1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÀI TẬP NHÓM MÔN QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH 1 đề bài phân tích các chỉ số tài chính của công ty cổ phần 32

18 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích các chỉ số tài chính của công ty cổ phần 32
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Liên Hương
Trường học Trường Đại học Thương mại
Chuyên ngành Quản trị tài chính
Thể loại Bài tập nhóm
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 402,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

M ột số khái niệm liên quan - Tài chính doanh nghiệp là hệ thống các luồng chuyển dịch giá trị, phản ánh sự vận động và chuyển hóa các nguồn tài chính trong quá trình phân phối nhằm tạo

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

MÔN: QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH 1

Đề bài: Phân tích các chỉ số tài chính của Công ty cổ phần 32

Giảng viên hướng dẫn: TS Nguyễn Thị Liên Hương

Hà Nội - 2022

Trang 2

M ỤC LỤC

I CƠ SỞ LÝ LUẬN PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH 3

1.1 Tài chính doanh nghi ệp và báo cáo tài chính doanh nghiệp 3

1.1.1 M ột số khái niệm liên quan 3

1.1.2 Ý nghĩa phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp 3

1.1.3 Cơ sở dữ liệu phân tích báo cáo tài chính 3

1.2 N ội dung phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp 7

1.2.1 Phân tích kh ả năng sinh lợi 7

1.2.2 Phân tích kh ả năng thanh toán 8

1.2.3 Phân tích hi ệu quả sử dụng tài sản 8

1.2.4 Phân tích s ử dụng nợ 9

II BÁO CÁO TÀI CHÍNH C ỦA CÔNG TY CỔ PHẦN 32 10

2.1 T ổng quan về công ty cổ phần 32 10

2.1.1 Thông tin khái quát 10

2.1.2 L ịch sử hình thành 11

2.1.3 Ngành ngh ề và địa bàn kinh doanh 11

2.2 Phân tích báo cáo tài chính c ủa công ty cổ phần 32 12

2.2.1 Phân tích kh ả năng sinh lời 12

2.2.2 Phân tích kh ả năng thanh toán 12

2.2.3 Phân tích s ử dụng tài sản 13

2.2.4 Phân tích sử dụng nợ 17

TÀI LI ỆU THAM KHẢO 18

Trang 3

I CƠ SỞ LÝ LUẬN PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH

1.1 Tài chính doanh nghi ệp và báo cáo tài chính doanh nghiệp

1.1.1 M ột số khái niệm liên quan

- Tài chính doanh nghiệp là hệ thống các luồng chuyển dịch giá trị, phản ánh sự vận động

và chuyển hóa các nguồn tài chính trong quá trình phân phối nhằm tạo lập hoặc sử dụng các quỹ tiền tệ để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Báo cáo tài chính là bộ phận của báo cáo kế toán doanh nghiệp, là sản phẩm của kế toán tài chính, cung cấp những thông tin kinh tế - tài chính có ích cho các đối tượng sử dụng

- Phân tích báo cáo tài chính là quá trình xem xét, kiểm tra, đối chiếu và so sánh số liệu về tài chính trong kỳ hiện tại với các kỳ kinh doanh đã qua

1.1.2 Ý nghĩa phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp

- Tổng hợp và trình bày tổng quát toàn diện tình hình tài sản, công nợ, nguồn vốn, tình hình

và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một kỳ hạch toán

- Cung cấp các thông tin kinh tế, tài chính chủ yếu cho việc đánh giá tình hình và kết quả hoạt động, thực trạng tài chính của doanh nghiệp trong kỳ hoạt động đã qua và những dự đoán trong tương lai Thông tin của báo cáo tài chính là căn cứ quan trọng cho việc đề ra các quyết định quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh, đầu tư vào doanh nghiệp của các chủ sở hữu, các nhà đầu tư, các chủ nợ hiện tại và tương lai của doanh nghiệp

1.1.3 Cơ sở dữ liệu phân tích báo cáo tài chính

a Bảng cân đối kế toán

Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh tổng quát tình hình tài sản của doanh nghiệp theo giá trị tài sản và nguồn hình thành nên tài sản ở thời điểm lập báo cáo dưới hình thái tiền tệ

Như vậy Bảng cân đối kế toán phản ánh mối quan hệ cân đối tổng thể giữa "Tài sản" và

"Nguồn vốn" của doanh nghiệp, thể hiện qua phương trình kế toán cơ bản:

