1) Tổng quan về Ngân Hàng Trung ương 6 1 NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG 6 2 CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ CỦA NHTW 6 3 THỊ TRƯỜNG TIỀN TỆ 6 1 1 Sự ra đời và quá trình phát triển của NHTW các nước a, Trên thế giới NHTW ra.
Trang 26.1 NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG
6.2 CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ CỦA NHTW
6.3 THỊ TRƯỜNG TIỀN TỆ
Trang 36.1.1 Sự ra đời và quá trình phát triển của NHTW các nước
Trang 4 Được hình thành từ 2 con đường:
Thứ 1: Do cạnh tranh phát hành tiền giữa các
NH, kết hợp với sự can thiệp của Nhà nước (bàn tay hữu hình)
Do bất ổn về phát hành kì phiếu trong lưu thông
nên Nhà nước phải can thiệp trực tiếp
Duy nhất 1 NH được độc quyền phát hành kì phiều được gọi là NH phát hành
Cuối thế kỉ XIX: NH thực hiện chức năng phát hành và kiểm soát lưu thông tiền tệ
Đầu thế kỉ XX là giai đoạn hoàn thiện
Trang 5 Thứ 2: Do yêu cầu của cơ chế quản lý thị
Trang 6b, Sự ra đời và phát triển của NHNN Việt Nam
-Được thành lập vào năm 1951, tiền thân là
Ngân hàng quốc gia VN
-1951-1988: Mô hình NH một cấp
-26-3-1988: Được chuyển sang hệ thống NH hai cấp
-Nhà nước ban hành Pháp lệnh NH (1990) và luật NH (1997) Ngân hàng Trung ương VN
Trang 7Ngân hàng Trung ương là một định chế quản lý
Nhà nước về tiền tệ, tín dụng và ngân hàng, độc quyền phát hành tiền tệ,
là ngân hàng của các Ngân hàng thực hiện chức năng tổ chức điều hòa lưu thông tiền tệ trong phạm vi cả nước nhằm ổn định giá trị đồng tiền
http://www.sbv.gov.vn
Trang 8NH TW Singapore NHTW Đài Loan
Trang 9 Ưu điểm:
Chính phủ dễ dàng phối hợp chính sách tiền tệ với chính sách vĩ mô khác (tập trung quyền lực khai thác tiềm năng kinh tế)
Nhược điểm
o NHTW mất đi sự chủ động trong việc thực hiện chính sách tiền tệ
o Làm NHTW xa rời mục tiêu dài hạn của mình
Trang 10Ưu điểm
Tăng hiệu quả của mục tiêu kiểm soát
lạm phát , giảm thâm hụt ngân sách và ổn
định thị trường tài chính
Được giao quyền lựa chọn mục tiêu mà
không chịu sự can thiệp chỉ đạo từ Chính phủ hay cơ quan liên quan khác
Tự chủ về cơ chế tổ chức và cơ chế tài
chính
Trách nhiệm giải trình đầy đủ và minh
bạch
Trang 11Nhược điểm
Ngân hàng vẫn phải chịu sự chi phối chính trị và
sự thực hiện hài hòa giữa chính sách tiền tệ với
chính sách tài khóa
USA: Cục dự
trữ liên bang –
FED (1913)
Trang 126.1.4.1 Chức năng phát hành tiền
NHTW giữ độc quyền phát hành giấy bạc
Ngân hàng và tiền kim loại
NHTW tham gia và kiểm soát chặt chẽ việc tạo tiền chuyển khoản của các Ngân hàng Thương mại và tổ chức tín dụng
Trang 13 Các kênh phát hành:
Cho vay các Ngân hàng Thương mại và tổ chức tín dụng (tái chiết khấu, tái cầm cố…)
Phát hành qua thị trường vàng và ngoại tệ
Cho Ngân sách Nhà nước vay
Nghiệp vụ thị trường mở (OMO)
Mục tiêu:
Đảm bảo nhu cầu tiền cho lưu thông và kiểm soát được lượng tiền trong lưu thông
Trang 146.1.4.2 Chức năng Ngân hàng của các NH
- Quản lí tài khoản và nhận tiền gửi của các NHTM và các tổ chức tín dụng
+ Tài khoản tiền gửi thanh toán
+ Tài khoản tiền gửi dự trữ bắt buộc
- Cho vay đối với các NHTM và TCTD
- Tổ chức thanh toán không dùng tiền mặt
- Thực hiện quản lý Nhà nước và kiểm soát hoạt động
Trang 156.1.4.3 Chức năng Ngân hàng nhà nước
- Xây dựng và thực thi chính sách tiền tệ quốc
