Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của ly hợp ma sát khô Ở trạng thái đóng ly hợp: Ở trạng thái này lò xo 4 một đầu tựa vào vỏ 5, đầu còn lại tì vào đĩa ép 3 tạo lực ép để ép chặt đĩa bị đ
Trang 3CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU
Trang 41 Cấu trúc và vị trí ly hợp trong hệ thống truyền lực
Trang 51 Cấu trúc và vị trí ly hợp trong hệ thống truyền lực
Trang 6CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU
Trang 72 Công dụng của ly hợp
• Nối động cơ với hệ thống truyền lực khi ô tô di chuyển
• Ngắt động cơ ra khỏi hệ thống
truyền lực trong trường hợp ô tô
khởi hành hoặc chuyển số
• Đảm bảo an toàn cho các chi tiết
của hệ thống truyền lực không bị
quá tải như trong trường hợp phanh đột ngột và không nhả ly hợp
Trang 8CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU
Trang 9và khi sang số lúc ô tô đang chuyển động.
• Mở ly hợp phải dứt khoát và nhanh chóng, tách
động cơ ra khỏi hệ thống truyền lực trong thời gian ngắn.
• Momen quán tính phần bị động của ly hợp phải
nhỏ để giảm lực va đập lên bánh răng khởi hành và sang số.
• Điều khiển dễ dàng, lực tác dụng lên bàn đạp nhỏ.
• Các bề mặt ma sát phải thoát nhiệt tốt.
• Kết cấu ly hợp phải đơn giản, dễ điều chỉnh và
chăm sóc, bảo dưỡng, tuổi thọ cao.
Trang 10CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU
Trang 114 Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của
ly hợp ma sát khô
Trang 124 Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của
ly hợp ma sát khô
Đĩa ép và đĩa trung gian đảm nhận nhiệm vụ tạo mặt phẳng ép với đĩa bị động Truyền mômen xoắn của động cơ tới đĩa bị động Kết cấu truyền mômen này được thực hiện bằng các vấu, chốt,
thanh nối đàn hồi
Trang 134 Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của
then hoa trục bị động gồm: Xương đĩa (5) bằng thép
mỏng, tấm ma sát (1) và bộ phận dập tắt dao động
(6,10)
Xương đĩa được tán chặt vơi các cánh hình chữ „T‟ làm bằng thép lò xo Các cánh được bẻ vênh về các hướng khác nhau và tán với các tấm
ma sát (1)
Trang 144 Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của
Trạng thái (a): chưa chịu tải lò
chuyển với nhau 1 góc α chiều dài lò xo bị thu ngắn.
Trang 154 Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của
ly hợp ma sát khô
Đòn mở ly hợp là khâu nối giữa phần dẫn động điều khiển và phần chủ động đĩa ép ly hợp Đòn mở đảm nhận truyền lực điều khiển để mở đĩa ép trong cụm ly hợp
Trang 164 Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của
ly hợp ma sát khô Ở trạng thái đóng ly hợp:
Ở trạng thái này lò xo 4 một đầu tựa vào vỏ 5, đầu còn lại tì vào đĩa
ép 3 tạo lực ép để ép chặt đĩa bị động 2 với bánh đà 1 làm cho phần chủ động và phần bị động tạo thành một khối cứng Khi này momen tự động cơ được truyền từ phần chủ động sang phần bị động của ly hợp thông qua các bề mặt
ma sát của đĩa bị động 2 với đĩa
ép 3 và lò xo 4 Tiếp đó momen được truyền vào xương đĩa bị động qua bộ phận giảm chấn 13 đến
moayơ rồi truyền vào trục ly hợp Lúc này giữa bi T và đầu đòn mở
12 có một khe hở từ 3 - 4mm tương ứng với hành trình tự do bàn đạp ly hợp từ 30 - 40mm.
