dạy học 18
Định hướng sử dụng các bài t p thực tiễn để tổ chức dạy học phát triển năng ực v n dụng kiến thức cho học sinh 20
2.3.1 Các mức biểu hiện năng ực v n dụng kiến thức sinh học vào thực tiễn 20
2.3.2 Quy trình dạy học bằng bài t p thực tiễn 21
2.4 Thiết kế các dạng bài t p Sinh Học liên quan thực tiễn 22
2.4.1 Sinh học với thực phẩm 23
2.4.2 Sinh học với sức khoẻ c n người 29
2.4.3 Sinh học và các hiện tượng tự nhiên 30
2.4.4 Sinh học với ôi trường sống 38
2.5 Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng bài t p thực tiễn 45
5.1.Tăng cường sử dụng các hình ảnh trực quan, video clip 45
2.5.2 Xây dựng hệ thống câu hỏi phù hợp với trình độ HS 45
2.5.3 Lựa chọn nội dung bài t p phù hợp với trình độ HS 45
2.5.4 Sử dụng bài t p phù hợp với nội dung dạy học 45
2.5.5 Sử dụng bài t p trong các buổi hoạt động ngoại khóa 45
5.6 Tra đổi nguồn tư iệu giữa các giáo viên 45
CHƯƠNG III: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 46
1 Mục tiêu thực nghiệ sư phạm 46
2 Nhiệm vụ thực nghiệm 46
Đối tượng thực nghiệm 46
4 Kết quả thực nghiệm 46
4.1 Ph n tích định ượng 46
4 Ph n tích định tính 51
4.2.1 Về trình độ ĩnh hội kiến thức, mức độ tích cực học t p của học sinh 51
4.2.2 Về kỹ năng học t p của học sinh 51
4.2.3 Về độ bền kiến thức sau TN 52
4.2.4 Về v n dụng kiến thức để giải quyết các vấn đề thực tiễn 53
PH ẦN III- KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 54
1 K ẾT LUẬN 54
2 KI ẾN NGHỊ 54
TÀI LIỆU THAM KHẢO 55
Trang 5PHỤ LỤC: 57 PHỤ LỤC 1: GIÁO ÁN THỰC NGHIỆM 57
PH Ụ LỤC 2: MỘT SỐ HÌNH ẢNH CỦA CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CỦA HS 80
Trang 6DANH M ỤC BẢNG
Bảng 1: Thống kê số ượng học sinh các dân tộc qua nă học 5
Bảng 2: Kết quả điều tra tần suất sử dụng bài t p Sinh học có nội dung iên quan đến thực tiễn đối với giáo viên trung học phổ thông (Khảo sát 25 GV dạy Sinh học Nghệ An) 6
Bảng 3: Kết quả về ý kiến sử dụng bài t p Sinh học có nội dung iên quan đến thực tiễn đối với giáo viên THPT (Khảo sát 25 GV dạy môn Sinh học Nghệ An) 6
Bảng 4: Ý kiến GV về cách thức sử dụng tình huống gắn với thực tiễn 7
Bảng 5: Kết quả điều tra ý kiến học sinh về sự cần thiết của bài t p Sinh học có nội dung iên quan đến thực tiễn (khảo sát 100 HS) 7
Bảng 6: Kết quả điều tra phương án trả lời của học sinh 9
Bảng 7: Bảng mô tả phần sinh học tế bào sinh học 10 13
Bảng 8: Bảng mô tả cơ hội thiết kế BTTT phần sinh học tế bào sinh học 10 13
Bảng 9: Bảng mô tả các mức biểu hiện năng ực v n dụng kiến thức sinh học vào thực tiễn 21
Bảng 10: Phiếu khảo sát học sinh về phương pháp dạy học tích cực 46
Bảng 11: Kết quả thống kê điểm số 3 bài kiểm tra trong quá trình thực nghiệm (TN) 48
Bảng 12: Bảng tổng hợp các tham số thống kê đặc trưng bằng phần mềm SPSS 20 50
Trang 7DANH M ỤC HÌNH
Hình 1: Các thực phẩm trong siêu thị 19
Hình 2: Hình mô tả cho buổi a động tại trường 23
Hình 3: Cốc nước đá 24
Hình 4: Thực phẩm rau xanh 25
Hình 5: Hình ảnh bát canh gạch cua 25
Hình 6: Chuối thực phẩm tốt cho sức khỏe 27
Hình 7: Rau xanh và hoa quả sau khi bỏ ngăn đá 28
Hình 8: Khoai lang món ăn yêu thích của nhiều người 28
Hình 9: Hình ảnh minh họa v n động viên đang t p luyện 29
Hình 10: Tơ nhện 31
Hình 11: Bộ phim SpiderMan 2 31
Hình 12: Mô hình cho thí nghiệm co nguyên sinh 33
Hình 13: Gấu ngủ đông 36
Hình 14: Dầu thực v t Hình 15: Mỡ động v t 36
Hình 16: Công nghệ AND phát hiện nhanh nghi phạm 37
Hình 17: Mô hình cấu trúc ADN 38
Hình 18: Khu đô thị sinh thái Vinh Park River 39
Hình 19: Rừng nguyên sinh Hình 20: Nạn chặt phá rừng 40
Hình 21: Nước với cuộc sống 41
Hình 25: Món thịt bò hầ đu đủ Hình 26: Hình ảnh đầu bếp trong video 73
Hình 27: Lát khoai tây cắt mỏng Hình 28: Ôxy già 73
Hình 29: Cấu trúc của enzim 74
Hình 30: Hộp quà bí m t 74
Hình 31: Mô hình Enzi và cơ chất 75
Hình 32: Biểu diễn cơ chế hoạt động của Enzim lên bảng 76
Hình 33: Hình ảnh bệnh Phêninkêto niệu và Gút 78
Trang 9à điều quan trọng à dạy phương pháp, r n uyện khả năng tự à việc, tự tì hiểu để
nắ bắt tri thức từ đó giúp học sinh v n dụng các kiến thức vào giải quyết các tình huống
thực tiễn
Hiện nay nhiều trường đại học trên cả nước lựa chọn tổ chức đánh giá năng ực để xét tuyển học sinh và đại học Bài thi ĐGNL chú trọng đánh giá các năng ực cơ bản, thông qua một bài thi tổng hợp gồm 120 câu hỏi trong thời gian 150 phút Song song với việc thay đổi cách đánh giá thì đòi hỏi người dạy và người học cũng cần thay đổi cách dạy và cách học để thích nghi với xu hướng phát triển của thời đại
Vì v y phát triển năng ực nói chung và NLVDKT nói riêng là nhiệm vụ quan trọng
của GV trong dạy học chương trình giá dục phổ thông mới Sử dụng BTTT phù hợp là một biện pháp để phát triển NLVDKT cho HS trong môn Sinh học Phân tích bản chất NLVDKT đã học, khái niệm thực tiễn, BTTT, à cơ sở ch đề xuất quy trình thiết kế và
sử dụng BTTT để tổ chức dạy học phần Sinh học tế bào (Sinh học 10) the hướng phát triển NLVDKT ch HS để giúp cho GV có thể tham khảo trong dạy học Sinh học ở trường
phổ thông đáp ứng mục tiêu dạy học the định hướng phát triển năng ực HS
Mặt khác Sinh học là môn khoa học thực nghiệm, kiến thức xuất phát từ đời sống
sản xuất và có nhiều ứng dụng trong thực tiễn Nếu gắn những kiến thức đó và những tình huống thực tiễn thì sẽ giúp học sinh tích cực, chủ động, sáng tạ để chiế ĩnh tri thức một cách hiệu quả từ đó v n dụng được các kiến thức đã học để giải quyết các sự
việc, hiện tượng trong thực tiễn giúp học sinh phát huy năng ực của bản thân
Tr ng đó giá dục d n tộc, hệ thống trường THPT- DTNT à ại trường chuyên biệt
Hệ thống các trường d n tộc nội trú không chỉ góp phần n ng ca d n trí à còn tạ nguồn cán bộ đáp ứng nhu cầu phát triền kinh tế – xã hội ch các địa phương có đồng bà d n tộc sinh sống Đối tượng các e học sinh hầu hết đều sống xa gia đình, sống t p trung việc học
t p ăn uống vui chơi đều có sự quản í của nhà trường và 7 quỹ thời gian học t p của các e à tự học ở trên ớp Vì v y nếu không có phương pháp, kĩ năng để ĩnh hội tri thức thì việc học của học sinh sẽ không đạt kết quả cao và khả năng v n dụng kiến thức vào thực tiễn sẽ bị hạn chế D đó sự hứng thú, tích cực tự giác, năng động, sáng tạo, khả năng làm chủ bản thân, làm chủ tri thức là những yêu cầu cần phải có ở người học sinh sống
Trang 10uất phát từ những ý d đó, tôi chọn đề tài “ Thiết kế và sử dụng bài tập thực tiễn nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức cho học sinh trường THPT DTNT trong dạy học bộ môn Sinh Học ”
II Phạm vi và đối tượng nghiên cứu
- Phạ vi nghiên cứu: Các vấn đề thực tiễn iên quan đến những bài học tr ng phần : sinh học tế bà chương trình Sinh học 10
- Đối tượng nghiên cứu: Bài t p Sinh học gắn iền với thực tiễn
III Mục đích nghiên cứu:
- Thiết kế hệ thống bài t p Sinh học có nội dung iên quan đến thực tiễn
- Áp dụng bài t p Sinh học có nội dung iên quan đến thực tiễn và dạy học sinh học tại các trường THPT DTNT
IV Tính m ới và những đóng góp của đề tài
Đề tài thiết kế và sử dụng bài t p thực tiễn phù hợp với quy trình phát triển, bồi dưỡng năng ực v n dụng kiến thức trong dạy học Sinh học THPT DTNT, cho học sinh THPT DTNT the hướng tiếp c n chương trình giá dục phổ thông mới
V Phương pháp nghiên cứu
5.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận
+ Nghiên cứu cơ sở Tâm lí học, Giáo dục học, Triết học của việc phát triển năng ực và một số lý thuyết về phương pháp phát triển NLVDKT cho HS ở trường THPT DTNT