gia (tiền tệ, tín dụng, đối nội, đối ngoại)
- Nhận tiền gửi của kho bạc nhà nước, cho NSNN vay, quản lý dự trữ ngoại hối quốc giaq
- Thay mặt chính phủ kí kết các hiệp định tiền
tệ, tín dụng, thanh toán
- Đại diện cho Chính phủ tham gia vào các tổ chức tài chính – tín dụng quốc tế
Trang 16 Điều tiết khối lượng tiền trong lưu thông để
thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
Thông qua các công cụ của chính sách tiền tệ
Thiết lập và điều chỉnh cơ cấu kinh tế hợp lý
thống ngân hàng
Ổn định sức mua của đồng tiền quốc gia
Trang 176.2.1 Những vấn đề cơ bản về chính sách tiền tệ
6.2.2 Mục tiêu của chính sách tiền tệ
6.2.3 Nội dung cơ bản của chính sách tiền tệ
6.2.4 Công cụ của chính sách tiền tệ
Trang 186.2.1 Những vấn đề cơ bản về chính sách tiền tệ
a, Định nghĩa
Là một trong các chính sách kinh tế vĩ mô, mà
NHTW thông qua các công cụ của mình thực hiện việc
kiểm soát và điều tiết khối lượng tiền cung ứng nhằm đạt được các mục tiêu kinh tế - xã hội của đất nước
trong một thời kỳ nhất định
Trang 19b, Đặc điểm
Dựa trên cơ chế thị trường và các quy luật vận
động của nó, CSTTệ được hoạch định đảm bảo
tính linh hoạt, mềm dẻo
và được điều hành chủ yếu bằng hệ thống các công cụ gián tiếp
CSTT rất nhạy cảm và có vị trí chủ đạo trong hệ thống chính sách kinh tế vĩ mô.
Khối lượng tiền trong lưu thông
Phát hành tiền
Rút bớt tiền thừa
Trang 20c, Phân loại
CSTTệ được điều hành theo một trong hai hướng sau:
Chính sách tiền tệ mở rộng:
là việc cung ứng thêm tiền cho nền kinh tế,
nhằm khuyến khích đầu tư, mở rộng sản xuất, tạo công
ăn việc làm
Trường hợp này, chính sách tiền tệ nhằm chống
suy thoái kinh tế, chống thất nghiệp.
Trang 21c, Phân loại
Chính sách tiền tệ thắt chặt:
là việc giảm cung ứng tiền cho nền kinh tế ,
nhằm hạn chế đầu tư, kìm hãm sự phát triển quá
nóng của nền kinh tế
Chính sách tiền tệ theo hướng này nhằm đạt
mục tiêu kiềm chế lạm phát.
Trang 226.2.2 Mục tiêu của chính sách tiền tệ
Trang 23a, Mục tiêu cao nhất
Ổn định tiền tệ
ổn định sức mua đối nội
ổn định sức mua đối ngoại
Tăng trưởng kinh tế
(GDP)
Công ăn việc làm
Trang 24Kiềm chế lạm phát có thể dẫn đến tăng trưởng kinh tế
thấp, thất nghiệp gia tăng
Do vậy, đưa mục tiêu nào lên hàng đầu là tùy theo điều
kiện nền kinh tế của đất nước trong từng thời kỳ
Đa số các nước coi ổn định tiền tệ là mục tiêu chủ yếu và dài hạn của chính sách tiền tệ
Ổn định tiền tệ
Trang 25b, Mục tiêu trung gian
Là mục tiêu được NHTW lựa chọn để đạt tới mục tiêu cao nhất của chính sách tiền tệ
Trang 26b, Mục tiêu trung gian
3 tiêu chuẩn để chọn
mục tiêu trung gian
Phải đo lường được
Phải kiểm soát được
Phải có khả năng tác động trực tiếp tới mục tiêu cao nhất
Trang 27b, Mục tiêu trung gian
Các chỉ tiêu được chọn thường là:
khối lượng tiền cung ứng MS (M1,M2,M3 )
hoặc lãi suất thị trường (ngắn hoặc dài hạn)
Thực tiễn thi hành chính sách tiền tệ ở nhiều
nước, thường thiên về lựa chọn khối lượng
lựa chọn lãi suất thị trường
Trang 28 Các chỉ tiêu được chọn làm mục tiêu hoạt động:
dự trữ của Ngân hàng thương mại
R = RR + ER
lãi suất thị trường liên ngân hàng
(LIBOR, SIBOR, )
Trang 296.2.3 Nội dung cơ bản của chính sách tiền tệ
Trang 30b, Chính sách ngoại hối
Nhằm đảm bảo việc sử dụng có hiệu quả
các loại ngoại hối phục vụ có hiệu quả cho sự
phát triển kinh tế - xã hội.
