1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

PHÉP BIỆN CHỨNG về mối LIÊN hệ PHỔ BIẾN và vận DỤNG PHÂN TÍCH mối QUAN hệ GIỮA PHÁT TRIỂN KINH tế và CÔNG BẰNG xã hội

22 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phép biện chứng về mối liên hệ phổ biến và vận dụng phân tích mối quan hệ giữa phát triển kinh tế và công bằng xã hội
Tác giả Đào Thùy Linh
Người hướng dẫn TS. Đào Thị Minh Thảo
Trường học Trường Đại học Ngoại thương
Chuyên ngành Triết học
Thể loại Tiểu luận triết học
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 240,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khi xem xét sự vật, hiện tượngphép biện chứng đặt nó vào trạng thái vận động, biến đổi, phát triển và trong mối quan hệ với sự vật, hiện tượng khác.. Trên cơ sở khái quát các mối liên hệ

Trang 1

Hà Nội, 2022

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG KHOA LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ

TIỂU LUẬN TRIẾT HỌC

PHÉP BIỆN CHỨNG VỀ MỐI LIÊN HỆ PHỔ BIẾN VÀ VẬN DỤNG PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ GIỮA PHÁT TRIỂN

KINH TẾ VÀ CÔNG BẰNG XÃ HỘI

Sinh viên thực hiện Đào Thùy Linh

Mã sinh viên 2214330042

Lớp tín chỉ TRI114K61.9 Giảng viên hướng dẫn TS Đào Thị Minh Thảo

11

Trang 2

Hà Nội, 2022

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG KHOA LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ

TIỂU LUẬN TRIẾT HỌC

PHÉP BIỆN CHỨNG VỀ MỐI LIÊN HỆ PHỔ BIẾN VÀ VẬN DỤNG PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ GIỮA PHÁT TRIỂN

KINH TẾ VÀ CÔNG BẰNG XÃ HỘI

Sinh viên thực hiện : Đào Thùy Linh

Mã sinh viên : 2214330042

Lớp tín chỉ : TRI114K61.9 Giảng viên hướng dẫn : TS Đào Thị Minh Thảo

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 3

PHẦN 1 PHÉP BIỆN CHỨNG VỀ MỐI LIÊN HỆ PHỔ BIẾN 4

I KHÁI QUÁT VỀ PHÉP BIỆN CHỨNG 4

1 Khái niệm 4

2 Các phép biện chứng 4

2.1 Phép biện chứng tự phát 4

2.2 Phép biện chứng duy tâm 5

2.3 Phép biện chứng duy vật 5

II NGUYÊN LÝ VỀ MỐI LIÊN HỆ PHỔ BIẾN 5

1 Nội dung của nguyên lý 7

2 Các tính chất của mối liên hệ 8

3 Ý nghĩa phương pháp luận 9

3.1 Quan điểm toàn diện 9

3.2 Quan điểm lịch sử - toàn diện 9

PHẦN 2 MỐI LIÊN HỆ GIỮA TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VÀ CÔNG BẰNG XÃ HỘI ……… …….……… 10

I VẤN ĐỀ TĂNG TRƯỜNG KINH TẾ ……….……. 10

1 Khái niệm ……….……… 10

2 Các nhân tố đối với tăng trưởng kinh tế ……….……… 10

II VẤN ĐỀ CÔNG BẰNG XÃ HỘI ……….………. 12

1 Khái niệm ……….……… 12

2 Những tiêu chí để đánh giá công bằng xã hội ……… ……. 12

1

Trang 4

III MỐI LIÊN HỆ GIỮA TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VÀ CÔNG BẰNG XÃ HỘI 13