+ Nghiên cứu nội dung các tài liệu iên quan đến lí lu n dạy học, PPDH môn Sinh học
+ Nghiên cứu chương trình, tài iệu dạy học môn Sinh học ở trường THPT
+ Nghiên cứu các đề thi các cấp tr ng nước
+ Tìm hiểu một số vấn đề về NLVDKT và xu hướng phát triển NLVDKT trên thế giới và Việt Nam
+ Tìm hiểu kết quả các công trình nghiên cứu khoa học về tình hình dạy học phương pháp phát triển và đánh giá NLVDKT ở trong và ng ài nước hiện nay
5.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
5.2.1 Điều tra, phỏng vấn
+ Phỏng vấn trực tiếp GV, HS
+ Điều tra thực tiễn dạy và học bộ môn Sinh học của GV, HS trường THPT DTNT thông qua phiếu hỏi hoặc quan sát các giờ dạy học của GV
+ Xây dựng bảng điểm quan sát NLVDKT của HS THPT và quan sát, đánh giá
sự tiến bộ qua quá trình bồi dưỡng, phát triển NLVDKT
Trang 12N ỘI DỤNG NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
I Cơ sở thực tiễn
1 M ột số đặc điểm tâm lí của học sinh trường THPT DTNT Tỉnh Nghệ An 1.1 Điểm qua những thành tích đã đạt được của trường THPT- DTNT Tỉnh Nghệ An
Trường Trung học Phổ thông Dân tộc nội trú tỉnh Nghệ n được thành l p nă
198 Qua 5 nă x y dựng và trưởng thành trường đã đạt được nhiều thành tích xuất sắc Và nă học 2018- 2019, có 100% học sinh đ u tốt nghiệp có 1 e được ban dân tộc tỉnh vinh danh, 1 e được ủy ban nhân dân tỉnh vinh danh Hơn 1.5 e đã trưởng thành trở về phục vụ, xây dựng quê hương, nhiều e đã trưởng thành thành cán bộ cốt cán có năng ực của địa phương Th t có ý nghĩa khi à nhiều dân tộc, lần đầu tiên nhờ
ái trường này có người có trình độ Trung học Phổ thông, có người thành cán bộ Đáng chú ý là: trong quá trình giáo dục, đà tạ , nhà trường đã x y dựng được ôi trường nội trú có văn h á, văn inh, không có tệ nạn xã hội, các em học sinh chă ng an, có ý thức
tổ chức kỷ lu t cao, chất ượng đạ đức, chất ượng văn h á ngày càng tốt, học sinh giỏi
tỉnh, thi đỗ đại học, ca đ ng, trung học chuyên nghiệp ngày càng nhiều Nhà trường vinh
dự được Nhà nước tặng thưởng Hu n chương La động Nhất, Nhì, Ba, Được Thủ Tướng Chính phủ, Bộ Giáo dục- Đà tạo tặng Bằng khen
Trường THPT Dân tộc nội trú tỉnh Nghệ n à cánh chi đầu đàn, à trường trọng điểm chất ượng cao trong sự nghiệp phát triển giáo dục miền núi của tỉnh Nghệ n
1.2.Về đặc điểm nhận thức HS người d n tộc thiểu số
Điểm nổi b t trong khả năng tư duy của học sinh người dân tộc thiểu số là thói quen
a động trí óc chưa bền, ngại động não Trong học t p nhiều em không biết l t đi t lại
vấn đề, phát hiện thắc mắc, suy nghĩ s u sắc về vấn đề học t p Nhiều học sinh không
hiểu bài nhưng không biết mình không hiểu ở chỗ nà Tư duy của học sinh còn kém nhanh nhạy và linh hoạt, khả năng thay đổi giải pháp ch m, nhiều khi máy móc, r p khuôn Học sinh thường thỏa mãn với cái có sẵn, ít động nã đổi mới, khả năng độc l p
tư duy và óc phê phán còn hạn chế Tha tác tư duy thể hiện ở khả năng ph n tích, tổng hợp, khái quát của học sinh còn phát triển ch m, thiếu toàn diện
Học sinh người dân tộc thiểu số đa số chă chỉ, chịu khó s ng phương pháp học t p nói chung chưa kh a học, thường tiếp thu tri thức một cách thụ động bằng các ghi nhớ, tái hiện Cố gắng ghi nhớ toàn bộ lời giảng của giáo viên rồi cố gắng lặp lại y nguyên,
ngại đà s u, suy nghĩ, tì dấu hiệu bản chất của nội dung vấn đề nghiên cứu (học vẹt) Hình thức học t p của HS v n hay sử dụng là học thuộc lòng trong vở ghi, các hình thức ôn t p mang tính tích cực ít được sử dụng, kỹ năng x y dựng dàn ý tóm tắt bài học,
kĩ năng x y dựng sơ đồ, l p bảng tóm tắt của HS đa số ở mức yếu và hầu như chưa được hình thành
Trang 13HS trường DTNT thường gặp khó khăn khi phát biểu trước đá đông vì ngại ngùng, thiếu tự tin, một số HS gặp khó khăn tr ng diễn đạt bằng tiếng phổ thông (tiếng
Việt) các kiến thức vốn đã hiểu (tức là tuy trong óc thì hiểu mà lại khó khăn để nói, viết ra), Như v y với đối tượng à học sinh người dân tộc thiểu số thì các kỹ năng tự học, kỹ năng gia tiếp, các kỹ năng ề rất hạn chế d các e chưa có điều kiện để sử dụng các phương tiện dạy học hiện đại, các phương pháp dạy học tích cực
1.3 Chất lƣợng đầu vào của HS THPT - DTNT Tỉnh Nghệ An
Học sinh được vào học tr ng trường THPT Dân tộc nội trú tỉnh Nghệ n à những
học sinh được xét tuyển thông qua kết quả thi tuyển vào lớp 10 của các em học sinh thuộc 12 huyện miền núi trong tỉnh Nghệ n Với điể sàn thì ấy từ kết quả từ ca xuống thấp Đối với ỗi huyện iền núi ấy thê hai e học sinh d n tộc đặc biệt ( đ y
à những học sinh dưới điể sàn) Hầu hết các e đều thuộc các vùng miền núi s u, xa
và đặc biệt khó khăn như các huyện Kỳ Sơn, Tương Dương, C n Cuông… Gồ các d n
tộc ít người du, H ông, Đan ai, K ú Chúng tôi đã thống kê số ượng học sinh từng
d n tộc qua nă gần đ y như sau :
B ảng 1: Thống kê số lượng học sinh các dân tộc qua 3 năm học
đều Chính vì lẽ đó à việc bồi dưỡng phương pháp học t p, khả năng v n dụng kiến
thức để giải quyết theo tình huống thực tiễn cho các em học sinh gặp rất nhiều khó khăn
và thử thách
2 Thực trạng
2.1 M ục đích điều tra
- Tìm hiểu thực trạng v n dụng kiến thức sinh học iên quan đến thực tiễn trong dạy
và học sinh học ở trường trung học phổ thông
- Đánh giá ức độ, khả năng sử dụng BTTT của giáo viên trong quá trình dạy học Sinh học ở trường phổ thông
- Tìm hiểu những tác dụng, các hình thức sử dụng và khó khăn gặp phải của giáo viên khi sử dụng các tình huống gắn với thực tiễn
- Đánh giá hứng thú tìm hiểu kiến thức thực tiễn của học sinh hiện nay
Trang 142.2 Đối tượng điều tra
Tiến hành thă dò ý kiến của 25 GV môn Sinh học tại các trường THPT ở một số trường trong tỉnh Nghệ n tr ng nă học 2020 - 2021
Học sinh trường THPT DTNT Tỉnh Nghệ An thuộc khối lớp 10,11,12
2.3 Phương pháp điều tra
- Sử dụng phiếu điều tra (Phụ lục 1) để khảo sát ý kiến của giáo viên
- Tra đổi, thu th p thông tin, ý kiến của các giáo viên môn Sinh học ở một số trường trung học phổ thông
- Tra đổi, tiếp xúc với học sinh các khối lớp 1 ,11, 1 đồng thời nghiên cứu vở ghi chép và bài làm của học sinh để nắ được điều kiện, t tư, tình cảm, nhu cầu, khả năng
và phương pháp học t p môn Sinh học của học sinh
- Thống kê, xử lí số liệu và phân tích, tổng hợp ý kiến
2.4 K ết quả điều tra
Qua kết quả điều tra bằng cách tra đổi trực tiếp với giáo viên giảng dạy môn Sinh và
học sinh cũng như gửi phiếu điều tra, tôi thu được kết quả như sau:
B ảng 2: Kết quả điều tra tần suất sử dụng bài tập Sinh học có nội dung liên quan đến thực
ti ễn đối với giáo viên trung học phổ thông (Khảo sát 25 GV dạy Sinh học Nghệ An)
tình huống gắn với thực tiễn
Bảng 3: Kết quả về ý kiến sử dụng bài tập Sinh học có nội dung liên quan đến thực tiễn đối
v ới giáo viên THPT (Khảo sát 25 GV dạy môn Sinh học Nghệ An)
3 Kích thích hứng thú tìm tòi, yêu thích bộ môn 23 92%
4 Tạo không khí học t p sinh động, tránh sự nhàm chán 22 88%
7 Rèn luyện kĩ năng gia tiếp, khả năng học hỏi l n nhau 20 80%
9 Rèn luyện cho học sinh kĩ năng giải quyết vấn đề 19 76%
10 Rèn luyện cho học sinh thái độ học t p tích cực 20 80%
Trang 15B ảng 4: Ý kiến GV về cách thức sử dụng tình huống gắn với thực tiễn
Không Thỉnh
thoảng
Thường Xuyên
1 Sử dụng mẩu chuyện kể, các bài tóm tắt kiến thức 20% 40% 40%
2 Biểu diễn thí nghiệm, bảng biểu, sơ đồ 12% 48% 40%
3 Sử dụng câu hỏi, bài t p thực tiễn khi củng cố bài
học
6 Cho HS tự nghiên cứu bài t p thực tiễn trước, sau
đó giải thích cho HS hiểu
9 Nêu và giải thích các tình huống thực tiễn