Các loại ngoại hối
Trang 31b, Chính sách ngoại hối
Bao gồm các nội dung
Chính sách tỷ giá hối đoái:
NHTW điều chỉnh tỷ giá hối đoái khi cần thiết
=> ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động xuất nhập
khẩu, đến việc làm người lao động.
Chính sách quản lý ngoại hối:
• Ngăn chặn dự trữ ngoại hối không hợp lý trong các
Trang 32c, Chính sách đối với ngân sách
Nhằm đảm bảo cung cấp phương tiện thanh toán cho Chính phủ trong trường hợp NSNN bị thiếu hụt
Tuy nhiên, khi cho vay sẽ làm tăng khối lượng tiền tệ, gây
áp lực lạm phát tiềm tàng
Nhưng trong trường hợp cần thiết NHTW phải đảm bảo phương tiện thanh toán cho Chính phủ
Trang 336.2.4 Công cụ của chính sách tiền tệ
a, Công cụ trực tiếp
Là công cụ NHTW có thể sử dụng để tác
động trực tiếp vào mục tiêu trung gian, qua
đó đạt được mục tiêu cao nhất của chính sách tiền tệ.
a1, Lãi suất tiền gửi
và lãi suất cho vay
Trang 34a1, Lãi suất tiền gửi và lãi suất cho vay
Sử dụng trên 2 phương diện
Ấn định lãi suất tiền gửi và lãi suất cho vay
Áp dụng 4 trường hợp
Ấn định lãi suất tiền gửi quy định cao:
sẽ thu hút được nhiều tiền gửi, làm gia tăng tiền vốn cho vay, giảm tỷ lệ lạm phát
Ấn định lãi suất tiền gửi thấp:
ngược lại, làm giảm tiền gửi, giảm khả năng mở rộng tín dụng
Ấn định lãi suất cho vay quy định thấp:
các DN có cơ hội vay được nhiều vốn cho sxkd
Ấn định lãi suất cho vay cao:
sẽ kìm hãm sự phát triển “quá nóng” của một số
ngành
Trang 35a1, Lãi suất tiền gửi và lãi suất cho vay
Sử dụng trên 2 phương diện
Ấn định lãi suất tiền gửi và lãi suất cho vay
Nhược điểm:
các NHTM mất tính linh hoạt và quyền tự chủ kinh doanh
nó dẫn đến tình trạng ứ đọng vốn ở Ngân hàng
nhưng lại thiếu vốn đầu tư
hoặc khuyến khích dân cư dùng tiền vào dự trữ
ngoại tệ, bất động sản trong khi Ngân hàng bị hụt hẫng về tiền mặt cũng như nguồn vốn cho vay
Khi Ngân hàng cho vay với mức lãi suất thấp là thể
hiện cơ chế “xin cho” làm cho vốn vay sử dụng kém hiệu quả.
Trang 36a1, Lãi suất tiền gửi và lãi suất cho vay
Sử dụng trên 2 phương diện
Ấn định khung lãi suất tiền gửi và cho vay
NHTW quy định khung lãi suất dưới hình thức:
lãi suất sàn và lãi suất trần
mức chênh lệch lãi suất cho vay bình quân và tiền gửi bình quân
lãi suất cơ bản
Ưu điểm:
Các NHTM được phép xây dựng các mức lãi suất
linh hoạt hơn và có quyền tự chủ quy định mức lãi suất kinh doanh
Trang 38a2, Hạn mức tín dụng
Căn cứ:
đặc điểm kinh doanh,
nhu cầu tài trợ cho các đối tượng chính sách
nằm trong tổng dư nợ tín dụng của toàn bộ nền kinh tế trong một thời gian nhất định.