1 Sự tác động của tăng trưởng kinh tế đến công bằng xã hội 13

2 Sự tác động của công bằng xã hội đến tăng trưởng kinh tế 14

3 Giải pháp nhằm đảm bảo công bằng trong quá trình phát triển kinh tế ở Việt Nam 15

KẾT LUẬN 17 TÀI LIỆU THAM KHẢO 18

Trang 5

Lời mở đầu

Phát triển kinh tế là một mục tiêu phấn đấu của toàn xã hội, của tất cả các nướctrên thế giới Việt Nam hiện nay đang tiến tới xây dựng một đất nước mà con ngườiđược giải phóng khỏi áp bức, bất công, làm theo năng lực, hướng theo lao động, ngườidân có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc Để thực hiện được mục tiêu dân giàu nướcmạnh theo con đường xã hội chủ nghĩa (XHCN), đưa nước ta đạt đến trình độ pháttriển kinh tế nhất định, việc phát triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCN đã gópphần giải phóng và phát huy năng lực sản xuất thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Nhưng bêncạnh đó, phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần đã bộc lộ nhiều hạn chế: tìnhtrạng phân hóa giàu nghèo, phân tầng xã hội, sự suy thoái về đạo đức, văn hóa truyềnthống, Nó đã đặt ra hàng loạt vấn đề về công bằng xã hội, về việc phát triển kinh tếđảm bảo công bằng xã hội như thế nào và việc giải quyết những vấn đề trên như thếnào Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và và công bằng xã hội được xã hội quantâm rất nhiều, các nhà nghiên cứu tìm hiểu lý giải các mối quan hệ này dựa trên sự đốilập giữa hai phạm trù này hoặc dựa trên sự thống nhất tương hỗ căn bản giữa chúng.Nhìn chung, đã số họ đều thiên về tìm đến sự thống nhất giữa tăng trưởng và côngbằng Tuy nhiên, trong quá trình luận giải, có không ít nhầm lẫn giữa các phạm trù vàchưa vạch ra được cơ chế đảm bảo sự thống nhất giữa tăng trưởng kinh tế, công bằng

Để có được sự nhận thức đúng về tăng trưởng kinh tế, công bằng xã hội và giải quyếthợp lý những vấn đề do đã đặt ra thì chúng ta nhất thiết phải đứng trên lập trường củathế giới quan và phương pháp luận của chủ nghĩa Marx – Lenin mà cơ sở nền tảng cảu

nó là phép biện chứng duy vật đặc biệt là nguyên lý về mối liên hệ phổ biến

Nhận thức được tầm quan trọng của mối liên hệ phổ biến trong quan hệ giữa tăngtrưởng và công bằng trong phát triển kinh tế mà đặc biệt là ở nước ta đang trong quátrình quá độ lên CNXH phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần

Đảng ta khẳng định: “Xây dựng nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần vận hànhtheo cơ chế thị trường, đi đôi với tăng trưởng vai trò quản lý của nhà nước theo địnhhướng XHCN Tăng trưởng kinh tế gắn liền với tiến bộ và công bằng xã hội, giữ gìn và

phát huy bản sắc văn hóa dân tộc, bảo vệ môi trường sinh thái” Vậy vấn đề tăng

trưởng kinh tế, công bằng xã hội được Triết học nhìn nhận trên nguyên lý về mối liên

hệ phổ biến như thế nào?

Trang 7

PHẦN 1 PHÉP BIỆN CHỨNG VỀ MỐI LIÊN HỆ PHỔ BIẾN

I KHÁI QUÁT VỀ PHÉP BIỆN CHỨNG

1 Khái niệm

Phép biện chứng là phương pháp nhận thức đối tượng ở trong các mối liên hệ vớinhau, ảnh hưởng nhau, ràng buộc nhau Và nhận thức đối tượng ở trạng thái vận độngbiến đổi về chất và sự vật, hiện tượng mà nguồn gốc của sự thay đổi ấy là đấu tranh củacác mặt đối lập để giải quyết mâu thuẫn nội tại của chúng

