1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luan van ĐẢNG CỘNG sản VIỆT NAM LÃNH đạo THỰC HIỆN ĐƯỜNG lối đối NGOẠI TRONG NHỮNG năm đổi mới từ 1991 đến 2001

156 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đảng Cộng Sản Việt Nam Lãnh Đạo Thực Hiện Đường Lối Đối Ngoại Trong Những Năm Đổi Mới Từ 1991 Đến 2001
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Chính Trị
Thể loại luận văn
Năm xuất bản 2001
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 156
Dung lượng 594,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỞ ĐẦU 1. Tớnh cấp thiết của đề tài Từ năm 1986, Đảng Cộng sản Việt Nam khởi xướng và lónh đạo cụng cuộc đổi mới, đưa đất nước thoỏt khỏi khủng hoảng kinh tế xó hội, tiến vào thời kỳ đẩy mạnh cụng nghiệp húa, hiện đại húa. Trong thắng lợi to lớn đú, đường lối đối ngoại đúng một vai trũ quan trọng. Cuối thập niờn 80, đầu thập niờn 90 thế kỷ 20, kinh tế tri thức xuất hiện, cuộc cỏch mạng khoa học cụng nghệ trờn thế giới, thỳc đẩy xó hội húa sản xuất vật chất, tạo ra những bước nhảy vọt về chất, đẩy mạnh việc cơ cấu lại cỏc nền kinh tế, tạo ra nhiều ngành kinh tế mới. Cải cỏch và mở cửa xuất hiện như một trào lưu tại nhiều nước trờn thế giới. Toàn cầu húa kinh tế và hội nhập quốc tế mang lại những cơ hội và xung lực cho quỏ trỡnh phỏt triển, đồng thời cũng đặt ra những thỏch thức gay gắt đối với tất cả cỏc nước, trước hết là cỏc nước đang phỏt triển và chậm phỏt triển. Đặc biệt, từ cuối năm 1989 đầu năm 1990, cục diện chớnh trị thế giới thay đổi nhanh chúng, phức tạp. Cỏc nước lớn điều chỉnh chiến lược, đẩy mạnh hũa hoón và cải thiện quan hệ với nhau. Năm 1989, Liờn Xụ và Hoa Kỳ chấm dứt chiến tranh lạnh; Liờn Xụ và Trung Quốc bỡnh thường húa quan hệ. Chế độ xó hội chủ nghĩa ở Đụng Âu sụp đổ, Liờn Xụ tan ró, trật tự thế giới hai cực chấm dứt, dẫn tới yờu cầu khỏch quan cho sự xuất hiện xu hướng đa dạng húa, đa phương húa quan hệ quốc tế. Kinh tế trở thành nhõn tố quyết định sức mạnh tổng hợp của từng quốc gia và đúng vai trũ quan trọng trong quan hệ quốc tế thời kỳ sau chiến tranh lạnh. Tỡnh hỡnh chõu Á Thỏi Bỡnh Dương núi chung và Đụng Nam Á núi riờng cũng cú nhiều biến đổi sõu sắc. Đụng Á trở thành khu vực cú tốc độ tăng trưởng cao hàng đầu thế giới. Cỏc nước đều điều chỉnh chiến lược phỏt triển kinh tế xó hội và chiến lược đối ngoại của mỡnh cho phự hợp cỏc xu thế chung đang diễn ra mạnh mẽ trờn thế giới. Trong bối cảnh chung đú, Đảng Cộng sản Việt Nam bằng nhạy cảm chớnh trị và kinh nghiệm lónh đạo cỏch mạng đó tiến hành sự nghiệp đổi mới, hội nhập kinh tế thế giới, mà trước hết và căn bản là hội nhập khu vực Đụng Nam Á, chõu Á Thỏi Bỡnh Dương và vươn lờn hội nhập quốc tế. Đảng vừa đổi mới đường lối đối nội, vừa đổi mới đường lối đối ngoại một cỏch linh hoạt, kế thừa truyền thống ngoại giao trong lịch sử, năng động, sỏng tạo trong thời kỳ mới, đưa đất nước thoỏt khỏi tỡnh trạng bị bao võy, cấm vận, bỡnh thường húa quan hệ với Trung Quốc, Mỹ, tạo ra những cơ hội mới để phỏt triển kinh tế xó hội, hội nhập khu vực và quốc tế. Nghiờn cứu sự lónh đạo thực hiện đường lối đối ngoại của Đảng từ 1991 đến 2001 chẳng những làm rừ thờm đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam, mà cũn rỳt ra một số kinh nghiệm cho cụng

Trang 1

MỞ ĐẦU

1 Tớnh cấp thiết của đề tài

Từ năm 1986, Đảng Cộng sản Việt Nam khởi xướng và lónh đạo cụngcuộc đổi mới, đưa đất nước thoỏt khỏi khủng hoảng kinh tế - xó hội, tiến vàothời kỳ đẩy mạnh cụng nghiệp húa, hiện đại húa Trong thắng lợi to lớn đú,đường lối đối ngoại đúng một vai trũ quan trọng

Cuối thập niờn 80, đầu thập niờn 90 thế kỷ 20, kinh tế tri thức xuấthiện, cuộc cỏch mạng khoa học - cụng nghệ trờn thế giới, thỳc đẩy xó hội húasản xuất vật chất, tạo ra những bước nhảy vọt về chất, đẩy mạnh việc cơ cấulại cỏc nền kinh tế, tạo ra nhiều ngành kinh tế mới Cải cỏch và mở cửa xuấthiện như một trào lưu tại nhiều nước trờn thế giới Toàn cầu húa kinh tế vàhội nhập quốc tế mang lại những cơ hội và xung lực cho quỏ trỡnh phỏt triển,đồng thời cũng đặt ra những thỏch thức gay gắt đối với tất cả cỏc nước, trướchết là cỏc nước đang phỏt triển và chậm phỏt triển

Đặc biệt, từ cuối năm 1989 đầu năm 1990, cục diện chớnh trị thế giớithay đổi nhanh chúng, phức tạp Cỏc nước lớn điều chỉnh chiến lược, đẩymạnh hũa hoón và cải thiện quan hệ với nhau Năm 1989, Liờn Xụ và Hoa Kỳchấm dứt chiến tranh lạnh; Liờn Xụ và Trung Quốc bỡnh thường húa quan hệ.Chế độ xó hội chủ nghĩa ở Đụng Âu sụp đổ, Liờn Xụ tan ró, trật tự thế giớihai cực chấm dứt, dẫn tới yờu cầu khỏch quan cho sự xuất hiện xu hướng đadạng húa, đa phương húa quan hệ quốc tế Kinh tế trở thành nhõn tố quyếtđịnh sức mạnh tổng hợp của từng quốc gia và đúng vai trũ quan trọng trongquan hệ quốc tế thời kỳ sau chiến tranh lạnh

Tỡnh hỡnh chõu Á - Thỏi Bỡnh Dương núi chung và Đụng Nam Ánúi riờng cũng cú nhiều biến đổi sõu sắc Đụng Á trở thành khu vực cú tốc độtăng trưởng cao hàng đầu thế giới Cỏc nước đều điều chỉnh chiến lược phỏt

Trang 2

triển kinh tế - xó hội và chiến lược đối ngoại của mỡnh cho phự hợp cỏc xuthế chung đang diễn ra mạnh mẽ trờn thế giới.

Trong bối cảnh chung đú, Đảng Cộng sản Việt Nam bằng nhạy cảmchớnh trị và kinh nghiệm lónh đạo cỏch mạng đó tiến hành sự nghiệp đổi mới,hội nhập kinh tế thế giới, mà trước hết và căn bản là hội nhập khu vực ĐụngNam Á, chõu Á - Thỏi Bỡnh Dương và vươn lờn hội nhập quốc tế Đảng vừađổi mới đường lối đối nội, vừa đổi mới đường lối đối ngoại một cỏch linhhoạt, kế thừa truyền thống ngoại giao trong lịch sử, năng động, sỏng tạo trongthời kỳ mới, đưa đất nước thoỏt khỏi tỡnh trạng bị bao võy, cấm vận, bỡnhthường húa quan hệ với Trung Quốc, Mỹ, tạo ra những cơ hội mới để phỏttriển kinh tế - xó hội, hội nhập khu vực và quốc tế

Nghiờn cứu sự lónh đạo thực hiện đường lối đối ngoại của Đảng từ

1991 đến 2001 chẳng những làm rừ thờm đường lối đổi mới của Đảng Cộng sảnViệt Nam, mà cũn rỳt ra một số kinh nghiệm cho cụng tỏc đối ngoại hiện nay

2 Tỡnh hỡnh nghiờn cứu đề tài

Nghiờn cứu đường lối, chớnh sỏch đối ngoại của Đảng, Nhà nước tatrong thời kỳ đổi mới là đề tài hấp dẫn đối với nhiều nhà nghiờn cứu trong vàngoài nước Tuy vậy, cho đến nay cỏc cụng trỡnh chuyờn khảo, luận văn về đềtài này chưa nhiều Hầu hết vẫn là cỏc bài viết, núi của cỏc đồng chớ lónh đạoĐảng, Nhà nước, Bộ Ngoại giao, gồm những bài sau đõy:

"Hóy nhỡn quan hệ Mỹ - Việt với đụi mắt mới" bài phỏt biểu của Lờ

Mai, Thứ trưởng Bộ Ngoại giao trước Hội đồng Đối ngoại Mỹ tại Niu Oúc

thỏng 9-1990; "Dõn tộc và thời đại - Thời cơ và thỏch thức" của Trần Quang

Cơ, Thứ trưởng Bộ Ngoại giao trả lời phỏng vấn Tạp chớ Thụng tin lý luận,

thỏng 1-1991; "Một số vấn đề quốc tế của Đại hội VII" bài viết của Vũ

Khoan, Thứ trưởng Bộ Ngoại giao đăng trong Tạp chớ Quan hệ Quốc tế,

thỏng 8-1991; "Cục diện thế giới mới và vận nước" của Trần Quang Cơ đăng trong Tạp chớ Quan hệ Quốc tế, 3-1992; "Trờn đường triển khai chớnh sỏch

Trang 3

đối ngoại theo định hướng mới" của Nguyễn Mạnh Cầm, Bộ trưởng Bộ Ngoại giao, đăng trong Tạp chớ Cộng sản, số 4-1993; "Nền ngoại giao đổi mới" của

Thủ tướng Vừ Văn Kiệt trả lời phỏng vấn Tuần bỏo Quốc tế đầu xuõn 1994;v.v…

Cỏc bài viết của cỏc nhà nghiờn cứu: "Nhỡn lại thế giới năm 1987" và

"Năm 1988, bước ngoặt lớn" của Kiều Nguyễn đăng trong Tạp chớ Cộng sản,

số 1-1989, "Hũa bỡnh thế giới và cỏc vấn đề xung đột khu vực" và "Về vấn đề hợp tỏc quốc tế" của Xuõn Anh đăng trong Tạp chớ Cộng sản, số 2, số 10-1989;

"Về chiến lược "diễn biến hũa bỡnh" của đế quốc Mỹ trong tỡnh hỡnh hiện nay" của Nguyễn Văn Trung đăng trong Tạp chớ Cộng sản, số 12-1989;

"Chớnh sỏch đa dạng húa" của Nguyễn Ngọc Trường và "Thử nhỡn lại chặng đường ngoại giao Việt Nam từ 1975" của Thu Nga đăng trong Tuần bỏo Quốc

tế thỏng 5-1994; v.v

Cỏc sỏch đó xuất bản của cỏc tỏc giả trong nước: "Đổi mới hoạt động kinh tế đối ngoại Việt Nam", Nxb Chớnh trị quốc gia, 2002 của Nguyễn Thanh Uẩn; "Chiến lược diễn biến hũa bỡnh của đế quốc Mỹ và cỏc thế lực phản động", Nxb Chớnh trị quốc gia, 1993 của Nguyễn Anh Lõn; "Hóy cảnh giỏc cuộc chiến tranh khụng cú khúi sỳng", Nxb Chớnh trị quốc gia, 1994 của Lưu Đỡnh Á; "Chớnh sỏch đối ngoại của Hoa Kỳ sau chiến tranh lạnh", Nxb Chớnh trị quốc gia, 2002; "Ngoại giao Việt Nam 1945 - 2000", Nxb Chớnh trị

quốc gia, 2002 của Bộ Ngoại giao; v.v…

Bờn cạnh đú, cũn cú một số luận ỏn, luận văn đó bảo vệ đề cập đến chủ

đề này: Vũ Quang Vinh: Đảng Cộng sản Việt Nam lónh đạo hoạt động đối ngoại (1986 - 2000), Luận ỏn tiến sĩ lịch sử, Học viện Chớnh trị Quốc gia Hồ Chớ Minh, 2001; Vũ Đỡnh Cụng: Chớnh sỏch đối ngoại của Đảng Cộng sản Việt Nam (1986- 1995), Luận văn thạc sĩ khoa học lịch sử, Đại học Quốc gia Hà Nội,

1997; v.v

Tất cả cỏc cụng trỡnh nghiờn cứu trờn đề cập đến một số khớa cạnhđường lối đối ngoại của Đảng ta từ nhiều cỏch tiếp cận khỏc nhau Tuy nhiờn

Trang 4

chưa cú một cụng trỡnh nào đề cập trực tiếp, đặc tả sự lónh đạo của Đảngtrong thực hiện đường lối đối ngoại từ khi chiến tranh lạnh kết thỳc đến nay.

