1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Biên dịch bài 3 tự hào nhìn lại những di sản Biên dịch TRung việt Việt trung

4 9 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Biên dịch bài 3 Tự Hào Nhìn Lại Những Di Sản của Việt Nam Được UNESCO Vinh Danh (Phần 2)
Trường học Đại học Huế
Chuyên ngành Văn hóa và Di sản
Thể loại Bài báo
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 238,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÀI 3 TỰ HÀO NHÌN LẠI NHỮNG DI SẢN CỦA VIỆT NAM ĐƯỢC UNESCO VINH DANH (phần 2) Di sản văn hóa phi vật thể của thế giới 世界非物质文化遗产 1 Nhã nhạc cung đình Huế. tự hào nhìn lại những di sản tự hào nhìn lại những di sản tự hào nhìn lại những di sản tự hào nhìn lại những di sản tự hào nhìn lại những di sản tự hào nhìn lại những di sản tự hào nhìn lại những di sản tự hào nhìn lại những di sản tự hào nhìn lại những di sản tự hào nhìn lại những di sản tự hào nhìn lại những di sản

Trang 1

Vũ Thị Thu Trang 01/01 -19041369 - 19C7

BÀI 3

TỰ HÀO NHÌN LẠI NHỮNG DI SẢN CỦA VIỆT NAM ĐƯỢC UNESCO VINH DANH (phần 2)

Di sản văn hóa phi vật thể của thế giới

世界非物质文化遗产

1 Nhã nhạc cung đình Huế

Là một loại hình âm nhạc mang tính bác học của các

triều đại quân chủ trong xã hội Việt Nam suốt hơn 10 thế

kỷ, nhã nhạc cung đình Huế ra đời nhằm tạo sự trang

trọng cho các cuộc tế, lễ của cung đình như Tế Giao, Tế

miếu, Lễ Đại triều, Thường triều

Ngày 7/11/2003, nhã nhạc cung đình Huế đã được

UNESCO đưa vào danh mục Kiệt tác phi vật thể và

truyền khẩu của nhân loại

1 顺化宫廷雅乐

在10多个世纪的时间内作为富有博学性的越南君主朝代

音 乐 型 , 顺 化 宫 廷 雅 乐 最 初 的 创 造 目 的 是 给 Tế Giao, Tế miếu, Lễ Đại triều, Thường triều 等 祭 礼 带 来 尊 重 的 气 氛。 2003 年 11 月 7 日 , 顺 化 宫 廷 雅 乐 被 联 合 国 教 科 文 组织(UNESCO)列入《人类口头和非物质遗产代表作 名录》

2 Không gian văn hóa cồng chiêng Tây Nguyên

Di sản này được UNESCO công nhận là Kiệt tác truyền

khẩu và phi vật thể của nhân loại vào ngày 15/11/2005

Tồn tại trên mảnh đất Tây Nguyên hùng vĩ đã hàng ngàn

2 西原铜锣文化空间

西原铜锣文化空间在2005年11月15日被UNESCO确认为 人类口头和非物质遗产代表作。该遗产已在雄伟的西原

Trang 2

đời nay, nghệ thuật cồng chiêng ở đây đã phát triển đến

một trình độ cao Cồng chiêng Tây Nguyên rất đa dạng,

phong phú, đã đi vào sử thi Tây Nguyên để khẳng định

tính trường tồn của loại nhạc cụ này

地区存在千百多年,这里的铜锣艺术已发展到较高的水 平。丰富多样的西原铜锣已成为西原史诗一个特色部分 以便强调该乐器的可持续性。

3 Dân ca quan họ

Ngày 30/9/2009, quan họ đã được công nhận là di sản

văn hóa phi vật thể và truyền khẩu của nhân loại Quan

họ Kinh Bắc được Hội đồng chuyên môn của UNESCO

đánh giá cao về giá trị văn hóa, đặc biệt về tập quán xã

hội, nghệ thuật trình diễn, kỹ thuật hát, phong cách ứng

xử văn hóa, bài bản, ngôn từ và trang phục

3 官贺民歌

京北官贺民歌因其文化价值,尤其是社会习俗、 表演艺 术、唱歌技巧、行为文化风格、熟练程度、言词、服装 等价值 被联合国教科文组织专门委员会高度评价。2009 年9月30日,官贺民歌被UNESCO确认为人类口头和非物 质遗产代表作。

