BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP.HỒ CHÍ MINH KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM MÔN PHÂN TÍCH HÓA LÝ THỰC PHẨM 1 ĐỀ TÀI : Tìm hiểu các phương pháp xác định hàm lượng c
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP.HỒ CHÍ MINH
KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
MÔN PHÂN TÍCH HÓA LÝ THỰC PHẨM 1
ĐỀ TÀI : Tìm hiểu các phương pháp xác định hàm lượng canxi, magie trong
thực phẩm
GVGD: Nguyễn Thị Hải Hòa
Trang 2BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP.HỒ CHÍ MINH
KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
MÔN PHÂN TÍCH HÓA LÝ THỰC PHẨM 1
ĐỀ TÀI: Tìm hiểu các phương pháp xác định hàm lượng canxi, magie
trong thực phẩm
GVGD: Nguyễn Thị Hải Hòa
Thành Phố Hồ Chí Minh, tháng 06 năm 2022.
Trang 3NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN
Điểm :
TP.HCM, tháng 06 năm 2022
Trang 4MỤC LỤC
Trang 51 Giới thiệu về Canxi, Magie
1.1 Canxi (Ca)
Ca là một chất khoáng đa lượng chiếm tỷ lệ lớn nhất trong cơ thể động vật và con người (52% tổng lượng khoáng)
Nguồn Ca chính cho dinh dưỡng của con người là sữa và các sản phẩm từ sữa Trái cây, rau củ, ngũ cốc, thịt, cá, trứng cũng chứa Ca nhưng với hàm lượng thấp hơn nhiều so với sữa Sữa và chế biến sữa, phô mai là nguồn cung cấp canxi quan trọng, sau
đó là đậu hũ, hải sản, đậu các loại, mè, rau xanh… Trong đó, Ca trong sữa dễ hấp thu hơn
là Ca từ các nguồn thực phẩm khác Đặc biệt, hầu hết Ca trong sữa được cơ thể hấp thu khi tiêu hóa chất đạm trong sữa (casein)
Tổng lượng Ca trong cơ thể người khoảng 1500g Đây là một trong những nguyên
tố đa lượng quan trọng nhất Nó có mặt trong xương và một số mô khác trong cơ thể Canxi có vai trò quan trọng trong việc xây dựng cấu trúc xương, trong hiện tượng đông máu và co cơ, vì thế thiếu Ca sẽ gây những rối loạn nghiêm trọng
Nhu cầu Ca hàng ngày 0,8-1g trong khi lượng Ca cung cấp cho cơ thể từ chế độ
ăn bình thường khoảng 0,8-0,9g
Nhu cầu: Nam giới và phụ nữ từ 19-50: 1000mg/ngày Tuổi từ 51 trở lên cần 1200mg/ngày
Độc tính: chỉ phát hiện ở những trường hợp sử dụng thuốc Việc tăng Ca trong máu thường dẫn đến bệnh sỏi thận, cận thị, chứng thừa Ca, mềm mô
1.2 Magie (Mg)
Mg cũng là một chất khoáng đa lượng, nó chỉ chiếm tỷ lệ khoáng 1% tổng khoáng của cơ thể
Mg cần thiết cho 300 phản ứng hóa học trong cơ thể người, một yếu tố thiết yếu
mà cơ thể trẻ cần để thực hiện hầu hết các hoạt động cơ bản Nó giúp duy trì hệ cơ ổn định và duy trì chức năng của dãy thần kinh Mg cũng giữ cho tim của trẻ đập ổn định, khỏe mạnh và giúp củng cố hệ miễn dịch