Vỡ vậy tụi chọn đề tài: "Đảng Cộng sản Việt Nam lónh đạo thực hiện

đường lối đối ngoại trong những năm đổi mới từ 1991 đến 2001" làm luận

văn thạc sĩ khoa học lịch sử, chuyờn ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam

3 Mục đớch và nhiệm vụ của luận văn

3.1 Mục đớch của luận văn

- Từ việc hệ thống, khỏi quỏt, phõn tớch những chủ trương, chớnhsỏch, làm rừ sự độc lập, sỏng tạo của Đảng trong việc hoạch định đường lốiđối ngoại đổi mới

- Làm rừ cỏc phương phỏp, cỏch thức tiến hành thực hiện đường lốiđối ngoại của Đảng từ 1991đến 2001

- Đỏnh giỏ những thành tựu và hạn chế của việc lónh đạo thực hiệnđường lối đối ngoại đổi mới của Đảng trong những năm 1991 - 2001; bướcđầu nờu ra những kinh nghiệm của cụng tỏc đối ngoại nhằm phục vụ cụng tỏcđối ngoại hiện nay

3.2 Nhiệm vụ của luận văn

- Phõn tớch biến động của tỡnh hỡnh thế giới, trong nước từ năm 1991đến năm 2001

- Nờu lờn chủ trương, đường lối, chớnh sỏch đối ngoại của Đảng; làm

rừ sự đỳng đắn, sỏng tạo của đường lối đú; cỏc phương phỏp, cỏch thức thựchiện đường lối đối ngoại của Đảng những năm 1991 - 2001

- Thành tựu và một số kinh nghiệm của Đảng trong lónh đạo thực hiệnđường lối đối ngoại những năm 1991 - 2001

4 Đối tượng và phạm vi nghiờn cứu

- Nội dung: Nghiờn cứu đường lối, chủ trương và quỏ trỡnh tổ chứcchỉ đạo thực hiện đường lối đối ngoại của Đảng Những thành cụng, hạn chế

Trang 5

trong cụng tỏc đối ngoại của Đảng

- Thời gian luận văn đề cập từ năm 1991 đến năm 2001

5 Cơ sở lý luận, nguồn tư liệu và phương phỏp nghiờn cứu

- Cơ sở lý luận: dựa vào lý luận của chủ nghĩa Mỏc - Lờnin, tư tưởng

Hồ Chớ Minh và quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về đường lối đối ngoại

- Nguồn tư liệu:

+ Cỏc Văn kiện của Ban chấp hành Trung ương Đảng, Bộ Chớnh trị,Ban Bớ thư về đường lối đối ngoại

+ Cỏc tài liệu lưu trữ của Văn phũng Trung ương Đảng, Bộ Ngoạigiao, Ban Đối ngoại Trung ương

+ Bài núi, bài viết của cỏc đồng chớ lónh đạo Đảng, Nhà nước, BộNgoại giao

+ Một số sỏch, bỏo, tạp chớ trong và ngoài nước đó xuất bản

- Phương phỏp nghiờn cứu: Luận văn sử dụng phương phỏp luận củachủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mỏc - Lờnin;kết hợp chặt chẽ phương phỏp lịch sử với cỏc phương phỏp được lụgớc, tổnghợp, phõn tớch, so sỏnh

6 Đúng gúp mới về mặt khoa học của luận văn

- Tỏi hiện trờn những nột chớnh yếu quỏ trỡnh hoạch định và lónh đạothực hiện đường lối đối ngoại của Đảng từ 1991 - 2001

- Hệ thống tư liệu bước đầu, gúp phần tổng kết đường lối đối ngoạicủa Đảng trong 20 năm đổi mới

- Bước đầu rỳt ra một số kinh nghiệm cho cụng tỏc đối ngoại tronggiai đoạn hiện nay

7 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nộidung luận văn gồm 2 chương, 5 tiết

Trang 6

Chiến tranh lạnh kết thỳc, cuộc cỏch mạng khoa học - cụng nghệ phỏttriển mạnh mẽ, tỏc động toàn diện đến tỡnh hỡnh chớnh trị và kinh tế thế giới.

Tỡnh hỡnh chớnh trị thế giới cú những biến động to lớn Kể từ đầu thập

kỷ 90, thế giới bước vào thời kỳ quỏ độ từ trật tự thế giới cũ sang hỡnh thànhmột trật tự thế giới mới Sự sụp đổ của cỏc nước xó hội chủ nghĩa ở Đụng Âu vàLiờn Xụ (1991), sự tan ró của Đảng Cộng sản Liờn Xụ đó làm cho cục diện thếgiới cú sự thay đổi căn bản Trật tự thế giới hai cực tồn tại trong suốt nửa thế kỷ

kể từ sau chiến tranh thế giới lần thứ hai chấm dứt Lực lượng trờn thế giớithay đổi từ chỗ tương đối cõn bằng giữa hai hệ thống chớnh trị - xó hội chuyểnsang hướng cú lợi cho Mỹ và cỏc nước tư bản phỏt triển, bất lợi cho phong tràocỏch mạng tiến bộ trờn thế giới

Nhật Bản và Tõy Âu sau chiến tranh lạnh cú xu hướng ly tõm Mỹ

để phỏt triển Việc Liờn Xụ sụp đổ là thời cơ thuận lợi để Nhật Bản và Tõy

Âu tăng cường vai trũ chớnh trị, quõn sự cho tương xứng với thực lực kinh

tế của mỡnh

Sau chiến tranh lạnh, quan hệ Mỹ - Tõy Âu cú sự thay đổi Mỹ tiếptục khống chế Tõy Âu, cũn Tõy Âu vừa muốn vươn lờn độc lập, khẳng định

Trang 7

vị thế của mỡnh, cạnh tranh, đối trọng với Mỹ, vừa muốn tiếp tục hợp tỏc,liờn minh tư bản Sự kiện Tõy Âu thống nhất theo Hiệp ước Maastricht(7/2/1992) đó tạo cho liờn minh này một khả năng kinh tế khổng lồ.

Sự trỗi dậy của Trung Quốc cũng tỏc động khụng nhỏ đến cỏn cõn sosỏnh lực lượng của thế giới thời kỳ sau chiến tranh lạnh, trở thành một thỏchthức mới đối với Mỹ Là một nước lớn với số dõn trờn một tỷ người, TrungQuốc đó đạt được những thành tựu to lớn trong kinh tế bằng cải cỏch kinh tế

và chớnh sỏch mở cửa Trung Quốc nuụi hy vọng sẽ vượt Mỹ, Nhật Bản vềquy mụ kinh tế, trở thành "anh cả" trong nền kinh tế thế giới và thế kỷ XXI sẽ

là thế kỷ của Trung Quốc

Tỡnh hỡnh kinh tế quốc tế diễn ra những biến động lớn với những xu

hướng cơ bản sau:

Ưu tiờn phỏt triển kinh tế trở thành một trong những xu hướng chung

của mọi quốc gia dõn tộc

Trong bối cảnh chiến tranh lạnh, cỏc nước trờn thế giới chịu sự chiphối của cuộc đối đầu Đụng - Tõy với cuộc chạy đua vũ trang quyết liệt giữahai siờu cường Liờn Xụ và Mỹ Tuy khụng phủ nhận vai trũ của kinh tế, song

về cơ bản, sức mạnh chớnh trị quõn sự trong thời kỳ này trở thành nhõn tốchủ yếu đảm bảo vị trớ siờu cường của một quốc gia Chiến tranh lạnh kếtthỳc, xu thế hũa hoón trong quan hệ quốc tế trở thành xu thế chủ đạo, cuộcchạy đua về kinh tế giữa cỏc nước trờn thế giới đang thay thế cho cuộc chạyđua vũ trang Tất cả cỏc nước trờn thế giới đều điều chỉnh đường lối, tậptrung sức phỏt triển kinh tế - xó hội, cố gắng ổn định chớnh trị, củng cố sứcmạnh quốc gia, đồng thời mở rộng cửa, đa phương húa, đa dạng húa quan hệ,tăng cường hợp tỏc quốc tế nhằm phục vụ cho sự phỏt triển của đất nước.Kinh tế trở thành nhõn tố quyết định trong sức mạnh tổng hợp của mỗi quốcgia, đảm bảo vai trũ, vị trớ của quốc gia đú trong đời sống quốc tế Nước Mỹ -cường quốc kinh tế số 1 thế giới những năm sau chiến tranh lạnh cũng buộc

Trang 8

phải giảm bớt những cam kết với bờn ngoài để tập trung sức mạnh thực hiệnmục tiờu chấn hưng nền kinh tế ở trong nước.

Xu hướng quốc tế húa, toàn cầu húa nền kinh tế thế giới đang diễn ramạnh mẽ và trở thành phổ biến

Điểm nổi bật của nền kinh tế thế giới những năm gần đõy là xu hướng liờn kết kinh tế khu vực Xu hướng này nảy sinh từ cuộc chạy đua và cạnh tranh

kinh tế gay gắt mang tớnh toàn cầu cũng như từ sự tập hợp lực lượng trong quỏtrỡnh hỡnh thành trật tự thế giới thời kỳ sau chiến tranh lạnh Cỏc nước trờn thếgiới đều coi trọng chớnh sỏch khu vực, ưu tiờn phỏt triển quan hệ với cỏcnước lỏng giềng, đẩy mạnh hợp tỏc và liờn lết khu vực, nhất là trong lĩnh vựckinh tế

Từ năm 1992, quỏ trỡnh hợp tỏc, liờn kết và nhất thể húa nền kinh

tế khu vực diễn ra mạnh mẽ và sụi động Nhiều tổ chức và diễn đàn kinh tế

đa phương ở từng khu vực đó được hỡnh thành, như ở chõu Âu, 12 nướcCộng đồng chõu Âu và cỏc nước Hiệp hội mậu dịch tự do chõu Âu ký Hiệpước lập khụng gian kinh tế chõu Âu nhằm cạnh tranh với Mỹ và Nhật; Nhậttập hợp lực lượng ở chõu Á - Thỏi Bỡnh Dương đưa ra khỏi niệm Khu vựcđồng Yờn ở chõu Á - Thỏi Bỡnh Dương; Mỹ hỡnh thành Khu vực tự dothương mại Bắc Mỹ (NAFTA); cỏc nước ASEAN lập Khu vực mậu dịch tự

do AFTA… Trong bối cảnh cuộc cỏch mạng khoa học - cụng nghệ đangdiễn ra mạnh mẽ và cựng với nú là xu hướng toàn cầu húa nền kinh tế thếgiới mà lợi thế thuộc về cỏc nước cụng nghiệp phỏt triển, cỏc trung tõmkinh tế tư bản chủ nghĩa Cỏc nước vừa và nhỏ cú nhu cầu hợp lực vớinhau để đối phú cú hiệu quả trước chớnh sỏch bảo hộ mậu dịch, chớnhsỏch can thiệp hoặc gõy sức ộp về kinh tế từ cỏc trung tõm kinh tế thế giới.Đõy chớnh là động lực quan trọng thỳc đẩy quỏ trỡnh hợp tỏc, liờn kết vànhất thể húa nền kinh tế khu vực

Tuy vậy, nền kinh tế thế giới cũng gặp khụng ớt khú khăn, thử thỏch

Trang 9

Cuộc khủng hoảng vựng Vịnh và việc giỏ dầu lửa tăng tỏc động mạnh đếnkinh tế cỏc nước Năm 1991, kinh tế thế giới vẫn ở trong tỡnh trạng suy thoỏi:hoạt động kinh tế chung toàn cầu giảm dẫn đến "tốc độ tăng trưởng ở mức độthấp (0,9 - 1%), trong đú cỏc nước cụng nghiệp phỏt triển chỉ tăng 1,3% sovới 2,6% của năm 1990, cỏc nước Đụng Âu - Liờn Xụ giảm 12%, cỏc nướcđang phỏt triển giảm 0,6% Trao đổi buụn bỏn quốc tế chỉ tăng 0,6% so với4,3% năm 1990" [2, tr 1]

Nguồn vốn đầu tư thiếu nghiờm trọng, tỡnh trạng mắc nợ và thanhtoỏn nợ chưa được giải quyết về cơ bản, quan hệ kinh tế - thương mại cũnnhiều hạn chế do bế tắc trong vũng thương lượng buụn bỏn quốc tế

Phong trào cộng sản và cụng nhõn quốc tế, do sự sụp đổ của cỏc nước

xó hội chủ nghĩa ở chõu Âu nhất là ở Liờn Xụ, bị khủng hoảng sõu sắc về lýluận, đường lối, tổ chức và phương thức hoạt động

Ở khu vực tư bản chủ nghĩa, cỏc Đảng Cộng sản và cụng nhõn đangphải đấu tranh trong những hoàn cảnh hết sức khú khăn Chủ nghĩa đế quốc

và giai cấp tư sản ra sức tấn cụng vào Đảng, nhất là trờn lĩnh vực tư tưởng.Một số Đảng xảy ra cỏc hiện tượng hoang mang về tư tưởng, đường lối, tan ró

về tổ chức; một số Đảng tự giải tỏn hoặc chuyển thành Đảng Dõn chủ - Xóhội, Đảng cỏnh tả như Đảng Cộng sản ễxtrõylia, Đảng Cộng sản cỏnh tả ThụyĐiển, Đảng Cộng sản Italia, Đảng Cộng sản Braxin, Đảng Cộng sản PhầnLan, Đảng Cộng sản Bụlivia Một số đảng mõu thuẫn nội bộ hoặc bị phõnliệt như Đảng Cộng sản Anh, Chi lờ, Áchentina, Phỏp

Tuy vậy, nhiều Đảng cộng sản và cụng nhõn đó tiến hành đỏnh giỏ lạitỡnh hỡnh, điều chỉnh đường lối, chớnh sỏch cho phự hợp với những điềukiện khỏch quan đó thay đổi

Phong trào dõn chủ - xó hội cũng đứng trước những khú khăn.Nguyờn nhõn chớnh là mụ hỡnh chủ nghĩa dõn chủ - xó hội (mụ hỡnh thứ ba)

đó tỏ ra kộm hiệu quả khụng đỏp ứng được yờu cầu phỏt triển sức sản xuất

Trang 10

của cỏc tập đoàn tư bản lớn, đồng thời khụng thỏa món được cỏc nhu cầu vềmặt xó hội của quần chỳng lao động.

