1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

QUẢN TRỊ CHIẾN lược PHÂN TÍCH CHIẾN lược CÔNG TY NUTIFOOD

49 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản trị chiến lược phân tích chiến lược công ty Nutifood
Người hướng dẫn Nguyễn Thị Thu Hà
Trường học Trường Đại học Kinh Tế Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản trị chiến lược
Thể loại Báo cáo học kỳ
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 887,31 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN 1. TẦM NHÌN & SỨ MỆNH (3)
    • 1. Lịch sử hình thành và phát triển (3)
    • 2. Ngành nghề kinh doanh (4)
    • 3. Tầm nhìn và sứ mệnh (5)
      • 3.1. Tầm nhìn (5)
      • 3.2. Sứ mệnh (6)
  • PHẦN 2 PHÂN TÍCH CÔNG TY NUTIFOOD (7)
    • 1. Cơ hội và thách thức của Nutifood (7)
      • 1.1. Cơ hội (7)
      • 1.2. Thách thức (13)
      • 1.3. Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (ma trận EFE) của Nutifood (15)
    • 2. Điểm mạnh và điểm yếu của công ty nutifood (17)
      • 2.1. Điểm mạnh (17)
      • 2.2. Điểm yếu (21)
      • 2.3. Ma trận đánh giá các yếu tố bên trog (ma trận IFE) của Nutifood (0)
      • 2.4. Ma trận hình ảnh cạnh tranh với các đối thủ trong ngành (ma trận CPM) (26)
    • 3. Ma trận SWOT và xây dựng các chiến lược cho Nutifood (28)
      • 3.1. Chiến lược SO (29)
      • 3.2. Chiến lược WO (30)
      • 3.3. Chiến lược ST và chiến lược WT (32)
    • 4. Vị thế và xu hướng cạnh tranh công ty Nutifood qua phân tích ma trận SPACE . 33 1. Bảng ma trận Space thực tế cho Nutifood (33)
    • 5. Vị thế của công ty Nutifood khi thiết lập ma trận BCG (39)
      • 5.1. Ma trận BCG (40)
    • 6. Ma trận QPSM (41)
      • 6.1. Chiến lược hội nhập dọc. (hội nhập về phía sau) (41)
      • 6.2. Chiến lược đa dạng hóa có liên quan (42)
      • 6.3. Chiến lược thâm nhập thị trường (42)

Nội dung

Lịch sử hình thành và phát triển  2000: chính thức Thành lập Công ty Cổ phần Thực phẩm Dinh dưỡng Đồng Tâm - NUTIFOOD với ngành nghề kinh doanh là sản xuất chế biến thực phẩm dinh dưỡn

TẦM NHÌN & SỨ MỆNH

Lịch sử hình thành và phát triển

 2000: chính thức Thành lập Công ty Cổ phần Thực phẩm Dinh dưỡng Đồng

Tâm - NUTIFOOD chuyên sản xuất chế biến thực phẩm dinh dưỡng đặc biệt dành cho trẻ em, phụ nữ mang thai và cho con bú, người bệnh và người cao tuổi Với số vốn ban đầu 3 tỷ đồng, công ty cam kết cung cấp các sản phẩm chăm sóc sức khỏe chất lượng cao phù hợp với nhu cầu dinh dưỡng của từng đối tượng.

 2001 – 2014: tăng vốn chủ sở hữu lần lượt từ 3,3 tỷ đồng lên 33 tỷ (2003) và

NutiFood đã đầu tư 40,2 tỷ đồng vào năm 2005 để xây dựng thương hiệu mạnh và nâng cao uy tín trên thị trường Công ty tập trung phát triển nhà máy chế biến sữa hiện đại với hệ thống dây chuyền tiên tiến, đảm bảo chất lượng sản phẩm và an toàn vệ sinh thực phẩm Nhờ đó, NutiFood luôn đứng ngoài các khủng hoảng liên quan đến sữa nhiễm melamin và khuẩn Clostridium Botulinum, những vấn đề khiến nhiều doanh nghiệp, kể cả các công ty đa quốc gia, gặp khó khăn Đồng thời, NutiFood mở rộng hệ thống phân phối rộng khắp 64 tỉnh thành, nâng cao khả năng tiếp cận sản phẩm đến người tiêu dùng trên toàn quốc.

Nguồn: vietstock.vn ( Link http://finance.vietstock.vn/1/1/Nutifood/tai-tai-lieu.htm)

 Song song với sự tăng trưởng, Nutifood cũng đã đạt được những thành tựu như sau:

Top 100 thương hiệu Sao Vàng Đất Việt do các cơ quan ban ngành, đoàn thể trung ương và Hội Doanh Nghiệp Trẻ Việt Nam phối hợp tổ chức bình chọn, nhằm tôn vinh những thương hiệu tiêu biểu của Việt Nam Chương trình do công ty Kiểm toán Quốc tế hỗ trợ trong việc đánh giá và xác nhận các doanh nghiệp đạt tiêu chuẩn cao Việc bình chọn góp phần thúc đẩy sự phát triển của các doanh nghiệp Việt Nam, nâng cao uy tín thương hiệu trên thị trường trong và ngoài nước Đây là sự kiện uy tín được ghi nhận rộng rãi, tạo động lực cho các doanh nghiệp nỗ lực nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ.

 Top Hàng VN Chất Lượng Cao ngành hàng thực phẩm liên tục từ 2001 đến 2013 do báo Sài gòn Tiếp thị & Hội DN hàng VN Chất Lượng Cao tổ chức

 Top 5 các thương hiệu sữa có thị phần lớn nhất VN từ điều tra thị trường do công ty ACNielsen thực hiện

 Top 500 thương hiệu lớn nhất VN do Phòng thương mại & Công nghiệp VN kết hợp với cơ quan nghiên cứu thị trường tổ chức đánh giá và xét chọn.

 Giải thưởng “Thương hiệu An toàn Vệ sinh thực phẩm” do Cục AT VSTP / Bộ y tế tổ chức bình chọn.

Ngành nghề kinh doanh

Nutifood luôn giữ vững vị thế hàng đầu trong lĩnh vực sản xuất và chế biến thực phẩm dinh dưỡng, là sản phẩm chủ lực từ ngày thành lập công ty Công ty đã phát triển đa dạng sản phẩm, chia thành ba nhóm chính gồm sữa bột, bột dinh dưỡng ăn dặm và các sản phẩm đặc trị, đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe và dinh dưỡng của khách hàng.

Năm 2013, Nutifood bắt đầu sản xuất và chế biến nước giải khát với việc tài trợ giải bóng đá quốc tế U19 Công ty đã ra mắt hai sản phẩm nước khoáng U19 + Sport và U19+ Water, đánh dấu bước tiên phong trong việc gia nhập thị trường nước giải khát Mặc dù ông Trần Thanh Hải, chủ tịch HĐQT, thừa nhận rằng đây không phải là chiến lược chính của công ty, nhưng hành động này thể hiện mong muốn mở rộng danh mục sản phẩm và đồng hành cùng các hoạt động thể thao lớn.

(nguồn: http://www.brandsvietnam.com/3561-Tung-hang-nuoc-khoang-U19-Sport-va-U19- Water-NutiFood-ron-ren-lan-san-thi-truong-nuoc-giai-khat )

Tầm nhìn và sứ mệnh

Trở thành công ty hàng đầu về thực phẩm dinh dưỡng và phát triển bền vững vì lợi ích người tiêu dùng

3.1.1 Thành tựu đạt được của Nutifood:

Thời kỳ hoàng kim của Nutifood từ những năm đầu mới thành lập đến năm 2007 được gọi là "Con đường trải hoa," với mức tăng trưởng đều đặn 250% mỗi năm Theo đánh giá của Nielsen, Nutifood đã lọt vào top 4 nhà sản xuất sữa hàng đầu tại Việt Nam, khẳng định vị thế vững chắc trên thị trường Tiếp nối thành công này, Nutifood đặt mục tiêu vươn lên vị trí số 1 trong ngành sữa Việt Nam trong tương lai gần.

Năm 2022, công ty đã tiến hành tái cơ cấu bộ phận nhân sự nhằm tối ưu hóa hoạt động, mời ông Lê Trung Thành - Phó Tổng Giám đốc của PepsiCo, cùng các nhân sự lớn từ tập đoàn khác về làm việc Tuy nhiên, bước đi này gặp phải thất bại do ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế toàn cầu và các liên kết hợp tác thua lỗ, ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.

Sau thời gian thua lỗ do nhiều nguyên nhân như chiến lược đầu tư sai lầm của Kinh Đô năm 2008 và khủng hoảng kinh tế toàn cầu khiến giá nguyên liệu tăng cao, Nutifood đã quyết định cải tổ cấu trúc nhân sự và tập trung trở về với sứ mệnh “chuyên gia dinh dưỡng” Kể từ năm 2009, công ty bắt đầu hồi phục bằng việc tăng doanh thu nhằm bù đắp khoản thua lỗ của năm 2008, qua đó duy trì mức tăng trưởng doanh số trên 30% mỗi năm, góp phần đưa Nutifood từng bước vượt qua khó khăn và mở rộng thị trường.