xung quanh cuộc sống hàng ngày
B ảng 5: Kết quả điều tra ý kiến học sinh về sự cần thiết của bài tập Sinh học có nội dung
liên quan đến thực tiễn (khảo sát 100 HS)
Có c ần thiết đưa BT sinh học
th ực tiễn vào chương trình
C ần thiết Không c ần thiết Ý kiến khác
Qua số liệu thu được ở các bảng tôi nh n thấy:
V ề phía giáo viên:
Hiện nay, người giáo viên chủ yếu giảng dạy trên cở sở sách giáo khoa, với những
lệnh, câu hỏi có sẵn, mà việc giải bài t p và trả lời câu hỏi ở sách giá kh a thì cũng chỉ
phần nào giúp cho học sinh nắ được lí thuyết một cách đơn thuần, máy móc, không linh
Trang 16hoạt Vấn đề liên hệ thực tế, phát triển tư duy, phương pháp học t p, rèn luyện kĩ năng sống cho học sinh trong các môn học, tr ng đó có ôn Sinh học còn rất nhiều hạn chế
Mặt khác chương trình Sinh Học hiện nay còn nhiều nội dung khó và quá tải so với
trình độ, lứa tuổi của học sinh, nhất là học sinh dân tộc, nên việc v n dụng đổi mới phương pháp có những khó khăn nhất định Bản thân tôi qua những nă trước cũng chưa chú ý tì tòi, đổi mới có hiệu quả phương pháp giảng dạy và rất dễ bị tụt h u so với sự đổi mới của Ngành giáo dục cũng như của đất nước Qua việc dự giờ, tôi cũng nh n thấy nhiều giáo viên tr ng trường chưa linh hoạt trong sử dụng bài t p thực tiễn để phát huy năng ực của
học sinh do v y hiệu quả giảng dạy chưa ca , chưa đáp ứng được yêu cầu của thời đại
thực hiện tự học nhà trường giao cho: Bộ ph n trực tự học duy trì giờ giấc sinh hoạt, đôn đốc
học sinh lên lớp tự học 100% Giáo viên chủ nhiệm trực tiếp tổ chức chỉ đạo hoạt động tự
học của lớp mình thông qua phát huy nhiệm vụ của ban cán sự lớp Đ àn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh trường đăng cai việc tổ chức, giá sát và đánh giá kết quả thực
hiện giờ tự học của Đ àn viên - Học sinh t àn trường, hàng tuần có thông báo, số học sinh và số buổi bỏ giờ tự học, phân loại xếp hạng các chi đ àn Vì à việc học t p trung
nên việc tự học của mỗi HS tốt hay không còn phụ thuộc ít nhiều vào việc tự học của các
HS khác Do v y việc tổ chức tự học cho HS DTNT phải có tổ chức hướng d n của giá
viên tr ng các tiết dạy bằng cách tổ chức ch các e chuẩn bị bài ỗi khi ên ớp
Về phía học sinh, tôi nh n thấy ở các em còn thiếu rất nhiều kĩ năng, phương pháp
học t p, tính tích cực học t p còn nhiều hạn chế, nhiều em còn thụ động trong việc tìm
hiểu, tiếp thu kiến thức, kĩ năng học t p bộ môn, khả năng v n dụng kiến thức để giải quyết các tình huống thực tế chưa có Có những tình huống học sinh chưa đề xuất được các cách
- Năng ực iên quan đến bình diện mục tiêu của dạy học: mục tiêu dạy học được
mô tả thông qua các năng ực cần hình thành;
- Trong các môn học, những nội dung và hoạt động cơ bản được liên kết với nhau
nhằ hình thành các năng lực…
- Năng ực là sự kết nối tri thức, hiểu biết, khả năng, ng muốn
- M ục tiêu hình thành năng ực định hướng cho việc lựa chọn, đánh giá ức độ quan
Trang 17tr ọng và cấu trúc hóa các nội dung và hoạt động và hành động dạy học về mặt phương pháp
- Năng ực mô tả việc giải quyết những đòi hỏi về nội dung trong các tình huống:
ví dụ như đọc một văn bản cụ thể Nắm vững và v n dụng được các phép tính cơ bản
- Các năng ực chung cùng với các năng ực chuyên môn tạo thành nền tảng chung cho công việc giáo dục và dạy học
- Mức độ đối với sự phát triển năng ực có thể được xác định trong các chuẩn: Đến
một thời điểm nhất định nà đó, HS có thể/phải đạt được những gì?
2 T ại sao phải phát triển năng lực
Một là: Học sinh khi bước vào cấp THPT còn rất nhiều bỡ ngỡ mặt khác chất ượng
học sinh đầu và không đồng đều, khả năng tư duy và tự học còn nhiều hạn chế, cảm giác hay e ngại chưa thực sự hòa nh p Vì v y để hòa nh p với môi trường mới nhất là môi trường nội trú thì việc giáo dục các kĩ năng à thực sự rất cần thiết Sau đ y à ột ví dụ minh họa về việc học sinh sử dung BTTT trong việc học t p tại trường:
Sau khi học xong Bài 3: Các nguyên tố hóa học và nước GV đặt câu hỏi sau
Câu h ỏi: Tại sao khi bạn An bị tiêu chảy ôi thường khô và nứt nẻ nếu hiện tượng
này kéo dài có thể d n đến suy nhược cơ thể E hãy đề xuất phương án để bạn An giảm thiểu các triệu chứng trên ?
Kết quả:
Bảng 6: Kết quả điều tra phương án trả lời của học sinh
Tổng số học sinh ớp 1 (THPT- THPT Tỉnh) 210
Số học sinh đề xuất được phương án xử í 15 (6%)
Hai là: Tiến hành kiểm tra thực tế về khả năng tự học của học sinh và v n dụng các
kiến thức đã học vào cuộc sống Kết quả thu được: Phần lớn học sinh đều rất yếu tr ng kĩ
năng tự học, chưa chủ động chiế ĩnh kiến thức; hầu hết học sinh đều không biết cách
áp dụng các kiến thức được học để giải quyết các tình huống có vấn đề Chủ yếu học sinh làm theo thói quen, theo kinh nghiệ được truyền lại
Ba à: Tr ng xu hướng hiện nay khi công có hạn mà nhân lực thì có thừa Người
học có bằng cấp ca nhưng không có tay nghề, không có kĩ năng thực nghiệ đáp ứng yêu cầu của công việc d n đến hiện tượng: Thừa thầy, thiếu thợ hay không xin được
việc … Điều đó d n đến những hệ quả xấu cho giáo dục nói riêng như: học sinh không
mặn mà với việc đến lớp, không thích đi học… và những tác động tiêu cực cho xã
hội nói chung như: Trộm cắp, cờ bạc, nghiện ng p… V y vấn đề đặt ra là cần đà tạo ra
những c n người không chỉ giỏi lí thuyết mà còn phải giỏi thực nghiệm; tạo ra những
c n người có thể giải quyết được các vấn đề nan giải hiện nay
Trang 18Từ những vấn đề trên cho thấy vấn đề phát triển năng ực cho học sinh là vấn đề cấp thiết cần phải đặt ra Dạy học the hướng phát triển năng ực cho học sinh kết hợp với
dạy học the chuyên đề, dạy học tích hợp sẽ tạo ra những c n người mới đáp ứng nhu cầu
của xã hội và có thể theo kịp được sự phát triển của khoa học kĩ thu t và công nghệ
3 Bài t ập thực tiễn
- Khái niệm bài t p và BTTT: Từ điển tiếng Việt của H àng Phê ( ) định nghĩa: Bài t p à bài gia ch HS à để v n dụng những điều đã học được The tác giả Nguyễn Ngọc Quang (1986): Bài t p à bài ra ch HS à để v n dụng những điều đã học
nhằm hình thành kiến thức mới, củng cố, hoàn thiện, nâng cao kiến thức đã học
Tác giả Lê Thanh Oai ( 16) định nghĩa: BTTT à dạng bài t p xuất phát từ các tình
huống thực tiễn, được giao cho HS thực hiện để v n dụng những điều đã học nhằm hình thành kiến thức mới hoặc củng cố, hoàn thiện, nâng cao kiến thức đã học đồng thời phát triển năng ực người học
Như v y, trong dạy học, BTTT được hiểu là dạng bài t p có nội dung gắn liền với
thực tiễn, đòi hỏi HS v n dụng các kiến thức đã học để giải thích hoặc giải quyết các vấn
đề phát sinh trong thực tiễn Ví dụ: giải thích vì sao dịch COVID-19 lây lan nhanh, tìm giải pháp an toàn thực phẩm
- NLVDKT vào thực tiễn: Chương trình giá dục phổ thông môn Sinh học (2018) xác định: Năng ực v n dụng được kiến thức, kĩ năng đã học nghĩa à HS có khả năng giải thích, đánh giá sự v t, hiện tượng thường gặp trong tự nhiên và tr ng đời sống; có thái độ
và hành vi ứng xử thích hợp Cụ thể như sau:
+ Giải thích, đánh giá được những hiện tượng thường gặp trong tự nhiên và tr ng đời
sống, tác động của chúng đến phát triển tự nhiên, đời sống c n người; giải thích, đánh giá, phản biện, v n dụng được một số mô hình công nghệ ở mức độ phù hợp
+ Đề xuất, thực hiện được một số giải pháp để bảo vệ sức khoẻ bản th n, gia đình và cộng đồng; bảo vệ thiên nhiên, ôi trường, thích ứng với biến đổi khí h u, đáp ứng yêu
cầu phát triển bền vững
+ Có hành vi, thái độ tích cực trước những vấn đề như: an t àn thực phẩm, ô nhiễm
