TỔ CHỨC KHAI THÁC SỬ DỤNG TÀI LIỆU LƯU TRỮ
Trang 1TỔ CHỨC KHAI THÁC SỬ DỤNG TÀI LIỆU LƯU TRỮ
Câu 1 Nêu các mục đích khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ về phương diện
chính trị? Lấy ví dụ minh họa?
TRẢ LỜI:
- Tài liệu lưu trữ nước ta với tư cách là sản phẩm của cuộc đấu tranhgiai cấp chống thù trong giặc ngoài, khi được sử dụng hợp lý sẽ đónggóp một phần lớn vào nhiệm vụ đấu tranh chính trị, đấu tranh ngoại giaohiện nay cũng như sau này
- Tài liệu lưu trữ trong nhiều trường hợp hơn bất cứ một loại chứng
cứ lịch sử nào là một bằng chứng có sức thuyết phục lớn lao, có tínhpháp lý hiển nhiên về chủ quyền lãnh thổ của đất nước, về đường biêngiới quốc gia được hình thành trong lịch sử, phục vụ việc cắm mốc biêngiới phía Bắc và Tây Nam của tổ quốc (quần đảo hoàng sa, Trường sa).Các bản đồ thời nhà Nguyễn, bản đồ của thực dân Pháp…
- Là bằng chứng tố cáo âm mưu, tội ác chiến tranh của thực dân Pháp
và đế quốc Mỹ Các tài liệu về điều tra, khảo sát, thăm dò tài nguyênthiên nhiên vùng đồng bằng bắc bộ, tài liệu điều tra khảo sát lòng hồsong Đà… tố cáo Pháp và Mỹ đã khia thác thuộc địa, bóc lột về kinh tếnước ta, bản án chế độ hực dân Pháp
Câu 2 Nêu các mục đích khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ về phương diện
kinh tế? Lấy ví dụ minh họa?
TRẢ LỜI:
- Là cơ sở để tiến lập quy hoạch phát triển kinh tế Căn cú vào các tàiliệu về chủ trương, dường lối phát triển kinh tế để tổng kết, rút kinhnghiệm Căn cú vào đặc điểm của từng vừng lãnh thổ để quy hoạch pháttriển kinh tế;
- Là cơ sở để xem lại các thiết kế, tính toán kỹ thuật;
- là cơ sở để tìm kiếm, khai thác tài nguyên thiên nhiên căn cứ vàocác bản vẽ, báo cáo thăm dò tài nguyên ;
- Để sửa chữa, cải tạo hoặc khôi phục các công trình bị tàn phá bởi
Trang 2chiến tranh hoặc thiên tai.
Câu 3 Nêu các mục đích khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ về phương diện
văn hóa? Lấy ví dụ minh họa?
TRẢ LỜI:
Tài liệu lưu trữ với tư cách là một loại di sản văn hóa đặc biệt của đântộc cung cấp nhiều tri thức văn hóa khác nhau, có thể sử dụng để tổngkết kinh nghiệm đấu tranh cách mạng của nhân dân ta, tuyên truyền,giáo dục chủ nghĩa anh hùng cách mạng, trau dồi văn hóa, xây dựng conngười mới
Tài liệu lưu trữ chứa đựng thông tin về các hoạt động và thành tựu đạtđược trong các hoạt động văn hóa như nghiên cứu khoa học, văn họcnghệ thuật;
Là căn cứ để nghiên cứu, phê bình trong lĩnh vực văn hóa từ đó đưa rachủ trương, đường lối, chính sách phát triển văn hóa
C lâu 4 Nêu các mục đích khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ về phương diện
khoa học? Lấy ví dụ minh họa?
TRẢ LỜI:
- Là cơ sở để tạo ra các phát minh sáng chế mới;
- Là cơ sở để phát triển các đề tài nghiên cứu khoa học (là nguồn tàiliệu tham khảo, phát triển đề tài mới);
- Là nguồn sử liệu có giá trị làm căn cứ để nghiên cứu lịch sử pháttriển của xã hội loài người, của từng dân tộc, từng ngành;
- Dựa vào tài liệu khí tượng thủy văn để nghiên cứu rút ra quy luật của
tự nhiên của thời tiết để chủ động gieo trồng các loại cây thích hợp chonăng suất cao
Câu 5 Phân tích khái niệm tổ chức khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ?