Trang 174 Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của
ly hợp ma sát khô
Ở trạng thái mở ly hợp:
Khi ngắt truyền động từ động cơ tới trục sơ cấp của hộp số ngoài lái tác dụng một lực vào bàn đạp 7
thông qua đòn kéo 9 và càng mở
10, bạc mở 6 mang bi T 11 sẽ dịch chuyển sang trái Sau khi khắc
phục hết khe hở bi T sẽ tì vào đầu đòn mở 12 Nhờ có khớp bản lề của đòn mở liên kết với vỏ 5 nên đầu kia của đòn mở 12 sẽ kéo đĩa
ép 3 nén lò xo 4 lại để dịch sang phải Khi này các bề mặt ma sát giữa bộ phận chủ động và phần bị động của ly hợp được tách ra và ngắt sự truyền động từ động cơ tới trục sơ cấp của hộp số.
Trang 19CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VÀ PHÂN TÍCH PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ VỀ LY
Trang 211 Phương án lựa chọn lò xo ép
Qua việc tham khảo các loại lò xo ép trên ly hợp xe con, với các ưu điểm nổi trội ta chọn loại lò xo ép là lò xo dạng đĩa dạng thường đóng.
Trang 22CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VÀ PHÂN TÍCH PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ VỀ LY
Trang 232 Lựa chọn kết cấu cụm ly hợp
Phần chủ động : gồm các chi tiết lắp ghép trưc tiếp hoặc gián tiếp với bánh
đà của động cơ và có cùng tốc độ quay với bánh đà.Trên hỡnh 2.3 phần chủ
động gồm: bánh đà, đĩa ép,vỏ ly hợp,lò xomàng(lò xoộp)
Phần bị động: gồm các chi tiết lắp ghép trực tiếp hoặc gián tiếp với trục bị động của ly hợp và có cùng tốc độ với trục bị động của ly hợp.Trên hỡnh2.3 phần bị động gồm: trục bị động,đĩa bị động.Trục bị động thường là trục sơ cấp của hộp số
Phần dẫn động điều khiển ly hợp gồm các chi tiết điều khiển ly hợp,chúng gồm cả các chi tiết nằm trong phần chủ động như đũn mở ( đồng thời là lò xomàng), bạc mở và cỏc chi tiết điều khiển bạc mở
Bộ phận tạo lực ộp gồm: giỏ tựa ( vỏ ly hợp ) , lò xoộp, đĩa ép
Trang 24CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VÀ PHÂN TÍCH PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ VỀ LY
Trang 253 Lựa chọn phương án dẫn động điều khiển ly hợp
Trang 263 Lựa chọn phương án dẫn động điều khiển ly hợp
Trang 273 Lựa chọn phương án dẫn động điều khiển ly hợp
Trang 283 Lựa chọn phương án dẫn động điều
khiển ly hợpQua phân tích, tìm hiểu kết cấu, nguyên lý
hoạt động, xem xét ưu điểm và nhược điểm của từng phương án dẫn động điều khiển ly hợp, ta thấy Phương án 2 : Dẫn động ly hợp bằng thủy lực có trợ lực chân không phù hợp với việc thiết kế hệ thống ly hợp cho xe ôtô 7 chỗ trên cơ sở xe innova
Phương án này đảm bảo nguyên tắc:
Trang 30CHƯƠNG 3 TÍNH TOÁN, THIẾT KẾ KIỂM NGHIỆM BỀN LY HỢP TRÊN XE
TOYOTA INNOVA 2016 MT 1 Giới thiệu xe Toyota Innova 2016 MT
2 Xác định moment ma sát của ly hợp
4 Xác định áp suất lên bề mặt ma sát của ly hợp
5 Xác định công trượt của ly hợp
3 Xác định các thông số cơ bản của ly hợp
7 Kiểm nghiệm bền một số chi tiết của
Trang 311 Giới thiệu xe Toyota Innova 2016 MT
• Innova là một dòng xe phân khúc trung xe đa dụng của Toyota và là dòng xe luôn nằm trong mẫu xe bán chạy nhất qua các năm Với
khả năng vận hành tốt, thiết kế thanh lich đầy phong cách, nội thất sang trọng đầy tiện nghi cùng hệ thống an toàn đầy chuẩn mực
• Toyota Innova 2016 thế hệ mới với các trang bị ngoại thất: Đèn pha projector LED, bản G và V sử dụng mâm hợp kim 16inch còn bản Q dùng mâm hợp kim 17inch, đèn hậu LED hình boomerang, 6 màu
ngoại thất.