Phong trào giải phúng dõn tộc ở Á, Phi, Mỹ la tinh trước sức ộp vàtiến cụng của Mỹ đó tự chủ điều chỉnh chiến lược, chuyển hướng đấu tranh,

từ đấu tranh vũ trang là chủ yếu sang đấu tranh chớnh trị là chủ yếu, tập hợplực lượng, tranh thủ dư luận quốc tế đấu tranh cho cỏc giải phỏp chớnh trịcụng bằng và hợp lý cho cỏc cuộc xung đột khu vực

Phong trào hũa bỡnh chống chạy đua vũ trang và chống nguy cơ chiếntranh hạt nhõn từ cuối những năm 70 và trong nửa đầu những năm 80 vẫnphỏt triển mạnh mẽ lụi cuốn hàng chục triệu người tham gia, gúp phần tớchcực vào việc giảm tỡnh hỡnh căng thẳng ở chõu Âu và trờn thế giới

Phong trào đấu tranh của quần chỳng vỡ dõn sinh, dõn chủ, tiến bộ xóhội vẫn tiếp tục trong điều kiện khú khăn hơn Cỏc tổ chức quần chỳng dõnchủ quốc tế gặp những trở ngại về mục tiờu, nội dung, phương thức hoạtđộng, lónh đạo, tài chớnh Nguyờn nhõn cơ bản là do cỏc nước xó hội chủnghĩa - chỗ dựa chủ yếu của cỏc tổ chức dõn chủ quốc tế, bị khủng hoảng, sụpđổ

Trước yờu cầu khỏch quan của cuộc đấu tranh và của cỏc tổ chứcthanh niờn ở nhiều nước, buộc cỏc tổ chức dõn chủ quốc tế phải tỡm cỏch đổimới tổ chức, chuyển hướng hành động gắn bú với lợi ớch của quần chỳng

Tại khu vực chõu Á - Thỏi Bỡnh Dương, đặc biệt là Đụng Nam Á, từcuối thập kỷ 80 và đầu thập kỷ 90 là một khu vực phỏt triển năng động, nơitập trung cỏc nền kinh tế phỏt triển nhanh nhất thế giới Cỏc nước cụngnghiệp mới (NICs) và ASEAN đó luụn giữ được tỷ lệ tăng trưởng từ 6-8%.Đặc biệt nền kinh tế Trung Quốc phỏt triển nhanh nhất thế giới, với tỷ lệ tăngtrưởng lờn tới 9,5% trong suốt thời kỳ từ 1978 đến 1996 [2 tr 13-14] Đụng

Á trở thành khu vực cú tốc độc tăng trưởng cao hàng đầu trờn thế giới; một số

Trang 11

quốc gia và vựng lónh thổ vươn lờn trở thành những "con rồng", "con hổmới" về kinh tế Đa số cỏc nước trong khu vực đều cú nguyện vọng cựng tồntại hũa bỡnh, hữu nghị, hợp tỏc để phỏt triển, đều đặt ưu tiờn hàng đầu chophỏt triển kinh tế và thực hiện chớnh sỏch kinh tế và đối ngoại nhằm phục vụmục tiờu bao trựm này Sự cam kết mạnh mẽ của chớnh phủ cỏc nước trongkhu vực đối với cụng nghiệp húa và hiện đại húa, chớnh sỏch mở cửa, hộinhập và hợp tỏc khu vực là nột nổi bật của cỏc nền kinh tế ở khu vực, từnhững nền kinh tế phỏt triển đến những nước đang phỏt triển đặc biệt làTrung Quốc, cỏc nước ASEAN trong đú cú Việt Nam Những cơ chế hợp tỏckhu vực trong lĩnh vực kinh tế, tài chớnh tuy cũn khiờm tốn, nhưng ngày càng

cú vai trũ tớch cực, thỳc đẩy hợp tỏc kinh tế giữa cỏc nước và gúp phần cho

sự phỏt triển kinh tế năng động trong khu vực Sự phỏt triển cả về bề rộng lẫn

bề sõu của cỏc chương trỡnh hợp tỏc như Tổ chức hợp tỏc kinh tế chõu Á Thỏi Bỡnh Dương (APEC), Khu vực thương mại tự do ASEAN (AFTA),Hiệp hội hợp tỏc khu vực Nam Á (SAARC), Diễn đàn hợp tỏc Đụng Á - Mỹ

là cuộc tranh chấp liờn quan đến nhiều nước ở biển Đụng Những diễn biếntrong quan hệ giữa cỏc nước lớn cú liờn quan đến khu vực và sự dớnh lớu,

Trang 12

can thiệp dưới những hỡnh thức mới cú thể gõy nờn khụng ớt phức tạp chocỏc quốc gia và quan hệ giữa cỏc nước trong khu vực với nhau.

Nhỡn chung bối cảnh thế giới sau chiến tranh lạnh là cỏc quốc giatrờn thế giới, bờn cạnh việc tập trung ưu tiờn để giải quyết cỏc vấn đề kinh tế

- xó hội ở trong nước, đang đẩy mạnh đấu tranh để giành lấy những điều kiệnthuận lợi nhất để phỏt triển Do đú, xu thế hũa bỡnh, ổn định, hợp tỏc để cựngphỏt triển, giải quyết mọi tranh chấp bất đồng thụng qua đàm phỏn, thươnglượng chớnh trị trở thành xu thế chủ đạo trong đời sống quan hệ quốc tếđương đại

Xu thế bỡnh thường húa, đa dạng húa và đa phương húa quan hệ đốingoại đó trở thành một đũi hỏi khỏch quan, bức bỏch của tất cả cỏc nước dotớnh tựy thuộc lẫn nhau giữa cỏc quốc gia trong nền sản xuất được quốc tếhúa và sự mất đi của trật tự thế giới cũ

Bối cảnh quốc tế cú những thay đổi lớn, tỏc động sõu sắc đến nước ta:

sự sụp đổ của cỏc nước xó hội chủ nghĩa ở Đụng Âu và Liờn Xụ đó gõy raảnh hưởng khụng tốt về chớnh trị, tư tưởng, làm một số người hoài nghi đốivới chủ nghĩa xó hội, giảm lũng tin đối với Đảng và Nhà nước Một số cỏn

bộ, đảng viờn tiếp nhận những tư tưởng sai lầm về cải tổ, cải cỏch của nướcngoài một cỏch mỏy múc, giỏo điều; những phần tử cơ hội, bất món đẩymạnh hoạt động chống lại sự lónh đạo của Đảng, đũi đa nguyờn chớnh trị, đađảng, đũi dõn chủ khụng giới hạn, gõy mất ổn định tỡnh hỡnh, cản trở cụngcuộc đổi mới; sự ủng hộ, giỳp đỡ của Liờn Xụ và cỏc nước xó hội chủ nghĩakhỏc đối với cuộc đấu tranh của nhõn dõn ta trong sự nghiệp bảo vệ độc lập,chủ quyền và toàn vẹn lónh thổ cú những điều chỉnh mới; sự sụp đổ của Liờn

Xụ và cỏc nước Đụng Âu cũng tỏc động sõu sắc đến Lào và Campuchia Chủnghĩa đế quốc và cỏc lực lượng phản động quốc tế lợi dụng tỡnh hỡnh để chia

rẽ ba nước Đụng Dương, gõy sức ộp hơn nữa đối với nước ta và cỏc nước

Trang 13

Đụng Dương, hũng giải quyết vấn đề Campuchia cú lợi cho chỳng Cỏc thếlực thự địch ra sức lợi dụng tỡnh hỡnh trờn, rỏo riết thực hiện õm mưu diễnbiến hũa bỡnh bằng những thủ đoạn về kinh tế, chớnh trị, tư tưởng, văn húa

và quõn sự rất thõm độc Chớnh quyền Mỹ vẫn duy trỡ chớnh sỏch bao võy,cấm vận, ngăn cản cỏc nước và cỏc tổ chức quốc tế quan hệ kinh tế với ViệtNam

Trờn lĩnh vực kinh tế, đó đạt được những thành tựu rừ rệt trong việcthực hiện cỏc mục tiờu của ba chương trỡnh kinh tế (lương thực, thực phẩm,hàng tiờu dựng và hàng xuất khẩu) Từ chỗ thiếu ăn triền miờn, năm 1988phải nhập hơn 45 vạn tấn gạo, năm 1989 đó xuất khẩu được 1,4 triệu tấn gạo,đứng hàng thứ ba trờn thế giới về xuất khẩu lương thực [99, tr 211] Hànghúa trờn thị trường, nhất là tiờu dựng ngày càng dồi dào, đa dạng, tiến bộ rừnột về mẫu mó và chất lượng Kinh tế đối ngoại phỏt triển nhanh, mở rộnghơn trước về quy mụ, hỡnh thức và gúp phần quan trọng vào thực hiện cỏcmục tiờu kinh tế - xó hội Kim ngạch xuất khẩu tăng từ 439 triệu đụla năm

1986 lờn 1.019 triệu rỳp và 1.170 triệu đụla năm 1990; đó giảm được phầnlớn mức độ nhập siờu so với trước đõy; phần bự lỗ cho xuất khẩu giảm đỏng

kể Bước đầu hỡnh thành nền kinh tế hàng húa nhiều thành phần, vận độngtheo cơ chế thị trường cú sự quản lý của Nhà nước; kiềm chế được một bước

đà lạm phỏt: nếu chỉ số tăng giỏ bỡnh quõn hàng thỏng của thị trường năm

1986 là 20%, năm 1987 là 10%, năm 1988 là 14% thỡ năm 1989 cũn là 2,5%

và năm 1990 là 4,4% Từ 1991- 1995, nhịp độ tăng bỡnh quõn hàng năm về

Trang 14

tổng sản phẩm trong nước (GDP) đạt 8,2%; cơ cấu kinh tế cú bước chuyểnđổi: tỉ trọng cụng nghiệp và xõy dựng trong GDP từ 22,6% năm 1990 lờn29,1% năm 1995 Bắt đầu cú tớch lũy từ nội bộ nền kinh tế Lạm phỏt từ mức67,1% năm 1991 giảm xuống cũn 12,7% năm 1995 Quan hệ sản xuất đượcđiều chỉnh phự hợp hơn với yờu cầu phỏt triển của lực lượng sản xuất Nềnkinh tế hàng húa nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường cú sự quản

lý của nhà nước theo định hướng xó hội chủ nghĩa tiếp tục được xõy dựng

Kinh tế phỏt triển giỳp cho giải quyết tốt cỏc vấn đề chớnh sỏch xóhội Từ năm 1990 đó cú thờm 4,2 triệu lao động tỡm được việc làm, đời sốngcủa một bộ phận nhõn dõn được cải thiện

Cụng tỏc bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gỡn trật tự an toàn xó hội cúnhững đổi mới quan trọng về đường lối, chủ trương, phương phỏp cụng tỏc vàxõy dựng lực lượng, gúp phần giữ vững ổn định chớnh trị - xó hội, tạo mụitrường thuận lợi cho cụng cuộc đổi mới

Trờn lĩnh vực đối ngoại, thành tựu của cụng tỏc đối ngoại tạo mụi trườngquốc tế thuận lợi hơn cho cụng cuộc đổi mới, xõy dựng và bảo vệ Tổ quốc,đẩy lựi một bước sự bao võy, cụ lập của cỏc thế lực thự địch đối với nước ta,tăng thờm bố bạn, nõng cao uy tớn của Việt Nam trờn trường quốc tế

Từ sau Đại hội VI, trước những biến đổi của tỡnh hỡnh quốc tế,trong nước, Đảng Cộng sản Việt Nam vẫn kiờn trỡ đường lối đổi mới, đề ra

và lónh đạo nhõn dõn thực hiện cú kết quả một số chủ trương, chớnh sỏchlớn về đối nội và đối ngoại; cú sự đổi mới tư duy, nhất là tư duy kinh tế;kịp thời khẳng định những vấn đề cú tớnh nguyờn tắc trong cụng cuộc đổimới, bảo đảm ổn định về chớnh trị để thực hiện đổi mới đất nước

Mặc dự đạt được những thành tựu đỏng kể, nhưng đất nước ta vẫncũn khụng ớt khú khăn, trở ngại: cỏc nhõn tố chưa ổn định và cỏc vấn đề

núng bỏng cũn nhiều, đất nước chưa ra khỏi cuộc khủng hoảng kinh tế - xó hội Đỏng chỳ ý là nhiều xớ nghiệp quốc doanh và hợp tỏc tiểu, thủ cụng

Trang 15

nghiệp chưa vượt qua được thử thỏch của cơ chế mới; số người khụng cúviệc làm hoặc việc làm thất thường rất lớn; đời sống của một bộ phận nhõndõn, cỏn bộ, cụng nhõn viờn chức, sinh viờn, bộ đội, cụng an, những người

về hưu cũn nhiều khú khăn; bất cụng xó hội cú chiều hướng tăng lờn; đờisống văn húa, tinh thần cú biểu hiện suy thoỏi; chất lượng giỏo dục giảm,nhiều giỏ trị đạo đức bị xúi mũn, trật tự xó hội ở mức đỏng lo ngại; cỏc tệnạn xó hội phỏt triển; một bộ phận cỏn bộ, đảng viờn quan liờu, độc đoỏn,tham nhũng, tha húa, biến chất

Nhưng nước ta cũng cú những thuận lợi là Đảng cú đường lối đỳng đắn;thành cụng của sự nghiệp đổi mới và chớnh sỏch đối ngoại làm cho nhõn dõntin tưởng ở sự lónh đạo của Đảng; xu thế hũa bỡnh, hợp tỏc và phỏt triển ngàycàng tăng trong khu vực và trờn thế giới tạo ra thế và lực cho đất nước chuyểndần sang một thời kỳ phỏt triển mới

Những yếu tố mới của bối cảnh quốc tế xuất hiện, đũi hỏi Đảngphải đổi mới sự lónh đạo, chủ động đún nhận thời cơ, tranh thủ vốn, khoahọc - cụng nghệ hiện đại của thế giới để xõy dựng đất nước vững mạnh vềmọi mặt, đồng thời chủ động ứng phú với những nguy cơ, thỏch thức, tạothế và lực đưa nước ta thoỏt khỏi thế bị bao võy, cấm vận

1.2 PHÁ THẾ BỊ BAO VÂY, CẤM VẬN (1991 - 1996)

Trước tỡnh hỡnh cỏc thế lực thự địch thực hiện chớnh sỏch bao võy,cấm vận Việt Nam, Bộ Chớnh trị họp và ra Nghị quyết số 32 (thỏng 7-1986)