Trang 3quan tổ chức và cá nhân”
Thông tin trong tài liệu lưu trữ là các thông tin quá khứ có độ chính xáccao, có giá trị về nhiều mặt nhưng chỉ phát huy được hết vai trò củamình khi được khai thác sử dụng;
Câu 6 Phân tích mục đích của việc tổ chức khai thác, sử dụng tài liệu lưu
trữ?
TRẢ LỜI:
“Để biến các thông tin quá khứ trong tài liệu lưu trữ thành các thông tin
bổ ích phục vụ yêu cầu nghiên cứu phát triển kinh tế văn hóa, khoa học
kỹ thuật, nghiên cứu lịch sử” Tài liệu lưu trữ nếu không được phục vụ
KTSD thì giá trị của nó sẽ không dược phát huy TCKTSD tốt giúp pháthuy giá trị tài liệu trên mọi phương diện phục vụ các nhu cầu khác nhaucủa đời sống xã hội
Câu 7 Trình bày ý nghĩa của việc tổ chức khai thác, sử dụng tài liệu lưu
trữ? Cho ví dụ minh họa?
2 Tổ chức khai thác sử dụng tài liệu lưu trữ là động lực mạnh mẽ thúc đẩy các khâu nghiệp vụ lưu trữ phát triển Tổ chức khai thác sử
dụng tài liệu phát triển, nhiều độc giả tới khai thác, sử dụng tài liệu đặt
ra yêu cầu phát triển các nghiệp vụ trước đó
3 Tổ chức khai thác sử dụng tài liệu lưu trữ là cơ sở để đánh giá các quy trình nghiệp vụ lưu trữ trước đó Đánh giá thu thập có đầy đủ,
chính xác không? XĐGT có chính xác không? Tổ chức tài liệu , xâydựng công cụ thống kê đã khoa học, dễ tra tìm hay chưa? Bảo quản tài
Trang 4liệu có tốt không
4 Tổ chức khai thác sử dụng tài liệu lưu trữ có hiệu quả sẽ có tác dụng thiết thực trong việc tiết kiệm thời gian, công sức, tiền của cho nhà nước và nhân dân Tổ chức KTSD tài liệu lưu trữ có hiệu quả sẽ
biến các giá trị tiềm năng của tài liệu lưu trữ thành của cải vật chất phục
vụ cho xã hội Ví dụ như sửa chữa, cải tạo công trình xay dựng
5 Tổ chức khai thác sử dụng tài liệu lưu trữ là cầu nối giữa lưu trữ với xã hội và nhân dân, tăng cường vai trò xã hội của công tác lưu trữ Thông qua tổ chức KTSD tài liệu lưu truwxphats huy giá trị phục vụ
các nhu cầu khác nhau của xã hội, tuyên truyền, giáo dục truyền thống,đưa công tác lưu trữ đến gần hơn với nhân dân, phục vụ thiết thực chođời sống nhân dân Ví dụ thông qua triển lãm về văn miếu QTG giúpnhan dân hiểu thêm về truyền thống giáo dục của Việt Nam
Tổ chức khai thác sử dụng tài liệu lưu trữ mang lại lợi ích thiết thực cho xã hội, cho kho lưu trữ từ đó tạo nên nguồn động viên hữu hiệu cho cán bộ ngành lưu trữ.
Câu 8 Phân biệt sự khác nhau giữa sử dụng tài liệu lưu trữ, tổ chức sử
dụng TLLT và tổ chức khai thác, sử dụng TLLT?
Sử dụng tài liệu lưu trữ là hoạt động của độc giả, người có nhu cầu tìm
tin, sử dụng thông tin trong tài liệu để phục vụ cho các mục đích khácnhau
Tổ chức sử dụng tài liệu lưu trữ là hoạt động của người làm lưu trữ:
Lấy các tài liệu trong kho ra để phục vụ khi độc giả có yêu cầu, mangtính bị động
Tổ chức khai thác sử dụng tài liệu lưu trữ là hoạt động của người làm
lưu trữ ngay cả khai độc giả chưa có yêu cầu tìm tin thì cán bộ lưu trữcăn cứ vào tiềm năng thông tin trong tài liệu để kích thích nhu cầu tìmtin của độc giả, hoạt động này mang tính chủ động, hiện đại, phù hợpvới xu thế phát triển chung
Những hình thức tổ chức khai thác sử dụng TLLT nào được áp dụng tại các lưu trữ cơ quan? Xác định rõ đâu là hình thức chủ
Trang 5động, đâu là hình thức bị động đối với lưu trữ cơ quan?