ôi trường; phòng, chống dịch bệnh; biến đổi khí h u, giải thích được sinh học gắn liền
với các hiện tượng tự nhiên…
Theo Nguyễn Công Khanh, Đà Thị Oanh ( 1 ): NLVDKT à khả năng của bản
th n người học tự giải quyết những vấn đề đặt ra một cách nhanh chóng và hiệu quả bằng cách áp dụng kiến thức đã ĩnh hội vào những tình huống, những hoạt động thực tiễn để tìm
hiểu thế giới xung quanh và có khả năng biến đổi nó NLVDKT thể hiện phẩm chất, nhân cách của c n người trong quá trình hoạt động để thỏa mãn nhu cầu chiế ĩnh tri thức NLVDKT là khả năng chủ thể phát hiện được vấn đề thực tiễn, huy động được các kiến
thức liên quan hoặc tìm tòi, khám phá các kiến thức nhằm thực hiện giải quyết các vấn đề thực tiễn đạt hiệu quả (Phan Thị Thanh Hội và Nguyễn Thị Thu Hằng, 2018; Tran Thai Toan & Phan Thi Thanh Hoi, 2017)
Trang 19Như v y, dấu hiệu cơ bản của NLVDKT vào thực tiễn là khả năng người học huy động tổng hợp kiến thức đã học với thái độ tích cực để giải quyết có hiệu quả các vấn đề
thực tiễn iên quan đến tự nhiên và đời sống cá nhân, cộng đồng
4 Vai trò c ủa bài tập thực tiễn trong việc phát triển năng lực vận dụng kiến
th ức
- Khi giải BTTT, HS phải nh n biết được vấn đề, huy động kiến thức iên quan để
giải quyết vấn đề thực tiễn đặt ra Qua đó, HS sẽ khắc s u được kiến thức, mở rộng vốn
hiểu biết của mình về thiên nhiên và c n người, thực tiễn hoạt động sản xuất, xã hội…
- Trong quá trình thực hiện BTTT, HS sẽ phát triển được các kĩ năng thu th p và xử lí thông tin để giải thích, đánh giá h ặc giải quyết vấn đề nảy sinh trong những tình huống
thực tiễn Khi đó, HS sẽ tạ được thói quen luôn tự đặt ra câu hỏi về các vấn đề xung quanh và tìm câu trả lời hợp lí nhất, điều đó góp phần giúp HS linh hoạt, nhạy bén và thích ứng nhanh với xã hội năng động trong cuộc sống sau này
- BTTT kích thích HS hứng thú, yêu thích môn học hơn, đồng thời hình thành và phát triển lòng say mê nghiên cứu khoa học, công nghệ, đặc biệt là công nghệ sinh học - một ĩnh vực ũi nhọn của cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0
- BTTT được sử dụng ứng với các phương pháp dạy học đa dạng, vì v y trở thành công cụ tổ chức các loại bài học khác nhau nhằ phát huy được tính tích cực, chủ động, sáng tạo trong quá trình học t p của HS
III Gi ải pháp, biện pháp
1 M ục tiêu của giải pháp, biện pháp
- Tạo hứng thú học t p cho học sinh
- Thay đổi cách giảng dạy của giáo viên từ chỗ nhồi nhét kiến thức sang học sinh chủ động tìm hiểu và tiếp nh n kiến thức
- Tạ nên kĩ năng cần thiết cho học sinh trước khi các e bước vào cuộc sống
- Tạo dựng thêm một phương pháp khác và tr ng hệ thống các phương pháp
giảng dạy môn Sinh học
2 Nội dung, cách thực hiện giải pháp biện pháp
Giáo viên xây dựng được các bài giáo án thể hiện rõ các hoạt động của học sinh
nhằm kích thích học sinh tìm tòi sáng tạo và v n dụng các kiến thức trong bài học vào
thực tế
Kết hợp hiệu quả các phương pháp dạy học và bài t p củng cố một cách hợp lí , phù hợp với đặc thù bộ môn, phù hợp với đối tượng HS cũng như điều kiện cơ sở v t
chất của nhà trường
Xây dựng được hệ thống các bài t p phù hợp nhằm phát triển năng ực v n dụng
của HS Đặc biệt là các bài t p v n dụng các kiến thức đã học để giải thích các hiện tượng thực tế
Trang 203 Quy trình thi ết kế bài tập thực tiễn
Trên cơ sở tham khảo quy trình của Lê Thanh Oai ( 16), chúng tôi đề xuất quy trình thiết kế BTTT gồ bước như sau:
- Bước 1: ác định tên và mạch kiến thức chủ đề
Tr ng bước này, GV cần sắp xếp các đơn vị nội dung của các chương, bài tr ng sách giáo khoa tạo thành các chủ đề theo mạch logic thu n lợi cho việc thiết kế BTTT, đòi hỏi huy động tổng hợp, kết nối kiến thức nội ôn, iên ôn để giải quyết vấn đề đặt
ra trong BTTT
- Bước 2: Thiết kế bảng ma tr n quan hệ giữa các chủ đề nội dung và các cơ hội có
thể xây dựng được các BTTT
GV cần lựa chọn các đơn vị kiến thức có thể xây dựng BTTT và hiện thực hóa cơ hội
đã dự kiến trong bảng ma tr n Để việc lựa chọn này hiệu quả, GV nên chọn những đơn vị
kiến thức mà ở đó có thể tạ được mâu thu n trong nh n thức HS Mâu thu n này chính là
hạt nhân kích thích tính tích cực, hứng thú ở HS
- Bước 3: Thu th p dữ liệu, thiết kế BTTT
Dựa vào bảng ma tr n đã p ở bước để định hướng cho việc thu th p dữ liệu iên quan đến thực tiễn GV cần xác định kiến thức nền đã có của HS để thu th p và chọn lọc, gia công sư phạm dữ liệu làm xuất hiện tình huống nh n thức thực tiễn Mô hình hóa tình huống nh n thức đó bằng BTTT dưới dạng câu hỏi, dự án, đề tài,… Có
thể tìm kiếm dữ liệu là các sự v t, hiện tượng tồn tại, nảy sinh tr ng ôi trường tự nhiên, xã hội mà HS trực tiếp bắt gặp hoặc thông qua các nguồn thông tin đa dạng (các hình ảnh, các đ ạn video, các thí nghiệ , các bài bá , đ ạn văn… trên các trang web tin c y, các sách, báo, tạp chí…) Sau khi thu th p được nguồn dữ liệu, GV cần dựa vào
ma tr n đã p, sắp xếp các dữ liệu đó the chủ đề và sẽ tạo thành ngân hàng dữ liệu
phục vụ cho các mục đích sư phạm khác nhau
- Bước 4: Chỉnh sửa, hoàn thiện các BTTT
Các BTTT đó đang ở dạng công cụ nên khi sử dụng để tổ chức dạy học còn bị chi
phối bởi nhiều yếu tố khác nhau (đặc điể HS, điều kiện cơ sở v t chất,…) Vì v y, GV có
thể phải chỉnh sửa hình thức diễn đạt, gia giả thông tin, yêu cầu cần đạt sản phẩm HS
h àn thành,…
Trang 21CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG BÀI TẬP THỰC TIỄN NHẰM PHÁT TRI ỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC CHO HỌC SINH TRONG PHẦN
SINH H ỌC TẾ BÀO - SINH HỌC 10 2.1 Phân tích nội dung chương trình Phần hai: Sinh học tế bào- sinh học 10
Phần Sinh học tế bào (Sinh học 10) gồm có 19 bài Nội dung chương này có nhiều kiến thức gần gũi với thực tiễn đời sống tạo cho HS hứng thú trong tìm hiểu kiến
thức và áp dụng vào cuộc sống hàng ngày Dựa và đó, chúng tôi x y dựng hệ thống BTTT kết hợp với các phương pháp dạy học tích cực phù hợp với nội dung để tổ chức bài học như sau:
Bảng 7: Bảng mô tả phần sinh học tế bào sinh học 10
Sinh
Học Tế
Bào
Bài 14 Enzi và vai trò của enzi tr ng
quá trình chuyển hóa v t chất
Bảng 8: Bảng mô tả cơ hội thiết kế BTTT phần sinh học tế bào sinh học 10
1 Các nguyên t ố hóa học và nước
a Ki ến thức trọng tâm
- Học sinh phải nêu được các nguyên tố chính cấu tạo nên tế bào
Trang 22Thành
ph ần hóa
h ọc của tế
bào
- Nêu được vai trò của các nguyên tố vi ượng, đa ượng đối với tế bào
- Phân biệt được nguyên tố vi ượng và nguyên tố đa ượng
- Giải thích được cấu trúc hoá học của phân tử nước quyết định các đặc tính
lý hoá của nước
b Cơ hội thiết kế BTTT
- Liên hệ nếu hà ượng nguyên tố hoá học nà đó tăng ca quá ức gây ra
ô nhiễ ôi trường ảnh hưởng xấu đến cơ thể c n người và sinh v t
- Thử hình dung nếu vài ngày không uống nước thì cơ thể chúng ta sẽ như
thế nào? Từ đó rút ra được vai trò của nước đối với tế bà và cơ thể?
- Điều gì xảy ra khi ta đưa các tế bào sống vào tr ng ngăn đá tủ lạnh? Giải thích?
-Vì sao muốn bảo quản rau, củ, quả được u thì để tr ng ngăn át tủ lạnh
- Tại sa người ta phải trồng rừng và bảo vệ rừng?
- Tại sa khi phơi h ặc sấy khô thực phẩm lại bảo quản được u hơn?
2 Cacbohiđrat và lipit - Protein
b Cơ hội thiết kế BTTT
- Tại sa khi đun nóng nước gạch cua ( canh cua ) thì prôtêin của cua lại đóng thành từng mảng?
- Tại sa người già lại không nên ăn nhiều mỡ?
- Tại sao trẻ e ăn bánh kẹo vặt sẽ d n đến suy dinh dưỡng?
- Nếu ăn quá nhiều đường thì có thể d n đến bị bệnh gì?