Trang 6Nguồn thực phẩm giàu Mg có trong các loại đậu hạt, rau xanh, bơ thịt các sản phẩm từ sữa, socola và ngũ cốc
Nhu cầu: trẻ em là 350mg/ngày Nam giới và phụ nữ tuổi từ 19-30 cần 310 và 400mg/ngày Tuổi từ 31 trở lên cần 320-420mg/ngày
Độc tính: Nếu lượng Mg cung cấp quá nhiều sẽ được xem là độc tố, đặc biệt đối với những người bị bệnh thận
Nồng độ Mg trong cơ thể người khoảng 250mg/kg thể trọng Nhu cầu Mg hàng ngày là 300-350mg Với chế độ ăn bình thường hàm lượng Mg cung cấp cho cơ thể vào khoảng 300-500mg
Mg là chất hoạt hóa của nhiều enzyme, đặc biệt là các enzyme chuyển hóa các hợp chất chứa phosphate, làm bền màng tế bào, màng gian bào và acid nucleic Do đây là một nguyên tố không thể thiếu được trong quá trình trao đổi chất nên thiếu hụt Mg trong khẩu phần ăn gây những rối loạn trầm trọng đối với cơ thể
2 Các phương pháp xác định hàm lượng Ca, Mg
Có nhiều phương pháp phân tích hàm lượng Canxi và Magie tùy thuộc vào các dạng thực phẩm như sữa, phomat,…cũng có tiêu chuẩn phân tích riêng như:
+ TCVN 10916:2015 - THỰC PHẨM - XÁC ĐỊNH CÁC CHẤT KHOÁNG TRONG THỨC ĂN VÀ THỰC PHẨM DINH DƯỠNG ĐẶC BIỆT - PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ HẤP THỤ NGUYÊN TỬ
+ TCVN 11678:2016 - PHOMAT - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CANXI, MAGIE
VÀ PHOSPHO - PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ HẤP THỤ NGUYÊN TỬ VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐO MÀU
+ TCVN 6269:2008 (ISO 8070:2007) - SỮA VÀ SẢN PHẨM SỮA – XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CANXI, NATRI, KALI VÀ MAGIE – PHƯƠNG PHÁP ĐO PHỔ HẤP THỤ NGUYÊN TỬ
2
Trang 7Tuỳ loại mẫu, hàm lượng Ca, Mg trong mẫu và điều kiện ở mỗi phòng thí nghiệm
mà chọn phương pháp thích hợp
Trong thực phẩm, thông thường tỉ lệ Ca2+ chiếm nhiều hơn Mg2+ khoảng 100 lần Có nhiều phương pháp phân tích Ca và Mg như:
+ Phương pháp chuẩn độ phức chất
+ Phương pháp khối lượng
+ Phương pháp chuẩn độ oxi hóa - khử
+ Phương pháp phổ hấp thu nguyên tử
Trong nhiều phương pháp xác định hàm lượng Canxi và Magie thì thường sử dụng hai phương pháp là chuẩn độ oxi hóa - khử và phương pháp phức chất
2.1 Phân tích hàm lượng tổng Ca và Mg theo phương pháp phức chất
2.1.1 Phương pháp xác định
Dựa vào nguyên tắc phương pháp chuẩn độ complexon Đó là phương pháp chuẩn
độ phức chất sử dụng thuốc thử có tên là complexon (C) để chuẩn độ ion kim loại (M) theo cân bằng tạo phức (MC)
M + C ↔ MC (phức tan)
Complexon là tên chung để chỉ các axit aminipolycacboxylic Một complexon thường dùng là EDTA