Về tỡnh hỡnh thế giới và chớnh sỏch đối ngoại của Đảng và Nhà nước ta,

Nghị quyết chỉ rừ, trờn mặt trận đối ngoại phải ra sức kết hợp tốt nhất sứcmạnh của dõn tộc với sức mạnh của thời đại, phấn đấu giữ vững hũa bỡnh ởĐụng Dương và Đụng Nam Á, gúp phần giữ vững hũa bỡnh thế giới Tỡnhhỡnh thế giới và khu vực biến đổi, mở ra những khả năng mới, nờn Nghịquyết nhấn mạnh phải chủ động chuyển sang một giai đoạn đấu tranh mới

Trang 16

dưới hỡnh thức cựng tồn tại hũa bỡnh giữa ba nước Đụng Dương với TrungQuốc, cỏc nước ASEAN, Mỹ, xõy dựng thành một khu vực hũa bỡnh, ổn định

và hợp tỏc

Thỏng 12-1986, nắm vững xu thế vận động của thế giới, đũi hỏi củathực tiễn đất nước, nhằm tranh thủ những điều kiện quốc tế thuận lợi, Đại hộiđại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng quyết định đổi mới sự lónh đạo củaĐảng về mọi mặt, đặc biệt là đổi mới tư duy kinh tế Cựng với đổi mới tư duykinh tế, Đảng ta từng bước đổi mới về tư duy đối ngoại Đại hội đề ra đườnglối đối ngoại rộng mở, xỏc định nhiệm vụ hàng đầu là:

Ra sức kết hợp sức mạnh dõn tộc với sức mạnh của thời đại,phấn đấu giữ vững hũa bỡnh ở Đụng Dương, gúp phần tớch cựcgiữ vững hũa bỡnh ở Đụng Nam Á và trờn thế giới, tăng cườngquan hệ đặc biệt giữa ba nước Đụng Dương, tăng cường quan hệ hữunghị và hợp tỏc toàn diện với Liờn Xụ và cỏc nước trong cộngđồng xó hội chủ nghĩa, tranh thủ điều kiện quốc tế thuận lợi cho

sự nghiệp xõy dựng chủ nghĩa xó hội và bảo vệ Tổ quốc [37, tr.99]

Đại hội VI chủ trương "thờm bạn, bớt thự", ra sức phấn đấu tạo mụitrường quốc tế hũa bỡnh, ổn định, tạo điều kiện thuận lợi để đổi mới đất nước.Đại hội nhấn mạnh nhiệm vụ trọng tõm là bỡnh thường húa quan hệ Việt-Trung, Việt - Mỹ; coi việc giải quyết vấn đề Campuchia là then chốt mở đường

đi tới những mục tiờu đú

Bước đi đầu tiờn của đổi mới đường lối đối ngoại của Đảng ta là đổimới đường lối với Trung Quốc, với nội dung cơ bản: "Việt Nam sẵn sàng đàmphỏn với Trung Quốc bất cứ lỳc nào, bất cứ cấp nào và bất cứ ở đõu nhằmbỡnh thường húa quan hệ giữa hai nước " [37, tr 107] Đối với Mỹ, ta "tiếptục bàn bạc với Mỹ giải quyết cỏc vấn đề nhõn đạo sau chiến tranh để lại và

Trang 17

sẵn sàng cải thiện quan hệ với Mỹ" [37, tr 108] Với Campuchia, Đảng "chủtrương tiếp tục rỳt quõn tỡnh nguyện Việt Nam khỏi Campuchia, đồng thờisẵn sàng hợp tỏc với tất cả cỏc bờn để đi tới một giải phỏp chớnh trị đỳng đắn

về Campuchia" [37, tr 108] Đảng và Nhà nước ta kiờn trỡ thực hiện chớnh

sỏch đối ngoại hũa bỡnh hữu nghị, ủng hộ chớnh sỏch cựng tồn tại hũa bỡnh giữa cỏc nước cú chế độ chớnh trị và xó hội khỏc nhau

Nhằm cụ thể húa hơn nữa, bàn sõu về chớnh sỏch đối ngoại, Bộ

Chớnh trị ra Nghị quyết 13 (5-1988), Về nhiệm vụ và chớnh sỏch đối ngoại trong tỡnh hỡnh mới Nghị quyết xỏc định quan điểm trong quan hệ quốc tế

chỳng ta phải "thờm bạn, bớt thự", ra sức tranh thủ cỏc nước anh em bầu bạn

và dư luận rộng rói trờn thế giới, phõn húa hàng ngũ đối phương, làm thất bại

õm mưu bao võy và cụ lập ta về kinh tế, chớnh trị, kiờn quyết và chủ độngchuyển cuộc đấu tranh từ tỡnh trạng đối đầu hiện nay sang đấu tranh và hợptỏc trong cựng tồn tại hũa bỡnh [16, tr 56] Nghị quyết nhấn mạnh nhiệm vụngoại giao phục vụ ổn định chớnh trị, phỏt triển kinh tế, bảo vệ Tổ quốc, nờu

rừ chủ trương của Đảng và Nhà nước ta là "giữ vững độc lập tự chủ, giữ vữngđoàn kết và hợp tỏc toàn diện với Liờn Xụ, đồng thời kiờn trỡ phấn đấu bỡnhthường húa quan hệ với Trung Quốc và khụi phục tỡnh hữu nghị Việt - Trung"[16, tr 56] Nghị quyết nờu lờn những chủ trương gúp phần giải quyết vấn đềCampuchia; cải thiện quan hệ với cỏc nước ASEAN, lấy việc lập khuụn khổcựng tồn tại hũa bỡnh giữa ba nước và ASEAN để tạo thuận lợi cho việc giữvững hũa bỡnh và phỏt triển kinh tế , tăng cường quan hệ hợp tỏc nhiều mặtvới Inđụnờxia, phỏ vỡ bế tắc trong quan hệ với Thỏi Lan, mở rộng quan hệhợp tỏc về kinh tế, khoa học kỹ thuật, văn húa với cỏc nước trong khu vực ;từng bước bỡnh thường húa quan hệ với Mỹ, mở rộng quan hệ với cỏc nướcphương Tõy, cú chớnh sỏch tớch cực thỳc đẩy quan hệ kinh tế, khoa học kỹthuật với cỏc nước Tõy Bắc Âu, Nhật Bản, ễxtrõylia; thiết lập quan hệ kinh tếvới thị trường chung chõu Âu Nghị quyết 13 của Bộ Chớnh trị tạo một bước

Trang 18

ngoặt đổi mới tư duy đối ngoại của Đảng, đề ra những điều chỉnh cú ý nghĩachiến lược về đường lối và chớnh sỏch cho cỏc hoạt động đối ngoại nhằm đưađất nước ra khỏi tỡnh thế bị bao võy, cụ lập

Quỏn triệt chủ trương mở rộng quan hệ quốc tế, tham gia tớch cực vàophõn cụng lao động quốc tế, Hội nghị lần thứ sỏu Ban Chấp hành Trung ươngkhúa VI (3-1989) xỏc định "chuyển mạnh hoạt động ngoại giao từ quan hệchớnh trị là chủ yếu sang quan hệ chớnh trị - kinh tế" [38, tr 40]

Tiếp đú, Hội nghị lần thứ tỏm Ban Chấp hành Trung ương (khúa VI)(3-1990), khẳng định tinh thần độc lập tự chủ, sỏng tạo, khắc phục tư tưởng ỷlại, đồng thời phải chủ động hơn trong quan hệ quốc tế, mở rộng và đa dạnghúa quan hệ hợp tỏc, tham gia tớch cực vào sự phõn cụng lao động quốc tế

Đổi mới tư duy về đối ngoại được khởi xướng từ Đại hội VI, sau đúđược Nghị quyết 13 của Bộ Chớnh trị và cỏc nghị quyết khỏc của Trung ươngphỏt triển đó thể hiện rừ sự phỏt triển của đường lối đối ngoại của Đảng trướctỡnh hỡnh mới Sự điều chỉnh này mở ra một thời kỳ mới cho đường lối đốingoại độc lập, tự chủ, rộng mở, đa dạng húa, đa phương húa quan hệ quốc tếcủa Đảng và Nhà nước ta

1.2.1 Đường lối đối ngoại rộng mở của Đảng

Từ sau Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng (thỏng 12/1986),đường lối đổi mới của Đảng do Đại hội khởi xướng, sau đú được cỏc Hộinghị Bộ Chớnh trị, Ban Chấp hành Trung ương phỏt triển, cụ thể húa, đó đivào cuộc sống Khú khăn lớn nhất của nước ta lỳc này là đất nước vẫn bịbao võy, cấm vận, cỏc nước lớn lấy vấn đề rỳt quõn tỡnh nguyện Việt Namkhỏi Campuchia làm điều kiện để giải quyết cỏc vấn đề quốc tế Điều đú đóđặt Đảng, Nhà nước và nhõn dõn ta trước những thử thỏch

Trong lỳc Việt Nam đang nỗ lực tỡm giải phỏp cho vấn đề Campuchiathỡ cuối năm 1989 đầu năm 1990, chủ nghĩa xó hội lõm vào khủng hoảng

Trang 19

trầm trọng và tan vỡ ở Đụng Âu tỏc động tiờu cực đến tỡnh hỡnh nước ta, tạo

ra những tỏc động xấu về chớnh trị, tư tưởng, làm một số người hoài nghi đốivới chủ nghĩa xó hội, giảm lũng tin đối với Đảng và Nhà nước, làm phỏt triểnnhững khuynh hướng chớnh trị, tư tưởng sai lầm

Trước những biến đổi đú, Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảnglần thứ sỏu (thỏng 3-1989) xỏc định những nguyờn tắc cơ bản của cụng cuộcđổi mới, khẳng định đi lờn chủ nghĩa xó hội là con đường tất yếu của nướcta; chủ nghĩa Mỏc - Lờnin luụn luụn là nền tảng tư tưởng của Đảng và sựlónh đạo của Đảng là điều kiện quyết định thắng lợi cho sự nghiệp xõydựng và bảo vệ Tổ quốc

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII của Đảng (6-1991) đề ra nhiệm

vụ đối ngoại là "giữ vững hũa bỡnh, mở rộng quan hệ hữu nghị và hợp tỏc,tạo điều kiện quốc tế thuận lợi cho cụng cuộc xõy dựng chủ nghĩa xó hội vàbảo vệ Tổ quốc" [40, tr 146] Từ quan điểm ủng hộ chớnh sỏch cựng tồn tạihũa bỡnh giữa cỏc nước cú chế độ chớnh trị và xó hội khỏc nhau, Đại hội VIIphỏt triển chủ trương "thờm bạn, bớt thự" của Đại hội VI thành phương chõm

"Việt Nam muốn là bạn với tất cả cỏc nước trong cộng đồng thế giới, phấnđấu vỡ hũa bỡnh, độc lập và phỏt triển" [40, tr 147] Nghị quyết Đại hội VII

và Cương lĩnh xõy dựng đất nước trong thời kỳ quỏ độ lờn chủ nghĩa xó hội

đề ra chớnh sỏch đa phương húa, đa dạng húa quan hệ đối ngoại, hợp tỏcbỡnh đẳng và cựng cú lợi với tất cả cỏc nước khụng phõn biệt chế độ chớnhtrị, xó hội khỏc nhau trờn cơ sở cỏc nguyờn tắc cựng tồn tại hũa bỡnh

Đa dạng húa cỏc quan hệ quốc tế cú nghĩa là chỳng ta chủ trương mở

rộng quan hệ quốc tế trờn mọi lĩnh vực chớnh trị, kinh tế, khoa học kỹ thuật,văn húa, giỏo dục, y tế, phỏt triển quan hệ đối ngoại cả về mặt nhà nước, vềmặt đảng và cỏc đoàn thể nhõn dõn, cỏc tổ chức xó hội và tổ chức phi chớnhphủ Mỗi lĩnh vực lại cú nhiều hỡnh thức khỏc nhau trong hợp tỏc nhằm khaithỏc được nhiều thuận lợi để tăng sức mạnh Việt Nam

Trang 20

Đa phương húa cú nghĩa là chỳng ta mở rộng quan hệ với rất nhiều

đối tượng: cỏc nước xó hội chủ nghĩa, độc lập dõn tộc, cỏc nước tư bản, cỏcđảng cộng sản, một số đảng khỏc và cỏc tổ chức quốc tế

Đại hội nhấn mạnh nhiệm vụ đối ngoại là: "Cần nhạy bộn nhận thức

và dự bỏo được những diễn biến phức tạp và thay đổi sõu sắc trong quan hệquốc tế, sự phỏt triển mạnh của lực lượng sản xuất và xu thế quốc tế húa củanền kinh tế thế giới để cú những chủ trương đối ngoại phự hợp" [40, tr 88].Đõy chớnh là bước phỏt triển mới của Đảng về nhận thức chớnh sỏch đốingoại trước những biến đổi của tỡnh hỡnh thế giới

Sau Đại hội Đảng lần thứ VII, tỡnh hỡnh thế giới chuyển biến nhanhchúng phức tạp, Liờn Xụ sụp đổ (thỏng 12-1991), tỏc động mạnh tới Việt Nam;gõy hoang mang dao động cho một bộ phận cỏn bộ, đảng viờn; thị trườngtruyền thống của Việt Nam với cỏc nước Liờn Xụ, Đụng Âu bị đảo lộn; cỏcthế lực thự địch thừa cơ nổi dậy chống phỏ Đảng và Nhà nước ta Tỡnh hỡnh

đú đặt Đảng Cộng sản Việt Nam trước những khú khăn, thử thỏch Tuy nhiờn,trờn thế giới cũng xuất hiện những nhõn tố thuận lợi mới, trong đú xu thế hợptỏc, liờn kết kinh tế, đa phương húa, đa dạng húa quan hệ quốc tế phỏt triểnmạnh, tạo điều kiện để phỏt triển, mở rộng tập hợp lực lượng mới trong đờisống cộng đồng quốc tế