- Tại sa người không tiêu h á được xen u ôzơ nhưng v n phải ăn nhiều rau xanh hằng ngày?
- Tại sao chúng ta cần ăn prôtêin từ các nguồn thực phẩm khác nhau?
Trang 233 Axitnucleic
a Kiến thức trọng tâm
- Nêu được thành phần hoá học của một nuclêôtit
- Mô tả được cấu trúc của phân tử ADN và phân tử ARN
- Trình bày được các chức năng của ADN và ARN
- S sánh được cấu trúc và chức năng của ADN và ARN
b Cơ hội thiết kế BTTT
- Tại sa từ DN có thể xác định được chính xác bố ẹ, anh, chị e ình?
- Đối với bài axit nuc êic giáo viên có thể giúp học sinh liên hệ đến
biện pháp xét nghiệ DN để xác định quan hệ huyết thống hoặc truy tìm tội phạ …
- Trình bày được cấu trúc và chức năng của àng sinh chất
- Nêu được các kiểu v n chuyển các chất qua àng
- Ph n biệt được khuếch tán nói chung, khuếch tán qua kênh và thẩ thấu
- Giải thích được các dung dịch nhược trương, ưu trương và đ ng trương
- Giải thích được thế nà à v n chuyển chủ động
- Mô tả được các hiện tượng thực bà , ẩ bà và xuất bà
- Biết cách điều khiển sự đóng ở của các tế bà khí khổng thông qua điều khiển ức độ thẩ thấu ra và tế bà
- Giải thích được các hiện tượng thực tiễn có iên quan và thiết p được các thí nghiệ c và phản c nguyên sinh như sản xuất các ại ứt, ng xi
rô h a quả (giải thích cơ chế)
b Cơ hội thiết kế BTTT
Học sinh giải thích được một số tình huống trong thực tiễn : + Mở nắp lọ nước hoa
+ Nhỏ vài giọt mực vào cốc nước
Trang 24 Quan sát hiện tượng giải thích tại sa nước lại chuyển màu?
- Khi uối dưa cải, rau bị quắt ại và ặn hơn
- Ng quả ơ chua và đường, sau 1 thời gian quả ơ có vị chua ngọt, nước cũng có vị ngọt chua
- Ngâm rau sống bằng nước muối pha ãng để sát khuẩn và tiêu diệt trứng giun sán
- TB thực v t, hồng cầu tr ng ôi trường đ ng trương, ưu trương, nhược trương sẽ thế nào?
- Bón phân cho cây trồng đúng cách, không dư thừa gây ảnh hưởng xấu cho cây xanh, ch ôi trường đất, nước và không khí
- Bảo vệ ôi trường đất, nước, không khí và các sinh v t sống tr ng đó
- Tại sao không nên ăn quá nhiều một loại thức ăn?
- Mô tả được cấu trúc và nêu được chức năng của ATP
- Trình bày được khái niệm chuyển hoá v t chất
b Cơ hội thiết kế BTTT
- Đối với c n người cần xây dựng khẩu phần ăn hợp lí cho từng đối tượng lao động nhằm tiết kiệ năng ượng, sử dụng năng ượng đảm bảo sức khỏe cho
c n người chế độ dinh dưỡng -> Đủ năng ượng và sức khoẻ để hoạt động
- Biết được vai trò của năng ượng mà có cách v n dụng năng ượng và chă sóc cơ thể cho phù hợp
- Giải thích hiện tượng béo phì Giáo dục: ăn uống hợp lí, đa dạng thức
- Giải thích được ảnh hưởng của các yếu tố ôi trường đến hoạt tính của enzim
- Giải thích được cơ chế điều hoà chuyển hoá v t chất của tế bào bằng các enzim
- Nắ được bản chất và cơ chế tác động của enzim trong quá trình chuyển
Trang 25hóa v t chất
b Cơ hội thiết kế BTTT
- Vấn đề bảo vệ sức khỏe thông qua việc xúc tác và tra đổi của các phản ứng chuyển hóa v t chất tr ng ôi trường nội bào, dịch mô
- Môi trường: ô nhiễ ôi trường có thể ảnh hưởng đến hoạt tính của enzim trong tế bào, từ đó ảnh hưởng đến đời sống của sinh v t
- Hiện tượng kháng thuốc trừ sâu ở nhiều loại côn trùng do có khả năng tổng
hợp enzim phân giải loại thuốc đó Hiệu quả trừ sâu kém, ô nhiễm môi trường
- Có ý thức tăng cường sử dụng thuốc trừ sâu vi sinh, hạn chế thuốc trừ sâu hóa học, bảo vệ ôi trường sống
- Tại sao một số người không ăn được tôm, cua ghẹ, nếu ăn và sẽ bị dị ứng
nổi m n ngứa?
- Tại sao nhiều loài côn trùng lại trở nên nhanh chóng kháng thuốc trừ sâu
- Liên hệ vai trò của enzi với các hiện tượng như: Ăn ột số ại thức ăn
bị ẩn ngứa, Không uống được sữa, bị sốc thuốc
- Liên hệ tr ng thực tiễn đời sống: xà thịt bò c ng dứa tươi, nộ thịt với
cuối cùng của hô hấp tế bào là các phân tử ATP
- Trình bày được quá trình hô hấp tế bào bao gồm nhiều giai đ ạn rất phức
tạp, có bản chất là 1 chuỗi các phản ứng ôxy hoá khử
- Trình bày được các giai đ ạn chính của quá trình hô hấp tế bào
b Cơ hội thiết kế BTTT
- Chă sóc cơ thể hợp ý, cung cấp đủ nguồn năng ượng ch cơ thể và các
h ạt động sống diễn ra bên tr ng cơ thể
- Giải thích ột số hiện tượng iên quan như:
+ Tại sa phải khởi động trước khi uyện t p thể dục thể tha ?
+ Tại sa khi chúng ta h ạt động t p thể dục thể tha thì các TB cơ ại sử dụng đường g ucôzơ tr ng hô hấp hiếu khí à không d ng ỡ để hô hấp nhằ tạ ra nhiều TP hơn?
+ Tại sa rễ ng p úng u ngày c y bị hé và chết?
Trang 26- Liên hệ quá trình ên en rượu, ên en actic, bả quản thực phẩ
- Mô tả được một cách tóm tắt các sự kiện chính của chu trình C3
- Bản chất của quá trình quang hợp là quá trình biến đổi năng ượng ánh sáng thành năng ượng hóa học diễn ra ở các sinh v t quang hợp
b Cơ hội thiết kế BTTT
- Vì sa phải thắp đ n và ban đê ch vườn thanh ng?
- Mối iên hệ pha sáng, pha tối
- Lá c y có àu ục
- Lá c y có àu vàng, đỏ có quang hợp được không?
2.2 Ví d ụ về xây dựng bài tập thực tiễn trong dạy học
Phần Sinh học tế bào (Sinh học 10) để phát triển năng ực v n dụng kiến thức cho
học sinh Thiết kế BTTT sử dụng trong dạy học chủ đề Thành phần hóa học của tế bào
- Bước 1: ác định tên và mạch kiến thức chủ đề
+ Tên chủ đề: Thành phần hóa học của tế bào
+ Mạch kiến thức chủ đề: Học sinh phải nêu được các nguyên tố chính cấu tạo nên tế
bà , Nêu được vai trò của các nguyên tố vi ượng và đa ượng đối với tế bào.Phân biệt được nguyên tố vi ượng và nguyên tố đa ượng Giải thích được cấu trúc hoá học của phân
tử nước quyết định các đặc tính lý hoá của nước Nắ được cấu tạ , vài trò, đặc tính của các đại phân tử hữu cơ HS phải xác định được các đại phân tử hữu cơ có tr ng những thực
phẩm hằng ngày nà để từ đó tr ng khẩu phần ăn uống hằng ngày bổ sung đầy đủ và hợp lí
để có lợi cho sức khỏe c n người
- Bước 2: Thiết kế bảng ma tr n quan hệ giữa các chủ đề nội dung và các cơ hội có
Trang 27- Bước 3: Thu th p dữ liệu, thiết kế BTTT
Các vấn đề thực tiễn iên quan đến chủ đề như: vấn đề thực phẩm với sức khỏe con người, bảo vệ tài nguyên nước, bảo vệ tài nguyên rừng, bảo vệ ôi trường sống xung quanh chúng ta, giải thích các hiện tượng tự nhiên
- Bước 4: Chỉnh sửa, hoàn thiện các BTTT
Sau đ y à inh họa một BTTT được thiết kế:
Ví d ụ: Trong một siêu thị tiện lợi có các thực phẩm sau: gạo, mía, thịt, dầu, mỡ, cá,
trứng, sữa, hoa quả bằng kiến thức đã học em hãy nhặt các thực phẩm vào giỏ hàng thích
hợp Có 3 giỏ hàng như sau:
Gi ỏ 1: Cacb nhiđrat Giỏ 2: Lipit Giỏ 3: Protein
Hình 1: Các th ực phẩm trong siêu thị
Trang 28Hướng dẫn trả lời:*
Gạo, mía, hoa quả Dầu, mỡ Thịt, cá, trứng, sữa
Áp d ụng: Câu hỏi này có thể đưa ra khi dạy học bài “Cacbohiđrat - Lipit- Protein” – Sinh học 10
1) Vấn đề đang được đề c p tr ng đ ạn thông tin
3) Hãy nêu, phân tích, lựa chọn và sắp xếp các kiến
thức iên quan đến vấn đề trên
4) Em hãy cho biết tại sao phải ăn các thức ăn từ
nhiều nguồn thực phẩm khác nhau? Bản thân em
trong khẩu phần hằng ngày đã bổ sung các thực
phần đầy đủ chưa?
ác định các kiến thức liên quan
đến vấn đề thực tiễn: Cacbohiđrat - Lipit- Protein
Đề xuất biện pháp giải quyết vấn đề
thực tiễn và báo cáo giải trình biện pháp đề xuất
5) Nêu ví dụ khác tương tự dựa trên hiểu biết của
em? Bạn An là một học sinh kén ăn bạn chỉ thích
ăn trứng và uống sữa còn lại bạn không thích ăn
loại thức ăn nà khác ? Theo em bạn n đã ăn
uống khoa học và hợp í chưa? E hãy giải thích?