80 – 100% (http://www.saigondautu.com.vn/pages/20131107/nutifood-tim-loi-di-rieng.aspx)

Theo đó, năm 2014 Nutifood thực hiện được 5,563 tỷ đồng tổng doanh thu, tăng 102% so với năm 2013 và vượt 24% kế hoạch Lợi nhuận sau thuế gần

Trong năm 2014, Nutifood đạt doanh thu 386 tỷ đồng, tăng 258% và vượt 168% kế hoạch đề ra, cho thấy sự tăng trưởng ấn tượng của công ty EPS đạt mức 28,125 đồng, phản ánh hiệu quả hoạt động kinh doanh nổi bật Tại cuối năm, hàng tồn kho của Nutifood là 886 tỷ đồng, tăng 25% so với đầu năm, trong khi tổng tài sản đạt 2,597 tỷ đồng, tăng 12% Vốn cổ phần đạt 150 tỷ đồng, còn lợi nhuận chưa phân phối đạt 594 tỷ đồng, thể hiện tiềm lực tài chính mạnh mẽ Công ty giảm vay ngắn hạn xuống còn 1,217 tỷ đồng, giảm 17%, trong khi vay nợ dài hạn chỉ 90 tỷ đồng, cho thấy quản lý nợ hiệu quả và định hướng phát triển bền vững.

(https://www.shs.com.vn/News/2015515/901383/dhdcd-nutifood-canh-tranh-khoc-liet-ke-hoach- tang-nhe-de-doi-thu-bot-canh-giac.aspx)

Ngày 29/06/2015, NutiFood công bố kết quả nghiên cứu khẳng định sản phẩm GrowPlus của họ là mặt hàng bán chạy số 1 tại Việt Nam trong phân khúc sữa đặc trị cho trẻ em suy dinh dưỡng và thấp còi, góp phần nâng cao sức khỏe cho trẻ nhỏ.

3.1.2 Phát triển bền vững vì lợi ích người tiêu dùng:

Nutifood nhận thấy rằng để đạt được sự phát triển bền vững, yếu tố quan trọng hàng đầu là chú trọng đến lợi ích của người tiêu dùng Vì vậy, bên cạnh các kế hoạch phát triển sản phẩm, công ty còn đầu tư vào hoạt động vì cộng đồng như các chương trình hỗ trợ xã hội và các hoạt động thiện nguyện nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống của cộng đồng.

Trong năm 2005, tôi đã tham gia sáng lập và điều hành Quỹ “Hỗ trợ dinh dưỡng bệnh nhân nghèo TP HCM”, nhằm cung cấp thực phẩm dinh dưỡng miễn phí cho hơn 10.000 bệnh nhân nghèo mắc các bệnh nặng tại các bệnh viện trên toàn quốc Các hoạt động này góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe và giảm gánh nặng tài chính cho bệnh nhân nghèo Quỹ đã trở thành nguồn hỗ trợ thiết thực, giúp cải thiện dinh dưỡng và sức khỏe cho các bệnh nhân nghèo, góp phần thúc đẩy cộng đồng y tế nhân đạo và bền vững.

 Tài trợ chính cho nhiều hoạt động xã hội, các cao trào truyền thông, các Hội nghị chuyên đề về sức khỏe của Ngành Y tế Việt Nam và

TP Hồ Chí Minh tổ chức nhiều sự kiện quan trọng như "Chương trình uống Vitamin A toàn Thành phố Hồ Chí Minh", "Ngày uống sữa Thế giới", "Ngày hội trẻ thơ" và "Ngày hội dinh dưỡng và vận động hợp lý phòng chống đái tháo đường" Những hoạt động này nhằm nâng cao nhận thức cộng đồng về việc chăm sóc sức khỏe, dinh dưỡng và phòng chống các bệnh lý mãn tính, góp phần xây dựng một thành phố khỏe mạnh và phát triển bền vững.

“Nhịp cầu Y tế”;“Câu lạc bộ bệnh nhân tiểu đường”

3.2.Sứ mệnh: Đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng chuyên biệt cho từng lứa tuổi, từng bệnh lý khác nhau, đóng góp vào sự phát triển toàn diện về thể chất và trí tuệ của con người

Khách hàng có nhu cầu dinh dưỡng đa dạng phù hợp với từng lứa tuổi, bệnh lý và nhu cầu đặc biệt, như GrowPlus giúp hỗ trợ dinh dưỡng cho trẻ suy dinh dưỡng thấp còi, trong khi DIABETCARE là sản phẩm thực phẩm dinh dưỡng y học dành cho bệnh nhân đái tháo đường Ngoài ra, Obilac cung cấp các giải pháp dinh dưỡng giàu canxi phù hợp cho người cao tuổi, người thừa cân béo phì và những đối tượng cần kiêng chất béo, đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng toàn diện của khách hàng.

Nhiều loại sản phẩm dinh dưỡng đa dạng phù hợp với nhu cầu của mọi người Trong đó, dòng sữa bột như Nuti IQ, Nutiplus, Dr.Luxia, và sữa Gotari là những lựa chọn phổ biến để bổ sung năng lượng và dưỡng chất hàng ngày Dòng sữa đặc trị như Pedia Plus và Enplus phù hợp cho trẻ cần chăm sóc đặc biệt hoặc hỗ trợ tăng trưởng Ngoài ra, dòng sữa nước gồm Nuti sữa tươi, sữa đậu nành Nuti, và Nuvi cung cấp sự tiện lợi, giàu dưỡng chất và phù hợp để thưởng thức mọi lúc mọi nơi.

Lợi thế cạnh tranh của Nutifood nằm ở việc cung cấp các sản phẩm dinh dưỡng chuyên biệt phù hợp với từng lứa tuổi và từng bệnh lý, giúp đáp ứng nhu cầu sức khỏe đa dạng của người tiêu dùng Theo ông Lê Nguyên Hòa, Phó Chủ Tịch HĐQT Nutifood, việc tự khẳng định mình bằng các sản phẩm độc đáo và phù hợp là điều tiên quyết để nâng cao vị thế trên thị trường dinh dưỡng.

Mỗi doanh nghiệp đều có chiến lược phát triển riêng phù hợp với mục tiêu của mình Nutifood không xem các đối thủ lớn như Vinamilk hay TH Truemilk là cạnh tranh chính, mà tập trung phát triển sản phẩm phù hợp với từng lứa tuổi, bệnh lý và nghề nghiệp đặc biệt Chiến lược này giúp Nutifood xây dựng thương hiệu vững mạnh và đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng.

Nutifood đang thực hiện đúng sứ mệnh của mình, tận dụng cơ hội từ thị trường sữa Việt Nam với mức tiêu thụ còn thấp hơn nhiều quốc gia như Thái Lan (35 lít/người/năm) và Singapore (40 lít/người/năm), khiến đây vừa là cơ hội lớn, vừa là thách thức để mở rộng thị phần và phát triển bền vững.

PHÂN TÍCH CÔNG TY NUTIFOOD

Cơ hội và thách thức của Nutifood

 Tốc độ t ng trưởng GDP khá cao

Trong giai đoạn 2006-2008, mặc dù tốc độ tăng trưởng giảm nhẹ vào năm 2007 so với hai năm trước, nhưng vẫn duy trì mức tăng trưởng khá cao, phản ánh rõ ràng sự cải thiện về mức sống của người dân Tỷ lệ chi tiêu cho các thực phẩm dinh dưỡng, đặc biệt là sữa, ngày càng tăng, góp phần thúc đẩy thị trường tiêu thụ sữa tại Việt Nam Bên cạnh đó, dân số Việt Nam vượt 90 triệu người vào năm 2014, với cơ cấu dân số trẻ và hơn 1 triệu trẻ em ra đời mỗi năm, là những yếu tố quan trọng thúc đẩy chỉ số tiêu thụ sữa trung bình tăng mạnh trong tương lai.

Biểu đồ: Tốc độ t ng trưởng GPD của Việt Nam t 2006 – 2015

Kinh tế Việt Nam đã có bước chuyển biến đáng kể từ một quốc gia có thu nhập thấp, khoảng 98 USD/người vào năm 1999, lên 400 USD/người vào năm 2000, và đạt 1200 USD/người vào năm 2010 (nguồn: cafef.vn) Sự tăng trưởng này đã góp phần nâng cao đời sống của người dân, khiến họ ngày càng chú trọng hơn đến chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm Trong bối cảnh đó, việc sử dụng các sản phẩm sữa bắt đầu trở thành mối quan tâm lớn của người tiêu dùng Việt Nam, phản ánh rõ nét xu hướng tiêu dùng hiện đại và mong muốn chăm sóc sức khỏe.

 Người Việt Nam sẵn sàng chi tiêu cho sản phẩm sữa có chất lượng cao:

Theo báo cáo của Nielsen tại Việt Nam, cứ 10 hộ gia đình thì có 1 hộ có con dưới 1 tuổi, chiếm tỷ lệ 12%, cao nhất khu vực Đông Nam Á và gấp đôi mức trung bình toàn cầu (5%) Ngoài ra, hơn 19% hộ gia đình có trẻ từ 1-2 tuổi, vượt xa tỷ lệ trung bình toàn cầu là 9% Những số liệu này cho thấy nhu cầu tiêu dùng các sản phẩm dành cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ tại Việt Nam rất lớn, với hơn 50% số người tiêu dùng quan tâm đến các sản phẩm này.

Tốc độ tăng trưởng GDP

Tốc độ tăng trưởng GDP Việt Nam 2008 - 2015

Việt Nam cho rằng yếu tố thành phần dinh dưỡng là quan trọng nhất khi mua thực phẩm cho con

Hiện tại, hơn 85% giá trị của thị trường sữa bột, đặc biệt là sữa dành cho trẻ em, thuộc về các thương hiệu sữa ngoại, theo đánh giá của các công ty sữa, chuyên gia marketing và nghiên cứu thị trường.