• Innova 2016 trang bị màn hình cảm ứng 7inch, hỗ trợ điều khiển
bằng giọng nói và kết nối Bluetooth Toàn bộ các bản của Innova
2016 đều được trang bị hệ thống chống trộm, cảnh báo khi cửa chưa đóng chặt, cảm biến lùi phía sau, chống bó cứng phanh ABS, phân phối phanh điện tử EBD, túi khí kép phía trước và túi khí đầu gối
Bản Q còn có túi khí cạnh bên, hai hệ thống cân bằng điện tử VSC
và hỗ trợ khởi hành ngang dốc HAC.
Trang 321 Giới thiệu xe Toyota Innova 2016 MT
Hình ảnh xe Toyota Innova
2016 MT
Trang 343 Xác định các thông số cơ bản của ly
Trang 353 Xác định các thông số cơ bản của ly
hợp
- Bán kính vòng ngoài của đĩa ma sát được tính:
- Bán kính vòng trong của đĩa ma sát được tính:
Chọn bán kính vòng trong của đĩa ma sát
- Bán kính trung bình của đĩa ma sát được tính:
Trang 385 Xác định công trượt của ly hợp
Ta tính công trượt sinh ra theo cách thức nhả bàn đạp ga từ từ
Cách tính này tính đến quá trình diễn biến tực tế khi đóng ly hợp gồm 2 giai đoạn:
• Tăng moment quay của ly hợp M1 từ giá trị 0 đến giá trị
Ma khi bắt đầu đóng ly hợp, lúc này ô tô bắt đầu khởi động tại chỗ
• Tăng moment quay của ly hợp M1 dến giá trị mà sự trượt của ly hợp không còn nữa
Trang 395 Xác định công trượt của ly hợp
• Công trượt ở giai đoạn đầu được xác định như sau:
• Công trượt ở giai đoạn thứ 2 được xác định như sau:
• Công trượt được xác định theo công thức sau:
Trang 405 Xác định công trượt của ly hợp
- Xác định công trượt của ly hợp khi khởi động tại chỗ:
• :Tăng là moment cản chuyển động quy dẫn về trục của ly hợp và được tính theo công thưc:
Với:
: trọng lượng toàn bộ của ô tô (Kg) ()
: trọng lượng romooc của ô tô(Kg) (
: hệ số cản không khí (khi tốc độ nhỏ thì )
: lần lượt là tỉ số truyền của hệ thống truyền lực chính, của
hộp số và của hộp số phụ
Trang 415 Xác định công trượt của ly hợp
- : là tốc độ góc của động cơ lấy tương ứng với moment
cực đại của động cơ (rad/s)
- : là tốc độ góc của trục ly hợp.
Khi bắt đầu khởi hành xe đứng yên tại chỗ nên
- : là moment quán tính của ô tô quy dẫn về trục của ly
hợp(KG.m.s2) và được xác định theo công thức:
Trang 425 Xác định công trượt của ly hợp
tăng moment khi đóng ly hợp,
được xác định theo thực nghiệm
=> Chọn
Đối với ô tô du lịch
: là biểu thức rút gọn được tính theo công
thức:
Trang 435 Xác định công trượt của ly hợp
- Công trượt riêng của ly hợp được xác định theo công thức:
Trang 445 Xác định công trượt của ly hợp
Công trượt riêng cho phép được xác định trên ô tô
Trên ô tô con => Chọn
Với => Thỏa mãn điều kiện cho phép.
Trang 456 Kiểm tra nhiệt độ các chi tiết
Công trượt sinh ra làm nóng các chi tiết: lò xo, đĩa ép, Do
đó phải kiểm tra nhiệt độ các chi tiết bằng cách xác định độ
gia tăng nhiệt độ theo công thức:
Trong đó:
- : nhiệt độ chi tiết tính toán
- : công trượt (
- : hệ số xác định phần công trượt dùng nung nóng chi tiết cần
tính đối với đĩa ép ngoài
Với: : là số lượng đia bị động ()
- : nhiệt dung riêng của chi tiết bị nung nóng
Trang 466 Kiểm tra nhiệt độ các chi tiết
- : khối lượng chi tiết bị nung nóng.