Hội nghị lần thứ hai Ban Chấp hành Trung ương khúa VII (12-1991)nhận định: "Chỳng ta đang cú những khả năng và cơ hội mới" [41, tr 45] Cụcdiện chớnh trị, kinh tế giữ được ổn định và cú bước phỏt triển "việc giải quyếthũa bỡnh vấn đề Campuchia, bỡnh thường húa quan hệ Việt - Trung, nối lại

và phỏt triển quan hệ với cỏc nước Đụng Nam Á đang mở ra thế mới cả trongnước và trong quan hệ với bờn ngoài" [41, tr 46] Tuy vậy, Hội nghị cũng chỉ

rừ những khú khăn của đất nước là nền kinh tế cũn nhiều nhõn tố khụng ổnđịnh, mất cõn đối, cú phần gay gắt hơn trước; sau khi Liờn Xụ sụp đổ, nước taphải điều chỉnh quan hệ kinh tế đối ngoại, chuyển sang quan hệ trực tiếp với

Trang 21

cỏc nước cộng hũa trong Liờn bang Xụ viết trước đõy cũng như với nướckhỏc Cục diện mới ở Campuchia đặt nước ta trước những vấn đề phức tạpmới trong quan hệ với Campuchia và trong việc bảo vệ an ninh, quốc phũng.Cỏc thế lực phản động ra sức lợi dụng tỡnh hỡnh, khoan sõu cỏc khú khăn và

sơ hở của ta xỳc tiến õm mưu và thủ đoạn chống phỏ đối với nước ta

Trong bối cảnh quốc tế đú, Nghị quyết Hội nghị chỉ rừ phải "giữ vữngnguyờn tắc bảo vệ độc lập chủ quyền, an ninh chớnh trị, bỡnh đẳng, cựng cú lợitrong quan hệ với bờn ngoài, đồng thời cú đối sỏch linh hoạt, triệt để khai thỏc cỏcyếu tố tớch cực, hạn chế tỏc động tiờu cực của những yếu tố bất lợi " [41, tr.77] Đặc biệt về việc mở rộng và nõng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại, Nghịquyết nhấn mạnh: "Chớnh sỏch ngoại giao và kinh tế đối ngoại cần được điềuchỉnh phự hợp với những biến động trong cục diện thế giới, nhằm vượt khỏibao võy, cấm vận, khụng ngừng mở rộng quan hệ với cỏc nước" [41, tr 77];phải khai thỏc những thuận lợi do việc bỡnh thường húa quan hệ với TrungQuốc và giải phỏp chớnh trị về Campuchia để mở rộng thị trường; tớch cựcphỏt triển quan hệ kinh tế - thương mại với Trung Quốc, Lào; tăng cườngquan hệ hợp tỏc với cỏc nước ASEAN; coi trọng phỏt triển quan hệ với Ấn

Độ, ễxtrõylia và cỏc nước trong khu vực; xỳc tiến quan hệ nhiều mặt với Tõy

Âu, Nhật và Mỹ

Thỏng 6-1992, xuất phỏt từ tỡnh hỡnh mới, Hội nghị lần thứ ba BanChấp hành Trung ương (khúa VII) cụ thể húa nhiệm vụ đối ngoại của Đạihội VII, xỏc định mục tiờu, tư tưởng chỉ đạo trong chớnh sỏch đối ngoại củaĐảng và Nhà nước ta là giữ vững nguyờn tắc vỡ độc lập, thống nhất và chủnghĩa xó hội, đồng thời phải rất sỏng tạo, năng động, linh hoạt, phự hợp với

vị trớ, điều kiện và hoàn cảnh của nước ta, cũng như diễn biến tỡnh hỡnh thếgiới và khu vực Hội nghị đề ra bốn phương chõm xử lý cỏc mối quan hệ đốingoại trờn cỏc lĩnh vực và đối với cỏc đối tượng là:

Trang 22

Một là, bảo đảm lợi ớch dõn tộc chõn chớnh, kết hợp nhuần nhuyễn

chủ nghĩa yờu nước và chủ nghĩa quốc tế của giai cấp cụng nhõn

Hai là, giữ vững độc lập tự chủ, tự lực tự cường, đẩy mạnh đa dạng

húa, đa phương húa quan hệ đối ngoại

Ba là, nắm vững hai mặt hợp tỏc và đấu tranh trong quan hệ quốc tế Bốn là, tham gia hợp tỏc khu vực đồng thời mở rộng quan hệ với tất

cả cỏc nước

Thỏng giờng năm 1994, Hội nghị đại biểu toàn quốc giữa nhiệm kỳ(khúa VII) quỏn triệt sõu sắc thờm về yờu cầu vận dụng đỳng đắn bốnphương chõm xử lý cỏc quan hệ quốc tế do Hội nghị Trung ương lần thứ ba

đề ra Trờn cơ sở phõn tớch những khú khăn và thuận lợi của đất nước, Hội nghị

4 nguy cơ: nguy cơ tụt hậu về kinh tế, nguy cơ chệch hướng xó hội chủ nghĩa,nguy cơ về tham nhũng và tệ quan liờu và nguy cơ "diễn biến hũa bỡnh" của cỏcthế lực thự địch Hội nghị cho rằng: "phải thấy rừ khú khăn và thỏch thức cũngnhư thuận lợi và cơ hội của nước ta, theo dừi sỏt diễn biến phức tạp trong quan

hệ quốc tế để cú chủ trương thớch hợp, giữ vững nguyờn tắc năng động, linhhoạt" [43, tr 55] Khẳng định kết quả hoạt động đối ngoại là một trong bathành tựu quan trọng trong cụng cuộc đổi mới, đồng thời Hội nghị cũng xỏcđịnh rừ nhiệm vụ đối ngoại là "tiếp tục thi hành đường lối đối ngoại độc lập tựchủ, rộng mở, đa dạng húa, đa phương húa quan hệ đối ngoại phỏt huy cỏcđiểm đồng về lợi ớch và thu hẹp cỏc bất đồng, tăng thờm bạn và phỏt triển sựhợp tỏc quốc tế" [43, tr 56] Đường lối đối ngoại rộng mở, đa dạng húa, đaphương húa trong quan hệ quốc tế của Đảng, cựng với những thành tựu vềkinh tế - xó hội trong 10 năm đổi mới, đó tạo nờn thế và lực cho đất nước; tỏcđộng tớch cực đến chớnh sỏch của cỏc nước lớn; cỏc tổ chức khu vực và quốc

tế, tạo nờn sự chuyển biến từ đối đầu, bao võy, cấm vận sang đối thoại, hợp

Trang 23

tỏc cạnh tranh.

1.2.2 Tham gia giải quyết vấn đề Campuchia

Năm 1979, Việt Nam đưa quõn tỡnh nguyện vào Campuchia để giỳpnhõn dõn Campuchia thoỏt khỏi họa diệt chủng là cần thiết, phự hợp với lợiớch dõn tộc và quốc tế Song, quan hệ quốc tế và khu vực cho thấy vấn đềCampuchia khụng chỉ liờn quan đến Việt Nam, Trung Quốc, mà cũn liờn quanđến thỏi độ chớnh trị và sự lo ngại, mặc cảm của cỏc nước ASEAN và một số

nước khỏc Từ thực tế đú, Hội nghị Trung ương lần thứ 6 (khúa VI) xỏc định

phải "tớch cực giải quyết vấn đề Campuchia bằng chớnh trị, chuẩn bị tốt việcrỳt hết quõn sớm trong trường hợp chưa cú giải phỏp về Campuchia" [38, tr 30].Đến Đại hội VII, Đảng ta nhấn mạnh phải "phấn đấu gúp phần sớm đạt đượcmột giải phỏp chớnh trị toàn bộ về vấn đề Campuchia, trờn cơ sở tụn trọngchủ quyền của Campuchia và Hiến chương Liờn hợp quốc" [40, tr 89]

Theo chủ trương của Trung ương Đảng ngày 26/5/1988, Bộ Quốc phũngViệt Nam ra tuyờn bố rỳt 5 vạn quõn và rỳt Bộ Tư lệnh quõn tỡnh nguyệnViệt Nam ở Campuchia về nước

Thỏng 9/1989, Việt Nam rỳt hết quõn tỡnh nguyện Việt Nam khỏiCampuchia, đó tạo đà thỳc đẩy nhanh xu thế đối thoại, tăng sức ộp đốiphương đi vào giải phỏp, vụ hiệu húa con bài "rỳt quõn Việt Nam" của cỏcnước dựng để chống phỏ nước ta Quõn tỡnh nguyện Việt Nam ở Campuchiarỳt hết về nước đó làm "thay đổi cơ bản tớnh chất cuộc đấu tranh ởCampucchia thành cuộc đấu tranh nội bộ giữa cỏc lực lượng liờn quan củaCampuchia" [76, tr 331]

Tỡnh hỡnh quốc tế cũng cú những thuận lợi, cỏc nước lớn đi vào hợptỏc giải quyết vấn đề Campuchia Từ sau khi Việt Nam bắt đầu rỳt dần quõntỡnh nguyện khỏi Campuchia, cỏc nước ASEAN chuyển dần thỏi độ, dần tỏchkhỏi lập trường của những nước hậu thuẫn cho Campuchia dõn chủ đi vào đối

Trang 24

thoại với Việt Nam.

Cuộc gặp giữa Ngoại trưởng Việt Nam và Ngoại trưởng Inđụnờxia ởThành phố Hồ Chớ Minh (7-1987) và cuộc gặp đầu tiờn giữa Thủ tướng Hunxen

và Hoàng thõn Xihanỳc ở Phỏp (12-1987) đó tạo thuận lợi cho quỏ trỡnh đốithoại giữa hai nhúm nước nhằm giải quyết hũa bỡnh vấn đề Campuchia

Từ ngày 25 đến ngày 28-7-1988, cuộc gặp khụng chớnh thức về vấn

đề Campuchia giữa đại diện cỏc nước ASEAN và đại diện cỏc nước ĐụngDương - JIM-1, được tổ chức ở Bụgo - Inđụnờxia JIM-1 kết thỳc với tuyờn bố

về khuụn khổ cho một giải phỏp chớnh trị về vấn đề Campuchia với hai vấn

đề then chốt là: quõn tỡnh nguyện Việt Nam rỳt khỏi Campuchia; ngăn chặn

sự trở lại của chế độ diệt chủng ở Campuchia và chấm dứt sự viện trợ quõn sựcủa nước ngoài cho cỏc bờn Campuchia Cuộc gặp JIM-1 cú tỏc dụng làmgiảm dần tỡnh trạng đối đầu giữa hai nhúm nước ở Đụng Nam Á, mở ra giaiđoạn bỡnh thường húa quan hệ và hợp tỏc giải quyết cỏc vấn đề khu vực

Nhằm tiếp tục tỡm giải phỏp cho vấn đề Campuchia, từ ngày 19 đến

21 thỏng 2 năm 1989, cuộc gặp khụng chớnh thức về vấn đề Campuchia giữađại diện cỏc nước ASEAN và đại diện cỏc nước Đụng Dương - JIM-2 họp ởJakarta - Inđụnờxia Với sự phối hợp vận động và đấu tranh khụn khộo củaViệt Nam, Campuchia và Lào, cỏc nước ASEAN nhất trớ với những nguyờntắc lớn của giải phỏp: Việt Nam rỳt hết quõn; chấm dứt viện trợ quõn sự và sựcan thiệp từ bờn ngoài vào Campuchia, loại trừ sự quay trở lại của chế độ diệtchủng Những nguyờn tắc đú về cơ bản phự hợp với lập trường của Cộng hũanhõn dõn Campuchia JIM-2 đó gúp phần củng cố thờm cơ sở cho một giảiphỏp về vấn đề Campuchia

Trong việc tỡm giải phỏp cho vấn đề Campuchia, hai nước Việt Nam

và Campuchia luụn cú thỏi độ tớch cực chấp nhận sử dụng vai trũ Liờn hợpquốc và xem xột sỏng kiến của ễxtrõylia để giải quyết vấn đề phõn chia quyền

Trang 25

lực bị bế tắc tại Hội nghị quốc tế Paris (8-1989), một lần nữa thỳc đẩy mạnh

mẽ cỏc diễn đàn để giải quyết vấn đề Campuchia

Ngày 26-2-1990, một cuộc họp khụng chớnh thức về Campuchia (IMC)

ở Jakarta được tiến hành, đưa ra dự thảo khung về một giải phỏp chớnh trị vềvấn đề Campuchia, trong đú đề cập việc ngăn chặn diệt chủng Nhưng bản dựthảo lại một lần nữa bị Khơme đỏ phủ quyết, cuộc họp khụng thành cụng

Ngày17-7-1990, cuộc họp vũng năm của năm nước thường trực Hộiđồng Bảo an Liờn hợp quốc (P-5) cấp thứ trưởng ngoại giao thỏa thuận việctập kết và giải giỏp cỏc bờn Campuchia và Liờn hợp quốc tổ chức tổng tuyển cử,kiểm soỏt 5 bộ: Quốc phũng, An ninh, Ngoại giao, Thụng tin, Tài chớnh, thànhlập Hội đồng Dõn tộc tối cao (SNC) là cơ quan đại diện cho chủ quyền Campuchia,

sẽ trao quyền cho Liờn hợp quốc tổ chức tổng tuyển cử ở Campuchia

Thỏng 8-1990, cuộc họp vũng sỏu cỏc đại diện 5 nước lớn thỏa thuậnthụng qua văn kiện khung về một giải phỏp chớnh trị toàn bộ cho cuộc xungđột ở Campuchia và lập Hội đồng dõn tộc tối cao của Campuchia bao gồmcỏc phỏi Khơme Vấn đề Campuchia gồm hai mặt nội bộ và quốc tế đan xennhau, liờn quan trước hết đến lợi ớch của nhõn dõn Campuchia, đồng thờicũng quan hệ đến một giải phỏp lõu dài về Campuchia, phự hợp với lợi ớchhũa bỡnh, ổn định trờn bỏn đảo Đụng Dương và Đụng Nam Á Vỡ vậy, việcgiải quyết, đàm phỏn vấn đề này hết sức khú khăn, phức tạp