Giải thích hiện tượng thực tiễn; đề
xuất, giải trình giải pháp và thảo
lu n các giải pháp đề xuất
2.3 Định hướng sử dụng các bài tập thực tiễn để t chức dạy học phát triển năng lực vận dụng kiến thức cho học sinh
2.3.1 Các m ức biểu hiện năng lực vận dụng kiến thức sinh học vào thực tiễn
Để có định hướng thiết kế và sử dụng BTTT, cần phân tích yêu cầu cần đạt NLVDKT, kĩ năng đã học (là một thành tố của năng ực đặc thù môn Sinh học (Bộ GD-
ĐT, 18) và cụ thể hóa biểu hiện thành tố này bằng các tiêu chí, chỉ báo /chỉ số hành vi tương ứng Có các nhóm tiêu chí:
- V n dụng kiến thức để giải thích sự v t /hiện tượng thực tiễn
- Đánh giá ý nghĩa sự v t /hiện tượng xảy ra
- Giải quyết vấn đề thực tiễn
Dưới đ y ô tả minh họa một tr ng ba nhó đó:
Trang 29B ảng 9: Bảng mô tả các mức biểu hiện năng lực vận dụng kiến thức sinh học vào
thực tiễn
Nh n biết vấn đề thực tiễn HS nh n ra được vấn đề phát sinh từ thực tiễn,
phân tích và làm rõ nội dung của vấn đề
ác định các kiến thức iên quan đến
vấn đề thực tiễn
- HS thiết l p được mối quan hệ giữa kiến thức
đã học hoặc kiến thức cần tìm hiểu với vấn đề
thực tiễn - HS sắp xếp những nội dung kiến
thức liên quan một cách logic, khoa học
Đề xuất biện pháp giải quyết vấn đề
thực tiễn và báo cáo giải trình biện
Thực hiện giải quyết vấn đề và thảo
lu n, báo cáo kết quả giải quyết
- HS có thể điều tra, khảo sát thực địa, làm thí nghiệ , quan sát… để nghiên cứu sâu vấn đề - Báo cáo, thảo lu n kết quả giải quyết, rút kinh nghiệm
Đ y cũng à căn cứ để thiết kế và sử dụng các BTTT để tổ chức dạy học các chủ đề nội dung sinh học sao cho vừa đảm bảo yêu cầu cần đạt nội dung kiến thức, vừa phát triển được NLVDKT của HS, đồng thời cũng à cơ sở cho xây dựng bộ công cụ đánh giá NLVDKT của HS
2.3.2 Quy trình d ạy học bằng bài tập thực tiễn
Hình thành và phát triển năng ực phải thỏa mãn logic:
NĂNG LỰC = KIẾN THỨC x KĨ NĂNG x THÁI ĐỘ /GIÁ TRỊ x TÌNH HUỐNG
Tr ng gic trên, BTTT chính à NGÔN NGỮ ã hóa tình huống thành vấn đề, nhiệm vụ nh n thức hay thực hành ứng dụng kiến thức vào thực tiễn BTTT có thể sử
dụng trong dạy học Sinh học khi hình thành kiến thức mới, ôn t p, củng cố hoặc kiểm tra, đánh giá NLVDKT của HS Khi sử dụng BTTT trong hình thành kiến thức mới, GV có
thể đưa BTTT và bài ới trong phần Khởi động để tạo sự hứng thú tìm hiểu bài học cho HS hoặc sử dụng BTTT trong các hoạt động tổ chức HS tìm hiểu kiến thức mới và
dựa trên kiến thức tự tìm hiểu đó để đưa ra các phương án giải quyết vấn đề thực tiễn đặt
ra trong BTTT
GV có thể tổ chức cho HS hoạt động nhó để các em có thể hợp tác c ng nhau đưa
ra các phương án và ựa chọn phương án giải quyết vấn đề thực tiễn hợp lí nhất, qua đó r n luyện NLVDKT, năng ực hợp tác và giao tiếp Trong luyện t p, củng cố cuối mỗi bài học
hoặc bài tổng kết, GV có thể sử dụng BTTT v n dụng mở rộng và nâng cao
Trang 30- Bước 1: GV giao BTTT cho HS
GV giao BTTT và nêu rõ nhiệm vụ HS phải thực hiện trong quá trình giải quyết BTTT
- Bước 2: Tổ chức thực hiện BTTT Tổ chức cho HS giải quyết BTTT theo nhiều hình
thức khác nhau:
+ Làm việc cá nhân từng HS: HS phân tích yêu cầu BTTT, tìm hiểu nội dung bài học,
lựa chọn, thu th p thông tin, xác định giải pháp và thực hiện GV theo dõi, có thể d n dắt
HS giải quyết BTTT bằng các câu hỏi gợi mở, định hướng cách giải quyết vấn đề, bổ sung thông tin khi cần thiết HS chuẩn bị báo cáo kết quả thực hiện
+ Tổ chức HS làm việc theo nhóm Tùy tình huống cụ thể mà theo nhóm nhỏ hoặc cả
lớp hoặc cả hai hình thức xen kẽ Dù hình thức nà thì cũng cần kết hợp học cá nhân với
học hợp tác, tr ng đó đảm bảo mỗi HS tự lực tối đa Sản phẩm hoạt động cá nh n được chia sẻ trong nhóm nhỏ hoặc cả lớp và được GV sử dụng để đánh giá, tổ chức tự đánh giá
và đánh giá đồng đ ng Những hoạt động này phát triển được ở HS các năng ực tư duy phê phán, phản biện; năng ực hợp tác; năng ực ngôn ngữ… Khi tổ chức hoạt động nhóm,
cần ưu ý ột số điểm sau:
+ Lớp được chia thành nhiều nhóm Khi các nhóm làm việc, GV cần quan sát và trợ giúp các nhóm nếu thấy cần thiết
+ GV cần thiết kế và đưa ch các nhó phiếu tự đánh giá, đánh giá đồng đ ng kết
quả thực hiện BTTT
- Thảo lu n cả lớp: GV cố gắng tạ điều kiện để nhiều HS được tham gia thảo lu n chia sẻ ý kiến
GV cần tạ ôi trường tâm lí dân chủ, cởi mở để mọi HS mạnh dạn tham gia bình
lu n kết quả thực hiện bài t p Đó à cách à ch BTTT được sử dụng đạt được nhiều mục tiêu sư phạm nhất
- Bước 3: HS báo cáo kết quả thực hiện BTTT
Nếu BTTT được tổ chức làm việc the nhó thì GV ch HS đại diện từng nhóm báo cáo GV nên yêu cầu HS l p lu n, giải thích vì sao em chọn cách giải quyết đó để HS trình bày quan điểm của ình Đó cũng à biện pháp hiệu quả kích thích được chú ý lắng nghe
và tích cực tham gia thảo lu n của cả lớp GV nên hướng d n HS các hình thức trình bày
kết quả giải bài t p, khuyến khích sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông
- Bước 4: Kết lu n về cách giải quyết BTTT
Sau khi các cá nhân báo cáo, tổ chức thảo lu n nhóm hoặc cả lớp, GV nh n xét, đưa
ra ra cách giải quyết BTTT hợp lí nhất và có lời động viên, khuyến khích các e đã tích
cực tham gia cùng nhau giải quyết
2.4 Thi ết kế các dạng bài tập Sinh Học liên quan thực tiễn
Để thiết kế các dạng bài t p, ta có thể chia các nội dung iên quan đến thực tiễn thành các
vấn đề như sau:
Trang 31- Sinh học với thực phẩm
- Sinh học với sức khoẻ c n người
- Sinh học với các hiện tượng tự nhiên
- Sinh học với ôi trường
Các bài t p có thể được đưa dưới dạng bài t p trắc nghiệm hoặc bài t p tự lu n Thông thường, các câu hỏi ở giảng dạy bài mới thường được đưa ra ở dạng tự lu n, hỏi đáp còn ở phần bài t p củng cố, ở tiết luyện t p hoặc kiể tra đánh giá thường được đưa ra ở
dạng trắc nghiệm
2.4.1 Sinh h ọc với thực phẩm
Ngộ độc thực phẩm và các bệnh truyền qua thực phẩ đã và đang à vấn nạn của các
quốc gia trên thế giới, nhất là tại những nước đang phát triển và kém phát triển Tại Việt Nam, trong những nă gần đ y, việc sử dụng các chất phụ gia không cho phép, sử dụng các chất
bảo vệ thực v t không đúng iều ượng, chủng loại; việc bảo quản ương thực, thực phẩm không đúng quy cách đã tạ điều kiện cho vi khuẩn và nấm mốc phát triển Sự ô nhiễm các
chất độc hại từ ôi trường bên ngoài, thiếu kiến thức của người chế biến, người phục vụ ăn
uống hay người tiêu dùng là những nguyên nh n g y gia tăng ngộ độc thực phẩm
Thực phẩ không đảm bảo chất ượng không chỉ gây h u quả tức thời tại bộ máy tiêu hóa mà còn gây nhiều các bệnh mãn tính và có thể gây nguy hiểm tới tính mạng Các h u
quả được biết đến là: gây ngộ độc thực phẩm (nôn mửa, tiêu chảy), gây các bệnh đường tiêu hóa, suy gan, ung thư
Thông qua các bài học, giáo viên có thể đưa ra một số bài t p, từ đó giúp học sinh có
kiến thức về an toàn thực phẩm:
Câu 1: Ba nhó HS đi a động về Trên đường về nhà, do quá mệt, nhó HS đó
bù lại phần năng ượng đã ất theo 3 cách khác nhau:
Hình 2: Hình mô t ả cho buổi lao động tại trường
Trang 32- Nhóm 1 rủ nhau đi uống nước mía
- Nhóm 2 rủ nhau đi ăn phở
- Nhóm 3 rủ nhau về nhà bạn Na , pha nước đường g uc zơ để uống
Theo em, nhóm nào sẽ bù lại phần năng ượng đã ất nhanh nhất? Vì sao?