Chọn
- : độ tăng nhiệt độ cho phép của chi tiết Đối với ô tô con => Chọn
Vậy: thỏa mãn.
Trang 47Nếu coi lực tác dụng lên đinh tán tỷ lệ thuận với bán kính
vòng tròn bố trí đinh tán thì lực tác dụng lên các đinh tán
được xác định theo công thức:
Trong đó:
: lực tác dụng lên đinh tán trong và ngoài có bán kính lần lượt là
và
: momen lớn nhất của động cơ .
: bán kính vòng ngoài và vòng trong của đinh tán.
7 Kiểm nghiệm bền một số chi tiết của
ly hợp
7.1 Tính toán bền đĩa bị động:
7.1.1 Đinh tán:
Trang 487 Kiểm nghiệm bền một số chi tiết của
ly hợp
7.1 Tính toán bền đĩa bị động:
7.1.1 Đinh tán:
Tham khảo số liệu của các xe tương đương ta lấy :
Thay số vào ta được:
Trang 497 Kiểm nghiệm bền một số chi tiết của
ly hợp
7.1 Tính toán bền đĩa bị động:
7.1.1 Đinh tán:
Ứng suất cắt và chèn dập đối với đinh tán:
: số lượng đinh tán ở mỗi dãy.
Vòng trong đinh
Vòng ngoài đinh
: đường kính đinh tán Chọn
Trang 507 Kiểm nghiệm bền một số chi tiết của
ly hợp
7.1 Tính toán bền đĩa bị động:
7.1.1 Đinh tán:
: chiều dài bị chèn dập của đinh tán.
: ứng suất cho phép của đinh tán
: ứng suất chèn dập cho phép của đinh tán
Trang 517 Kiểm nghiệm bền một số chi tiết của
Trang 527 Kiểm nghiệm bền một số chi tiết của
Trang 537 Kiểm nghiệm bền một số chi tiết của
Trang 547 Kiểm nghiệm bền một số chi tiết của
Trang 557 Kiểm nghiệm bền một số chi tiết của
Trang 567 Kiểm nghiệm bền một số chi tiết của
Trang 577 Kiểm nghiệm bền một số chi tiết của
ly hợp
7.1 Tính toán bền đĩa bị động:
7.1.2 Moay ơ bị động:
: số lượng moay ơ riêng biệt
: số then hoa của moay ơ
: chiều dài moay ơ
: đường kính ngoài của then hoa
: đường kính trong của then hoa
: bề rộng của then hoa
: ứng suất cắt cho phép của moay ơ
: ứng suất chèn dập cho phép của moay ơ
Trang 587 Kiểm nghiệm bền một số chi tiết của
Trang 597 Kiểm nghiệm bền một số chi tiết của
Trang 60Lò xo ép dùng trong ly hợp thường là lò xo trụ, lò xo côn, lò xo đĩa.
Cơ cấu ép được dùng để tạo lực ép cho đĩa ép của ly hợp thường đóng xe con là lò xo đĩa kiểu nón cụt nhờ đó nó có nhiều ưu điểm nổi bật hơn hẳn kiểu lò xo trụ
Lực ép cần sinh ra để đóng ly hợp
7 Kiểm nghiệm bền một số chi tiết của
ly hợp
7.2 Tính toán lò xo ép:
Trang 61Lực ép tổng hợp được thể hiện qua số kết cấu như sau:
Trong đó:
Với: đường kính mép xẻ rảnh
: là modun đàn hồi
: là chiều cao
(Hệ số 2,2 đảm bảo vùng lực ép đổi rộng và không lật lò xo)
7 Kiểm nghiệm bền một số chi tiết của
ly hợp
7.2 Tính toán lò xo ép:
Trang 62: dịch chuyển của đĩa tại điểm đặt lực ép
(Với ô tô con chọn )
Thay số vào ta được:
So sánh ta thấy: Lực ép lớn hơn đẫn đến hệ số tăng lên Do đó ta tính lại hệ số :
7 Kiểm nghiệm bền một số chi tiết của
ly hợp
7.2 Tính toán lò xo ép:
Trang 63Ta có:
Ta thấy đối với ô tô con: => Thỏa mãn.