Mặc dự vậy, do xu thế quốc tế, cỏc nước lớn đều khụng muốn cuộcxung đột Campuchia kộo dài, ảnh hưởng đến việc triển khai quan hệ của họvới nhau và ở khu vực Đụng Nam Á Sau những cuộc đàm phỏn, thươnglượng kộo dài, từ ngày 21 đến 23 thỏng 10 năm 1991, Hội nghị quốc tế vềCampuchia họp vũng hai tại Trung tõm Hội nghị quốc tế Klộber - Paris để kýkết cỏc văn kiện về giải phỏp chớnh trị toàn bộ cho vấn đề Campuchia

Hiệp định về Campuchia được ký kết gồm cỏc văn kiện chớnh sau:

Trang 26

- Định ước cuối cựng của Hội nghị Paris về Campuchia

- Hiệp định về một giải phỏp chớnh trị toàn bộ cho cuộc xung độtCampuchia với cỏc phụ lục về chức năng, nhiệm vụ của cơ quan quyền lực quỏ

độ của Liờn hợp quốc (UNTAC), vấn đề quõn sự, bầu cử, hồi hương người tỵnạn và ly tỏn Campuchia và nguyờn tắc cho một hiến phỏp mới của Campuchia

- Hiệp định liờn quan đến chủ quyền, độc lập, toàn vẹn và bất khảxõm phạm lónh thổ, trung lập và thống nhất dõn tộc Campuchia

- Tuyờn bố về phục hồi và tỏi thiết Campuchia

Toàn bộ cỏc văn kiện của Hiệp định thể hiện nội dung cơ bản là cụngnhận và khẳng định tụn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lónh thổ, trung lập

và thống nhất dõn tộc của Campuchia; cụng nhận Hội đồng dõn tộc tối cao là

cơ quan hợp phỏp duy nhất thể hiện chủ quyền, độc lập và thống nhất củaCampuchia trong thời kỳ quỏ độ, đại diện cho Campuchia ở bờn ngoài, tại Liờnhợp quốc, cỏc tổ chức và hội nghị quốc tế; thành lập UNTAC kiểm soỏt, quản

lý cỏc ngành ngoại giao, quốc phũng, tài chớnh, an ninh và thụng tin; qui định

tổ chức tổng tuyển cử tự do để bầu quốc hội lập hiến, soạn thảo hiến phỏp, lậpchớnh phủ mới của Campuchia Tuyển cử sẽ do Liờn hợp quốc đứng ra tổchức và bảo trợ Khi cú Chớnh phủ mới, thời kỳ quỏ độ chấm dứt, UNTAChết nhiệm vụ, sau khi hiệp định cú hiệu lực, rỳt hết tất cả lực lượng, cố vấn,nhõn viờn quõn sự nước ngoài khỏi Campuchia và khụng được đưa trở lạinước này; ngừng ngay lập tức cỏc viện trợ quõn sự bờn ngoài cho tất cả cỏc bờnCampuchia

Việc ký Hiệp định hũa bỡnh về Campuchia trước hết là kết quả của bảnthõn nhõn dõn Campuchia quyết tõm làm chủ vận mệnh của mỡnh, phấnđấu cho hũa giải và hũa hợp dõn tộc vỡ hũa bỡnh và phỏt triển; kết quả củanhững cố gắng liờn tục của cỏc cuộc họp Hội đồng Dõn tộc tối cao Campuchia

đó mở đường cho việc triệu tập lại Hội nghị quốc tế Paris về Campuchia và

Trang 27

chứng minh rằng người Campuchia hoàn toàn cú thể giải quyết những vấn đềthuộc chủ quyền của họ với sự ủng hộ, hợp tỏc của cỏc nước cú liờn quan

và Liờn hợp quốc Vấn đề Campuchia khụng thể đạt được giải phỏp chớnhtrị toàn bộ nếu khụng cú nỗ lực và thiện chớ hợp tỏc của cỏc nước Đụng Nam

Á Việt Nam là thành viờn khu vực, nước liờn quan, nước lỏng giềng củaCampuchia, thiết tha mong muốn hũa bỡnh cho nhõn dõn Campuchia ViệtNam tớch cực đối thoại với cỏc nước hữu quan và nhất quỏn đúng gúpcựng với Lào, cỏc nước ASEAN để sớm đạt được một giải phỏp chớnh trịtoàn bộ, cụng bằng, hợp lớ cho vấn đề Campuchia, trờn tinh thần thiện chớ

và xõy dựng

Hiệp định Paris về Campuchia được ký kết mở ra một trang mới vềquan hệ ngoại giao giữa nước ta với cỏc nước trờn thế giới; chớnh thức chấmdứt tỡnh trạng căng thẳng, đối đầu giữa Việt Nam với cỏc nước đó lợi dụngvấn đề Campuchia để thực hiện chớnh sỏch bao võy, cấm vận, tiến hành chiếntranh phỏ hoại hũng làm suy yếu nước ta; bảo đảm được độc lập, chủ quyền

và toàn vẹn lónh thổ; phự hợp với lợi ớch, an ninh lõu dài của Việt Nam; ViệtNam đó làm trũn nghĩa vụ quốc tế đối với Campuchia

1.2.3 Bỡnh thường húa quan hệ với Trung Quốc

Bỡnh thường húa quan hệ Việt Nam - Trung Quốc là một vấn đề lớn,được Đảng ta hết sức chỳ trọng Ngay từ Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ V(thỏng 3-1982) Đảng ta nờu rừ: "Kiờn trỡ chớnh sỏch hữu nghị và lỏnggiềng tốt với nhõn dõn Trung Quốc, chỳng ta chủ trương khụi phục quan hệ

bỡnh thường giữa hai nước " [34, tr 154] Tiếp đú Đại hội VI (12-1986) của

Đảng khẳng định: "Chớnh phủ và nhõn dõn Việt Nam, trước sau như một, quớtrọng và nhất định làm hết sức mỡnh để khụi phục tỡnh hữu nghị giữa nhõn

dõn hai nước" [37, tr 107] Và Việt Nam sẵn sàng đàm phỏn với Trung Quốc

bất cứ lỳc nào, bất cứ cấp nào và bất cứ ở đõu, nhằm bỡnh thường húa quan

Trang 28

hệ giữa hai nước Nghị quyết 13 của Bộ Chớnh trị nờu rừ: "chỳng ta cần cúchớnh sỏch toàn diện, lõu dài và những biện phỏp nhằm từng bước khắc phụctỡnh trạng đối đầu hiện nay giữa hai nước, kiờn trỡ và chủ động tạo điều kiện

để bỡnh thường húa quan hệ Việt - Trung" [16, tr 7] Đại hội VII của Đảngchủ trương: "Thỳc đẩy quỏ trỡnh bỡnh thường húa quan hệ với Trung Quốc,từng bước mở rộng sự hợp tỏc Việt - Trung, giải quyết những vấn đề tồn tạigiữa hai nước thụng qua thương lượng" [40, tr 89]

Theo chủ trương đú, Việt Nam nỗ lực tỡm kiếm khả năng thỏo gỡ nhữngvướng mắc, làm giảm bớt căng thẳng trong quan hệ giữa hai nước bằng nhiềubiện phỏp khỏc nhau, mở đường cho quỏ trỡnh bỡnh thường húa quan hệ giữahai nước theo nguyờn tắc lỏng giềng thõn thiện và cựng tồn tại hũa bỡnh Trướchết, chỳng ta tiến hành sửa Lời núi đầu trong Hiến phỏp, khụng coi TrungQuốc là kẻ thự; Hiến phỏp 1992 khẳng định: "Nước Cộng hũa xó hội chủ nghĩaViệt Nam thực hiện chớnh sỏch hũa bỡnh, hữu nghị, mở rộng giao lưu và hợptỏc với tất cả cỏc nước trờn thế giới… Tăng cường tỡnh đoàn kết hữu nghị vàquan hệ hợp tỏc với cỏc nước xó hội chủ nghĩa và cỏc nước lỏng giềng" [49,tr.141] Biện phỏp được coi là mấu chốt, như "chiếc chỡa khúa" của quỏ trỡnhbỡnh thường húa quan hệ Việt Nam - Trung Quốc là tỡm kiếm giải phỏp chovấn đề Campuchia Nhằm thực hiện vấn đề này, Việt Nam tiến hành rỳt quõntỡnh nguyện Việt Nam khỏi Campuchia Thỏng 12-1988, Việt Nam lại chớnhthức đề nghị (trước đú, cố vấn Ban Chấp hành Trung ương Đảng Phạm VănĐồng đó gửi thụng điệp miệng cho nhà lónh đạo Trung Quốc Đặng Tiểu Bỡnhnờu rừ: Việt Nam khụng cho rằng việc giải quyết vấn đề Campuchia cú liờnquan tới bỡnh thường húa quan hệ Việt Nam - Trung Quốc) với Trung Quốc tổchức cuộc gặp cấp bộ trưởng ngoại giao bàn về bỡnh thường húa quan hệ giữahai nước Thỏng giờng năm 1989 vũng đàm phỏn đầu tiờn cấp thứ trưởnggiữa Trung Quốc và Việt Nam diễn ra tại Bắc Kinh Tại cuộc đàm phỏn này,Trung Quốc "tỏ ý muốn bỡnh thường húa quan hệ với ta, nhưng vẫn đặt điều

Trang 29

kiện gắn quỏ trỡnh bỡnh thường húa quan hệ với quỏ trỡnh rỳt quõn tỡnhnguyện Việt Nam và giải quyết vấn đề Campuchia" [18, tr 5] Cuộc đàm phỏnvũng hai cấp thứ trưởng ngoại giao Việt Nam - Trung Quốc (từ ngày 8 đến 10-5-1989) được tiến hành tại Bắc Kinh, phớa Trung Quốc "chỉ tập trung vào vấn

đề Campuchia, trong đú cú điểm chớnh là vấn đề lập chớnh phủ lõm thời bốnbờn do Xihanỳc đứng đầu, đoàn kết và giảm quõn đội bốn bờn trong thời gianquỏ độ" [19, tr 6] và cho rằng việc ta rỳt hết quõn là đó cơ bản giải quyết vấn

đề Campuchia nhưng "vẫn kiờn trỡ đũi ta bàn và thỏa thuận vấn đề Chớnhphủ bốn bờn trong thời kỳ quỏ độ ở Campuchia trước tuyển cử thỡ mới giảiquyết xong vấn đề Campuchia và mới nhằm bỡnh thường húa quan hệ" [19,

tr 7] Thỏng 9-1989, toàn bộ quõn tỡnh nguyện Việt Nam rỳt khỏi Campuchia.Việc Việt Nam rỳt hết quõn tỡnh nguyện ở Campuchia về nước sớm hơn dự kiến

và giải quyết một cỏch toàn diện vấn đề Campuchia đó dỡ bỏ trở ngại lớn nhấttrong quan hệ Việt - Trung, thỳc đẩy nhanh xu thế đối thoại, mở ra khả nănghiện thực cho tiến trỡnh bỡnh thường húa

Ngay sau khi rỳt quõn, Việt Nam thường xuyờn tiến hành cỏc cuộctrao đổi, hội đàm với Trung Quốc để sớm đi đến bỡnh thường húa quan hệ.Trung Quốc tỏ ra cú thiện chớ và mong muốn bỡnh thường húa quan hệnhưng vẫn đặt ra những điều kiện cho Việt Nam:

Trung Quốc chõn thành mong muốn sớm bỡnh thường húaquan hệ Trung - Việt Vấn đề Campuchia là nguyờn nhõn chủ yếulàm cho quan hệ hai nước xấu đi đến nay chưa được cải thiện Việckhắc phục quan hệ hữu nghị giữa hai nước chưa thực hiện được nếu

bỏ qua vấn đề Campuchia Việt Nam rỳt quõn sạch sẽ, triệt để vàlập Chớnh phủ liờn hiệp lõm thời 04 bờn do Xihanỳc đứng đầu làhai vấn đề, hạt nhõn thiết thực cần đồng thời giải quyết Phớa TrungQuốc sẵn sàng suy xột đề nghị của Việt Nam về mở vũng mớithương lượng ở cấp thứ trưởng, nếu Việt Nam chấp thuận cơ chế

Trang 30

giỏm sỏt quốc tế do Liờn hợp quốc chủ trỡ cú 04 bờn tham gia đểkiểm chứng việc rỳt quõn Việt Nam và lập Chớnh phủ liờn hiệp lõmthời 04 bờn do Xihanỳc đứng đầu trong giai đoạn quỏ độ [21, tr 2] Thỏng 2 năm 1990, phỏt biểu về quan hệ Việt Nam - Trung Quốc, Đại

sứ Trung Quốc Trương Đức Duy vẫn khẳng định: "Quan hệ Trung - Việt cúmột trở ngại lớn là vấn đề Campuchia, miễn là vấn đề Campuchia được giảiquyết toàn diện, cụng bằng, hợp lý thỡ cải thiện quan hệ Trung - Việt khụngthành vấn đề" [22, tr 1]

Khi vấn đề Campuchia từng bước cú tiến triển: vũng một Hội nghịParis về Campuchia (từ 30-7 đến 30-8-1989), cuộc họp khụng chớnh thức vềCampuchia (IMC) (ngày 26-2-1990) được tiến hành, thỡ thỏng 8-1990,trong lỳc đang thăm chớnh thức Xinh-ga-po, Thủ tướng Quốc vụ viện TrungQuốc Lý Bằng tuyờn bố Trung Quốc hy vọng cuối cựng sẽ bỡnh thường húavới Việt Nam và thảo luận cỏc vấn đề như cuộc tranh chấp quần đảo TrườngSa

Ngày 31- 8-1990, sau khi năm nước thường trực Hội đồng Bảo anLiờn hợp quốc - P5 và hai đồng Chủ tịch Hội nghị quốc tế về Campuchiathụng qua dự thảo văn kiện về giải phỏp toàn bộ cho vấn đề Campuchia, phớaTrung Quốc đó mời Tổng bớ thư Nguyễn Văn Linh, Chủ tịch Hội đồng Bộtrưởng Đỗ Mười và cố vấn Phạm Văn Đồng thăm Trung Quốc khụng chớnhthức Trong hai ngày 3 và 4 thỏng 9 năm 1990, Cuộc gặp giữa cỏc nhà lónhđạo Trung Quốc và Việt Nam đó diễn ra tại Thành Đụ (Tứ Xuyờn - TrungQuốc) Tại cuộc gặp Thành Đụ, lónh đạo hai nước Trung Quốc và Việt Nam