4 Ca trù

Ngày 1/10/2009, ca trù được công nhận là di sản phi vật

thể và truyền khẩu của nhân loại cần bảo vệ khẩn cấp

Đây là di sản văn hóa thế giới có vùng ảnh hưởng lớn

nhất ở Việt Nam, có phạm vi tới 15 tỉnh, thành ở phía

Bắc

4 歌寿

歌寿是在越南领土上范围最广,影响最大的世界文化遗 产,影响到共15个北部省市。2009年10月1日歌寿被联 合国教科文组织确认为必须尽快保护的人类口头和非物 质遗产代表作。

Trang 3

5 Hội Gióng

UNESCO đã chính thức công nhận Hội Gióng là Di sản

văn hóa phi vật thể của nhân loại vào ngày 16/11/2010

Điểm thuyết phục để Hội Gióng được UNESCO công

nhận chính là tính nhân dân sâu sắc của lễ hội này Hội

Gióng là lễ hội thuộc về nhân dân Hiện nay còn hơn 10

Hội Gióng thuộc địa bàn Hà Nội và các vùng lân cận

5 荣圣庙会

荣圣庙会因其深刻的人民性在2010年11月16日被正式 批准为人类非物质遗产。它也是想老百姓的庙会。目前 越南共有在河内和附近邻居的10多个荣圣庙会。

6 Hát xoan

Ngày 24/11/2011, UNESCO đã công nhận hát xoan -

Phú Thọ là Di sản văn hóa phi vật thể và truyền khẩu của

nhân loại với những giá trị cộng đồng trong việc sáng tạo

và truyền dạy từ đời này qua đời khác Hát xoan là loại

hình dân ca lễ nghi phong tục hát thờ thần với hình thức

nghệ thuật đa yếu tố, gồm có ca - vũ - nhạc, thường được

biểu diễn vào dịp đầu xuân, phổ biến ở vùng đất tổ Hùng

Vương - Phú Thọ, một tỉnh trung du Việt Nam Hát xoan

còn được gọi là khúc môn đình (hát cửa đình), tương

truyền có từ thời các vua Hùng

6.春曲

2011年11月24日, 富寿省的春曲因其在创新和代代相传 中具有社区价值被UNESCO确认为 人类口头和非物质遗

民歌包括歌、舞、乐等表演形式。它是每年春天在 越南中流省祖地富寿省各乡村演出的民间歌曲还被 称为门亭曲(在亭子门口唱的歌曲),相传春曲是 起源于雄王时期。

Trang 4

7 Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương

Ngày 6/12/2012, UNESCO công nhận Tín ngưỡng thờ

cúng Hùng Vương ở Phú Thọ là di sản văn hóa phi vật

thể của nhân loại Nét văn hóa này đã tồn tại từ hàng

nghìn năm nay, thể hiện nền tảng tinh thần đại đoàn kết

dân tộc Tính độc đáo của tín ngưỡng này thể hiện rất rõ

ở yếu tố thờ Hùng Vương chính là thờ Quốc tổ

7 雄王信仰仪式

2012年12月6日,雄王信仰仪式被科教文组织确认为 “人类非物质文化遗产”。该信仰已有万年的历史,体现 了越南全民族大团结精神的基础。它的独特性明显地体

现在 雄王祭祀信仰 ,因为 雄王祭祀 就是祖国 祭祀信仰 。

8 Đờn ca tài tử

Ngày 5/12/2013, UNESCO công nhận nghệ thuật đờn ca

tài tử Nam Bộ là di sản văn hóa phi vật thể của nhân loại

UNESCO đánh giá nghệ thuật đờn ca tài tử Nam Bộ đáp

ứng được các tiêu chí: Được trao truyền từ thế hệ này

sang thế hệ khác; liên tục được tái tạo thông qua trao đổi

văn hóa, thể hiện sự hòa hợp văn hóa và tôn trọng văn

hóa riêng của các cộng đồng, dân tộc

8 弹歌才子

2013年12月5日联合国教科文组织(UNESCO)基于两

个 标 准 分 别 为 “代 代 相 传” 及 “通 过 文 化 交 流 不 断 再 造、

显 示 和 谐 文 化、 尊 重 民 族 与 社 会 的 独 特 文 化” 将 弹 歌 才 子列入“人类非物质文化遗产名录”。

Ngày đăng: 10/12/2022, 16:14

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w