Phép biện chứng thuộc biện chứng chủ quan, tức phản ánh biện chứng của thếgiới vật chất vào trong đời sống ý thức của con người Khi xem xét sự vật, hiện tượngphép biện chứng đặt nó vào trạng thái vận động, biến đổi, phát triển và trong mối quan

hệ với sự vật, hiện tượng khác

Như vậy, phương pháp biện chứng thể hiện tư duy mềm dẻo, linh hoạt Nó thừanhận trong những trường hợp cần thiết thì bên cạnh cái “hoặc là hoặc là” còn có cả

“vừa là vừa là” nữa, thừa nhận một chỉnh thể trong lúc vừa là nó lại vừa không phải

là nó, thừa nhận cái khẳng định và cái phủ định vừa loại trừ, vừa gắn bó với nhau.Phương pháp biện chứng phản ánh hiện thực đúng như nó tồn tại Nhờ vậy, phươngpháp tư duy biện chứng trở thành công cụ hữu hiệu giúp con người nhận thức và cải tạothế giới

Cùng với sự phát triển của tư duy con người, phương pháp biện chứng đã qua ba

giai đoạn phát triển, được thể hiện trong triết học với ba hình thức lịch sử của nó: phép

biện chứng tự phát, phép biện chứng duy tâm và phép biện chứng duy vật.

2 Các phép biện chứng

2.1 Phép biện chứng tự phát

Từ thời cổ đại, các nhà biện chứng cả phương Đông lẫn phương Tây đã thấy các

sự vật, hiện tượng của vũ trụ sinh thành, biến hóa trong những sợi dây liên hệ vô cùngtận Tuy nhiên, những gì các nhà biện chứng hồi đó thấy được chỉ là trực kiến, chưaphải là kết quả của nghiên cứu và thực nghiệm khoa học

Trang 8

2.2 Phép biện chứng duy tâm

Đỉnh cao của hình thức này được thể hiện trong Triết học Cổ điển Đức, ngườikhởi đầu là Kant và người hoàn thiện là Hegel Có thể nói, lần đầu tiên trong lịch sửphát triển của tư duy nhân loại, các nhà triết học Đức đã trình bày một cách có hệ thốngnhững nội dung quan trọng nhất của phép biện chứng Song, theo họ, biện chứng ở đâybắt đầu ở tinh thần và kết thúc ở tinh thần, thế giới hiện thực chỉ là sự sao chép ý niệmnên biện chứng của các nhà triết học cổ điển Đức là biện chứng duy tâm

2.3 Phép biện chứng duy vật

Phép biện chứng duy vật đã phát triển qua ba giai đoạn với ba hình thức cơ bản,trong đó giai đoạn phát triển cao nhất trong lịch sử triết học là sáng tạo nên phép biệnchứng duy vật của chủ nghĩa Marx – Lenin Phép biện chứng duy vật được xem là khoahọc nhất, là học thuyết về sự phát triển dưới hình thức hoàn bị, sâu sắc nhất và khôngphiến diện

Trên cơ sở khái quát các mối liên hệ phổ biến và sự phát triển, những quy luậtphổ biến của các quá trình vận động, phát triển của mọi sự vật, hiện tượng trong tựnhiên, xã hội và tư duy, phép biện chứng duy vật cung cấp những nguyên tắc, phươngpháp luận chung nhất cho quá trình nhận thức và cải tạo thế giới Fr Engles đã địnhnghĩa: “Phép biện chứng là khao học về sự liên hệ phổ biến.” để nhấn mạnh vai trò củanguyên lý về mối liên hệ phổ biến

II NGUYÊN LÝ VỀ MỐI LIÊN HỆ PHỔ BIẾN

Nguyên lý: là những điều căn bản nhất của một học thuyết Phép biện chứng duyvật có hai nguyên lý cơ bản là nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và nguyên lý về sựphát triển Trong đó, ở bất kỳ giai đoạn nào của phép biện chứng, nguyên lý về mối liên

hệ phổ biến được xem là nguyên lý có ý nghĩa khái quát nhất

Khái niệm mối liên hệ phổ biến

Trang 9

Triết học duy vật biện chứng khẳng định rằng liên hệ là phạm trù triết học dùng

để chỉ sự tác động qua lại lẫn nhau, ràng buộc, quy định với nhau giữa các mặt trongmột sự vật, hiện tượng và giữa các sự vật, hiện tượng

Ta hiểu khái niệm trên như thế nào?

