Đặc điểm\ Thành phần câu Ý nghĩa Chỉ những sự có đặc điểm, tính chất hoặc trạng thái được nêu ở vị ngữ Chỉ đặc điểm, tính chất, trạng thái của sự vật được nói đến ở chủ ngữ... Đặc điểm\
Trang 1Giải Tiếng việt lớp 5 VNEN: Bài 35A: Ôn tập 1
A Hoạt động thực hành
1 Thi học thuộc lòng (theo phiếu)
2 Lập bảng thống kê về ba kiểu câu kể: Ai làm gì? Ai thế nào? Ai là gì?
theo mẫu sau
Đặc điểm\ Thành
phần câu
được nêu ở vị ngữ
Chỉ hoạt động của sự vật được nói đến ở chủ ngữ
Em lập bảng thống kê vào vở với 2 kiểu câu Ai thế nào? Ai là gì?
Đáp án
Câu kể: Ai thế nào?
Đặc điểm\ Thành
phần câu
Ý nghĩa Chỉ những sự có đặc điểm, tính
chất hoặc trạng thái được nêu ở vị ngữ
Chỉ đặc điểm, tính chất, trạng thái của sự vật được nói đến ở chủ ngữ
Trang 2Ví dụ Cây hoa gạo nở đỏ rực một góc trời
Câu kể: Ai là gì?
Đặc điểm\ Thành phần
câu
Ý nghĩa Chỉ những sự vật được giới thiệu, nhận
định ở vị ngữ
được nối với chủ ngữ bằng từ là
3 Viết vào những chỗ trống để hoàn chỉnh bảng thống kê sau:
Các loại trạng ngữ Câu hỏi Ví dụ
Trạng ngữ chỉ nơi chốn Ở đâu Ngoài đường, xe cộ đi lại như mắc cửi
Trạng ngữ mở đầu bằng vì,
do, tại
Vì vắng tiếng cười, vương quốc nọ buồn chán kinh
khủng
Trạng ngữ mở đầu bằng để Để làm
gì?
Trạng ngữ mở đầu bằng
với, bằng
Bằng giọng nói nhỏ nhẹ, cô giáo khuyên Hùng không
nên trêu chọc bạn
Đáp án
Trang 3Các loại trạng ngữ Câu hỏi Ví dụ
Trạng ngữ chỉ nơi chốn Ở đâu Ngoài đường, xe cộ đi lại như mắc cửi
Trạng ngữ chỉ thời gian Khi nào? Mỗi buổi sáng, em và bố chạy ra công viên tập
thể dục.
Trạng ngữ mở đầu bằng
vì, do, tại
Vì gì? do gì?
tại gì?
Vì vắng tiếng cười, vương quốc nọ buồn chán kinh khủng
Trạng ngữ mở đầu bằng
để
Để làm gì? Để có sức khoẻ tốt, chúng ta cần phải chăm
thể dục
Trạng ngữ mở đầu bằng
với, bằng
Với gì? Bằng gì?
Bằng giọng nói nhỏ nhẹ, cô giáo khuyên Hùng không nên trêu chọc bạn
4 Dựa vào số liệu dưới đây, em hãy lập bảng thống kê về tình hình phát
triển giáo dục tiểu học của nước ta từ năm học 2000 2001 đến năm 2004
-2005
a Năm học 2000 - 2001
Số trường : 13 859
Số học sinh : 9 741 100
Số giáo viên : 355 900
Tỉ lệ học sinh dân tộc thiểu số : 15,2%
b Năm học 2001 -2002
Số trường : 13 903
Số học sinh : 9 315 300
Số giáo viên : 359 900
Trang 4 Tỉ lệ học sinh dân tộc thiểu số : 15,8%
c Năm học 2002 - 2003
Số trường : 14 163
Số học sinh : 8 815 700
Số giáo viên : 363 100
Tỉ lệ học sinh dân tộc thiểu số : 16,7%
d Năm học 2003 - 2004
Số trường : 14 346
Số học sinh : 8 346 000
Số giáo viên : 366 200
Tỉ lệ học sinh dân tộc thiểu số : 17,7%
e Năm học 2004 - 2005
Số trường : 14 518
Số học sinh : 7 744 800
Số giáo viên : 362 400
Tỉ lệ học sinh dân tộc thiểu số: 19,1%
( Theo Niên giám thống kê 2004)
Gợi ý: Bảng thống kê theo 5 năm học nêu với 4 số liệu Như vậy, cần phải có 5
cột ngang và 6 cột dọc Cột giao nhau trên cùng, góc trái được ghi:
Đáp án
Năm học\ số liệu Số trường Số học sinh Số giáo viên Tỉ lệ học sinh dân tộc thiểu số
Trang 52001 - 2002 13 903 9 315 300 359 900 15,8%
5 Dựa vào bảng thống kê đã lập được ở hoạt động 4, em rút ra những nhận xét gì? Đánh dấu X vào ô trống trước ý trả lời đúng để trả lời:
(1) Số trường hằng năm tăng hay giảm?
a Tăng b Giảm c Lúc tăng lúc giảm
(2) Số học sinh hằng năm tăng hay giảm?
a Tăng b Giảm c Lúc tăng lúc giảm
(3) Số giáo viên hằng năm tăng hay giảm?
a Tăng b Giảm c Lúc tăng lúc giảm
(4) Tỉ lệ học sinh dân tộc thiểu số hằng năm tăng hay giảm?
a Tăng b Giảm c Lúc tăng lúc giảm
Đáp án
(1) Số trường hằng năm tăng hay giảm?
Đáp án: a Tăng
(2) Số học sinh hằng năm tăng hay giảm?
Đáp án: b Giảm
(3) Số giáo viên hằng năm tăng hay giảm?
Đáp án: c Lúc tăng lúc giảm
Trang 6(4) Tỉ lệ học sinh dân tộc thiểu số hằng năm tăng hay giảm?
Đáp án: a Tăng
Tham khảo các tài liệu học môn Tiếng Việt lớp 5:
https://vndoc.com/tieng-viet-lop-5