(nguồn: Vietstock theo link: http://vietstock.vn/PrintView.aspx?ArticleID5501)

Trong thị trường năng động thuộc lĩnh vực tiêu dùng nhanh, lượng khách hàng lớn cùng tần suất mua sắm cao tạo nhiều cơ hội để các sản phẩm sữa tiếp cận hiệu quả hơn đến người tiêu dùng Hơn 80% hộ gia đình thành thị và một nửa số hộ nông thôn mua sản phẩm sữa hàng tháng, cho thấy tiềm năng phát triển mạnh mẽ của ngành sữa tại Việt Nam (theo thông cáo báo chí “Hội Thảo Thị Trường Sữa Việt Nam”).

Mức tiêu thụ sữa bình quân trên đầu người tại Việt Nam ngày càng tăng, với 48,5% là sản phẩm sữa bột và bột dinh dưỡng, tạo cơ hội lớn cho Nutifood do sản phẩm chủ lực của họ là các dòng này Lượng tiêu thụ sữa Việt Nam liên tục tăng mạnh từ 15-20% mỗi năm, dự báo đến năm 2010, mức tiêu thụ sữa sẽ gấp đôi và tiếp tục tăng gấp đôi vào năm 2020, phản ánh sự phát triển bền vững của ngành sữa quốc gia.

Thị trường sữa Việt Nam năm 2007 ước tính đạt quy mô khoảng 800 triệu USD, với tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm khoảng 12-15%, phản ánh nhu cầu tiêu thụ sữa ngày càng tăng Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm chăn nuôi bò sữa lớn nhất, với trên 66.000 con, chiếm hơn 50% tổng đàn bò sữa cả nước, nhưng tốc độ tăng đàn trong 3 năm qua chỉ đạt khoảng 7% mỗi năm do ảnh hưởng của quá trình đô thị hóa Do giá thức ăn, bò giống, chi phí lao động và các chi phí khác đều tăng cao, lợi nhuận từ chăn nuôi bò sữa ngày càng giảm, đặc biệt bởi thời gian khai thác ngắn, bò bị loại thải sớm do bệnh tật, rối loạn sinh sản hay viêm vú, khiến lượng sữa trong một chu kỳ đời bò thấp, dẫn đến khấu hao giống trên mỗi kg sữa cao và làm giảm lợi nhuận của nhà chăn nuôi.

Biểu đồ: Nguyên liệu ngành sữa Việt Nam

Nguồn nguyên liệu trong nước không đủ đáp ứng nhu cầu sản xuất, buộc các doanh nghiệp ngành sữa phải nhập khẩu nguyên liệu từ nước ngoài Chính sự biến động về giá nguyên liệu nhập khẩu ảnh hưởng lớn đến chi phí sản xuất và giá thành sữa tại Việt Nam Cụ thể, giá nguyên liệu ngành sữa đã tăng 15% vào năm 2005 so với năm 2004 và tiếp tục tăng 6% trong năm 2006 so với năm 2005, gây áp lực lớn lên giá bán lẻ trên thị trường.

Năm 2007, lượng sữa nguyên liệu tăng 40% so với năm 2006 do ảnh hưởng của hạn hán và mất mùa tại các vùng cung cấp chính Tuy nhiên, giá sản phẩm của Nutifood chỉ tăng 5% nhờ ký kết hợp đồng mua sữa nguyên liệu từ năm 2006, giúp kiểm soát chi phí sản xuất (Nguồn: Quảng cáo Bạch Nutifood)

 Tại vùng nông thôn, mức tiêu thụ sữa xã nghèo chỉ bằng 1/5 của xã không nghèo:

Theo số liệu của Viện Dinh dưỡng, người dân thành thị tiêu thụ sữa trung bình hàng năm gấp 4 lần so với người dân nông thôn Các vùng nông thôn nghèo và xa xôi có cơ hội tiếp cận các sản phẩm sữa thấp hơn, dẫn đến chênh lệch lớn về chế độ dinh dưỡng giữa thành phố và các khu vực nông thôn.

Vntrades.com link: http://goo.gl/ojcWJU)

Theo dữ liệu của Cục Thống kê và Nielsen, khu vực các thành phố nhỏ và nông thôn chiếm khoảng 70% dân số cả nước, trong đó có khoảng 3,6 triệu trẻ em dưới 3 tuổi, với hơn 2 triệu trẻ sử dụng sữa bột Tại hai thị trường lớn nhất là TP HCM và Hà Nội, số trẻ em dưới 3 tuổi lần lượt là 0,55 triệu và 0,4 triệu Trong khu vực này, hiện có khoảng 34.062 cửa hàng kinh doanh sữa bột, gấp 4 lần so với 8.522 cửa hàng tại TP HCM và Hà Nội, cho thấy tiềm năng lớn cho thị trường sữa bột ở các khu vực nông thôn và thành phố nhỏ (Nguồn: www.nielsen.com)

Ngày 26/7/2015, Nutifood đã có cơ hội mở rộng thị trường vào các khu vực nông thôn, nơi mà các sản phẩm nhập khẩu với giá cao chưa thể tiếp cận rộng rãi Đây là thị trường tiềm năng bởi xu hướng người tiêu dùng ngày càng quan tâm đến sức khỏe và sẵn sàng chi tiêu nhiều hơn cho các sản phẩm sữa chất lượng.

 Ngành sữa là ngành có mức độ sinh lời cao

Giá sữa bán lẻ tại Việt Nam hiện khoảng 1,1 USD/lít, cao hơn mức trung bình của thế giới và gần bằng các nước có thu nhập cao như Bắc Mỹ và Châu Úc Sản phẩm sữa bột trung và cao cấp đạt lợi nhuận khoảng 40%/giá bán lẻ, trong khi sữa nước và sữa chua có mức lợi nhuận khoảng 30%, cho thấy đây là nhóm sản phẩm sinh lời hiệu quả Trong khi đó, phân khúc sữa đặc ngày càng giảm về nhu cầu và thị hiếu tiêu dùng, dẫn đến mức lợi nhuận thấp nhất khoảng 12%/giá bán lẻ (Nguồn: http://s.cafef.vn/vn-22871/trien-vong-nganh-sua.chn)

Biểu đồ: Lợi nhuận của nhà sản xuất và Cấu thành giá bán của 1 hộp sữa.

 Đối thủ cạnh tranh trong và ngoài nước ngày càng gay gắt:

Theo thống kê năm 2013 của Euromonitor, các hãng sữa ngoại chiếm khoảng 75% thị phần sữa bột tại Việt Nam, trong đó Abbott đứng đầu thị trường, tiếp theo là Mead Johnson, Dutch Lady, Dumex và Nestlé Trong khi đó, Vinamilk, thương hiệu tự hào của Việt Nam, vẫn giữ vững vị trí với thị phần khoảng 25%, thể hiện khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp nội địa trên thị trường sữa bột.

Biểu đồ: Thị phần các nhãn sữa lớn tại Việt Nam 2013

(Nguồn: Nhịp c u đ u tư, link: http://goo.gl/H1tVuv )

Thịphần bị chia sẻ nhiều, nhập khẩu chiếm hơn 60%, Vinamilk 13,8%, Dutch Lady hơn 11%, Nestle khoảng 5%, Nutifood chưa đến 4% (7)

 Nguồn nguyên vật liệu phụ thuộc hoàn toàn nước ngoài

Các nguyên liệu sữa của Nutifood chủ yếu được nhập khẩu từ các quốc gia xuất khẩu nguyên liệu sữa hàng đầu thế giới như New Zealand, châu Âu, và các khu vực khác Giá nguyên liệu sữa biến động theo cán cân cung cầu toàn cầu, ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí sản xuất Trong năm 2007, giá nguyên liệu sữa tăng 40% so với năm 2006 do hạn hán và mất mùa ở các vùng cung cấp sữa, gây ra những khó khăn lớn cho Nutifood.

 Giá sữa biến động nhanh:

Điểm mạnh và điểm yếu của công ty nutifood

Từ năm 2003 đến 2015, Nutifood đã mạnh dạn tăng vốn chủ sở hữu từ 3,3 tỷ đồng lên 1.097 tỷ đồng, đồng thời liên tục đầu tư mở rộng nhà máy, trong đó nhà máy thứ 4 tại Hà Nam có công suất lớn nhất miền Bắc với 200 triệu lít sữa tươi và 31.000 tấn sữa bột Công ty hướng tới sứ mệnh đóng góp vào sự phát triển toàn diện của con người qua các hoạt động sản xuất kinh doanh và các chương trình từ thiện cộng đồng, như sự kiện “vì phụ nữ nghèo và bệnh tật” năm 2002 thu hút 4.000 người tham gia, đạt kỷ lục Việt Nam Các sự kiện lớn về sức khỏe cho cộng đồng thu hút hàng chục nghìn người tham gia, thể hiện chiến lược xây dựng thương hiệu hiệu quả của Nutifood Theo nghiên cứu thị trường của Nielsen năm 2015, sản phẩm GrowPLUS+ của Nutifood là thương hiệu bán chạy hàng đầu tại Việt Nam trong phân khúc sữa dành cho trẻ suy dinh dưỡng thấp còi.

Ngay từ những ngày đầu thành lập, Nutifood đã chú trọng đầu tư vào công nghệ sản xuất hiện đại để đảm bảo chất lượng sản phẩm cao cấp Nhờ vào việc xây dựng nhà máy sản xuất tại khu công nghiệp, Nutifood đã nâng cao tiêu chuẩn chất lượng, đáp ứng các quy chuẩn hàng ngoại nhập Sự đầu tư vào công nghệ cao giúp Nutifood duy trì vị thế cạnh tranh và xây dựng lòng tin vững chắc từ khách hàng.