Hình thức chủ động: Triển lãm tài lệu lư trữ, tổ chức hội thảo chuyên
đề, tham quan kho lưu trữ, xây dựng phim ảnh lịch sử của cơ quan
Hình thức bị động: Tổ chức KTSD tài liệu tại phòng đọc, cấp bản sao,
chứng thực lư trữ, cho mượn tài liệu
Những hình thức tổ chức khai thác sử dụng tài liệu lưu trữ nào được áp dụng tại các lưu trữ lịch sử? Xác định rõ đâu là hình thức chủ động, đâu là hình thức bị động đối với lưu trữ lịch sử?
Hình thức chủ động: Thông báo, giới thiêu TLLT trên các phương tiện
thông tin truyền thông, Triển lãm tài liệu lưu trữ, công bố tài liệu, xuấtbản ấn phẩm, biên soạn sách chuyên khảo, xây dựng phim, ảnh, băng đĩaghi âm ghi hình, sưu tập ảnh theo chuyên đề, tổ chức hội thảo chuyên
đề, tham quan kho, trung tâm lưu trữ, và cung cấp các dịch vụ lưu trữ
Hình thức bị động: Tổ chức KTSD TLLT tai phòng đọc, cấp bản sao,
bản chứng thực lưu trữ, cho mượn tài liệu lưu trữ
Nêu tên các văn bản hiện hành quy định về thẩm quyền cho phép khai thác, sử dụng TLLT?
Luật Lưu trữ 2011 điều 31, khoản 1 điều 33
Nghị định số 01/2013/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2013 của Chínhphủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lưu trữ điều 16, 17Thôg tư số 10/2014/TT-BNV nhày 1/10/2014 của Bộ Nội vụ quy định về
sử dụng tài liệu tài phòng đọc của các lưu trữ lịch sử
Nêu tên các văn bản hiện hành quy định về trách nhiệm của cơ quan, tổ chức trong việc tổ chức khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ
Khoản 3 điều 29, khoản 2 điều 33 Luật Lưu trữ 2011 ;
Khoản 2 điều 9 Nghị định số 01/2013/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm
2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lưutrữ ;
Khoản 1, 2 Điều 3 Thôg tư số 10/2014/TT-BNV ngày 1/10/2014 của BộNội vụ quy định về sử dụng tài liệu tài phòng đọc của các lưu trữ lịch sử
Nêu tên các văn bản hiện hành quy định về quyền và nghĩa vụ của
Trang 6đối tượng khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ?
Luật lưu trữ 2011: Khoản 1, 2 Điều 29, khoản 7 Điều 30 và khoản 1,3điều 34;
Thôg tư số 10/2014/TT-BNV ngày 1/10/2014 của Bộ Nội vụ quy định về
sử dụng tài liệu tài phòng đọc của các lưu trữ lịch sử: Khoản 3 Điều 3,khoản 3 Điều 7, Điều 8, Khoản 1,2,3 Điều 9
Nêu tên các văn bản hiện hành quy định về giải mật tài liệu lưu trữ?