EDTA dạng axit ít tan trong nước, vì vậy thường dùng dưới dạng muối dinatri thường gọi là complexon III (vẫn quy ước gọi là EDTA) kí hiệu Na2H2Y hay H2Y 2-hay
Complexon III tạo phức với ion kim loại theo cân bằng
Mn+ + H2Y 2- ↔ M (4-n)- + 2H+
Phản ứng thực hiện trong môi trường pH thích hợp và để ổn định pH ta dùng dung dịch đệm
Trang 8Độ bền của mỗi phức complexon phụ thuộc vào pH môi trường Mặt khác trong cân bằng tạo phức sinh ra ion H+ vì vậy, để tạo điều kiện cho từng phức complexon cần duy trì ở 1 pH thích hợp trong suốt quá trinh chuẩn độ
2.1.2 Nguyên tắc
Xuất phát từ tro toàn phần (vô cơ hóa mẫu), lấy toàn bộ tro toàn phần hòa tan bằng nước cất 2 lần
Nâng pH=10, ổn định pH bằng dung dịch đệm amoni rồi chuẩn độ trực tiếp bằng EDTA với sự có mặt của chỉ thị NET (ETOO)
Dung dịch chuyển màu từ đỏ nho sang chớm xanh chàm
Tổng hàm lượng Ca2+ và Mg2+ được qui về số mg Ca2+ có trong 1kg thực phẩm
2.1.3 Dụng cụ - hóa chất – thiết bị
Dụng cụ:
Pitet
Buret
Bình tam giác 250ml
Bình định mức 100ml
Hóa chất
Dung dịch EDTA 0.1N
Dung dịch NH3 10%
Dung dịch đệm amoni pH=10
Chỉ thị ETOO
Thiết bị
Lò nung
4
Trang 9Hình 1: Lò nung
Bếp điện
Hình 2: Bếp điện
2.1.4 Điều kiện xác định
Điều kiện xác định với mẫu
Lượng cân từ 2-5 gam, định mức thành 100ml Đồng nhất mẫu
Mẫu phải qua quá trình cân →than hóa→ tro hóa
Hàm lượng tổng Ca2+ và Mg2+ lớn hơn 500mg, các hợp chất hữu cơ phải được phân hủy hết Khi hòa tan tro nhẹ nhàng không là tróc lớp men của chén nung, phải sử dụng nước cất 2 lần
Điều kiện xác định với hóa chất sử dụng:
Về chất chuẩn
Trang 10Dung dịch Mg2+ 0.05N hoặc 0.1N được pha từ chất chuẩn gốc MgSO4.7H20 để chuẩn hóa dung dịch EDTA nồng độ 0.02, 0.05, 0.1N, chỉ thị là ETOO trong môi trường pH=10 (nếu hóa chất đáng tin cậy có thể tính độ chuẩn theo lượng cân)
Đối với dung dịch EDTA bảo quản nơi thoáng mát, tránh ánh sáng, chứa trong chai làm bằng chất dẻo tổng hợp (nếu sử dụng trên 1 tháng), chứa trong chai thủy tinh (nếu sử dụng dưới 1 tháng) Do chai thủy tinh có chứa SiO2 vẫn còn lẫn các ion kim loại, khi để lâu các ion kim loại khuếch tán ra dung dịch và phản ứng với chất chuẩn
Hóa chất bổ trợ
Dung dịch NH3 10% : dùng để khống chế pH không tăng quá 10, thêm từ từ từng giọt NH3 10% có thể dùng giấy quỳ tím để thử độ pH
Dung dịch đệm amoni: Tạo môi trường Dung dịch đệm được sử dụng là NH4OH+NH4Cl để ổn định pH=9,10 , với dung dịch đệm này miền pH của dung dịch duy trì trong khoảng từ 8-10 và đảm bảo hằng số bền có điều kiện của phức tạo bởi ion kim loại và complexon III là đủ lớn để phản ứng xảy ra hoàn toàn
Chỉ thị
Chỉ thị ETOO (NET) (rắn): 1% eriocromblackT + 99% NaCl, nghiền đều, bảo quản trong chai màu nâu, bền nhưng sử dụng không thuận lợi, khó lấy