đó trao đổi ý kiến về vấn đề bỡnh thường húa quan hệ Việt Nam - TrungQuốc, mặt quốc tế của vấn đề Campuchia và cỏc vấn đề hai bờn cựng quantõm

Cuộc gặp này cú ý nghĩa lớn trong việc thỳc đẩy khai thụng quan hệ

Trang 31

Việt - Trung lờn một bước mới Thỏng 3-1991, Thủ tướng Quốc vụ việnTrung Quốc Lý Bằng tuyờn bố: "Quan hệ Việt - Trung đó tan băng" Đếnthỏng

6-1991, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII của Đảng Cộng sản Việt Namchủ trương thỳc đẩy quỏ trỡnh bỡnh thường húa quan hệ với Trung Quốc,từng bước mở rộng sự hợp tỏc quan hệ Việt - Trung, giải quyết những vấn đềtồn tại giữa hai nước thụng qua thương lượng

Đỏp lại thiện chớ của Việt Nam, Trung Quốc cũng tuyờn bố:

"Chỳng ta là hai nước lỏng giềng, hai Đảng cộng sản cầm quyền, khụng cú

lớ do gỡ khụng xõy dựng quan hệ lỏng giềng hữu nghị với nhau" [3, tr 3].Sau khi Hiệp định Paris về Campuchia được ký kết (10-1991), ngày 5-11-

1991, nhận lời mời của Tổng Bớ thư Ban Chấp hành Trung ương ĐảngCộng sản Trung Quốc Giang Trạch Dõn và Thủ tướng Quốc vụ viện nướcCộng hũa nhõn dõn Trung Hoa Lý Bằng, đoàn đại biểu cấp cao nước ta doTổng Bớ thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam ĐỗMười và Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng nước Cộng hũa xó hội chủ nghĩaViệt Nam Vừ Văn Kiệt dẫn đầu đi thăm chớnh thức nước Cộng hũa nhõndõn Trung Hoa Tại chuyến viếng thăm này, hai bờn thỏa thuận về quan hệhai nước, "khẳng định cuộc đi thăm chớnh thức Trung Quốc của đoàn đạibiểu cấp cao Việt Nam đỏnh dấu sự bỡnh thường húa quan hệ giữa haiĐảng, hai Nhà nước và nhõn dõn hai nước Việc bỡnh thường húa quan hệViệt - Trung phự hợp với lợi ớch cơ bản và lõu dài của nhõn dõn hai nước,đồng thời phự hợp với xu thế chung của nhõn dõn thế giới, cú lợi cho hũa

bỡnh ổn định và sự phỏt triển của khu vực" [90, tr 1] Hai bờn ra Thụng cỏo

chung khẳng định hai nước Việt Nam và Trung Quốc sẽ "phỏt triển quan hệhữu nghị và lỏng giềng thõn thiện trờn cơ sở cỏc nguyờn tắc tụn trọng độclập, chủ quyền và toàn vẹn lónh thổ của nhau, khụng xõm phạm lẫn nhau,khụng can thiệp vào cụng việc nội bộ của nhau, bỡnh đẳng cựng cú lợi và

Trang 32

cựng tồn tại hũa bỡnh" [90, tr 5] Quan hệ giữa hai Đảng Cộng sản Việt Nam

và Trung Quốc dựa trờn cơ sở cỏc nguyờn tắc độc lập, tự chủ, hoàn toàn bỡnhđẳng, tụn trọng lẫn nhau, khụng can thiệp vào cụng việc nội bộ của nhau.Hai bờn nhất trớ thỳc đẩy sự hợp tỏc giữa hai nước trờn cỏc lĩnh vực kinh

tế, thương mại, khoa học kỹ thuật và văn húa theo nguyờn tắc bỡnh đẳng,cựng cú lợi

Thụng cỏo chung cũn đề cập việc thương lượng giải quyết vấn đề biờngiới, vấn đề kiều dõn và khẳng định lập trường của Việt Nam về vấn đề ĐàiLoan là: "Lập trường nguyờn tắc trước sau như một của Việt Nam là thụngcảm và ủng hộ sự nghiệp thống nhất của Trung Quốc Việt Nam cụng nhậnChớnh phủ Cộng hũa nhõn dõn Trung Hoa là Chớnh phủ hợp phỏp duy nhấtcủa Trung Quốc, Đài Loan là một bộ phận của lónh thổ Trung Quốc" [90, tr

5]

Cũng tại cuộc gặp này, Trung Quốc nhấn mạnh "bỡnh thường húaquan hệ cần tiến hành từng bước vững chắc và khụng núng vội, khụng làm

ồn ào" [90, tr 5]

Cuộc đi thăm chớnh thức Trung Quốc với Thụng cỏo chung Việt Nam

- Trung Quốc ký ngày 10-11-1991, gúp phần tăng thờm sự hiểu biết lẫn nhau,xõy dựng sự tin cậy giữa lónh đạo hai Đảng, hai Nhà nước làm cơ sở cho việcgiải quyết tốt những vấn đề tồn tại giữa hai bờn, phỏt triển tỡnh hữu nghịtruyền thống và sự hợp tỏc hai bờn cựng cú lợi; chấm dứt hơn một thập kỷcăng thẳng, đối đầu trong quan hệ Việt Nam - Trung Quốc

Sau khi chớnh thức bỡnh thường húa, quan hệ giữa hai nước phỏt triểnnhanh chúng và ngày càng toàn diện Thỏng 12-1992, Thủ tướng Trung Quốc

Trang 33

Lý Bằng và thỏng 11-1994, Tổng Bớ thư Ban Chấp hành Trung ương ĐảngCộng sản Trung Quốc, Chủ tịch nước Cộng hũa nhõn dõn Trung Hoa GiangTrạch Dõn thăm chớnh thức Việt Nam Hai bờn cho rằng chuyến thăm nàyđưa quan hệ hợp tỏc hữu nghị Việt Nam - Trung Quốc lờn tầm cao mới.

Từ năm 1991 đến năm 1995 hai nước đó ký kết bốn Thụng cỏo chung(năm 1991, 1992, 1994 và 1995) và cỏc Hiệp định như Hiệp định tạm thời vềviệc giải quyết cụng việc trờn vựng biờn giới hai nước (7-11-1991) và Hiệpđịnh trỏnh đỏnh thuế hai lần (thỏng 5-1995)

Về quan hệ kinh tế, thương mại chớnh ngạch Việt - Trung tăng từ

32 triệu đụla Mỹ năm 1991 lờn 1032 triệu đụla Mỹ năm 1995 [51, tr 89].Năm 1995, Trung Quốc đứng thứ 21 trong số 51 nước và khu vực đầu tư ởViệt Nam, đứng hàng thứ 8 trong số hơn 100 nước và khu vực cú buụn bỏnvới Việt Nam [8, tr 12]

Quan hệ hợp tỏc về văn húa, giỏo dục, thể thao và du lịch Việt - Trungngày càng phỏt triển, trở thành hoạt động thường xuyờn, thể hiện tỡnh hữunghị và hợp tỏc đa dạng, phong phỳ giữa hai nước

1.2.4 Đấu tranh phỏ bỏ cấm vận và bỡnh thường húa quan hệ với Mỹ

Trong thập kỷ 80, Mỹ tiếp tục cựng với một số nước chõu Á - ThỏiBỡnh Dương tiến hành bao võy, cấm vận, cụ lập Việt Nam, tạo ra cỏc trở ngại

về việc bỡnh thường húa quan hệ Mỹ cho rằng khụng thể cú quan hệ với ViệtNam vỡ Việt Nam khụng hợp tỏc trong việc giải quyết những vấn đề nhõnđạo mà Mỹ quan tõm, đặc biệt là vấn đề POW/ MIA (vấn đề tự binh Mỹ vàngười Mỹ bị mất tớch trong chiến tranh Việt Nam); Mỹ chỉ bỡnh thường húaquan hệ với Việt Nam sau khi Việt Nam rỳt quõn khỏi Campuchia

Trang 34

Mỹ là một cường quốc trờn thế giới, do đú chiến lược và chớnh sỏchđối ngoại của Mỹ cú tỏc động lớn tới chớnh sỏch đối ngoại của nhiều nước.

Vỡ vậy, thỏi độ và quan hệ của Mỹ đối với Việt Nam cú ảnh hưởng chi phốiquan điểm thỏi độ của nhiều nước đối với Việt Nam, đặc biệt là cỏc nướcđồng minh của Mỹ, thõn Mỹ Sự đối đầu, thự địch kộo dài của Mỹ và một sốnước khỏc đối với Việt Nam gõy ra tỡnh trạng căng thẳng, mất ổn định trongkhu vực và gõy khú khăn nghiờm trọng cho sự phỏt triển của Việt Nam.Chớnh sỏch ngoại giao cấm vận chống Việt Nam của Mỹ "cú thể núi đượcchớnh thức phỏt động nhưng cũng chưa từng chớnh thức kết thỳc" [24, tr

44]

Từ cuối thập kỷ 80, trờn thế giới xu thế hũa bỡnh, ổn định, hợp tỏc đểphỏt triển ngày càng chiếm ưu thế, buộc cỏc nước phải điều chỉnh chớnh sỏchđối ngoại cho phự hợp với mụi trường vừa hợp tỏc vừa đấu tranh trong cựngtồn tại hũa bỡnh Chớnh trong bối cảnh đú, nhu cầu bỡnh thường húa quan hệViệt Nam - Mỹ xuất hiện, trở thành nhu cầu chung của hai quốc gia

Đối với Việt Nam, sự bao võy, cấm vận của Mỹ và cỏc thế lực thựđịch là một trong những nguyờn nhõn dẫn đến khủng hoảng kinh tế - xó hội ởViệt Nam từ cuối thập kỷ 70 Vỡ vậy, bỡnh thường húa quan hệ với Mỹ sẽ tạođiều kiện cho Việt Nam tiếp cận được một nền kinh tế phỏt triển, nguồn vốndồi dào, thị trường giàu tiềm năng Những nguồn lợi này sẽ giỳp cho ViệtNam đẩy nhanh cụng cuộc cụng nghiệp húa, hiện đại húa Về mặt đối ngoại,bỡnh thường húa quan hệ với Mỹ giỳp cho Việt Nam khai thụng được trở ngạitrong quan hệ với cỏc nước, tạo thuận lợi cho việc cải thiện và phỏt triển quan

hệ với cỏc nước khu vực và quốc tế

Đối với Mỹ, từ sau chiến tranh lạnh kết thỳc, Mỹ khẳng định mục tiờunhất quỏn của nước Mỹ là Mỹ vẫn cú "trỏch nhiệm" trờn khắp thế giới Từsau khi Liờn Xụ sụp đổ, Mỹ cho rằng trong khu vực chõu Á - Thỏi Bỡnh

Trang 35

Dương xuất hiện những nguy cơ thỏch thức vai trũ của Mỹ Do đú, mối quantõm lớn nhất của Mỹ là làm thế nào để đảm bảo vai trũ của mỡnh ở khu vựcnày.

Bỡnh thường húa quan hệ với Việt Nam là "bước đi phự hợp với lợiớch lõu dài và tốt nhất đối với Mỹ", sẽ tạo điều kiện thuận lợi giải quyết cỏcvấn đề song phương như POW/MIA; những quyền lợi lõu dài của nước Mỹtrong cuộc đấu tranh bằng biện phỏp hũa bỡnh thụng qua cỏc lĩnh vực thươngmại, ngoại giao và kinh tế bảo vệ được những quyền lợi ở biển Đụng; tạo chỗđứng ở Việt Nam sẽ giỳp Mỹ khụng những phần nào kiềm chế được ý đồbành trướng của cỏc nước lớn trong khu vực, mà cũn giỳp Mỹ mở rộng ảnhhưởng ra toàn Đụng Dương

Mặt khỏc, Việt Nam là một thị trường hầu như chưa được khai thỏc,tạo nờn những cơ hội buụn bỏn, đầu tư khụng thể bỏ qua đối với cỏc cụng ty

Mỹ Hơn nữa, được đỏnh giỏ là một đất nước cú tiềm năng to lớn bởi nhữngnguồn tài nguyờn thiờn nhiờn phong phỳ, nguồn nhõn lực dồi dào và đầy tàinăng, Việt Nam đang ngày càng trở nờn hấp dẫn đối với cỏc nhà đầu tư vàbuụn bỏn của Mỹ Chớnh sỏch cải cỏch kinh tế và mở cửa được bắt đầu từnăm 1986 đó đưa Việt Nam gia nhập hàng ngũ của những nền kinh tế phỏttriển năng động ở khu vực chõu Á - Thỏi Bỡnh Dương Cỏc cụng ty Mỹ cúnhững cơ hội kinh doanh to lớn ở Việt Nam trong cỏc lĩnh vực cụng nghiệp,dầu lửa, hàng nụng sản, Trong bối cảnh nhiều nước lớn đó mở rộng hợp tỏcvới Việt Nam càng thỳc đẩy Mỹ khụng thể tiếp tục chậm chõn trong việcthõm nhập, khai thỏc thị trường Việt Nam Cỏc nhà doanh nghiệp Nhật Bảnđang khụng ngừng đầu tư và làm ăn với Việt Nam, họ cụng nhận rằng ViệtNam cú thể trở thành "một mini Trung Quốc" với một lực lượng dồi dào cútinh thần lao động cần cự và tớnh kỷ luật rất cao, một thị trường tiờu thụ ngàycàng lớn