Mỹ Phước, Bình Dương sở hữu hệ thống dây chuyền thiết bị hiện đại theo công nghệ Đức và Thụy Điển, đảm bảo chất lượng sản phẩm và an toàn vệ sinh thực phẩm Các nguồn nước, khí, nhiệt độ môi trường và chất thải đều được kiểm soát chặt chẽ và lưu lại hồ sơ nhằm quản lý hiệu quả Quy trình sản xuất khép kín từ chọn lọc nguyên liệu đầu vào đến vận chuyển đến nhà phân phối, được thực hiện theo tiêu chuẩn quản lý chất lượng GMP, HACCP, ISO 22000 và giám sát chất lượng bởi tổ chức ABS-QE Hoa Kỳ.

NutiFood luôn duy trì vị trí vượt trội trong ngành sữa nhờ hệ thống sản xuất sữa bột tiên tiến, sử dụng công nghệ đóng gói của Đức Công ty đã không ngừng đầu tư vào công nghệ và quy trình kiểm soát chất lượng để đảm bảo sản phẩm an toàn, vượt qua các khủng hoảng về chất lượng sữa như sữa nhiễm melamin hay khuẩn Clostridium Botulinum Điều này giúp NutiFood duy trì uy tín và sự tin yêu từ khách hàng qua nhiều năm.

Chúng tôi cung cấp 3 hệ thống phối trộn và 3 hệ thống đóng gói tự động dành cho sữa bột dinh dưỡng dạng lon và dạng gói, với nhiều loại đóng gói từ nhỏ 20g, 220g đến lớn 400g, 900g, 1kg, cũng như lon 400g, lon 900g phù hợp với đa dạng nhu cầu tiêu dùng Hệ thống sản xuất sữa tiệt trùng áp dụng công nghệ tiên tiến nhất của Thụy Điển, hoàn toàn tự động từ chế biến đến đóng gói, đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm ổn định Quy trình sản xuất khép kín, thiết kế nhà máy theo tiêu chuẩn GMP và áp dụng quy trình kiểm soát vệ sinh an toàn thực phẩm được chứng nhận HACCP, mang lại sản phẩm sữa bột dinh dưỡng chất lượng cao, an toàn cho người tiêu dùng.

Quacert đã cấp chứng nhận nhằm tạo niềm tin vững chắc cho người tiêu dùng về an toàn thực phẩm và giá trị dinh dưỡng của các sản phẩm Với công suất sản xuất 20.000 tấn sữa bột và 17 triệu lít sữa tiệt trùng mỗi năm, nhà máy Nutifood đã đáp ứng toàn diện nhu cầu phân phối sản phẩm trên toàn quốc Các thiết bị máy móc chủ yếu của nhà máy giúp đảm bảo quy trình sản xuất diễn ra hiệu quả và an toàn, nâng cao chất lượng sản phẩm (Nguồn: báo cáo ngành sữa tại http://www.wooricbv.com/FileShow.ashx?ContentID17)

 Hệ thống đóng gói sữa bột do Đức sản xuất, công suất 70 sản phẩm/ phút

 Hệ thống dây chuyền sữa nước do Thụy Điển sản xuất, công suất 17 triệu lít / năm

Từ năm 2000, Nutifood đã đầu tư mạnh vào hoạt động nghiên cứu và phát triển (R&D), xây dựng đội ngũ thạc sĩ, kỹ sư thực phẩm, bác sĩ và dược sĩ để nghiên cứu và đưa ra các sản phẩm dinh dưỡng đa dạng, góp phần xây dựng vị trí là chuyên gia trong lĩnh vực dinh dưỡng Các sản phẩm sữa bột dành cho trẻ ăn dặm sử dụng nguồn nguyên liệu tự nhiên như thịt, cá, tôm và rau cải, giúp trẻ dễ dàng tập ăn với hương vị tự nhiên, từ đó chiếm ưu thế trên thị trường Nutifood cũng phát triển các dòng sữa bột đặc trị giàu năng lượng như Enplus dành cho người lớn và Pediaplus cho trẻ biếng ăn, góp phần nâng cao vị thế cạnh tranh Ngoài ra, sản phẩm Diabetcare với công thức có chỉ số đường huyết thấp hỗ trợ người bệnh đái tháo đường trong quá trình điều trị hoặc thay thế bữa ăn hàng ngày Năm 2004, công ty đầu tư vào công nghệ sản xuất sữa tiệt trùng nhãn hiệu Nuti, Nuvi với các hương vị không đường, dâu, vani, chocolate nhằm giúp bổ sung phát triển tầm vóc và nâng cao chiều cao cho người Việt Nam.

Nutifood luôn chú trọng kiểm tra chất lượng sản phẩm và dịch vụ để đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh cao cấp, duy trì chất lượng sản phẩm đạt yêu cầu Công ty thực hiện nghiêm ngặt các quy trình kiểm tra theo hệ thống quản lý chất lượng, nhằm đảm bảo mọi sản phẩm và dịch vụ đều đạt tiêu chuẩn an toàn và chất lượng cao nhất Việc kiểm tra chất lượng định kỳ giúp Nutifood duy trì uy tín và đáp ứng sự mong đợi của khách hàng về sản phẩm an toàn, hiệu quả và vệ sinh.

 Đạt tiêu chuẩn ISO9001:2000 do BVQI cấp 2/2004

 Cơ sở hạ tầng đạt chuẩn GMP do QUACERT cấp

 Đạt tiêu chuẩn HACCP do QUACERT cáp 12/2006

Nutifood áp dụng chiến lược chuyên nghiệp hóa trong bộ phận marketing và quản lý thương hiệu để tạo sự khác biệt trên thị trường sữa Thay vì cạnh tranh trực diện với các ông lớn như Vinamilk, Nutifood tập trung phát triển các sản phẩm dinh dưỡng chuyên biệt phù hợp với nhu cầu của cộng đồng Công ty còn xây dựng các hoạt động marketing mang ý nghĩa xã hội, như tổ chức các sự kiện vì sức khỏe cộng đồng, tiêu biểu là chương trình "Vì phụ nữ nghèo và bệnh tật" tại TP HCM với hơn 4.000 người tham dự và kỷ lục Việt Nam năm 2002 Năm 2005, chiến dịch "Vì tương lai Việt" quyên góp hơn 3,1 tỷ đồng cho Quỹ bảo trợ trẻ em nghèo, góp phần nâng cao hình ảnh thương hiệu Nutifood Đặc biệt, tháng 10/2013, Nutifood hợp tác với bầu Đức trong lĩnh vực bóng đá với trị giá hơn 20 tỷ đồng nhằm quảng bá thương hiệu một cách hiệu quả, mở rộng ảnh hưởng trong cộng đồng.

2017 Giải bóng đá thành công và thương hiệu Nutifood đã được nhiều người biết đến Doanh thu năm sau tăng 100% so với năm trước đó

Nutifood có mạng lưới phân phối toàn quốc phủ sóng 64 tỉnh thành, bao gồm các kênh chính như bán lẻ với hơn 96 nhà phân phối và 60.000 điểm bán, các siêu thị lớn như Co-op Mart, Metro, Big C, Maximart, Citimart, Vinatex, cùng với kênh bán hàng trực tiếp đến hơn 1.200 trường mầm non và tiểu học tại 26 tỉnh, và hệ thống bán hàng tại các bệnh viện, trung tâm y tế Đây là chiến lược phân phối đa dạng, giúp Nutifood mở rộng thị trường và đạt hiệu quả cao trong việc tiếp cận khách hàng trên toàn quốc.

Nutifood, với lợi thế từ đội ngũ sáng lập là bác sĩ, đã tập trung đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu và phát triển (R&D) để tạo ra các sản phẩm dinh dưỡng chuyên biệt dành cho người bệnh tiểu đường, trẻ biếng ăn và các loại sữa đặc trị phù hợp cho người tiêu dùng gặp vấn đề về ăn uống qua dạ dày Năm 2012, ngân sách dành cho hoạt động R&D của công ty tăng mạnh đến 200% so với năm 2011, thể hiện cam kết đổi mới và phát triển sản phẩm của Nutifood (Nguồn: http://s.cafef.vn/nutifood-137540/hoa-hong-va-gai-sau-nhung-cai-bat-tay-de-doi-cua-nutifood.chn)

Thị phần sữa bột của các công ty còn thấp, chiếm khoảng 2% trên thị trường, thấp hơn nhiều so với Vinamilk với 12,6% Trong khi đó, các thương hiệu sữa ngoại như Abbott đạt thị phần 26,5% và MeadJohnson chiếm 13,9%, theo thông tin từ các buổi trao đổi và phỏng vấn với đại diện các công ty do Cục Quản lý Chất lượng Thực phẩm tổ chức.

Chi phí nhập nguyên vật liệu chiếm đến 60,5% doanh thu, khiến những biến động về giá nguyên liệu sữa ảnh hưởng trực tiếp đến giá thành sản phẩm Ví dụ, trong năm 2005 so với các năm trước, sự biến động về giá nguyên liệu đã tác động đáng kể đến hiệu quả kinh doanh của ngành sữa.

Năm 2004, giá sữa tăng 15% Đến năm 2006, mức tăng so với năm 2005 là 6% Tuy nhiên, bắt đầu từ đầu năm 2007, giá sữa nguyên liệu đã tăng tới 40% so với năm 2006 do hạn hán và mất mùa ở các vùng cung cấp sữa nguyên liệu chính, chủ yếu là vùng C.

Việc thay đổi cơ cấu nhân sự đã gây hậu quả nghiêm trọng đến tình hình công ty, khiến Nutifood tụt lại phía sau khi cạnh tranh trong thị trường sữa Trong bối cảnh công ty đã đạt top 4 và có tham vọng vươn lên vị trí thứ 2, quyết định hợp tác với công ty Kinh Đô và bổ nhiệm Lê Trung Thành làm tổng giám đốc là những bước đi sai lầm Thêm vào đó, việc mời Nguyễn Công Hải và ông Phạm Ngọc Bình, những người có nhiều năm kinh nghiệm tại Unilever, về làm Giám đốc Marketing và Giám đốc Kinh doanh đã làm thay đổi bộ máy nhân sự, trùng với thời điểm cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu lan rộng Điều này khiến Nutifood bị hụt chân, ảnh hưởng tiêu cực đến chiến lược phát triển và đà tăng trưởng của doanh nghiệp.