Chỉ thị ETOO (NET) (lỏng): 0.01mg eriocromblackT pha trong 50ml dd đệm pH=10 dễ dàng sử dụng nhưng chỉ dùng được trong 1 buổi
Điều kiện môi trường
pH=10
2.1.5 Cơ chế phản ứng
Hiện tượng: dung dịch chuyển từ màu đỏ sang xanh chàm khi nhỏ dư 1 giọt EDTA 0.1N tại điểm cuối chuẩn độ Ban đầu pH=8, dung dịch có màu đỏ do ion Ca2+ và Mg2+ phản ứng tạo phức với chỉ thị
Mg2+¿+IndETOO¿ ↔ MgInd ETOO β ′ = 105.4
6
Trang 11Ca2+ + IndETOO ↔ CaIndETOO 𝛽 ′ = 103.8
Khi nhỏ từ dung dịch EDTA 0.1N vào dung dịch mẫu xác định Ca2+ và Mg2+ sẽ tạo phức EDTA
Ca2+ + H2Y 2- ↔ CaY2- + 2H+ 𝛽 ′ CaY2- = 1010.2
Mg2+ + H2Y 2- ↔ MgY2- + 2H+ 𝛽 ′ MgY2- = 108.2
𝛽 ′ : Hằng số bền điều kiện
Do 𝛽 ′ CaY 2-= 1010.2 > 𝛽 ′ MgY2-= 108.2 => phức CaY2- bền hơn so với phức MgY2- => ion Ca2+ sẽ tạo phức trước với EDTA rồi mới đến ion Mg2+
Trong quá trình chuẩn độ, khi nhỏ một giọt EDTA xuống, nó sẽ phá hủy phức MgIndETOO và CaIndETOO làm cho dung dịch có màu xanh chàm Khi lắc nhẹ màu xanh lập tức biến mất do nồng độ ion Ca2+ và Mg2+ tự do trong dung dịch cao nên nó sẽ tác dụng với EDTA tạo phức CaY2- , MgY2- Tiếp tục chuẩn độ thì màu xanh lâu mất màu hơn do nồng độ ion Ca2+ và Mg2+ giảm dần
Khi ion Mg2+ tạo phức hoàn toàn với EDTA thì ion Ca2+ cũng tạo phức hoàn toàn Điểm cuối quá trình chuẩn tổng lượng ion Ca2+ và Mg2+ cũng là điểm cuối của quá trinh chuẩn ion Mg2+
Tại điểm cuối chuẩn độ, 1 giọt dư dung dịch EDTA 0.1N sẽ phá hủy phức MgIndETOO (vì phức MgIndETOO kém bền hơn MgY2- ) tạo ra dung dịch có màu xanh chàm
H2Y2- + MgIndETOO (Đỏ nho) ↔ MgY2- + 2H+ + Ind (Xanh chàm)
2.2 Phân tích hàm lượng riêng Canxi và Magie theo phương pháp phức chất
2.2.1 Nguyên tắc
Sử dung dịch xác định Ca2+ và Mg2+ (cùng đối tượng mẫu, cùng thể tích mẫu) tại
điểm pH=10, tiến hành nâng pH từ 10 lên 12 bằng cách sử dụng dung dịch NaOH 2N rồi chuẩn độ trực tiếp Ca2+ với chỉ thị murexit Điểm cuối chuẩn độ nhận được khi dung dịch từ màu đỏ hồng sang tím hoa cà
Trang 122.2.2 Dụng cụ - hóa chất - thiết bị
Dụng cụ:
̶¤ Pitet
̶¤ Buret
̶¤ Bình tam giác 250ml
̶¤ Bình định mức 100ml
Hóa chất
̶¤ Dung dịch EDTA 0.1N
̶¤ Dung dịch NH3 10%
̶¤ NaOH 2N
̶¤ Chỉ thị Murexit
Thiết bị
̶¤ Lò nung
̶¤ Bếp điện
2.2.3 Điều kiện xác định
Điều kiện xác định với mẫu
Lượng cân từ 2-5 gam, định mức thành 100ml Đồng nhất mẫu
Mẫu phải qua quá trinh cân →than hóa→ tro hóa
Hàm lượng tổng Ca2+ và Mg2+ lớn hơn 500mg, các hợp chất hữu cơ phải được phân hủy hết Khi hòa tan tro nhẹ nhàng không là tróc lớp men của chén nung, phải sử dụng nước cất 2 lần
Về chất chuẩn