Trang 39a2, Hạn mức tín dụng
Nhược điểm (4)
Công cụ này kém hiệu quả điều tiết , thiếu linh hoạt,
không thể thay đổi thường xuyên vì sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới quá trình kinh doanh của các NHTM
Việc xác định hạn mức tín dụng cho các NHTM rất khó, nhiều khi không chính xác
Khi nó lớn hơn nhu cầu tín dụng thì công cụ này không có ý nghĩa
Ngược lại, nếu hạn mức tín dụng quá nhỏ, nó có thể
làm tăng lãi suất tín dụng, thúc đẩy “thị trường vốn
ngầm” ra đời và phát triển.
Trang 406.2.4 Công cụ của chính sách tiền tệ
b, Công cụ gián tiếp
là những công cụ NHTW có thể sử dụng để tác động trước hết vào mục tiêu hoạt động , nhờ sự lan truyền của cơ chế thị trường ảnh hưởng tới mục tiêu trung gian, từ đó đạt được mục tiêu cao nhất của chính sách tiền tệ.
b1, Lãi suất tái chiếu khấu
b2, Tỷ lệ dự trữ bắt buộc
RR (Required Reserves)
b3, Nghiệp vụ thị trường mở (OMO)
Trang 41b1, Lãi suất tái chiếu khấu
Là lãi suất cho vay ngắn hạn của NHTW đối với các NHTM và tổ chức tín dụng dưới hình thức tái chiết khấu các chứng từ có giá chưa đến thời hạn thanh toán
Cơ chế sử dụng
Với việc ấn định lãi suất tái chiết khấu, NHTW có thể tác động đến khả năng vay của NHTM và do đó làm cho cung cầu tiền tệ tăng lên hay giảm xuống
Khi lãi suất tái chiết khấu tăng,
các NHTM sẽ bất lợi trong việc vay vốn của NHTW, không có khả năng mở rộng tín dụng, lượng tiền cung ứng giảm
Khi lãi suất tái chiết khấu giảm, ngược lại
Trang 42b1, Lãi suất tái chiếu khấu
Là lãi suất cho vay ngắn hạn của NHTW đối với các NHTM và tổ chức tín dụng dưới hình thức tái chiết khấu các chứng từ có giá chưa đến thời hạn thanh toán
Trang 43b1, Lãi suất tái chiếu khấu
Nhược điểm:
Mức độ phát huy hiệu quả của công cụ này căn cứ
vào mức độ phụ thuộc về vốn của NHTM vào
NHTW, vì thế nó là công cụ kém chủ động
Để khắc phục nhược điểm này người ta thường sử dụng kết hợp với công cụ tỷ lệ dự trữ bắt buộc (r)
Trang 44b2, Tỷ lệ dự trữ bắt buộc – r
RR (Required Reserves)
Theo luật định, khi các NHTM huy động được vốn tiền gửi trong xã hội, phải trích ra một phần của số tiền gửi này để gửi vào tài khoản DTBB tại NHTW và để tại quỹ của mình
Trang 45RR có thể quy định chung cho các NHTM hoặc riêng từng NH
RR có thể quy định chung cho toàn bộ các loại tiền gửi hoặc riêng
Trang 48c3, Nghiệp vụ thị trường mở (OMO)
Là nghiệp vụ mua bán các chứng từ có giá của NHTW trên thị trường tiền tệ
Cơ chế sử dụng:
NHTW mua các chứng từ có giá trên thị trường
khi muốn gia tăng khối lượng tiền trong lưu thông, mở rộng tín dụng cho nền kinh tế
Ngược lại, NHTW bán các chứng từ có giá đang
nắm giữ khi muốn giảm mức cung tiền, thu hẹp tín
dụng
Trang 50I S hình ự hình
Trang 516.3.1 Sự hình thành và phát triển của TTTT
Ban đầu thị trường tiền tệ thuần túy chỉ là thị
NHTM tham gia
Trang 52 Sau chiến tranh thế giới thứ II , các hoạt
động của thị trường tiền tệ không chỉ là thị
trường liên ngân hàng mà còn bao gồm các hoạt động mua bán các chứng từ có giá ngắn hạn.