Ma trận SWOT và xây dựng các chiến lược cho Nutifood

1 Vốn chủ sở hữu tăng mạnh, năm 2003 từ 3,3 tỷ đồng lên

243 tỷ đồng năm 2010, 1.097 tỷ đồng năm 2015

2 Xây dựng nhà máy thứ 4 với công suất 200 triệu lít sữa tươi và 31.000 tấn sữa bột.

3 GrowPLUS+ là sản phẩm bán chạy nhất trong phân khúc sản phẩm dành cho trẻ thấp còi năm 2015.

4 Ngân sách R&D năm 2012 tăng 200% so với năm 2011

2011 chi 20 tỷ tài trợ cho giải bóng đá U19

6 Có 96 nhà phân phối và trên 60.000 điểm bán lẻ trên toàn quốc

7 Những người sáng lập đều xuất phát từ ngành dược, bác sĩ nên có lợi thế về sản phẩm Điểm yếu

1 Thị phần sữa bột còn thấp so với các công ty lớn trong ngành là 2%

2 Chi phí nhập nguyên vật liệu chiếm 60,5% doanh thu

3 Việc thay đổi cơ cấu nhân sự cùng với việc đầu tư vào bất động sản làm công ty thua lỗ

4 Mới chỉ tập trung vào thị phần trong nước

5 Marketing sản phẩm còn yếu, mức độ nhận biết đầu tiên chỉ 1,1% so với công ty cùng ngành

6 Giá sản phẩm không có tính cạnh tranh cao, giá cao hơn 17% so với đối thủ

1 Tốc độ tăng trưởng mạnh: 90 triệu dân vào 2014

2 Thị trường sữa tại Việt Nam tăng trưởng trung bình hàng năm là 10-12%

3 80% hộ gia đình mua sữa hằng tháng & sữa bột ngoại chiếm 85% thị trường trong nước

4 Nutifood chủ trương ký hợp đồng dài hạn năm 2006, trước khi giá nguyên vật liệu tăng

Cơ hội cho giai đoạn trước

5 Ngành chế biến sữa có tỷ suất sinh lợi và tốc độ tăng trưởng

- Phát triển thêm sản phẩm chuyên biệt cho người bệnh, người muốn giảm cân (S4, S7, O2, O3)

- Mở rộng thêm 10.000 điểm bản lẻ tới các vùng sâu vùng xa ở nông thôn (S1, 06)

Đầu tư xây dựng hình ảnh nhằm hướng đến trẻ em suy dinh dưỡng từ 1-3 tuổi giúp nâng cao nhận thức về sản phẩm lên 10% (W1, W5, O2), trong đó tỷ lệ nhận diện cao nhất đạt tới 40% đối với các sản phẩm sữa bột Việc này góp phần thúc đẩy tăng sự hiểu biết của khách hàng mục tiêu về thương hiệu và sản phẩm, đặc biệt trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe trẻ nhỏ Các hoạt động truyền thông và marketing đã được tập trung để nâng cao mức độ nhận biết, giúp mở rộng thị trường và tạo niềm tin vững chắc từ phía người tiêu dùng.

6 Tại vùng nông thôn, mức tiêu thụ sữa của xã nghèo chỉ bằng

1 Đối thủ cạnh tranh gay gắt,

Nutfifood chiếm chưa đến 4% thị phần

2 100% nguyên liệu nhập từ nước ngoài.

3 Gi á sữa biến đổi nhanh, năm

2008 tăng gấp 2,5 lần năm trước

4 Các vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm, chất lượng nguyên liệu đầu vào

5 Biến động bất lợi của tỷ giá hối đoái 9.1% (trên thị trưởng tự do)

- Đầu tư trang trại nuôi bò sữa ở các vùng cao để giảm giá thành phẩm (S1,T2,T3,T5)

- Đầu tư trang trại nuôi bò sữa ở các vùng cao để giảm giá thành phẩm (W1 , W2, T2 ,T3,T5)

Phát triển các sản phẩm chuyên biệt cho người trưởng thành, người muốn giảm cân ho c n m 2018:

Nutifood có lợi thế hiếm thấy khi các người sáng lập xuất thân từ ngành dược, tập trung nghiên cứu và phát triển các sản phẩm chuyên biệt phù hợp với từng đối tượng người tiêu dùng Với công nghệ hiện đại và đội ngũ nhân sự chuyên môn cao, công ty nên đẩy mạnh sản xuất các sản phẩm như ngũ cốc cho người giảm cân phù hợp với lối sống hiện đại và ít vận động, đặc biệt trong bối cảnh tỷ lệ béo phì ngày càng gia tăng Hiện tại, Nutifood đã ra mắt sản phẩm ngũ cốc dành cho người bệnh đái tháo đường, thể hiện tiềm năng phát triển các dòng sản phẩm chuyên biệt hướng tới các nhóm khách hàng cụ thể.

Dữ liệu của Nielsen cho thấy sữa dành cho trẻ em chiếm tới 70% thị trường, trong khi sữa dành cho người lớn chỉ chiếm 30%, chủ yếu tập trung vào dòng sản phẩm cho phụ nữ mang thai Các sản phẩm sữa dành cho người lớn vẫn còn nhiều tiềm năng chưa được khai thác, vì vậy Nutifood đang đầu tư phát triển các dòng sản phẩm chuyên biệt nhằm phục vụ nhu cầu của người lớn ngày càng tăng.

Theo báo cáo tài chính của Nutifood, năm 2014 tổng vốn điều lệ đạt 2.597 tỷ đồng, tăng 1,12% so với mức 2.301 tỷ đồng của năm 2013, cho thấy công ty đang có sự phát triển rõ ràng so với thị trường hiện tại và duy trì đà tăng trưởng ổn định.

Nutifood nên cân nhắc mở rộng danh mục sản phẩm bằng cách nghiên cứu và phát triển các sản phẩm chuyên biệt dành cho người lớn, như sản phẩm ngũ cốc hỗ trợ giảm cân và sữa dành cho người trưởng thành Việc này giúp thương hiệu thực hiện chiến lược đa dạng hóa sản phẩm liên quan, đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của khách hàng, từ đó nâng cao thị phần và sức cạnh tranh trên thị trường.

Mở rộng thêm 10.000 điểm bản lẻ tới các vùng sâu vùng xa ở nông thôn

Theo số liệu của Nielsen công bố năm 2015, sản lượng sữa bột tiêu thụ tại 6 thành phố lớn gồm Hà Nội, TPHCM, Đà Nẵng, Hải Phòng, Cần Thơ, và Nha Trang trong vòng một năm đạt khoảng 14.700 tấn, giảm 11% so với cùng kỳ Tuy nhiên, theo báo cáo của Nielsen, các doanh nghiệp sữa vẫn có cơ hội phục hồi tăng trưởng bằng cách khai thác tiềm năng ở các thành phố nhỏ và khu vực nông thôn.

Theo dữ liệu từ Tổng cục Thống kê và Nielsen, khu vực các thành phố nhỏ và vùng nông thôn chiếm khoảng 70% dân số Việt Nam, với hơn 3,6 triệu trẻ em dưới 3 tuổi và hơn 2 triệu trẻ trong số đó đang sử dụng sữa bột Ước tính, khu vực này đóng góp hơn 50% tổng sản lượng tiêu thụ sữa bột cả nước và hiện có hơn 34.000 cửa hàng kinh doanh sữa bột, khẳng định tầm quan trọng của thị trường sữa bột khu vực nông thôn và thành phố nhỏ tại Việt Nam.

Kết luận, đây là cơ hội lớn để Nutifood mở rộng phân phối tại các vùng nông thôn nhằm tăng tiêu thụ sữa, đặc biệt là sữa bột vẫn giữ vị trí sản phẩm chủ lực của công ty Chiến lược này phù hợp với mục tiêu thâm nhập thị trường và tận dụng tiềm năng phát triển từ phân khúc nông thôn.

3.2.Chiến lược WO: Đầu tư xây dựng hình ảnh mang ý ngh a hướng đến các trẻ em suy dinh dưỡng t 1-3 tuổi, t ng mức độ nhận biết sản phẩm lên 10%

Theo báo cáo của Viện Dinh dưỡng, có tới 14,5% trẻ em dưới 5 tuổi bị nhẹ cân và 24,9% trẻ bị thấp còi, cho thấy tỷ lệ trẻ cần bổ sung dinh dưỡng rất cao Đặc biệt, giai đoạn từ 1-3 tuổi là thời điểm cần quan tâm nhất về chế độ dinh dưỡng để phát triển khỏe mạnh cho trẻ.

Số liệu thống kê về tình trạng dinh dưỡng trẻ em qua các n m

Link chi tiết http: viendinhduong.vn news vi 6 6 a so -lieu-thong-ke-ve-tinh-trang-dinh-duong-tre- em-qua-cac-nam.aspx

Theo nghiên cứu thị trường của Nielson năm 2015, GrowPLUS+ của Nutifood là sản phẩm bán chạy hàng đầu tại Việt Nam trong phân khúc sữa dành cho trẻ suy dinh dưỡng thấp còi, khẳng định vị thế của thương hiệu trong ngành dinh dưỡng trẻ nhỏ.