Thứ nhất, liên hệ là một phạm trù triết học Như vậy chúng ta phải hiểu liên hệ

một cách khái quát nhất bao gồm tất cả các mối liên hệ cả trong tự nhiên, xã hội vàtrong tư duy

Thứ hai, liên hệ dùng để chỉ sự tác động qua lại lẫn nhau, ràng buộc, quy định với

nhau giữa các mặt trong cùng một sự vật hiện tượng Một sự vật, hiện tượng luôn baogồm các mặt, các bộ phận, chúng vừa khác nhau, độc lập với nhau; lại vừa thống nhất,vừa ràng buộc, quy định nhau để cùng tạo nên một chỉnh thể sự vật, hiện tượng

Ví dụ, xét một chỉnh thể sự vật là một cơ thể người Cấu tạo cơ thể con người bao

gồm 8 hệ cơ bản: hệ thần kinh, hệ tuần hoàn, hệ hô hấp, hệ tiêu hóa, hệ bài tiết, hệ cơ,

hệ xương và hệ sinh dục Mỗi hệ có một chức năng hoàn toàn khác nhau, như hệ tuầnhoàn giúp lưu thông máu, đưa máu đến các cơ quan thông qua đó thực hiện quá trìnhtrao đổi chất và trao đổi khí qua các mao mạch; hệ bài tiết giữ vai trò bài tiết trong cơthể - đào thải các chất cặn bã đưa ra ngoài cơ thể Tuy nhiên, giữa chúng cũng cónhững mối liên hệ thống nhất với nhau nhằm giúp cho cơ thể con người phát triển mộtcác khỏe mạnh; hệ thần kinh trong đó bộ não điều hành chung sự hoạt động của tất cảcác cơ quan

còn lại; hệ tiêu hóa thực hiện trao đổi chất trực tiếp từ bên ngoài vào cơ thể, đồng thờibiến đổi các chất từ dạng phức tạp thành các dạng đơn giản giúp cơ thể dễ dàng hấpthụ, nhờ đó cung cấp các chất dinh dưỡng nuôi cơ quan khác trong đó có hệ thần kinh.Như vậy, một cơ thể khỏe mạnh là một cơ thể bao gồm tất cả các hệ, các cơ quan đềuphát triển một cách khỏe mạnh, không thể thiếu đi một trong các bộ phận đó được

Thứ ba, liên hệ còn dùng để chỉ sự tác động qua lại lẫn nhau, ràng buộc, quy định

với nhau giữa các sự vật, hiện tượng với nhau Thật vậy, một con người phát triển khỏemạnhk là nhờ sự tác động qua lại lẫn nhau của các hệ, các cơ quan trong cơ thể, nhưngmột con người không thể tồn tại một mình trên thế giới này mà không có những mốiliên hệ nào với tự nhiên, với những cá thể khác

Trang 10

Ví dụ, xét một phần trong mối liên hệ giữa con người và tự nhiên Nhu cầu thiết

yếu nhất của con người đó là thức ăn, mà thức ăn lại do tự nhiên cung cấp, nhưngkhông phải tự nhiên sẽ cung cấp cho con người thức ăn mãi mãi, cũng như phục vụđúng những nhu cầu ngày càng cao của con người Mà muốn vậy, con người cần phảitác động vào tự nhiên để tạo ra những sản phẩm phục vụ chính những mong muốn củamình cả về chất và lượng Tuy nhiên, khi con người tác động vào tự nhiên cũng cónhững tác động tốt giúp cải tạo tự nhiên, có những tác động làm tổn hại đến tự nhiên vàkhi đó chính con người lại chịu mọi thành quả cũng như hậu quả do mình làm ra