Hướng dẫn trả lời:
* L p lu n:
- Trong phở chứa tinh bột (đường đa), và cơ thể qua các biến đổi hóa học, sinh học ở ống tiêu hóa thành đường đôi, đường đơn: Tinh bột → ant z → g uc z , sau đó ruột non hấp thu vào máu rồi khuếch tán qua màng vào tế bào Tại ti thể g uc z được oxi hóa cung cấp năng ượng ch cơ thể bù lại phần năng ượng đã ất
- Tr ng nước mía chứa đường đôi (saccar z ) Và ống tiêu hóa đến ruột n n được biến đổi the sơ đồ:
Saccarôzơ Saccaraza G ucôzơ → ruột hấp thu và áu →Tế bào, tại ti thể glucozo được oxi hóa cung cấp năng ượng ch cơ thể
- G uc z à đường đơn → ruột hấp thu trực tiếp và áu → tế bào, tại ti thể glucozo được oxi hóa cung cấp năng ượng ch cơ thể
* Kết lu n: Nhóm bù lại phần năng ượng đã ất nhanh nhất à nhó → nhó 1 → nhóm 2
Áp dụng: Sử dụng để củng cố ôn t p hoặc KTĐG về cacbohiđrat, phân giải các chất,
tiêu hóa, hô hấp nội bào
Câu 2: Vào những ngày hè nóng nực Duy Anh rất thích uống nước đá Vì v y trong gia đình thì Duy nh à người chă chỉ bỏ nước và ngăn đá tủ lạnh nhất Nhưng ần nào
lấy nước đá ra bạn ấy cũng đều ngạc nhiên vì ượng đá ấy ra cũng đều nhiều hơn ượng nước mà bạn ấy bỏ vào khay, còn ngạc nhiên hơn khi bỏ đá và cốc nước thì nỏ lại nổi
lềnh bềnh? Em hãy giải thích hiện tượng giúp bạn Duy Anh nhé?
Hình 3: C ốc nước đá
Hướng dẫn: Khi ượng đá ấy ra cũng đều nhiều hơn ượng nước mà bạn ấy bỏ vào
khay là do ở trạng thái rắn m t độ các phân tử nước thấp hơn t độ của các phân tử nước ở trạng thái lỏng và khi nước đóng đá, kh ảng cách giữa các phân tử nước dãn rộng
Trang 33hơn à khi ở trạng thái nước lỏng d đó ượng đá ấy ra nhiều hơn nước Mặt khác nước
đá tăng thể tích so với ở dạng lỏng => Khối ượng riêng nhỏ hơn nước thường ==> Nước
đá nổi trên nước thường
Áp d ụng : Câu hỏi này có thể đưa ra khi dạy học bài dạy Nước và vai trò của nước Câu 3: Mặc d cơ thể con người không tiêu hóa được xen u ôzơ nhưng các chuyên gia dinh dưỡng v n khuyên chúng ta cần phải ăn rau xanh hàng ngày? Theo
em lời khuyên đó có chính xác không? Vì Sa ?
Hình 4: Th ực phẩm rau xanh
Tr ả lời: Lời khuyên rất chính xác
Người không tiêu hóa được xen u ôzơ nhưng v n ăn rau xanh vì:
- Rau xanh chứa nhiều vitamin và các chất khoáng cần thiết cho cơ thể
- Xen u ôzơ còn có tác dụng thúc đẩy nhu động ruột, tăng khả năng tiêu hoá
thức ăn
Áp d ụng : Câu hỏi này có thể đưa ra khi dạy học bài dạy phần Cacbohiđrat
Câu 4: Sau khi giã cua lọc bỏ bã, sau đó đặt lên bếp đun khi nhiệt độ tăng ca gần sôi
ta thấy có một lớp váng màu vàng nổi lên bề mặt nồi canh cua đó gọi là gạch cua? Bằng
kiến thức bài học em hãy trả lời các câu hỏi sau:
a Gạch cua có bản chất là gì?
b.Tại sa khi đun nóng nước thì gạch cua lại đóng thành từng mảng?
Hình 5: Hình ảnh bát canh gạch cua
Trang 34Hướng dẫn: Gạch cua có bản chất là Protein Bình thường protein có cấu hình không
gian 3 chiều đặc trưng Khi chịu tác động của nhiệt độ protein mất đi cấu trúc 3 chiều và
trở nên duỗi th ng Khi ở trạng thái này, các đầu kị nước của chúng bị lộ ra ngoài tiếp xúc
với nước ng ài ôi trường Vì v y, l p tức the tương tác kị nước, các đầu kị nước quay
lại và nhau, các đầu ưa nước quay ra ngoài, vì thế khiến protein bị đông tụ lại
Áp d ụng: Câu hỏi có thể được đưa ra khi dạy bài “ Protein” – Sinh học 10
Câu 5 : Bạn Lan rất thích ón rau uống xà tỏi nhưng khi Lan xào rau thì rau thường bị quắt ại? E hãy chia sẻ bí quyết là thế nà để xà rau không bị quắt à v n xanh?
Hướng dẫn : Vì khi xà rau nếu ch ắ , uối ngay từ đầu và đun nhỏ ửa thì nước
thẩ thấu từ tr ng tế bà ra ng ài tế bà à rau bị quắt ại và rau sẽ dai
Để tránh hiện tượng này: nên xà rau ít ột, ửa t và không nên ch ắ uối ngay
từ đầu Khi ửa t , nhiệt độ tăng ca đột ngột à ớp tế bà bên ng ài rau cháy ngăn cản nước thẩ thấu ra bên ng ài → rau không bị quắt à v n dòn và ngọt Trước khi ch ra đĩa ới ch gia vị
Áp d ụng: Câu hỏi có thể được đưa ra khi dạy bài “ Vận chuyển các chất qua màng sinh chất” – Sinh học 10
Câu 6: Quan sát và h àn thành bảng sau và ch biết để bả quản thực phẩ u dài, người ta có những phương pháp bả quản nà ? Hãy giải thích cơ sở kh a học của các cách
bả quản nêu trên?
Phương pháp Th ực phẩm được bảo quản
Phương pháp Th ực phẩm được bảo quản
Trang 35Người ta bả quản bằng cách: ng uối, đường, ng dấ , ướp uối h ặc phơi khô
Cơ sở kh a học:
- Ng uối, đường, ng dấ , ướp uối có hiện tượng c nguyên sinh nồng độ nước tr ng đối tượng bả quản sẽ di chuyển từ tr ng ra ng ài g y hiện tượng c nguyên sinh
- Phơi khô có sự bốc hơi nước d n tới nước tr ng tế bà bị th át ra ng ài
Áp d ụng: Câu hỏi có thể được đưa ra khi dạy bài “ Vận chuyển các chất qua màng sinh chất” – Sinh học 10
Câu 7: Trước khi vào học bài : cacb hiđrat và ipit giá viên ch học sinh ăn
nếm các thực phẩm: mía, sữa, quả chín sau đó yêu cầu học sinh cho nh n xét về sự giống và khác nhau về vị của các loại thực phẩ đó
HS sẽ trả lời được điểm giống nhau à đều có vị ngọt; điểm khác là mỗi loại thực
phẩ trên có độ ngọt riêng
Áp dụng: Câu hỏi có thể được đưa ra khi dạy bài “ cacbohiđrat và lipit ” – Sinh học 10
Câu 8: Người ta cho chuối chín và ngăn đá của tủ lạnh để nó đông cứng lại, sau đó ấy ra để tan đá thấy quả chuối mề hơn rất nhiều so với úc chưa để vào tủ lạnh Hãy giải thích?
Hình 6: Chu ối thực phẩm tốt cho sức khỏe
Gi ải thích: Qủa chuối khi chưa ch vào tủ lạnh, các tế bà chưa bị vỡ nên liên
kết với nhau tạ độ cứng nhất định
Khi đưa và ngăn đá của tủ lạnh, nước trong tế bào quả chuối đông thành đá →
tế bào bị vỡ→ khi đá tan tế bà đã vỡ không còn liên kết với nhau như ban đầu nữa
→ quả chuối sẽ mềm hơn
Áp d ụng : củng cố phần cấu trúc và đặc tính lý hoá của nước
Câu 9: Để chuẩn bị cho ngày cách ly của gia đình Mẹ bạn Nam mua rất nhiều thực
phẩ như rau, thịt, trứng, cá, bí, kh ai….Sau đó ẹ bạn Nam rửa sạch phân loại để bỏ
Trang 36vào tủ lạnh Do thực phẩm mua quá nhiều nên mẹ bạn ấy bỏ cả rau và hoa quả và ngăn
đá và cuối c ng khi đưa ra thì thực phẩm có hình ảnh như sau:
Hình 7: Rau xanh và hoa quả sau khi bỏ ngăn đá
Theo em mẹ bạn Nam bỏ rau, hoa quả và ngăn đá tủ lạnh có đúng không? E hãy
giải thích cho mẹ bạn nam nhé?