Dựa vào sản phẩm Growplus đang bán chạy trên thị trường và tình hình trẻ em bị thấp còi còn cao, Nutifood còn yếu thế so với đối thủ như Vinamilk và Dutch Lady Do đó, chiến lược của công ty là tập trung quảng bá và xây dựng hình ảnh thương hiệu để nâng cao nhận diện trong nhóm khách hàng mục tiêu, đặc biệt là các gia đình có trẻ em Chiến lược này nhằm mục tiêu thâm nhập thị trường hiệu quả hơn, tăng thị phần và củng cố vị thế cạnh tranh của Nutifood.

3.3.Chiến lược STvà chiến lược WT:

Hợp tác và đầu tư trang trại nuôi bò sữa ở các vùng cao để giảm giá thành phẩm

Năm 2014, tập đoàn HAGL đầu tư vào lĩnh vực chăn nuôi bò thịt và bò sữa, nhập đàn bò từ C và chuyển về trang trại tại Gia Lai qua cảng Quy Nhơn HAGL đã ký hợp đồng hợp tác với Nutifood để cung cấp sữa cho nhà máy sản xuất, giúp giảm đáng kể chi phí nguyên liệu nhập từ C Dự án này mang lại lợi thế cạnh tranh lớn cho Nutifood trên thị trường, đồng thời thúc đẩy sự phát triển bền vững của ngành chăn nuôi bò tại Việt Nam.

Để giảm thiểu sự phụ thuộc vào nguồn nguyên liệu từ đối tác Nutifood, doanh nghiệp nên tự đầu tư trang trại, từ đó chủ động nguồn nguyên liệu và đảm bảo an toàn về nguồn cung Việc này giúp hạn chế rủi ro do phụ thuộc 100% vào nguồn nguyên liệu bên ngoài, nâng cao khả năng tự chủ trong sản xuất Đầu tư vào trang trại không chỉ đảm bảo nguồn nguyên liệu ổn định mà còn góp phần phát triển bền vững và kiểm soát chất lượng sản phẩm tốt hơn.

Dựa trên các nguồn thông tin đáng tin cậy, tổng chi phí đầu tư để xây dựng một trang trại bò sữa và bò thịt khoảng 33 tỷ đồng Chi phí này bao gồm các khoản đầu tư về cơ sở vật chất, trang thiết bị chăn nuôi hiện đại, hệ thống quản lý và vận hành hiệu quả nhằm đảm bảo năng suất cao và phát triển bền vững của trang trại.

Bảng chi phí đầu tư cơ bản

Nguồn Slideshare.net Link: http://www.slideshare.net/CtyThaoNguyenXanh/d-n-u-t-trang-tri-nui-b-sa-b-tht

Nguồn nguyên vật liệu là yếu tố then chốt quyết định thành công của các công ty sữa hiện nay Trong tương lai gần, Nutifood dự kiến sẽ sử dụng 100% nguồn nguyên liệu trong nước do HAGL cung cấp, tuy nhiên, phụ thuộc vào một nhà cung cấp duy nhất mang lại rủi ro cao Vì vậy, Nutifood nên xem xét đầu tư xây dựng trang trại để tự chủ một phần nguyên vật liệu, nhằm tăng tính ổn định và giảm thiểu rủi ro Đây là hướng đi chiến lược về phía sau nhằm nâng cao năng lực sản xuất và đảm bảo nguồn nguyên liệu bền vững.

Vị thế và xu hướng cạnh tranh công ty Nutifood qua phân tích ma trận SPACE 33 1 Bảng ma trận Space thực tế cho Nutifood

 Sức mạnh tài chính của công ty Nutifood:

Trong giai đoạn 2005-2007, doanh thu của Nutifood có sự biến động rõ rệt theo từng năm Cụ thể, doanh thu thuần năm 2006 giảm 16% so với năm 2005 (nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn) Nguyên nhân chính là do thị trường năm 2006 đối mặt với cạnh tranh gay gắt từ các công ty cả trong nước lẫn nước ngoài, đồng thời nhiều doanh nghiệp mới trong ngành được thành lập, dẫn đến thị phần của Nutifood bị chia sẻ mạnh mẽ.

Lợi nhuận sau thuế của Nutifood có nhiều biến động qua các năm, năm 2005 đạt 14,926 tỷ đồng nhưng giảm 52,33%, năm 2006 tăng lên 22,691 tỷ đồng, tăng 52,03% so với năm trước, tuy nhiên, 6 tháng đầu năm 2007 lại giảm 51,34% so với cùng kỳ năm trước chỉ đạt 6,569 tỷ đồng Để đảm bảo lợi nhuận, Nutifood đã tập trung tiết giảm chi phí và đã đạt được mức tăng lợi nhuận sau thuế 52,03% trong năm 2006 so với năm 2005 Công ty đặt mục tiêu năm 2007 tăng 40% doanh số và 76% lợi nhuận sau thuế so với năm 2006 Đến đầu năm 2007, Nutifood đẩy mạnh chiến lược phát triển nguồn nhân lực, thu hút tài năng từ các công ty nội địa và tập đoàn đa quốc gia Đồng thời, Công ty đầu tư mạnh vào marketing và hệ thống phân phối để hướng tới mục tiêu chiếm lĩnh 37,4% thị trường, tương ứng 165,021 tỷ đồng doanh thu Tuy nhiên, biến động mạnh về giá nguyên liệu sữa ảnh hưởng trực tiếp đến giá thành sản phẩm Mặc dù đã dự trữ nguyên liệu, Nutifood buộc phải tăng giá bán sản phẩm để duy trì lợi nhuận và hoạt động sản xuất – kinh doanh, đặt ra thách thức lớn trong quá trình phát triển và hội nhập vào nền kinh tế mở.

Trong giai đoạn 2013 – 06/2015, Nutifood duy trì tỷ suất lợi nhuận gộp cao khoảng 50%, nhưng đã giảm còn 41% trong năm 2013-2014 do khủng hoảng Để khắc phục khó khăn, ban quản trị đã ra mắt sản phẩm mới Grow Plus dành cho trẻ em thấp còi, giúp tăng doanh thu và nâng tỷ suất lợi nhuận gộp lên 49% trong 6 tháng đầu năm 2015 Tuy nhiên, tỷ suất lợi nhuận hoạt động và ròng của Nutifood vẫn thấp do ảnh hưởng từ việc hợp tác với Kinh Đô, dẫn đến đầu tư phân tán vào các lĩnh vực tài chính và bất động sản thay vì tập trung vào lĩnh vực dinh dưỡng chuyên môn Các khoản đầu tư thất bại khiến Nutifood lần đầu lỗ gần 150 tỷ đồng sau 8 năm có lãi, gây ảnh hưởng lớn đến hoạt động của công ty khi bộ máy lãnh đạo mới gặp nhiều khó khăn.

Trong năm 2014, bà Trần Thị Lệ - Tổng giám đốc công ty đã thực hiện các hoạt động nhằm xử lý khủng hoảng, bao gồm yêu cầu công luận chờ đợi phản hồi chính thức từ các cơ quan có thẩm quyền và tổ chức họp báo để các bên trách nhiệm lên tiếng, góp phần làm rõ tin đồn về chất lượng sữa của Nutifood Công ty cũng tập trung vào hoạt động kinh doanh chính của mình và loại bỏ các dự án đầu tư không hợp lý Những hành động này đã giúp cải thiện khả năng thanh toán lãi vay cho các chủ nợ, mặc dù tỷ lệ này vẫn còn khá cao trong năm 2014 và 2015.

Trong giai đoạn 2013 – 06/2015, Nutifood đối mặt với nhiều thách thức về thanh toán, bị khách hàng chiếm dụng vốn lâu dài, đồng thời phải đối phó với tình trạng hàng tồn kho gia tăng và sử dụng đòn bẩy tài chính cao Tuy nhiên, công ty đã triển khai các chính sách giải quyết khủng hoảng như xử lý tin đồn về chất lượng sữa, tái cấu trúc công ty qua việc mua lại phần thoái vốn của các doanh nghiệp khác, đổi mới bộ máy quản lý, xây dựng nhà máy chế biến sữa và hợp tác với HAGL cũng như đội tuyển bóng đá Việt Nam Những hoạt động này đã góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và gia tăng doanh thu cho Nutifood.

 Lợi thế cạnh tranh của công ty Nutifood

Năm 2012, thị trường sữa bột tại Việt Nam đạt doanh thu 2.359 tỷ đồng, chiếm 25% tổng doanh thu ngành sữa, thể hiện là phân khúc cạnh tranh khốc liệt Thị trường này có sự hiện diện của hơn 300 thương hiệu sữa bột, trong đó sữa ngoại chiếm đa số, đóng vai trò quan trọng trong cạnh tranh và phát triển của ngành.

Nutifood đầu tư xây dựng Nhà máy Sữa bột tại Bình Dương với công suất 50.000 tấn/năm nhằm nâng cao sản lượng và chiếm lĩnh thị phần thị trường sữa bột Việt Nam Dự kiến, nhà máy sẽ đi vào hoạt động vào tháng 2/2014, giúp đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu Công ty mong muốn cung cấp các sản phẩm dinh dưỡng dạng bột và nước có chất lượng quốc tế, sánh ngang với các thương hiệu nước ngoài, nhưng với mức giá phù hợp hơn với người tiêu dùng Việt Nam Việc xây dựng nhà máy nhằm khắc phục tình trạng giá sữa bột nhập khẩu quá cao, gây gánh nặng tài chính cho người tiêu dùng.