Tài sản = Nợ phải trả + Nguồn vốn chủ sở hữu

Trang 4

Bảng cân đối kế toán phản ánh giá trị tài sản và nguồn vốn tại một thời điểm Thời điểm

đó thường là vào ngày cuối cùng của kỳ hạch toán Tuy vậy so sánh số liệu giữa hai thời điểm trên bảng cân đối kế toán cũng có thể thấy được một cách khái quát sự biến động của tài sản, nguồn vốn của doanh nghiệp trong kỳ

Bảng cân đối kế toán là tài liệu quan trọng phản ánh một cách tổng quát năng lực tài chính, tình hình phân bổ và sử dụng vốn của doanh nghiệp cũng như triển vọng kinh tế tài chính trong tương lai

Nội dung kết cấu của bảng cân đối kế toán

Bảng cân đối kế toán được kết cấu theo kiểu bảng (có thể kết cấu theo kiểu hai bên hoặc một bên) Bảng cân đối kế toán được chia làm 2 phần là phần tài sản và phần nguồn vốn:

- Phần tài sản phản ảnh toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm lập báo cáo dưới các hình thái tiền tệ

- Phần nguồn vốn: phản ánh nguồn hình thành các loại tài sản của doanh nghiệp tại thời điểm lập báo cáo các chỉ tiêu ở phần nguồn vốn được sắp xếp theo từng nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp (nguồn vốn chủ sở hữu, nguồn vốn đi vay, nguồn vốn chiếm dụng ) Tỷ lệ và kết cấu của từng nguồn vốn trong tổng số nguồn vốn hiện có phản ánh tính chất hoạt động, thực trạng tài chính của doanh nghiệp

Nội dung của Bảng cân đối kế toán thể hiện qua hệ thống các chỉ tiêu phản ánh tình hình tài sản và nguồn hình thành tài sản Các chỉ tiêu được phân loại, sắp xếp thành từng loại, mục và từng chỉ tiêu cụ thể Các chỉ tiêu được mã hoá để thuận tiện cho việc kiểm tra, đối chiếu, xử lý trên máy vi tính và được phản ánh theo số đầu năm, số cuối năm

b Báo cáo kết quả kinh doanh

Báo cáo "Kết quả hoạt động kinh doanh" là bức tranh toàn cảnh về hình ảnh của doanh nghiệp sau một kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh Nó phản ánh toàn bộ thực trạng tài chính của anh, tình doanh nghiệp, khả năng sinh lời của vốn Đồng thời, phản ánh chi tiết kết quả từng hoạt động của doanh nghiệp: Hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính, hoạt động khác

Báo cáo "Kết quả hoạt động kinh doanh" là một báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh doanh thu, chi phí và kết quả của các hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp Ngoài ra, báo cáo này còn phản ánh tình hình thực hiện nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với Nhà nước cũng như tình hình thuế giá trị gia tăng được khấu trừ, được hoàn lại, được miễn giảm và thuế giá trị gia tăng hàng bán nội địa trong một kỳ kế toán

Trang 5

Báo cáo "Kết quả hoạt động kinh doanh" cũng là báo cáo tài chính quan trọng cho nhiều đối tượng khác nhau nhằm phục vụ cho việc đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp

Số liệu ở Phần I - Lãi, lỗ giúp các nhà đầu tư tương lai có thể phân tích khả năng sinh lời của vốn, vòng quay vốn trong kỳ và lợi nhuận sinh ra trên một vòng Đồng thời, phân tích hiệu quả kinh doanh còn cho viết 1 đồng doanh thu thuần có thể mang lại bao nhiêu tiền lãi cho doanh nghiệp Qua phân tích các chỉ tiêu trên sẽ thấy được xu hướng phát triển của doanh nghiệp, tính chất ngành nghề kinh doanh để các nhà đầu tư tương lai có những quyết định đầu tư đúng đắn

Thông qua số liệu trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Ý chần II, III, có thể kiểm tra được tình hình thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với Nhà nước về các khoản: Thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt thuế xuất - nhập khẩu và các khoản phải nộp khác Đồng thời

số liệu phản ánh ở 2 phần này còn đánh giá được tình hình nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước

c Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ phản ánh tình hình chu chuyển tiền của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định để thực hiện các nghiệp vụ kinh tế Thông qua bản báo cáo này, các chủ sở hữu doanh nghiệp, nhà đầu tư có thể đánh giá được việc thu chi tiền trong kỳ của doanh nghiệp có hợp lý không làm cơ sở cho việc điều chỉnh phương pháp và chính sách quản lý