Trang 36

Bỡnh thường húa quan hệ với Việt Nam nằm trong một ý đồ nữa của Mỹ

là sẽ phục vụ cho lợi ớch thỳc đẩy dõn chủ, nhõn quyền và cải cỏch chớnh trị

ở Việt Nam Dưới chớnh quyền B.Clintơn thỳc đẩy dõn chủ, nhõn quyền đótrở thành một trong ba trụ cột của chớnh sỏch đối ngoại của Mỹ Theo lậpluận của phỏi chủ trương bỡnh thường húa quan hệ với Việt Nam, thỡ bỡnhthường húa quan hệ với Mỹ sẽ giỳp Việt Nam đẩy mạnh quỏ trỡnh cải cỏch kinh

tế theo hướng tự do húa hơn và cựng với thời gian, điều này sẽ dẫn đến nhữngchuyển đổi về mặt chớnh trị ở Việt Nam Đõy chớnh là chủ trương "diễn biếnhũa bỡnh" của Mỹ đối với Việt Nam nhằm thỳc đẩy những chuyển biến theo tiờuchuẩn dõn chủ, nhõn quyền của Mỹ ở Việt Nam Trong dự tớnh của Mỹ, một sựchuyển đổi kiểu Đụng Âu sẽ diễn ra ở cỏc nước xó hội chủ nghĩa cũn lại trờn thếgiới Tổng thống Mỹ B Clintơn đó cụng khai tuyờn bố rằng việc bỡnh thườnghúa và tăng cường cỏc cuộc tiếp xỳc giữa người Mỹ và người Việt Nam sẽ thỳcđẩy sự nghiệp tự do ở Việt Nam như đó từng diễn ra ở Đụng Âu và Liờn Xụ

Túm lại, những lợi ớch kinh tế, chớnh trị và hàn gắn vết thương chiếntranh của Mỹ là những động lực cơ bản thỳc đẩy chớnh sỏch bỡnh thường húaquan hệ với Việt Nam vào cuối những năm 80 và đầu những năm 90

Đảng Cộng sản Việt Nam từ khi tiến hành cụng cuộc đổi mới đó chủtrương khụng đối đầu với Mỹ, từng bước cải thiện quan hệ với Mỹ Đại hộilần thứ VI (12-1986) của Đảng đó chỉ rừ quan điểm và lập trường của ViệtNam là tiếp tục bàn bạc với Mỹ giải quyết vấn đề nhõn đạo do chiến tranh đểlại và sẵn sàng cải thiện quan hệ với Mỹ vỡ lợi ớch của hũa bỡnh, ổn định ởĐụng Nam Á Đại hội Đảng lần thứ VII (6-1991) chủ trương thỳc đẩy quỏtrỡnh bỡnh thường húa quan hệ với Mỹ Cụ thể húa cỏc chủ trương đú, Hộinghị đại biểu toàn quốc giữa nhiệm kỳ khúa VII (1-1994) nờu rừ việc tranhthủ bỡnh thường húa quan hệ với Mỹ là điều cần thiết, thỳc đẩy mở rộng quan

hệ kinh tế - thương mại, tranh thủ đầu tư, viện trợ, cụng nghệ của Mỹ và cỏcnước phương Tõy, đồng thời kiờn quyết chống õm mưu "diễn biến hũa bỡnh"

Trang 37

gõy bạo loạn lật đổ, dựng vấn đề "dõn chủ", "nhõn quyền", "tụn giỏo" để gõysức ộp và can thiệp vào cụng việc nội bộ của Việt Nam; trong quan hệ với Mỹphải giữ vững nguyờn tắc, tranh thủ tối đa những mặt "đồng", đấu tranh trờnnhững vấn đề cũn bất đồng, tranh thủ những mặt thuận lợi cho ta, hạn chếnhững mặt tiờu cực Quan điểm, chủ trương của Việt Nam trong đấu tranhvới Mỹ để bỡnh thường húa quan hệ giữa hai nước là tớch cực, chủ động vàtạo mọi điều kiện để cựng với Mỹ giải quyết cỏc vấn đề mà họ quan tõm,nhưng đồng thời cũng làm cho Mỹ nhận rừ, bỡnh thường húa quan hệ Việt -

Mỹ là phự hợp với lợi ớch của hai nước, khu vực và quốc tế

Một trong những trở ngại chớnh trờn con đường tiến tới bỡnh thườnghúa quan hệ Việt Nam - Mỹ là vấn đề Campuchia

Đối với Mỹ, Việt Nam chủ trương đồng thời với diễn đàn Việt Nam

-Mỹ về người -Mỹ mất tớch trong chiến tranh, thỳc đẩy cỏc diễn đàn khỏcnhằm giải quyết cỏc vấn đề tồn tại giữa hai nước, bỏ lệnh cấm vận của Mỹ vàbỡnh thường húa quan hệ Việt Nam - Mỹ Việt Nam cú những động thỏi tớchcực gúp phần giải quyết sớm cỏc vấn đề này: Việt Nam kờu gọi Mỹ khụngnờn coi việc giải quyết vấn đề Campuchia là điều kiện tiờn quyết để bỡnhthường húa quan hệ với Việt Nam Việc xõy dựng "quan hệ mới với Việt Nam

và cỏc nước Đụng Dương khỏc khụng cần phải chờ tới sau khi ký Hiệp định vềCampuchia Khụng được để bỡnh thường húa quan hệ Mỹ - Việt trở thành con

tin của Kh'mer đỏ và sự bất hợp tỏc của họ" [67, tr 6].

Thỏng 9-1989, Việt Nam rỳt hết quõn tỡnh nguyện khỏi Campuchia

và tham gia ký Hiệp định Paris về Campuchia; tớch cực hợp tỏc với Mỹ trongvấn đề POW/MIA, Việt Nam coi vấn đề này là vấn đề nhõn đạo, khụng đượcgắn với cỏc vấn đề khỏc Trong hai năm 1990-1991, Việt Nam tiến hành 16đợt tỡm kiếm MIA, đó trao cho Mỹ 457 hài cốt và 152 tin tức khỏc về MIA;cho phộp Mỹ đặt văn phũng MIA tại Hà Nội [4, tr 7]

Trang 38

Thỏng 10-1989, trước những động thỏi tớch cực của Việt Nam, Mỹ cửtướng J.Vessy - Đặc phỏi viờn của Tổng thống Mỹ đến Việt Nam thảo luận vềcỏc vấn đề nhõn đạo hai bờn quan tõm ễng ta khẳng định "Chớnh phủ vànhõn dõn đỏnh giỏ cao những cố gắng đơn phương tỡm kiếm và sự hợp tỏccủa Việt Nam" [20, tr 1] Ngày 18-7-1990, Ngoại trưởng Mỹ J.Baker tuyờn

bố mở đối thoại trực tiếp với Việt Nam về vấn đề Campuchia và khụng cụngnhận Chớnh phủ liờn hiệp Campuchia dõn chủ ở Liờn hợp quốc

Tuyờn bố này của Mỹ đỏnh dấu bước đầu điều chỉnh chớnh sỏch quantrọng nhất của Mỹ đối với Việt Nam, mở đường cho đối thoại chớnh thức giữa

Mỹ và Việt Nam về vấn đề Campuchia

Cuộc gặp đầu tiờn giữa Trưởng phỏi đoàn đại diện Việt Nam tại Liờnhợp quốc đại sứ Trịnh Xuõn Lóng và phú trợ lý Ngoại trưởng Mỹ K.Quinn diễn

ra tại New York ngày 6-8-1990 Nội dung chủ yếu của cuộc đối thoại là bàn vềcỏc vấn đề liờn quan đến một giải phỏp chớnh trị toàn diện cho vấn đềCampuchia Tiếp đú, là cuộc gặp ngày 29-9-1990 giữa ngoại trưởng Mỹ J.Baker

và Bộ trưởng ngoại giao Việt Nam Nguyễn Cơ Thạch Trong cỏc cuộc gặp này,

Mỹ đều cố gắng thỳc ộp Việt Nam chấp nhận giải phỏp của năm nước thườngtrực Hội đồng Bảo an Liờn hợp quốc (P5) về vấn đề Campuchia

Cũng vào thời điểm trờn, dư luận nội bộ Mỹ và Quốc hội Mỹ kờu gọichớnh quyền Mỹ cú những điều chỉnh chớnh sỏch mạnh mẽ và tớch cực hơnđối với Việt Nam Ngày 24-7-1990, hai phần ba (66 trong số 100) Thượngnghị sĩ Mỹ gửi thư cho Tổng thống Bush đũi chớnh quyền phải tuyờn bố rừ:

Mỹ sẽ khụng ủng hộ một giải phỏp thương lượng nào để cho Khơmer đỏ cúvai trũ trong tương lai của Campuchia, hoặc làm tăng khả năng cú một chiếnthắng quõn sự của Khơmer đỏ

Ngày 9-4-1991, Mỹ chớnh thức đưa ra bản lộ trỡnh (Road maping) gồm

4 bước (xem phụ lục) vạch ra tiến trỡnh bỡnh thường húa quan hệ với Việt Nam,

Trang 39

với mục đớch là dựng bỡnh thường húa làm điều kiện để ộp Việt Nam tớch cựcgiải quyết vấn đề Campuchia và vấn đề POW/MIA; bảo đảm việc Việt Nam kýHiệp định hũa bỡnh về Campuchia và tụn trọng Hiệp định sau khi được ký kết.

Việc cụng bố lộ trỡnh bỡnh thường húa quan hệ với Việt Nam, Chớnhphủ Mỹ đó ỏp đặt những đũi hỏi bất bỡnh đẳng đối với Việt Nam, nhưng mặtkhỏc cũng phản ỏnh sự tiến bộ trong chớnh sỏch của Mỹ đối với Việt Nam.Đõy là lần đầu tiờn Mỹ chớnh thức cụng khai đưa ra chớnh sỏch của họ đối vớinước ta

Sau khi Hiệp định Paris về Campuchia được ký kết (ngày 23-10-1991)

và Campuchia tổ chức tuyển cử (5-1993), Mỹ từng bước thực hiện nới lỏngcấm vận đối với nước ta Thỏng 7-1993, Mỹ tuyờn bố khụng cấm Quỹ tiền tệquốc tế (IMF) viện trợ cho Việt Nam Quyết định này đó tạo điều kiện thuậnlợi cho quan hệ của Việt Nam với cỏc tổ chức tài chớnh - tiền tệ quốc tế

Ngày 3-2-1994, Tổng thống Mỹ B.Clintơn tuyờn bố bói bỏ cấm vận

và thiết lập cơ quan liờn lạc Mỹ tại Hà Nội và ngày 11-7-1995, tuyờn bốchớnh thức bỡnh thường húa quan hệ với Việt Nam Sự kiện này đó mở ramột trang mới trong quan hệ Mỹ - Việt Nam Với việc bỡnh thường húa quan

hệ với Mỹ, lần đầu tiờn Việt Nam cú quan hệ với tất cả cỏc nước lớn trờn thếgiới, tạo thờm điều kiện thuận lợi để Việt Nam mở rộng quan hệ hợp tỏc quốctế

Sau gần hai thập kỷ bị bao võy, cấm vận về kinh tế, việc Mỹ bỡnhthường húa quan hệ với Việt Nam tạo điều kiện thuận lợi cho nước ta mở rộngquan hệ với cỏc tổ chức quốc tế, khai thụng những trở ngại trong quan hệ ViệtNam với cỏc nước, mở đường cho quan hệ hợp tỏc kinh tế, thương mại đầu tưViệt Nam - Mỹ phỏt triển Năm 1994, đầu tư của Mỹ vào Việt Nam đó tăng từ 2

dự ỏn (2,5 triệu đụla) lờn 16 dự ỏn (171 triệu đụ la), kim ngạch buụn bỏn ViệtNam - Mỹ đạt 222 triệu đụla Cỏn cõn thương mại Mỹ - Việt từ 7,583 triệu đụla

Trang 40

Mỹ năm 1993 lờn 1,116 tỷ đụla Mỹ năm 1995 Một số doanh nghiệp Việt Nam

đó xuất được những mặt hàng nụng phẩm, thực phẩm, hải sản, giày dộp sangthị trường Mỹ Hai bờn đang xỳc tiến lập quan hệ kinh tế ở cấp Chớnh phủ Mỹủng hộ Việt Nam gia nhập ASEAN, APEC và trở thành quan sỏt viờn củaGATT

Mặc dự quan hệ Việt Nam - Mỹ đó cú những tiến triển đỏng kể so vớigiai đoạn trước khi bỡnh thường húa quan hệ, nhưng vẫn cũn khụng ớt khúkhăn, trở ngại Đú là những vấn đề về "dõn chủ", "nhõn quyền", "diễn biếnhũa bỡnh" của Mỹ thực hiện đối với Việt Nam và "Hội chứng Việt Nam"trong lũng xó hội Mỹ

1.2.5 Tăng cường quan hệ với cỏc nước Đụng Nam Á và gia nhập ASEAN

Chớnh sỏch đối ngoại của Việt Nam là luụn ưu tiờn cho việc xõy dựngquan hệ hữu nghị, hợp tỏc với cỏc nước lỏng giềng, tạo mụi trường hũa bỡnh,

ổn định Đại hội Đảng lần thứ VI (12-1986) đề ra chủ trương phỏt triển quan hệhữu nghị và hợp tỏc với cỏc nước Đụng Nam Á, bày tỏ mong muốn sẵn sàngcựng cỏc nước trong khu vực thương lượng để giải quyết cỏc vấn đề ở ĐụngNam Á, thiết lập quan hệ cựng tồn tại hũa bỡnh Đến Đại hội lần thứ VII,Đảng Cộng sản Việt Nam khẳng định chủ trương thực hiện đường lối đốingoại rộng mở, đa dạng húa, đa phương húa, trong đú nhấn mạnh việc phỏttriển quan hệ hữu nghị với cỏc nước Đụng Nam Á, phấn đấu cho một ĐụngNam Á hũa bỡnh, hữu nghị và hợp tỏc

Trờn tinh thần đú, Việt Nam thực hiện rỳt dần quõn tỡnh nguyện khỏiCampuchia.Thỏng 7-1987, cuộc đối thoại đầu tiờn giữa Việt Nam đại diệnnhúm nước Đụng Dương và Inđụnờxia đại diện nhúm nước ASEAN được tổchức, hai bờn ký thụng cỏo chung cấp bộ trưởng mở đầu cho quỏ trỡnh đốithoại giữa hai nhúm nước nhằm giải quyết hũa bỡnh vấn đề Campuchia Cuộc

Ngày đăng: 11/12/2022, 00:59

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w