Như vậy, ta có thể hiểu được phần nào nội dung cơ bản của nguyên lý mối liên hệphổ biến: giữa các mặt trong một sự vật, hiện tượng và giữa các sự vật, hiện tượng vớinhau luôn tồn tại mối liên hệ độc lập mà thống nhất – đó là mối liên hệ phổ biến

1 Nội dung của nguyên lý

Các sự vật, các hiện tượng và các quá trình khác nhau của thế giới có mối liên hệqua lại, tác động, ảnh hưởng lẫn nhau hay chúng tồn tại biệt lập, tách rời nhau? Nếuchúng có mối liên hệ thì cái gì quy định mối liên hệ đó? Trong lịch sử triết học, đã córất nhiều những quan điểm khác nhau để trả lời cho câu hỏi trên Những người theoquan điểm biện chứng cho rằng, các sự vật, hiện tượng các quá trình khác nhau vừa tồntại độc lập, vừa quy định tác động qua lại, chuyển hoá lẫn nhau Chẳng hạn, bão từ diễn

ra trên mặt trời sẽ tác động đến từ trường của trái đất và do đó, tác động đến mọi sự vật,trong đó có cả con người; hiện nay trong xu thế toàn cầu hoá sự khủng hoảng kinh tếcủa một nước không chỉ làm ảnh hưởng đến nền kinh tế của nước ấy mà còn làm ảnhhưởng đến nền kinh tế của các nước xung quanh, thậm chí là nền kinh tế của toàn thếgiới… Những người theo quan điểm duy vật biện chứng khẳng định tính thống nhất vậtchất của thế giới là cơ sở của mối liên hệ giữa các sự vật hiện tượng Các sự vật, hiệntượng tạo thành thế giới, dù có đa dạng, phong phú, có khác nhau bao nhiêu, songchúng đều chỉ là những dạng khác nhau của một thế giới duy nhất, thống nhất- thế giớivật chất Nhờ có tính thống nhất đó, chúng không thể tồn tại biệt lập, tách rời nhau, màtồn tại trong sự tác động qua lại chuyển hoá lẫn nhau theo những quan hệ xác định.Chính trên

Trang 11

phạm trù triết học dùng để chỉ sự quy định, sự tác động qua lại, sự chuyển hóa lẫn nhaugiữa các sự vật hiện tượng cũng chỉ bộc lộ thông qua sự tác động qua lại giữa các mặtcủa bản thân chúng hay sự tác động của chúng với các sự vật hiện tượng khác Chúng tacũng chỉ có thể đánh giá sự tồn tại cũng như bản chất của một con người cụ thể thôngqua mối liên hệ sự tác động qua lại của con người đó với người khác, đối với xã hội, tựnhiên, thông qua những hoạt động của người đó Ngay tri thức của con người cũng chỉ

có giá trị khi chúng được con người vận dụng vào hoạt động cải biển tự nhiên, cải biển

xã hội và chính con người

2 Các tính chất của mối liên hệ

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, mối liên hệ phổ biến có batính chất cơ bản: tính khách quan, tính phổ biến và tính đa dạng phong phú

Tính khách quan của mối liên hệ được thể hiện ở sự quy định lẫn nhau, các mối

liên hệ là vốn có của mọi sự vật, hiện tượng, nó không phụ thuộc vào ý thức của conngười

Tính phổ biến được biểu hiện: bất kỳ một sự vật hiện tượng nào, ở bất kỳ không

gian, thời gian nào cũng có mối liên hệ với những sự vật, hiện tượng khác Ngay trongcùng một sự vậy, hiện tượng thì bất kỳ một thành phần nào, một yếu tố nào cũng cómối liên hệ với những thành phần, những yếu tố khác