Khoản 3, 4 Điều 30 Luật Lưu trữ 2011
Điểm c, điểm d khoản 2 điều 11 pháp lệnh bảo vệ bí mật nhà nước năm2000;
Quy định số 212-QĐ/TW về giải mật tài liệu của các cơ quan, tổ chứctrước khi nộp lưu vào kho lưu trữ Trung ương Đảng và tài liệu của khoLưu trữ trung ương đảng;
Điều 12, 13 Thông tư số: 33/2015/TT-BCA ngày 20 tháng 07 năm 2015
cả Bộ công an hướng dẫ thực hiện một số điều của Nghị định số33/2002/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2002 của chính phủ quy định chitiết thi hành pháp lệnh bảo vệ bí mật nhà nước;
Thông tư số 05/2014/TT-BNV ngày 23 tháng 6 năm 2014 của Bộ Nội vụQuy định mức kinh tế - kỹ thuật giải mật tài liệu lưu trữ;
Tại sao phải đa dạng hóa các hình thức tổ chức khai thác sử dụng tại Việt Nam:
Do tài liệu PLT quốc gia Việt Nam có giá trị về nhiều mặt;
Nhu cầu KTSD ngày cáng cao;
Các hình thức đang áp dụng vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế;
Chính sách tiếp cận thông tin được mở rộng;
Bắt kịp với xu thế tất yếu của thế giới và thơi đại
CHƯƠNG 2: CÁC HÌNH THỨC TỔ CHỨC KHAI THÁC SỬ DỤNG TÀI
Trang 7YÊU CẦU ĐỐI VỚI PHÒNG ĐỌC:
Về quy mô: Căn cứ vào quy mô của kho lưu trữ, giá trị của tài
liệu và đối tượng khai thác sử dụng Các lưu trữ lịch sử có quy mô
lớn, tài liệu có giá trị lịch sử phổ biến rộng rãi, đối tượng khai thác
sử dụng là đông đảo độc giả trong và ngoài nước, số lượng ngườikhai thác hằng năm lớn thì phòng đọc có quy mô lớn Các lưu trữ
cơ quan có quy mô nhỏ, tài liệu chủ yếu có giá trị thực tiễn, đốitượng khai thác chủ yếu là các cán bộ, công chức, viên chức, nhânviên trong cơ quan, số lượt khai thác hằng năm không lớn thì khôngphố trí phòng đọc riêng mà bố trí ngay tại phòng làm việc của cán
bộ văn thư – lưu trữ
Về địa điểm: Phòng đọc cần đặt tại những nơi có không gian
thoáng mát, đủ ánh sáng, rộng rãi thuận lợi cho việc khai thác sử dụng tài liệu.
Về trang thiết bị: Trang thiết bị trong phòng đọc cần phải được
trang bị phù hợp với từng loại hình tài liệu để đảm bảo cho độc giả tra tìm nhanh chóng, khai thác dễ dàng, tăng năng suất lao động.Trang thiết bị trong phòng đọc bao gồm bàn, ghế, quạt, điều hòa, giá tủ để tài liệu và các công cụ tra cứu.Trong kho lưu trữ bảo
quản nhiều loại hình tài liệu với nhiều kích cỡ, chất liệu khác nhauđòi hỏi phải cung cấp trang thiết bị khai thác phù hợp Ngoài cáccông cụ tra cứu chính còn cần bố trí thêm các công cụ tra cứu bổtrợ như các tập san, ấn phẩm kinh điển, các tạp chí chuyên ngànhliên quan đến chức năng, nhiệm vụ của kho lưu trữ, các văn bản chỉđạo của đảng và nhà nước… Ngoài ra còn cần có nội quy phòngđọc để độc giả thực hiện nghiêm túc các quy định về bảo vệ an toàntài liệu lưu trữ khai khai thác, sử dụng (Trong nội quy cần quy định
rõ thời gian phục vụ, quyền và nghĩa vụ của độc giả, quy trình khaithác sử dụng, nghĩa vụ của cán bộ phụ trách phòng đọc…)
Nhiệm vụ của cán bộ phụ trách phòng đọc: Tại các phòng đọc
Trang 8của lưu trữ lịch sử bố trí cán bộ lưu trữ chuyên trách có nhiều nămkinh nghiệm, tại các phòng dọc của lưu trữ cơ quan thì bố trí cán bộvăn thư – lưu trữ kiêm nhiệm Tùy vào đặc điểm cụ thể của từngphòng đọc mà số lượng công việc của cán bộ phụ trách phong đọc
có thể tăng lên hoặc giảm xuống, nhưng chủ yếu là các nhiệm vụ
sau: Tiếp nhận độc giả đến khai thác sử dụng tài liệu; Làm thẻ độc giả; Thực hiện các thủ tục phục vụ đôc giả KTSD tài liệu; Hướng
dẫn độ giả sử dụng công cụ tra cứu; Quản lý tài liệu đưa ra phục vụ; Quản lý hệ thống sổ, biểu mẫu đăng ký, quản lý, phục vụ độc giả; Lập hồ sơ quản lý việc sử dụng tài liệu tại phòng đọc của độc giả.