Dung dịch Mg2+ 0.05N hoặc 0.1N được pha từ chất chuẩn gốc MgSO4.7H2O để chuẩn hóa dung dịch EDTA nồng độ 0.02, 0.05, 0.1N, chỉ thị là ETOO trong môi
8
Trang 13trường pH=10 (nếu hóa chất đáng tin cậy có thể tính độ chuẩn theo lượng cân)
Đối với dung dịch EDTA bảo quản nơi thoang mát, tránh ánh sáng, chứa trong chai làm bằng chất dẻo tổng hợp (nếu sử dụng trên 1 tháng), chứa trong chai thủy tinh (nếu sử dụng dưới 1 tháng) Do chai thủy tinh có chứa SiO2 vẫn còn lẫn các ion kim loại, khi để lâu các ion kim loại khuếch tán ra dung dịch và phản ứng với chất chuẩn
Chỉ thị
Chỉ thị Murexit 1% trong NaCl, nghiền kỹ
Điều kiện môi trường
pH=12
2.2.4 Cơ chế phản ứng
Hiện tượng: dung dịch chuyển từ màu đỏ hồng sang tím hoa cà, tại điểm cuối
chuẩn độ khi nhỏ dư một giọt 1 giọt dung dịch EDTA 0.1N dung dịch chuyển sang tím hoa cà
Khi thêm dung dịch NaOH 2N vào dung dịch mẫu xác định (V0), nâng pH=12 thì
Mg2+ sẽ bị tủa dưới dạng Mg(OH)2
Mg2+ + 2OH- = Mg(OH)2
Khi thêm vào dung dịch một lượng chỉ thị murexit, sẽ xảy ra phản ứng giữa chỉ thị với ion Ca2+
Ca2+ + IndMUR ↔ CaIndMUR (Đỏ hồng)
Khi chuẩn độ bằng EDTA, xảy ra phản ứng giữa EDTA và Ca2+ :
Ca2+ + H2Y2- ↔ CaY2- + 2H+
Khi EDTA đã phản ứng hết với ion Ca2+ tự do, một giọt EDTA dư sẽ phá hủy phức CaIndMUR (vì phức CaIndMUR kém bền hơn phức CaY2-) theo phản ứng:
Trang 14H2Y2- + CaIndMUR ↔ CaY2- + 2H+ + Ind
2.2.5 Tính toán hàm lượng Ca2+ và Mg2+ theo PP phức chất
Thể tích EDTA tiêu tốn cho tổng tổng Ca2+ và Mg2+ (V1)
Thể tích EDTA tiêu tốn để chuẩn độ Ca2+ là (V2)
𝛽 Xác định nồng độ phần trăm Ca2+
Ca(%) =ĐCa.(NV2).f mmẫu 1000
𝛽 Xác định nồng độ phần trăm Mg2+
Mg(%) =ĐMg.(NV1−NV2).f mmẫu 1000
𝛽 Xác định nồng độ phần trăm tổng Ca2+ và Mg2+
Ca(%) + Mg(%) =mĐCa.(NV1).f mmẫu 1000
2.3 Phân tích hàm lượng Canxi theo phương pháp oxalat
2.3.1 Phương pháp xác định
Hàm lượng Canxi sẽ được xác định thông qua quá trình chuẩn độ ion oxalat, được
hòa tan từ kết tủa canxioxalat với thuốc thử pemanganat theo kỹ thuật chuẩn độ thay thế Người ta cho vào dung dịch canxi cần phân tích một thuốc thử như amoni oxalat Khi đó có một lượng tương đượng kết tủa canxi oxalat bằng pemanganat Biết lượng oxalat có thể dễ dàng tinh được hàm lượng canxi
2.3.2 Nguyên tắc
Xuất phát từ tro toàn phần (vô cơ hóa mẫu), kết tủa canxi dưới dạng canxi oxalat CaC2O4 Lọc, rửa kết tủa và định lượng bằng KMnO4 ở môi trường H2SO4 (pH=4)
Sử dụng H2SO4để đẩy lượng H2C2O4 Chuẩn dung dịch H2C2O4 bằng KMnO4 tiêu
chuẩn ở điều kiện 60-70 Điểm tương đương nhận được khi dung℃ dịch có màu hồng bền vững
10
Trang 152.3.3 Dụng cụ - hóa chất – thiết bị
𝛽 Dụng cụ:
̶¤ 𝛽 Pitet