Tính đa dạng phong phú của mối liên hệ: sự vật hiện tượng khác nhau, không

gian khác nhau, thời gian khác nhau thì các mối liên hệ biểu hiện khác nhau Có thểchia các mối liên hệ thành nhiều loại: mối liên hệ bên trong, mối liên hệ bên ngoài, mốiliên hệ chủ yếu, mối liên hệ thứ yếu, Các mối liên hệ này có vị trí, vai trò khác nhauđối với sự tồn tại và vận động của sự vật hiện tượng

Sự phân chia từng cặp mối liên hệ chỉ mang tính chất tương đối, vì mỗi loại mốiliên hệ chỉ là một hình thức, một bộ phận, một mắt xích của mối liên hệ phổ biến Mỗiloại mối liên hệ trong từng cặp có thể chuyển hóa lẫn nhau tùy theo phạm vi bao quátcủa mối liên hệ hoặc do kết quả vận động và phát triển của chính sự vật

Tuy sự phân chia thành các loại mối liên hệ chỉ mang tính chất tương đối nhưng

sự phân chia đó là rất cần thiết, bởi vì mỗi loại mối liên hẹ có vị trí và cai trò xác địnhtrong sự vận động và phát triển của sự vật Con người phải nắm bắt đúng mối liên hệ để

Trang 12

có cách tác động phù hợp nhằm đưa ra hiệu quả cao nhất trong hoạt động của mình.

3 Ý nghĩa phương pháp luận

Từ nguyên lý về mối liên hệ phổ biến, ta rút ra được tính toàn diện trong việc xemxét sự vật, hiện tượng, cụ thể

3.1 Quan điểm toàn diện

Vì các mối liên hệ là sự tác động qua lại, chuyển hóa, quy định lẫn nhau giữa các

sự vật, hiện tượng và các mối liên hệ mang tính khách quan, mang tính phổ biến nênhoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn của con người phải tôn trọng quan điểmtoàn diện, phải tránh xem xét phiến diện

Quan điểm toàn diện đòi hỏi chúng ta nhận thức về sự vật hiện tượng trong mốiliên hệ qua lại giữa các bộ phận, giữa các yếu tố, giữa các mặt của chính sự vật và trong

sự tác động qua lại giữa sự vật đó đối với những sự vật khác, kể cả mối liên hệ trực tiếp

và mối liên hệ gián tiếp Chỉ trên cơ sở đó mới có thể nhận thức đúng sự vật

Đồng thời quan điểm toàn diện đòi hỏi chúng ta khi phân biệt từng mối liên hệphải biết chú ý tới mối liên hệ bên trong, mối liên hệ bản chất, mối liên hệ chủ yếu, mốiliên hệ tất nhiên và lưu ý đến sự chuyển hóa lẫn nhau giữa các mối liên hệ để hiểu rõbản chất của sự vật và có phương pháp tác động phù hợp nhằm đem lại hiệu quả caonhất trong hoạt động của bản thân

Trong hoạt động thực tế, theo quan điểm toàn diện, khi tác động vào sự vật,chúng ta không những phải chú ý tới những mối liên hệ nội tại của nó mà còn phải chú

ý tới những mối liên hệ của sự vật ấy với sự vật khác Đồng thời, chúng ta phải biết sửdụng đồng bộ các biện pháp, các phương tiện khác nhau để tác động nhằm đem lại hiệuquả cao nhất

3.2 Quan điểm lịch sử - toàn diện

Vì các mối liện có tính đa dạng, phong phú sự vật hiện tượng khác nhau, khônggian, thời gian khác nhau các mối liên hệ được biểu hiện khác nhau nên trong hoạtđộng nhận thức và hoạt động thực tiến con người phải tôn trọng quan điểm lịch sử - cụthể

Ngày đăng: 11/12/2022, 03:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w