Nghĩa vụ của độc giả: Xuất trình giấy tờ tùy thân và các giấy tờ có
liên quan khác (Các độc giả KTSD vì mục đích công vụ cần xuất
trình chứng minh nhân dân/hộ chiếu, giấy giới thiệu, đơn đề nghịcủa cơ quan tổ chức; Các độc giả nghiên cứu vì muc đích cá nhânphải xuất trình CMND, đơn xị KTSD có xác nhận của chính quyềnđịa phương nơi cư trú; Độc giả nước ngoài cần xuất trình hộ chiếu,được sự bảo lãnh của cơ quan có thẩm quyền và đơn xin KTSD tài
lệu); Thực hiện nghiêm túc các thủ tuc và quy định của nhà nước, của cơ quan lưu trữ; Bảo vệ an toàn tài liệu; Không tẩy xóa, đánh dấu, viết vẽ bậy lên tài liệu, không làm rách, nhàu, đảo lộn trật tự sắp xếp của tài liệu; Trả phí, lệ phí KTSD theo quy định
ĐỐI TƯỢNG PHỤC VỤ: Tại lư trữ cơ quan chủ yếu phục vụ cán
bộ cong chức viên chức trong cơ quan và các cơ quan đơn vị trực thuộc Tại các lư trữ lịch sử phục vụ đông đảo độc giả trong và ngoài nước
QUY TRÌNH PHỤC VỤ:
Bước 1: Độc giả xuất trình chứng minh nhân dân, hộ chiếu, giấy
giới thiệu, văn bản đề nghị
Bước 2: Cán bộ phòng đọc hướng dẫn độc giả điển đầy đủ các
Trang 9thông tin vào phiếu đăng ký khai thác sử dụng tài liệu.
Bước 3: Cán bộ phòng đọc tiến hành đăng ký độc giả vào sổ đăng
ký độc giả, hướng dẫn độc giả sử dụng công cụ tra cứu và ghi các thông tin vào phiếu yê cầu đọc tài liệu.
Bước 4: Cán bộ phòng đọc trình hồ sơ đăng ý KTSD tài liệu của độc giả cho người có thẩm quyền phê duyệt.
Bước 5: Trên cơ sở phê duyệt của người có thẩm quyền, cán bộ phòng đọc tiến hành xuất tài lêu ra khỏi kho để phục vụ độc giả Bước 6: Độc giả kiểm tra tài liệu và ký nhận vào sổ giao nhận tài liệu.
ƯU ĐIỂM:
Đối với độc giả: Có thể cùng lúc KTSD nhiều tài liệu đồng thời có
thể bổ sung tài liệu phát sinh trong quá trình nghiên cứu; Có cơ hộiđược tra cứu, tham khảo các tài liệu bổ trợ như tư liệu, xuất bảnphẩm; Được trực tiếp tiếp xúc với bản gốc của tài liệu, nghiên cứuđược cả về nội dung và hình thức; Được mở rộng thành phần tài lệulưu trữ cần tra cứu; Được tiếp xúc trục tiếp với cán bộ phong đọctạo điều kiện để được hướng dẫn, giải đáp thắc mắc
Đối với cơ quan lưu trữ: Khi tổ chức tốt công tác KTSD TLLT tại
phong đọc sẽ tạo thuận lợi cho cơ quan có điều kện bảo vệ an toàntài liệu, tránh mất mát, thất lạc cả về vật mang tin và nội dungthông tin; Tạo điều kiện để cán bộ phòng đọc chủ động thông tingiới thiệu các tài liệu có liên quan cho đọc giả
HẠN CHẾ:
Đối với độc giả: Hạn chế về thời gian (Phòng đọc chỉ phục vụ
trong giờ hành chính còn độc giả đôi khi cần nghiên cứu trong thờigian dài, hơn nữa thủ tục để KTSD tài liệu tốn khá nhiều thời gian);Hạn chế về khoảng cách địa lý (Những độc giả ở xa kho lưu trữ cần
di chuyển mất nhiều thời gian, chi phí)
Đối với cơ quan lưu trữ: Trong cùng một thời điểm không thể
Trang 10mang một tài liệu đến phục vụ nhiều độc giả; Việc tiếp xúc nhiềulần với bản gốc gây ảnh hưởng đến tuổi thọ của tài liệu; Hạn chếđộc giả, chỉ những người đến tận kho mới có cơ hội khai thác tàiliệu.