Hướng dẫn: Mẹ bạn nam không nên bỏ bất kỳ loại trái cây hay rau sống nào vào tủ
đá vì khi gặp nhiệt độ quá thấp, nước bên trong thực phẩ tươi sống sẽ nhanh chóng trở thành tinh thể băng Và khi rã đông, hoa quả và rau củ sẽ bị mề nhũn, sũng nước không
giữ được hương vị và dinh dưỡng như ban đầu
Áp d ụng : củng cố phần cấu trúc và đặc tính lý hoá của nước
Câu 10: Ăn thử khoai lang thấy bở, Lan mua 2kg khoai về để ăn dần, sau 1 tháng Lan luộc khoai thì thấy khoai không còn bở như trước mà có vị hơi ngọt hơn Giải thích đúng về trường hợp này là:
Hình 8: Khoai lang món ăn yêu thích của nhiều người
A Pr tein tr ng kh ai đã bị phân giải thành axit amin tạo ra vị ngọt
B Củ kh ai đã quang hợp tạo ra glucose nên có vị ngọt
C Tinh bột tr ng kh ai đã bị phân giải thành đường
D Củ khoai hô hấp tạ ra đường và tinh bột
Gi ải chi tiết: Giả sử loại kh ai Lan được ăn và ại khoai Lan mua về là cùng 1
giống, chất ượng như nhau Sau 1 tháng, ượng tinh bột trong khoai giảm xuống do hô hấp
của các tế bào, tạ ra đường → à kh ai có vị ngọt và khoai không còn bở như ban đầu
Áp d ụng : củng cố phần Cacbohiđat
Trang 372.4.2 Sinh h ọc với sức khoẻ con người
Sức khoẻ của c n người là cái quan trọng nhất, có sức khoẻ thì sẽ à được
mọi thứ Chính vì thế để bảo vệ sức khoẻ ch c n người, Sinh học có những hợp
chất như: thuốc để bảo vệ và chữa bệnh, mỹ phẩm bảo vệ cơ thể, rồi cả thức ăn Thiết kế những bài t p Sinh học có nội dung này, không những cho học sinh hiểu được ứng dụng rộng rãi của Sinh học mà còn khắc s u được kiến thức Sinh học Ăn
uống như thế nào thì hợp vệ sinh, phòng chống được bệnh t t và nâng cao sức khoẻ Điều đó không chỉ phụ thuộc vào kế hoạch, chế độ dinh dưỡng của từng người mà còn phụ thuộc vào sự hiểu biết một cách tường t n về các loại thức ăn Sinh học là một trong những môn khoa học cho ta biết những điều đó
Câu 11: Tại sao khi v n động quá sức ta thường thấy mỏi cơ? Từ câu trả lời của học sinh để hướng học sinh phân biệt hô hấp trong và hô hấp ngoài
Hình 9: Hình ảnh minh họa vận động viên đang tập luyện
Hướng dẫn: Khi t p luyện quá sức, quá trình hô hấp ngoài (hít thở) không cung
cấp đủ ôxi cho quá trình hô hấp tế bào, các tế bào cơ phải sử dụng quá trình lên men
kị khí để tạ ra năng ượng ATP - Một sản phẩm của quá trình lên men kị khí này là axit lactic, chất này tích ũy tr ng tế bào d n đến hiện tượng đau mỏi cơ
Áp d ụng: Có thể sử dụng bài t p này khi dạy bài “ Hô hấp tế bào ”– Sinh học 10
Câu 12: Tại sao khi hoạt động t p thể dục thể thao thì các tế bà cơ ại sử dụng đường glucozo trong hô hấp mà lại không sử dụng mỡ để hô hấp nhằm tạo ra nhiều ATP hơn?
Hướng dẫn: Khi chúng ta hoạt động thể dục, thể thao thì các tế bà cơ ại sử dụng
đường g uc zơ tr ng hô hấp hiếu khí mà không dùng mỡ để hô hấp vì: Năng ượng giải phóng từ mỡ chủ yếu từ các axit béo Axit béo có tỉ lệ oxi/cacbon thấp hơn nhiều so
với đường g uc zơ
Áp dụng: Có thể sử dụng bài t p này khi dạy bài “ Hô hấp tế bào ”– Sinh học 10
Câu 13: Tại sao về mùa lạnh, hanh khô người ta thường bôi kem (sáp) chống nẻ?
Trang 38Tr ả lời: Kem ( sáp) chống nẻ là một dạng ipit thường gặp Chúng ở trạng thái
rắn tr ng điều kiện nhiệt độ bình thường Do tính chất không tan tr ng nước, khi bôi kem ( sáp) chống nẻ lên bề mặt da tạo thành lớp màng mỏng trên bề mặt tế bào giúp
chống th át hơi nước, giữ cho da mềm mại
Câu 14: Để tránh suy dinh dưỡng, vì sa bác sĩ khuyên thanh thiếu niên đang ở
độ tuổi trưởng thành không nên ăn chay trường (chỉ ăn thức ăn có nguồn gốc từ thực
v t trong thời gian dài)
Gi ải thích : Do thức ăn có nguồn gốc từ thực v t chứa hà ượng các axit amin
không thay thế thấp hơn thức ăn có nguồn gốc từ động v t nên ăn chay trường sẽ không cung cấp đủ các axit amin không thay thế ch cơ thể
Áp d ụng: Cho HS khá giỏi học phần cấu trúc của prôtêin
Câu 15 Dinh dưỡng và sức khỏe con người
Khi sự tích ũy ỡ tr ng cơ thể tăng ên quá ức s với ức bình thường thì người ta gọi đó à bé phì Bệnh bé phì có thể d n tới nhiều nguy cơ về ặt sức khỏe tr ng đó có bệnh huyết áp và bệnh ti ạch Bé phì chủ yếu d năng ượng ăn và nhiều hơn nhu cầu năng ượng hằng ngày, sự thừa năng ượng này diễn ra iên tiếp tr ng ột thời gian dài d n đến bé phì
Giải pháp nà sau đ y có thể ngăn ngừa bệnh bé phì (kh anh tròn Có h ặc Không ứng với ỗi giải pháp đó.)
1 Phối hợp nhiều ại thực phẩ và thường xuyên thay đổi ón Có/ Không
Sử dụng chất bé ở ức hợp ý, chú ý phối hợp giữa dầu thực v t và
ỡ động v t
Có / Không
Ăn thức ăn giàu đạ với tỷ ệ c n đối giữa nguồn động v t và thực v t,
nên tăng cường ăn cá
Có/ Không
Ăn nhiều rau, củ, quả hàng ngày để tăng chất xơ và bổ sung vita in Có/ Không
6 Thực hiện nếp sống năng động, h ạt động thể ực đều đặn, duy trì c n
nặng ở ức hợp ý, không hút thuốc á
Có/ Không
7 Nên d ng nhiều chất bột đường thay ch chất bé Có/ Không
Áp d ụng: Câu hỏi có thể được đưa ra khi dạy bài “ Cacbohiđrat- Lipit” – Sinh học 10
2.4.3 Sinh h ọc và các hiện tượng tự nhiên
Rất nhiều kiến thức Sinh học có thể liên hệ được với các hiện tượng tự nhiên xung quanh chúng ta Vì v y, trong quá trình dạy học giáo viên nên lồng ghép những kiến
thức liên quan với những hiện tượng này giúp học sinh hiểu biết hơn và sẽ tạo hứng thú cho học sinh
Trang 39Câu 16: Tơ nhện – sự thần kỳ của tự nhiên
Tơ nhện là một trong những thứ kỳ diệu nhất trên Trái Đất Hầu hết các v t liệu xây
dựng có tính cứng cáp, hoặc đàn hồi, nhưng tơ nhện thì lại có cả hai Tơ nhện được cho là kiên cố hơn cả thép (hoặc gần như v y), khó xuyên thủng hơn sợi Kevlar và co giãn hơn
ni lông nguồn https://dietcontrunggayhai.com/to-nhen-su-than-ky-cua-tu-nhien.html
Hình 10: T ơ nhện
Tr ng bộ phi SpiderMan , siêu anh h ng Người nhện đã bắn ra các dải v t iệu
bá và những tòa nhà xung quang để ngăn đ àn tàu đang a như tên bắn gặp họa Cảnh tượng trên dường như chỉ à sản phẩ kh a học viễn tưởng của H yw d, nhưng nó có thể à sự thực đối với ột nhó nhà kh a học trẻ ở nh đang nghiên cứu về những tính năng đáng kinh ngạc của tơ nhện Nhó nghiên cứu ch rằng, ưới của Người nhện chắc chắn phải đủ ạnh để chặn đứng ột tàu điện ngầ gồ t a đang chạy t àn tốc độ ở New Y rk The tính t án của sinh viên v t ý thuộc trường Đại học Leicester,
ực cần có để cản được đà của đ àn tàu ên tới Newt n Nguồn https://vietnamnet.vn/vn/khoa-hoc/to-nhen-du-chac-de-dung-mot-doan-tau-110494.htm
Hình 11: B ộ phim SpiderMan 2
Trang 40a Tơ nhện có bản chất à gì?
A Xenlulozo B Lipit C Cacbonhidrat D Protein
b Điều gì tr ng thành phần cấu trúc của tơ nhện à tạ nên sự thần kì như v y?
Hướng dẫn:
a Đáp án
b Điều tạ nên sự thần kì đó à đó à d cấu trúc x ắn b c của pr tein……
Áp dụng: Dạy phần cấu trúc và chức năng pr tein
Câu 17: Tơ nhện, tơ tằm, sừng trâu, tóc, thịt gà và thịt lợn đều được cấu tạo từ prôtêin nhưng chúng khác nhau về rất nhiều đặc tính Dựa vào kiến thức đã học, em hãy giải thích hiện tượng trên
Áp d ụng: Dạy phần cấu trúc của prôtêin
Câu 18: Tại sao lá cây có màu xanh? Màu xanh của lá cây có liên quan tới chức năng quang hợp hay không?
Hướng dẫn: Màu xanh diệp lục của lá không liên quan trực tiếp đến quang hợp vì:
- Trong dải bức xạ mặt trời chỉ có ánh sáng trắng (400-7 n ) được sử dụng cho quang hợp Ánh sáng trắng này gồ 7 àu: đỏ, da cam, vàng, lục, lam, chàm, tím Màu
lục à àu không được lá hấp thụ, nghĩa à àu ục này hoặc là phản xạ hoặc là xuyên qua lá Màu lục đ p vào mắt ta làm ta nhìn thấy lá có màu lục Như v y rõ ràng màu lục không tham gia trực tiếp vào quang hợp của lá
Áp d ụng: Có thể sử dụng bài t p này khi dạy bài “ Quang hợp ”– Sinh học 10
Câu 19: Trong nghiên cứu tìm hiểu vai trò của Enzi có tr ng nước bọt, e n đã