Từ cuộc gặp gỡ của 24 nhà
giao dịch dưới gốc cây
Buttonwood trên Phố Wall,
Sở giao dịch Chứng khoán
New York (NYSE) đã ra đời
Trang 53 Ngày nay , các thị trường tiền tệ không chỉ đơn thuần là thị trường quốc gia, mà còn là thị trường siêu quốc gia , như thị trường đôla ở Châu Âu.
Trang 54a Đặc điểm của TTTT
Công cụ: các khoản tín dụng và các chứng từ
có giá ngắn hạn
doanh.
Hoạt động của TTTT: dựa trên sự tín nhiệm lẫn nhau.
thanh khoản cao.
Trang 55b Khái niệm TTTT
TTTT là nơi các chủ thể kinh tế tham gia
hạn do các bên thỏa thuận và theo quy luật
cung cầu của thị trường.
Trang 571 Thị trường tiền gửi :
Thị trường diễn ra các hoạt động
NHTM với khách hàng
2 Thị trường ngoại hối:
Là nơi mua bán, trao đổi
Trang 583 Thị trường liên ngân hàng:
Là nơi vay mượn vốn khả dụng
Trang 60 Trên thị trường tiền gửi:
Các doanh nghiệp là một đối tác chính của
Trên th tr ị trường mua bán các giấy tờ có giá: ường mua bán các giấy tờ có giá: ng mua bán các gi y t có giá: ấy tờ có giá: ờng mua bán các giấy tờ có giá:
• Khi c n v n ần vốn ốn kinh doanh các DN đ a các gi y ưa các giấy ấu trúc
tờ có giá thu c s h u c a mình ộc sở hữu của mình ở hữu của mình ữu của mình ủa mình ra th tr ị trường ưa các giấy ờ ng
đ bán ển
• Và ngược lại ại.c l i
1 DN
Trang 61chủ yếu tham gia để vay nợ bù đắp thiếu
hụt tạm thời của ngân sách Nhà nước, bằng
cách phát hành tín phiếu kho bạc
2 Kho
b c Nhà ạt động
n ưa các giấy ớc c
n ưa các giấy ớc c
Trang 62là chủ thể trung tâm của thị trường tiền tệ.
- Đáp ứng nhu cầu của khách hàng trong việc
nhận và cung cấp các khoản tín dụng, phát
hàng để đáp ứng nhu cầu kinh doanh
- Các NHTM còn vay vốn trên thị trường liên
ngân hàng.
3 NHTM
Trang 63 Nhà môi giới:
tư cách là người trung gian trong việc mua
bán các giấy tờ có giá giữa các bên.
tạo ra thị trường bằng cách báo giá chào
mua và thông báo giá bán ra cho những người
Trang 64Tham gia với tư cách trước hết là người chỉ
đạo thị trường , quản lý và điều hành của thị
trường
ngoài ra NHTW còn hoạt động trên thị trường
với tư cách là đại lý phát hành tín phiếu kho bạc
nhà nước.
5 NHTW
Trang 663 Tín phiếu NHTW:
là tín phiếu do NHTW phát hành,
nhằm điều hòa lượng tiền cung ứng
4 Chứng chỉ tiền gửi:
là công cụ vay nhận nợ do NHTM phát hành được thanh toán lãi theo định kì
và thanh toán gốc khi đến hạn
cho người sở hữu nó
Trang 675 Thương phiếu:
là một loại chứng chỉ có giá ghi nhận lệnh
thanh toán không điều kiện của DN
Trang 686 Hợp đồng tương lai:
Được mua tại các sở giao dịch dưới hình thức đặt mua tự do theo nguyên tắc đấu giá
Trang 697 Hợp đồng mua lại: là sự cam kết giữa 2 loại giao dịch
- Bán chứng khoán
- Mua chứng khoán
Trang 72 Góp phần điều chuyển vốn ngắn hạn giữa các chủ thể kinh tế.
Tạo điều kiện cho việc quản lý khả năng thanh toán của các NHTM.
Tạo môi trường cho việc thực hiện chính sách tiền tệ của NHTW.
Thị trường tiền tệ tạo môi trường sinh lời
cho người có tiền nhàn rỗi.