Có 2 phương pháp lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Phương pháp trực tiếp và phương pháp gián tiếp

d Thuyết minh báo cáo tài chính

Thuyết minh báo cáo tài chính là một báo cáo kế toán tài chính tổng quát nhằm mục đích giải trình và bổ sung, thuyết minh những thông tin về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo, mà chưa được trình bày đầy đủ chi tiết hết trong các báo cáo tài chính khác

Thuyết minh báo cáo tài chính có tác dụng chủ yếu sau:

- Cung cấp số liệu, thông tin để phân tích đánh giá một cách thể, chi tiết hơn về tình hình chi phí, thu nhập và kết quả hoạt của động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Cung cấp số liệu, thông tin để phân tích, đánh giá tình hình tăng giảm TSCĐ từng loại, nhóm; tăng giảm vốn chủ sở hữu theo từng loại nguồn và từng nguồn cấp và phân tích tính hợp lý trong việc phân bổ, cơ cấu vốn, khả năng thanh toán, khả năng sinh lời của DN

Trang 6

- Thông qua thuyết minh báo cáo tài chính mà biết được chế độ kế toán áp dụng tại DN từ

đó kiểm tra việc chấp hành các quy định, chế độ, thể lệ kế toán, phương pháp kế toán mà doanh nghiệp đã đăng ký áp dụng, cũng như những kiến nghị đề xuất của doanh nghiệp Thuyết minh báo cáo tài chính gồm các bộ phận cấu thành:

- Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp

- Chế độ kế toán áp dụng tại doanh nghiệp

- Chi tiết một số chỉ tiêu trong báo cáo tài chính

- Giải thích và thuyết minh một số tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

- Một số chỉ tiêu đánh giá khái quát tình hình hoạt động của doanh nghiệp

- Phương hướng sản xuất kinh doanh trong kỳ tới

- Các kiến nghị

Cơ sở số liệu và quy định lập thuyết minh báo cáo tài chính Các sổ kế toán tổng hợp, sổ kế toán chi tiết kỳ báo cáo:

- Các sổ kế toán tổng hợp, sổ kế toán chi tiết kỳ báo cáo

- Bảng cân đối kế toán

- Báo cáo kết quả hoạt động KD kỳ báo cáo

- Thuyết minh báo cáo tài chính kỳ trước, năm trước

Để thuyết minh báo cáo tài chính cung cấp bổ sung thuyết minh thêm các tài liệu, chi tiết cụ thể cho các đối tượng sử dụng thông tin khác nhau ra được những quyết định phù hợp với mục đích

sử dụng thông tin của mình đòi hỏi phải tuân thủ các quy định về phương pháp chung lập như sau:

- Phần trình bày bằng lời văn phải ngắn gọn, rõ ràng, dễ hiểu Phần trình bày bằng số liệu phải đảm bảo thống nhất với số liệu trên các báo cáo tài chính khác

- Trong các biểu số liệu, cột “số kế hoạch” thể hiện số liệu kế hoạch của kỳ báo cáo, cột số thực tế kỳ trước thể hiện số liệu của kỳ ngay trước báo cáo

Ngoài ra để phục vụ yêu cầu quản lý kinh tế, tài chính, yêu cầu chỉ đạo, điều hành các ngành, các tổng công ty, tập đoàn sản xuất, liên hiệp các xí nghiệp, các công ty liên doanh, có thể quy định thêm các báo cáo tài chính chi tiết khác như:

- Báo cáo giá thành sản phẩm, dịch vụ

- Bao Cáo chi tiết kết quả kinh doanh

- Báo cáo chi tiết chi phí bán hàng

- Báo cáo chi tiết chi phí quản lý doanh nghiệp

Trang 7

- Báo cáo chi tiết nợ phải thu

- Báo cáo chi tiết nợ phải trả

1.2 N ội dung phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp

1.2.1 Phân tích kh ả năng sinh lợi

Đối với các doanh nghiệp, việc phân tích khả năng sinh lợi thông qua các tỷ số sẽ giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn về những thế mạnh cũng như những tồn tại trong doanh nghiệp để đưa ra những quyết định kịp thời giúp gia tăng giá trị tài sản của doanh nghiệp Các tỷ số về khả năng sinh lợi cho phép đo lường khả năng của công ty để tạo ra mức thích hợp về thu nhập trên tài sản, tổng tài sản và vốn đầu tư, qua đó đánh giá mức độ sử dụng hiệu quả nguồn lực của công ty Các tỷ số quan trọng để đánh giá khả năng sinh lời của công ty bao gồm: Tỷ suất lợi nhuận biên, Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu và Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản

a Tỷ suất lợi nhuận biên

Tỷ suất lợi nhuận biên = Lợi nhuận thuần / Doanh thu thuần

Tỷ suất lợi nhuận biên cho biết mức độ lợi nhuận thu được từ hoạt động kinh doanh dưới dạng phần trăm, tức là cho biết doanh nghiệp đã tạo ra bao nhiêu lợi nhuận cho mỗi đơn vị doanh thu