ĐIỀU KIỆN ÁP DỤNG: Chỉ áp dụng cho lưu trữ lịch sử ĐỐI TƯỢNG PHỤC VỤ: Đông đảo quần chúng nhân dân, đặc
biệt là các đối tượng tiềm năng của TTLT
CÁC LOẠI THÔNG BÁO GIỚI THIỆU Bản giới thiệu tổng quát tài liệu lưu trữ: dùng để giới thiệu tổng
quát các thông tin về 1 TLLT (tên gọi, tác giả, thời gian địa điểmsản sinh, độ tin cậy, ngôn ngữ, tình trạng vật lý, nội dung khái quát
và địa chỉ tra tìm), 1 Phông lưu trữ hoặc một sưu tập lưu trữ (tênphông/STLL, thời gian bắt đầu kết thúc, thành phần, nội dung tàiliệu và địa chỉ tra tìm) Ví dụ: Mộc bản Triều Nguyễn - Đề mụctổng quan, Tuyên truyền cách mạng trước năm 1945 - Sưu tập tàiliệu lưu trữ
Bản thông báo giới thiệu tài liệu lưu trữ theo chuyên đề: Dùng
để thông báo tóm tắt cho người nghiên cứu về những tài liệu đangđược bảo quản tại các KLT có liên quan đến một chủ đề nhất định
Ví dụ: Chiến tranh Đông Dương qua tiếng nói của binh lính Pháp
Bản Mục lục tài liệu lưu trữ theo chuyên đề: Là bản liệt kê các
tài liệu lưu trữ trong một hoặc một số phông về một chuyên đề nhấtđịnh (Nội dung chính bao gồm tên loại của chuyên đề; lời giớithiệu; tiêu để, thời gian và số lưu trữ của HS, TL; thông tin về bảnmục lục như hình thức sử dụng tài liệu của chuyên đề, thời gian
Trang 11hoàn thành, địa chỉ biên soạn…) Ví dụ: Mục lục Châu bản triềuNguyễn - Tập II.
QUY TRÌNH THỰC HIỆN:
Bước 1: Chọn chủ đề và hình thức thông báo giới thiệu Bước 2: Sưu tầm và lựa chọn tài liệu để thông báo, giới thiệu Bước 3: Biên soạn thông báo giới thiệu
Bước 4: Biên tập tài liệu để thông báo, giới thiệu Bước 5: Giới thiệu nội dung trên các phương tiện thông tin đại
chúng, gửi qua đường bứu điện hoặc gửi trực tiếp đến các đối
tượng tiểm năng.
YÊU CẦU: Phải giới thiệu được những tài liệu lưu trữ có giá trị
mới phát hiện trong các phòng kho lưu trữ; Nội dung phải thể hiện
rõ tính thời sự, thông tin phục vụ đắc lực cho nhu cầu của xã hội
ƯU ĐIỂM: Là một hình thức chủ động của cơ quan lưu trữ nhằm
thống báo, giới thiệu tài liệu có giá trị đang bảo quản trong khonhưng chưa được nhiều người biết đến; làm tăng tri thức cho cácđối tượng quan tâm nói riêng và đông đảo quần chúng nói chung
HẠN CHẾ: Khả năng đáp ứng đúng nhu cầu của độc giả là rất nhỏ
đặc biệt là so với hình thức TCKTSD tại phòng đọc
KHÁI NIỆM: Khoản 2 điều 33 luật lưu trữ quy định: Chứng thực
lưu trữ là xác nhận của cơ quan, tổ chức hoặc Lưu trữ lịch sử về nộidung thông tin hoặc bản sao tài liệu lưu trữ do Lưu trữ cơ quanhoặc Lưu trữ lịch sử đang quản lý
ĐIỀU KIỆN ÁP DỤNG: Ở tất cả các lưu trữ bao gồm cả LTCQ và
LTLS
ĐỐI TƯỢNG PHỤC VỤ: Những đối tượng có nhu cầu sử dụng
tài liệu để đối chứng, xác minh những sự việc đã xảy ra trong quákhứ nhưng bị mất chứng cứ cần dựa vào tài liệu lưu trữ và sựchứng nhận của cơ quan lưu trữ
CÁC HÌNH THỨC: Cấp chứng thực bản sao, trích sao tài liệu lưu
trữ (Chứng thực sao chụp nguyên văn tài liệu hoặc một phần tài