Do vậy kích thước của lò xo đạt tiêu chuẩn.
Lò xo đĩa được tính bền bằng cách xác định ứng suất tai điểm chịu tải nhất ở trạng thái biến dạng tối đa (thành đĩa phẳng) Điểm chịu tải lớn nhất là tâm của phân tử đàn hồi giữa các thanh mở với vành ngoài của hình nón.
Ứng suất được tính theo công thức:
7 Kiểm nghiệm bền một số chi tiết của
ly hợp
7.2 Tính toán lò xo ép:
Trang 64: lực cản tác dụng để ngắt ly hợp
Thay vào công thức ta được:
7 Kiểm nghiệm bền một số chi tiết của
ly hợp
7.2 Tính toán lò xo ép:
Trang 65Chọn vật liệu chế tạo lò xo đĩa là thép 60C2A có ứng suất giới hạn:
Ta thấy:
Vậy lò xo đủ điều kiện bền
7 Kiểm nghiệm bền một số chi tiết của
ly hợp
7.2 Tính toán lò xo ép:
Trang 667 Kiểm nghiệm bền một số chi tiết của
ly hợp
7.3 Tính toán lò xo giảm chấn:
Trang 677 Kiểm nghiệm bền một số chi tiết của
ly hợp
7.4 Tính toán trục:
Trang 688 Tính toán thiết kế dẫn động của ly
hợp
8.1 Xác định lực và hanh trình của bàn đạp không có trợ lực:
Trang 698 Tính toán thiết kế dẫn động của ly hợp
8.2 Thiết kế dẫn động thủy lực:
Trang 708 Tính toán thiết kế dẫn động của ly
hợp
8.2 Thiết kế dẫn động thủy lực:
8.2.1 Tính toán thiết kế xy lanh công tác
- Hành trình làm việc của piston công tác:
- Thể tích dầu trong xy lanh công tác::
Trang 718 Tính toán thiết kế dẫn động của ly hợp
Trang 728 Tính toán thiết kế dẫn động của ly hợp
8.2 Thiết kế dẫn động thủy lực:
8.2.1 Tính toán thiết kế xy lanh công tác
- Ứng suất trên xy lanh:
Trang 738 Tính toán thiết kế dẫn động của ly
hợp
8.2 Thiết kế dẫn động thủy lực:
8.2.2 Tính toán thiết kế xy lanh chính
- Hành trình làm việc của piston:
- Thể tích dầu thực tế trong xy lanh chính phải lớn hơn tính
toán một ít, nên:- Thể tích dầu:
- Đường kính trong:
- Đường kính ngoài:
Trang 748 Tính toán thiết kế dẫn động của ly
hợp
8.3 Thiết kế bộ trợ lực chân không:
8.3.1 Xác định lực mà bộ cường hóa phải thực hiện
- Lực bàn đạp cần thiết để ngắt
ly hợp:
- Để giảm bớt lực của người lái cần tác dụng lên bàn đạp ly hợp ta lắp thêm bộ trợ lực tác động lên bàn đạp ta chọn Ta bố trí cường hóa ngay trước xy lanh chính về phía bàn đạp, khi đó ta xác định được 1 lực cường hóa cần sinh ra:
Trang 758 Tính toán thiết kế dẫn động của ly
Trang 768 Tính toán thiết kế dẫn động của ly hợp
8.3 Thiết kế bộ trợ lực chân không:
Trang 778 Tính toán thiết kế dẫn động của ly hợp
8.3 Thiết kế bộ trợ lực chân không:
8.3.2 Tính lò xo màng sinh lực:
- Số vòng toàn bộ của
lò xo:
- Chiều dài của lò xo:
- Kiểm tra điều kiện bền:
Trang 788 Tính toán thiết kế dẫn động của ly