Tỷ suất lợi nhuận vốn CSH (ROE) = Lợi nhuận thuần / Vốn CSH

Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu cho biết cứ 100 đồng vốn chủ sở hữu của công ty tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Nếu tỷ số này có giá trị dương là công ty làm ăn có lãi, nếu mang giá trị âm

là công ty làm ăn thua lỗ

c Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản (Return on assets - ROA)

Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản (ROA) = Lợi nhuận thuần / Tổng tài sản

Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản cho biết cứ 100 đồng tài sản doanh nghiệp hiện có thì bao nhiêu đồng lợi nhuận được mang lại Tỷ số này cho biết thông tin về khoản lãi được tạo ra từ số tài sản trong doanh nghiệp Tỷ số ROA càng cao cho thấy doanh nghiệp càng kiếm được nhiều lợi nhuận từ số tài sản hiện có

Trang 8

1.2.2 Phân tích kh ả năng thanh toán

Việc phân tích khả năng thanh toán hay còn gọi là tính lỏng giúp doanh nghiệp biết năng lực tài chính của mình (tiền, tương đương tiền, các loại tài sản, …) để đảm bảo thanh toán các khoản nợ cho các cá nhân, tổ chức có quan hệ với doanh nghiệp trong quá trình hoạt động kinh doanh Các chỉ số về khả năng thanh toán cho biết khả năng chuyển đổi tài sản thành tiền và khả năng tạo tiền của công ty trong việc thanh toán các nghĩa vụ ngắn hạn khi chúng đến hạn Các chỉ số về khả năng thanh toán của công ty bao gồm: Hệ số khả năng thanh toán hiện hành và Hệ số khả năng thanh toán nhanh

Hệ số khả năng thanh toán hiện hành = Tài sản lưu động / Nợ ngắn hạn

Hệ số khả năng thanh toán hiện hành phản ánh tổng quát nhất khả năng chuyển đổi tài sản thành tiền để thanh toán nợ ngắn hạn cho doanh nghiệp

Hệ số khả năng thanh toán nhanh = Tài sản lưu động - Hàng tồn kho / Nợ ngắn hạn

Hệ số khả năng thanh toán nhanh phản ánh khả năng thanh toán của doanh nghiệp mà không phụ thuộc vào việc tiêu thụ hàng tồn kho

1.2.3 Phân tích hi ệu quả sử dụng tài sản

Các tỷ số sử dụng tài sản cho biết tốc độ tại đó công ty quay vòng các khoản phải thu, hàng tồn kho và các tài sản dài hạn Nói cách khác, tỷ số sử dụng tài sản đo lường số lần mỗi năm công ty bán hàng tồn kho hoặc thu hồi toàn bộ các khoản phải thu của mình Đối với các tài sản dài hạn,

tỷ số sử dụng cho biết hiệu suất của các tài sản cố định dưới dạng tạo ra doanh số Các tỷ số sử dụng tài sản bao gồm: Số vòng quay khoản phải thu, Kỳ thu tiền bình quân, Số vòng quay hàng tồn kho, Số ngày một vòng quay hàng tồn kho, Hiệu suất sử dụng tài sản cố định và Hiệu suất sử dụng tổng tài sản

a Số vòng quay khoản phải thu (Receivable turnover ratio)

Số vòng quay khoản phải thu = Doanh thu bán chịu / Số dư bình quân các khoản phải thu

Số vòng quay khoản phải thu cho biết các khoản phải thu phải quay bao nhiêu vòng trong một kỳ báo cáo nhất định để đạt được doanh thu trong kỳ đó

b Kỳ thu tiền bình quân (Average collection Period - ACP)