Với hàng loạt sự cố về sữa nhập khẩu nhiễm khuẩn và không đảm bảo về hàm lượng chất béo, đạm, cùng với sự bát nháo của nhiều thương hiệu sữa xách tay, người tiêu dùng ngày càng ưu tiên sử dụng sữa nội để đảm bảo an toàn sức khỏe Việc chọn sữa bột nội giúp tránh được các rủi ro liên quan đến chất lượng và an toàn thực phẩm, đồng thời mở ra nhiều lựa chọn đa dạng phù hợp với nhu cầu của người tiêu dùng Việt Nam.

 Sức mạnh của ngành sữa Việt Nam

Theo nghiên cứu của Công ty ACNielsen, ngành sữa tại Việt Nam có tốc độ tăng trưởng trung bình hàng năm từ 12% đến 15% Trong năm 2007, tổng doanh thu của ngành sữa đã tăng 53,6% so với năm 2003, từ 418 triệu USD lên 642 triệu USD, phản ánh sự phát triển mạnh mẽ của thị trường sữa Việt Nam.

Ngành sữa Việt Nam có tiềm năng tiêu thụ lớn, nhưng năng lực sản xuất vẫn còn hạn chế, với tổng sản lượng đạt trên 1 tỷ lít sữa chỉ đáp ứng khoảng 22% nhu cầu trong nước Nguyên nhân chủ yếu là nguồn cung cấp sữa bò chưa đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng, bên cạnh đó, mô hình sản xuất nhỏ lẻ, manh mún của các hộ gia đình làm giảm khả năng cạnh tranh của ngành Trong bối cảnh kinh tế mở, ngành sữa Việt Nam gặp khó khăn trong việc đầu tư lớn và nâng cao kiến thức chăn nuôi, dẫn đến hạn chế khả năng cạnh tranh với các nước trong khu vực và thế giới.

Lợi nhuận từ nhà máy chế biến sữa rất cao, vì giá mua vào sữa tươi chất lượng đạt khoảng 7.500 đồng/kg sau khi tiệt trùng, giá bán ra lên đến 20.000 đồng/kg Điều này cho thấy tỷ suất lợi nhuận trong quá trình chế biến sữa là rất lớn, mang lại lợi nhuận đáng kể cho các nhà máy.

Người tiêu dùng Việt Nam đặt nhiều sự quan tâm đến các sản phẩm liên quan đến sức khỏe và dinh dưỡng, cho thấy xu hướng tiêu dùng ngày càng chú trọng đến chăm sóc bản thân Chính yếu tố này đã thúc đẩy thị trường sữa dinh dưỡng tại Việt Nam trở nên sôi động và hấp dẫn hơn bao giờ hết Các dòng sản phẩm sữa dinh dưỡng ngày càng được ưa chuộng nhờ vào nhu cầu nâng cao sức khỏe và duy trì lối sống lành mạnh của người tiêu dùng Việt Thị trường sữa dinh dưỡng tại Việt Nam ghi nhận sự tăng trưởng mạnh mẽ, phản ánh tầm quan trọng của các sản phẩm này đối với cuộc sống hàng ngày của người tiêu dùng trong nước.

 Sự bền vững của ngành:

Việt Nam có chế độ chính trị ổn định và hệ thống pháp luật chưa thật sự chặt chẽ nhưng rất thuận lợi cho sự phát triển của các doanh nghiệp lớn Chính phủ đã ban hành các chính sách nhằm thúc đẩy ngành sữa phát triển bền vững, trong đó quyết định 167/2001/QĐ/TTg về chính sách phát triển chăn nuôi bò sữa từ năm 2001 đến 2010 đã tạo ra cơ hội và điều kiện thuận lợi để ngành sữa phát triển mạnh mẽ.

4.1.Bảng ma trận Space thực tế cho Nutifood

PHÂN TÍCH BÊN TRONG PHÂN TÍCH BÊN NGOÀI

Vị thế tài chính (FP) iểm Vị t í bền vững (SP) iểm

Doanh thu thuần đạt ứng165 tỷ 021 triệu đồng(t ng 37,4%)

Lợi nhuận giảm 30,99% 2 Quyết định 167/2001/QĐ/TTg -1

Tính thanh khoản đạt 2,18 3 Giá cạnh tranh -4

Chỉ tiêu cơ cấu vốn (nợ/ tổng tài sản, nợ/ nguồn vốn chủ sở hữu giảm)

4 Độ co giãn cầu theo giá -1

Chỉ tiêu năng lực hoạt động 5

Trung bình vị thế tài chính 3.8 Trung bình vị thế bền vững -1,75

Vị thế c nh t nh (CP) Vị thế nghành (IP)

Thị phần -2 Tốc độ tăng trưởng 12-15%/năm 4

Chất lượng sản phẩm -6 Năng lực sản xuất sữa đạt 22% nhu cầu tiêu dùng trong nước

Lòng trung thành của khách hàng -3 Doanh thu toàn nghành sữa 2007 tăng 53,6%

Mạng lưới phân phối -4 Lợi nhuận chế biến sữa cao: sữa tươi mua vào 7,500đ/kg tiệt trùng bán ra 20,000đ/kg

Trình độ công nghệ hiện đại -5

Trung bình vị thế cạnh tranh -4,00 Trung bình vị thế nghành 5,00

Ma trận Space cho Nutifood: FP

 Kết luận:Vector nằm trong góc Tấn công

Các sản phẩm dinh dưỡng của Nutifood được phát triển dựa trên các nghiên cứu lâm sàng phù hợp với thể trạng người Việt Nam, cung cấp các giải pháp dinh dưỡng theo vòng đời và bệnh lý từ trẻ sơ sinh đến người cao tuổi và người bệnh Nutifood cam kết thực hiện chiến lược phát triển gắn liền với chính sách “Bảo đảm chất lượng sản phẩm và an toàn vệ sinh thực phẩm,” coi đó là giá trị cốt lõi và lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp Công ty đầu tư hệ thống quản lý chất lượng toàn diện theo tiêu chuẩn GMP, HACCP, ISO 9001:2000, và hệ thống quản lý an toàn vệ sinh thực phẩm ISO 2000:2005, được chứng nhận bởi tổ chức uy tín ABS – QE của Hoa Kỳ, nhằm đảm bảo kiểm soát nghiêm ngặt từ nguyên liệu đến phân phối Ngoài ra, Nutifood chú trọng nâng cao kiến thức về an toàn vệ sinh thực phẩm cho đội ngũ cán bộ quản lý, góp phần bảo vệ sức khỏe cộng đồng và duy trì uy tín hàng Việt Nam.

Nutifood đã nâng cao vị thế cạnh tranh nhờ hợp tác với HAGL, nguồn nguyên liệu nội địa giá rẻ hơn nguyên liệu nhập khẩu giúp giảm chi phí sản xuất và tạo lợi thế về giá trên thị trường Công ty cũng đang đầu tư vào nhà máy hiện đại với công nghệ tiên tiến từ Đức, Thụy Điển để đảm bảo sản xuất các sản phẩm chất lượng ổn định với giá thành phù hợp Những nỗ lực này góp phần xây dựng thương hiệu mạnh mẽ và mở rộng thị phần của Nutifood.

Vị thế của công ty Nutifood khi thiết lập ma trận BCG

Thị trường sữa tươi tại Việt Nam đang phát triển với tốc độ tăng trưởng khoảng 20% mỗi năm, thể hiện tiềm năng lớn nhờ nhu cầu tiêu dùng ngày càng cao về sữa tươi hàng ngày Tuy nhiên, sản lượng sữa tươi của Nutifood còn rất thấp và chiếm thị phần nhỏ trên thị trường Để khai thác tối đa tiềm năng này, Nutifood cần phải xây dựng chiến lược hiệu quả nhằm tăng cường sản xuất và mở rộng thị phần trong ngành sữa tươi cạnh tranh ngày càng khốc liệt.

Sữa bột là thế mạnh hàng đầu của Nutifood, đóng góp gần 60% lợi nhuận của công ty, khẳng định vị thế vững chắc trên thị trường dinh dưỡng Tuy nhiên, toàn bộ nguyên vật liệu đều nhập khẩu khiến lợi nhuận của Nutifood gặp nhiều áp lực do biến động giá cả và nguồn cung từ nước ngoài Việc phụ thuộc vào nguyên liệu nhập khẩu cũng ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của công ty với các đối thủ trong ngành, đặt ra những thách thức cần vượt qua để duy trì ưu thế thị trường.

Nutifood nổi bật nhờ nền tảng là trung tâm dinh dưỡng uy tín, có kinh nghiệm lâu năm trong lĩnh vực sữa đặc trị Công ty đầu tư mạnh vào nghiên cứu và phát triển (R&D) để tạo ra các sản phẩm phù hợp, đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng chuyên biệt cho từng đối tượng và lứa tuổi Các sản phẩm đặc trị của Nutifood tiềm năng lớn trong tương lai, đòi hỏi sự quản lý chặt chẽ, duy trì và nâng cao vị thế cạnh tranh trên thị trường.

Bảng: số liệu doanh thu và lợi nhuận t ng nhóm sản phẩm của Nutifood 2006

Bộ phận Doanh thu % Doanh thu Lợi nhuận

Tỷ lệ tăng trường ngành

(Nguồn: ản cáo bạch Nutifood

Ma trận BCG minh họa rõ ràng 4 nhóm sản phẩm chính của Nutifood, trong đó nhóm sữa bột chiếm tỷ lệ doanh thu cao nhất đạt 66,24%, thể hiện qua vòng tròn lớn nhất trong ma trận Ngược lại, nhóm bột ăn dặm có phần trăm doanh thu thấp nhất chỉ đạt 0,98%, với vòng tròn nhỏ nhất Các lát cắt trong vòng tròn thể hiện tỷ lệ lợi nhuận đóng góp của từng nhóm sữa, cho thấy sữa bột có tốc độ tăng trưởng vượt trội so với các nhóm khác, chứng tỏ các chiến lược tập trung vào ngành sữa bột của Nutifood đang mang lại kết quả tích cực từ phía người tiêu dùng Trong tương lai, thị phần sữa có thể được phân chia lại khi các doanh nghiệp như Nutifood, Vinamilk tập trung mở rộng đầu tư nhà máy sản xuất mới Với vòng tròn lớn nhất nằm tại góc phần tư II (gọi là “Ngôi sao”), Nutifood nên tiếp tục phát triển chiến lược tập trung mở rộng thị trường sữa bột và tăng trưởng các danh mục hiện có, đồng thời khám phá các ngành hàng mới có tiềm năng phát triển bền vững và mang lại lợi ích cộng đồng.

Ma trận QPSM

Dựa trên phân tích ma trận SWOT, Nutifood cần triển khai chiến lược đa dạng hóa liên quan, chiến lược thâm nhập thị trường và chiến lược hội nhập về phía sau để tăng cường năng lực cạnh tranh Đẩy mạnh hoạt động marketing và nâng cao nhận biết thương hiệu giúp Nutifood từng bước cải thiện vị thế cạnh tranh so với các đối thủ Mục tiêu của công ty là mở rộng thị phần và đa dạng hóa sản phẩm, do đó, việc lựa chọn chiến lược phù hợp là yếu tố then chốt để đạt được mục tiêu kinh doanh phù hợp với sứ mệnh của Nutifood.

6.1.Chiến lược hội nhập dọc (hội nhập về phía sau)

Ngành sữa đang có mức tăng trưởng cao và liên tục mở rộng thị trường Tuy nhiên, Nutifood đối mặt với thách thức về nguồn nguyên liệu chủ yếu nhập khẩu từ nước ngoài, gây ảnh hưởng đến chuỗi cung ứng và chi phí sản xuất Do đó, việc xây dựng chiến lược hội nhập nguồn nguyên liệu trong nước là giải pháp cần thiết, giúp nâng cao khả năng tự chủ và thúc đẩy sự phát triển bền vững của doanh nghiệp trong ngành sữa.

Trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt, việc chủ động về nguồn nguyên liệu trở nên cực kỳ quan trọng để đảm bảo sự phát triển bền vững của ngành sữa Tuy nhiên, xây dựng một đàn bò sữa chất lượng và quy mô lớn đòi hỏi đầu tư lớn về vốn và công nghệ, cùng với chiến lược dài hạn Thịt về nguồn nguyên liệu sữa ở Việt Nam còn hạn chế do lợi nhuận từ chăn nuôi bò sữa thấp, giá thức ăn cao, cùng với chi phí mua bò giống và lao động đều tăng cao Do đó, việc lựa chọn đối tác có kinh nghiệm trong chăn nuôi và nguồn lực mạnh mẽ là yếu tố then chốt để xây dựng chiến lược thành công, giúp giảm thiểu rủi ro và nâng cao khả năng cạnh tranh Các đối tác chuyên môn trong lĩnh vực chăn nuôi bò sữa và ứng dụng công nghệ hiện đại sẽ tối ưu hóa chất lượng sữa Trong khi đó, Nutifood tập trung vào việc thu mua toàn bộ nguyên liệu, tạo lợi thế về ổn định giá cả, nguồn nguyên liệu bền vững, từ đó nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty trên thị trường sữa.

Mục tiêu chính là xây dựng và liên kết vùng nguyên liệu sữa bò tươi để thay thế hoàn toàn nguồn nhập khẩu, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm từ khâu chăn nuôi đến vận chuyển và bảo quản Đồng thời, dự án hướng tới giải quyết đầu ra ổn định cho sản phẩm sữa bò tươi hợp tác, xây dựng quy trình sản xuất khép kín từ nguồn nguyên liệu đến thành phẩm.

6.2.Chiến lược đa dạng hóa có liên quan.

Từ khi thành lập, sữa bột luôn chiếm 60-70% doanh thu của Nutifood, trở thành lĩnh vực trọng yếu của công ty Ngành hàng có rủi ro cạnh tranh cao, đòi hỏi Nutifood phải đa dạng hóa sản phẩm không chỉ để phân tán rủi ro mà còn để xây dựng chuỗi giá trị mạnh mẽ, tăng cường sức cạnh tranh tổng thể Ngoài ra, doanh nghiệp cần linh hoạt ứng biến với sự thay đổi về nhu cầu của khách hàng trong tương lai để duy trì vị thế và phát triển bền vững.

Ngoài sữa bột, các sản phẩm sữa tươi và sản phẩm từ sữa của Nutifood còn chiếm phần nhỏ trên thị trường, chủ yếu cạnh tranh với các thương hiệu lớn như Vinamilk và Dutch Lady Để mở rộng thị phần sữa tươi, Nutifood cần đảm bảo nguồn nguyên liệu tại chỗ, vì sữa là sản phẩm yêu cầu sản xuất và bảo quản ngay tại địa phương Công ty còn phát triển các sản phẩm liên quan từ sữa như sữa chua, ngũ cốc, và thực phẩm chức năng từ sữa để đa dạng hóa danh mục và nâng cao vị thế cạnh tranh trên thị trường sữa Việt Nam.

6.3 Chiến lược thâm nhập thị trường

Nutifood đang tìm kiếm cơ hội tăng trưởng thị phần cho các sản phẩm của mình để cạnh tranh hiệu quả hơn trên thị trường sữa Trong bối cảnh các thương hiệu sữa lớn mạnh với ngân sách quảng cáo dày đặc và tần suất phủ sóng rộng rãi, Nutifood đã chọn hướng đi riêng bằng cách tài trợ dinh dưỡng cho đội tuyển U19 Chiến lược này đã mang lại hiệu quả rõ rệt, góp phần giúp doanh thu năm 2014 tăng trưởng 100% so với năm 2013 Qua đó, cho thấy việc mở rộng thị trường và đẩy mạnh các hoạt động marketing mang lại tiềm năng tăng trưởng mạnh mẽ trong tương lai cho Nutifood.

Chiến lược hội nhập dọc

Chiến lược đa dạng hóa liên quan

Chiến lược thâm nhập thị trường

Yếu tố trọng điểm Trọng số AS TAS AS TAS AS TAS

Tốc độ tăng trưởng cao và dân số tăng mạnh

Thị trường sữa tại Việt Nam có nhiều tiềm năng phát triển, tăng trưởng trung bình hàng năm, 10-12%

Người Việt Nam sẵn sàng chi tiêu cho sản phẩm sữa có chất lượng cao (80% hộ gia đình mua sữa hằng tháng & sữa bột ngoại chiếm

Nutifood chủ trương ký hợp đồng dài hạn năm 2006, trước khi giá nguyên vật liệu tăng

Cơ hội cho giai đoạn trước 2008

Ngành chế biến sữa đang là ngành có tỷ suất sinh lợi và tốc độ tăng trưởng cao (40% đối với sữa bột)

Tại vùng nông thôn, mức tiêu thụ sữa của xã nghèo chỉ bằng 1/5 của xã không nghèo

Thách thức Đối thủ cạnh tranh trong và ngoài nước ngày càng gay gắt, chỉ chiếm chưa đến 4% thị phần

Không chủ động được nguồn nguyên liệu

100% nguyên liệu nhập từ nước ngoài

Giá sữa biến đổi nhanh, năm 2008 tăng gấp

2,5 lần năm trước (BCTC Nutifood 2008)

Các vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm, chất lượng nguyên liệu đầu vào

Biến động bất lợi của tỷ giá hối đoái 9.1%

(trên thị trưởng tự do)

Vốn điều lệ tăng mạnh, năm 2003 từ 3,3 tỷ đồng lên 243 tỷ đồng năm 2010, 1.097 tỷ đồng năm 2015

Trình độ công nghệ cao, xây dựng nhà máy thứ 4 với công suất 200 triệu lít sữa tươi và

Sản phẩm đạt chất lượng cao, GrowPLUS+ là sản phẩm bán chạy nhất trong phân khúc sản phẩm dành cho trẻ thấp còi (Theo nghiên cứu của Nielson 2015)

0.07 - - - - Đầu tư vào mạnh vào hoạt động R&D, ngân sách R&D năm 2012 tăng 200% so với năm 0.1 3 0.3 4 0,4 1 0.1

Marketing thương hiệu thông qua các sự kiện, chương trình vì cộng đồng Năm 2011 chi 20 tỷ tài trợ cho giải bóng đá U19

Mạng lưới phân phối trên toàn quốc, 96 nhà phân phối và trên 60.000 điểm bán lẻ trên toàn quốc

Những người sáng lập đều xuất phát từ ngành dược, bác sĩ nên có lợi thế về sản phẩm Bà

Trần Thị Lệ là bác sĩ chuyên môn về dinh dưỡng.

Thị phần sữa bột còn thấp so với các công ty lớn trong ngành là 2% 0.07 2 0.14 3 0.21 1 0.07

Chi phí nhập nguyên vật liệu chiếm 60,5% doanh thu 0.08 3 0.24 2 0.16 1 0.08

Việc thay đổi cơ cấu nhân sự cùng với việc đầu tư vào bất động sản làm công ty thua lỗ

Mới chỉ tập trung vào thị phần trong nước 0.02 2 0.04 1 0.02 3 0.06

Hình ảnh chưa được phổ biến rộng rãi so với các công ty cùng ngành, mức độ nhận biết đầu tiên chỉ 1,1% theo nghiên cứu của

Giá sản phẩm không có tính cạnh tranh cao, giá cao hơn 17% so với đối thủ 0.02 3 0.06 2 0.04 1 0.02

Ngày đăng: 11/12/2022, 03:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w