̶¤ 𝛽 Buret
̶¤ 𝛽 Bình tam giác 250ml
̶¤ 𝛽 Bình định mức 100ml
Hóa chất
̶¤ 𝛽 HCl tinh khiết
̶¤ 𝛽 Dd (NH4)2C2O4 bão hòa (khoảng 6%)
̶¤ 𝛽 Dd CH3COOH 20%
̶¤ 𝛽 Dd H2SO4 20%
̶¤ 𝛽 Dd KMnO4 0.1; 0.05N hoặc 0.02N
̶¤ 𝛽 Dd HCl 20%
̶¤ 𝛽 Dd NH4Cl bão hòa
̶¤ 𝛽 Dd NH4OH 20%
̶¤ 𝛽 Chỉ thị Metyl red 0.2% trong cồn 60o
Thiết bị
̶¤ 𝛽 Lò nung
̶¤ 𝛽 Bếp cách thủy
2.3.4 Điều kiện xác định
Điều kiện kết tủa CaC2O4 : CaC2O4 là tinh thể hạt mịn mang tinh axit yếu vì vậy cần kết tủa ở pH = 4
Trang 16Điều kiện lọc, rửa kết tủa: do giai đoạn sau sẽ chuẩn lượng C2O42- sinh ra tương đương từ CaC2O4 vì vậy rửa sạch C2O42- dư từ thuốc thử Mặc khác phải tránh kết tủa tan nên lúc đầu dùng (NH4)2C2O4 , sau đó dùng nước cất rửa ion C2O42-
Khi hòa tan kết tủa, tránh dầm nát giấy lọc
Loại bỏ ion trở ngại: trong môi trường kết tủa CaC2O4 những ion PO43-, Al3+, Fe3+ gây ảnh hưởng Ở pH=4 -5 các ion này sẽ kết tủa các kết tủa này làm đục và lẫn vào kết tủa CaC2O4 , vì vậy cần phải loại bỏ những ion đó
2.3.5 Quy trình thực hiện
Bước 1: Chuẫn bị mẫu
̶¤ 𝛽 Cân chính xác 5g mẫu thực phẩm đã được tro hóa
̶¤ 𝛽 Thêm 5ml HCl tinh khiết, đun cách thủy cho đến khi khô, làm lại lần 2 như trên
̶¤ 𝛽 Lần 3, cho 5 ml HCl 20% hòa tan, lọc trên giấy lọc không tro
̶¤ 𝛽 Rửa nhiều lần bằng nước cất nóng
̶¤ 𝛽 Dịch lọc và nước rửa cho cả vào binh định mức, thêm nước cất và định mức 100ml
Bước 2: Xác định Ca2+
̶¤ 𝛽 Lấy 25ml dịch lọc cho vào cốc thủy tinh với 2ml NH4Cl + thêm từng giọt NH4OH 20%, cho tới phản ứng kiềm để kết tủa sắt và nhôm
̶¤ 𝛽 Để nguội, lọc bỏ hết tủa
̶¤ 𝛽 Cho vào 2 giọt metyl red, axit hóa bằng CH3COOH 20% tới màu phớt hồng
̶¤ 𝛽 Đun sôi, thêm 5-10ml (NH4)2C2O4 bão hòa
̶¤ 𝛽 Đun sôi để nguội kết tủa CaC2O4 hình thành Sau 1 giờ lọc trên giấy lọc không tro
và rửa kết tủa bằng nước sôi
̶¤ 𝛽 Cho tủa có trong giấy lọc vào binh nón + 25ml H2SO4 20%, đun đến 80o Chuẩn
độ bằng KMnO4 cho đến khi có màu hồng bền vững trong vài giây
12
Trang 172.3.6 Cơ chế phản ứng
Hiện tượng: hiện tượng dung dịch có màu hồng bền vững trong vài giây Ca2+ được chuyển thành dạng CaC2O4 bằng dd (NH4)2C2O4 trong môi trường axit
CH3COOH (pH= 4-5)
Ca2+ + (NH4)2C2O4 → CaC2O4 ↓
Lọc lấy kết tủa, hòa tan kết tủa trong môi trường H2SO4 chuẩn độ lượng C2O42 tách ra
CaC2O4 ↓ + H2SO4 → CaSO4 + H2C2O4
Chuẩn độ H2C2O4 tạo ra bằng dung dịch KMnO4
2KMnO4 + 5H2C2O4 + 3H2SO4 → 2MnSO4 + K2SO4 + 10CO2↑ + 8H2O
2.3.7 Tính toán hàm lượng Ca2+ theo phương pháp oxalat
Ca2+ (g/100g) = 0,002× V × 100 m
V: số ml KMnO4 sử dụng (0,1N)
f: hệ số pha loãng
0,002: K: Số mg Ca2+ tương ứng với 1ml KMnO4 - KMnO4 0,1N tương ứng với K=2mg