Kỳ thu tiền bình quân (ACP) = 360 / Số vòng quay khoản phải thu

Trang 9

Kỳ thu tiền bình quân cho biết khoảng thời gian doanh nghiệp thu về các khoản mà khách hàng nợ doanh nghiệp trong mục các khoản nợ phải thu (AR), phản ánh hiệu quả của các hoạt động quản

lý khoản phải thu Kỳ thu tiền bình quân thấp cho thấy công ty thu hồi tiền thanh toán nhanh hơn

và ngược lại

c Số vòng quay hàng tồn kho

Số vòng quay hàng tồn kho = Giá vốn hàng bán / Giá trị hàng tồn kho bình quân

Số vòng quay hàng tồn kho cho biết hàng tồn kho quay bao nhiêu vòng trong kỳ để tạo ra số doanh thu được ghi nhận trong kỳ đó Chỉ số này thể hiện khả năng quản trị hàng tồn kho hiệu quả như thế nào

d Số ngày một vòng quay hàng tồn kho (Inventory turnover ratio)

Số ngày một vòng quay hàng tồn kho = 360 / Số vòng quay hàng tồn kho

Số ngày một vòng quay hàng tồn kho hay số ngày tồn kho cho biết doanh nghiệp sử dụng hàng tồn kho của mình hiệu quả như thế nào

e Hiệu suất sử dụng tài sản cố định

Hiệu suất SD TSCĐ = Doanh thu thuần / TSCĐ bình quân Hiệu suất sử dụng tài sản cố định phản ánh một đồng vốn cố định bình quân trong kỳ làm ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần Tỷ suất càng lớn hơn 1 càng có lợi cho doanh nghiệp

f Hiệu suất sử dụng tổng tài sản

Hiệu suất SD tổng tài sản = Doanh thu thuần / Tổng giá trị bình quân TS

Hiệu suất sử dụng tổng tài sản cho biết mỗi đồng tài sản của doanh nghiệp trong một kỳ sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu và các tài sản được sử dụng bao nhiêu vòng

1.2.4 Phân tích s ử dụng nợ

Các tỷ số sử dụng nợ cho phép đo lường mức độ khôn ngoan của chính sách quản lý nợ của công

ty Các tỷ số sử dụng nợ bao gồm: Hệ số nợ, Hệ số thu nhập trên lãi và Hệ số thu nhập trên khoản thanh toán cố định

a Hệ số nợ (Debt to equity ratio - D/E)

Hệ số nợ = Nợ phải trả / Tổng tài sản

Hệ số nợ được sử dụng để đánh giá đòn bẩy tài chính của một công ty, phản ánh khả năng của vốn chủ sở hữu để trang trải tất cả các khoản nợ tồn đọng trong trường hợp kinh doanh suy thoái

b Hệ số thu nhập trên lãi (Interest coverage ratio)

Trang 10

Hệ số thu nhập trên lãi = Thu nhập trước thuế và lãi vay / Lãi tiền vay

Hệ số thu nhập trên lãi hay tỷ lệ thanh toán lãi vay cho biết số lần thu nhập trước tiền lãi và thuế

có thể bù đắp các nghĩa vụ về tiền lãi của doanh nghiệp Hệ số này càng cao, khả năng thanh toán

tiền lãi của công ty càng mạnh

c Hệ số thu nhập trên khoản thanh toán cố định

Hệ số thu nhập trên khoản thanh toán cố định = Thu nhập trước các khoản thanh toán cố định /

Các khoản thanh toán cố định

Hệ số thu nhập trên các khoản thanh toán cố định cho biết khả năng của công ty trong việc đáp ứng tất cả các nghĩa vụ cố định hơn là chỉ thanh toán lãi vay, với giả thiết rằng sự thất bại trong đáp ứng bất kỳ nghĩa vụ tài chính nào cũng sẽ đe dọa vị trí của công ty

II BÁO CÁO TÀI CHÍNH C ỦA CÔNG TY CỔ PHẦN 32

2.1 T ổng quan về công ty cổ phần 32

2.1.1 Thông tin khái quát

− Tên: Công ty Cổ phần 32

− Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0300517896 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố

Hồ Chí Minh cấp lần đầu ngày 22/01/2008, cấp thay đổi lần thứ sáu ngày 20/02/2020

− Vốn điều lệ: 68.000.000.000 đồng

− Vốn đầu tư của chủ sở hữu: 68.000.000.000 đồng

− Địa chỉ: Số 170 Quang Trung, Phường 10, Quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh, VN

− Số điện thoại: (84-28) 38940416

− Số fax: (84-28) 38940279

− Website: www.32jsc.com

− Thông tin cổ phiếu

Mã chứng khoán: A32

Sàn niêm yết: UPCOM

Ngày bắt đầu niêm yết: 23/10/2018

Số lượng cổ phiếu đang niêm yết: 6.800.000 cổ phiếu

Ngày đăng: 10/12/2022, 23:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm