Cách thức thực hiện: Giáo viên cung cấp và học sinh ghi nhớ cách làm các dạng đề cụ thể sau: Dạng 1: Nghị luận về nhân vật 1.1 Nghị luận về vẻ đẹp nhân vật Mở bài: Giới thiệu tác giả, tá
Trang 1BIỆN PHÁP
GIÚP HỌC SINH LỚP 9 LÀM TỐT MỘT SỐ DẠNG ĐỀ NGHỊ LUẬN
CƠ BẢN VỀ MỘT TÁC PHẨM TRUYỆN (HOẶC ĐOẠN TRÍCH) NHẰM
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THI VÀO LỚP 10 THPT
MÃ SỐ DỰ THI:
Trang 21 Vấn đề cần giải quyết.
- Thực tế đề thi vào lớp 10 THPT hằng năm có rất nhiều dạng đề
cơ bản như: nghị luận số phận nhân vật, tình huống, chi tiết đặc sắc…chưa được định hướng trong sách giáo khoa.
- Học sinh chưa có kĩ năng, thiếu, sai các bước làm ở các dạng đề
cụ thể nên đạt điểm thấp trong bài thi vào lớp 10 THPT.
2 Mục tiêu:
- Nâng cao chất lượng thi vào lớp 10 THPT của trường THCS Cầu Giát hằng năm.
- Giáo viên hình thành được 05 dạng đề cơ bản để cung cấp cho học sinh.
3 Đối tượng tác động: Học sinh khối lớp 9
4 Thời điểm, địa điểm thực hiện: Ôn thi vào lớp 10 THPT tại
trường THCS Cầu Giát- Quỳnh Lưu- Nghệ An
Trang 35 Cách thức thực hiện: Giáo viên cung cấp và học sinh ghi nhớ cách
làm các dạng đề cụ thể sau:
Dạng 1: Nghị luận về nhân vật
1.1 Nghị luận về vẻ đẹp nhân vật
Mở bài: Giới thiệu tác giả, tác phẩm, nhân vật
Thân bài:
Ý1: Phân tích, đánh giá hoàn cảnh.
Ý2: Cảm nhận vẻ đẹp: ngoại hình, tài năng, phẩm chất, tâm hồn,…
Ý3: Đánh giá: Nghệ thuật; thái độ của nhà văn…
Ý4: Liên hệ, mở rộng: So sánh, suy nghĩ về nhân vật trong cuộc sống…
Kết bài: Khái quát, khẳng định vẻ đẹp nhân vật.
Đề minh họa: Cảm nhận về nhân vật anh thanh niên trong truyện
ngắn “Lặng lẽ Sa Pa” của Nguyễn Thành Long
Giáo viên định hướng: trên cái vòi vọi của đỉnh Yên Sơn 2600m, anh
được mệnh danh “người cô độc nhất thế gian” và “thèm người” nhưng chàng trai ấy vẫn yêu đời và say mê công việc, yêu lao động đến nhiệt thành bằng chính trái tim, tâm nguyện của thế hệ trẻ…
Trang 41.2 Nghị luận về thân phận (số phận) nhân vật.
Mở bài: Giới thiệu tác giả, tác phẩm, số phận nhân vật.
Thân bài:
Ý1: Phân tích, đánh giá hoàn cảnh (giống dạng 1.1)
Ý2: Khái quát vẻ đẹp của nhân vật
Ý3: Cảm nhận thân phận: qua nguyên nhân, kết cục, ý nghĩa của kết cục
Ý4: Đánh giá: Nghệ thuật, giá trị sâu sắc…
Ý5: Liên hệ, mở rộng ( giống dạng 1.1)
Kết bài: Khái quát, khẳng định số phận nhân vật.
Đề minh họa: Suy nghĩ về thân phận người phụ nữ qua nhân vật Vũ Nương
trong chuyện người con gái Nam Xương của Nguyễn Dữ
1.3 Nghị luận về điễn biến tâm lí nhân vật
Mở bài: ( giống dạng 1.1)
Thân bài:
Ý1: Phân tích, đánh giá hoàn cảnh (giống dạng 1.1)
Ý2: Phân tích diễn biến: trước, trong, sau tình huống, sự việc nhân vật thay đổi tâm lí ra sao-> rút ra vẻ đẹp của nhân vật
Ý3: Đánh giá (giống dạng 1.1)
Kết bài: Khái quát tâm lí làm nên vẻ đẹp đặc trưng của nhân vật
Đề minh họa: Phân tích diễn biến tâm lí của nhân vật ông Hai trong tác phẩm
Làng của Kim Lân
Trang 5Dạng 2: Nghị luận về đoạn trích truyện.
2.1 Nghị luận về nhân vật trong đoạn trích ( giống dạng 1)
Đề minh họa: Cảm nhận về nhân vật ông Hai trong đoạn trích:
“Ông lão ôm thằng con út lên lòng, vỗ nhè nhẹ vào lưng nó, khẽ hỏi:……vợi đi được đôi phần”
2.2: Nghị luận về nội dung đoạn trích.
Mở bài: giới thiệu tác giả, tác phẩm, nội dung của đoạn trích.
Thân bài:
Ý1: Khái quát hoàn cảnh, nội dung dẫn đến đoạn trích.
Ý2: Cảm nhận về các nội dung, nghệ thuật đặc sắc.
Ý3: Đánh giá: nghệ thuật, thành công của tác giả, tác phẩm…
Ý4: Liên hệ, mở rộng: suy nghĩ nội dung đoạn trích trong cuộc sống.
Kết bài: Khái quát, khẳng định lại nội dung, nghệ thuật đoạn
trích.
Đề minh họa: Cảm nhận đoạn trích: “tôi hãy còn nhớ buổi chiều hôm ấy…nhắm mắt đi xuôi”.
Trang 6Dạng 3: Nghị luận về nghệ thuật của truyện
3.1 Nghị luận về chi tiết đặc sắc, độc đáo.
Mở bài: giới thiệu tác giả, tác phẩm, chi tiết độc đáo.
Thân bài:
Ý1: Tóm tắt các sự việc xuất hiện chi tiết.
Ý2: Cảm nhận: hoàn cảnh xuất hiện, sự bất ngờ, độc đáo, ý nghĩa của chi tiết…
Ý3: Đánh giá: thành công, phong cách của nhà văn
Kết bài: Khái quát, khẳng định giá tri của chi tiết.
Đề minh họa: Suy nghĩ về câu nói của ông Hai “ làng thì yêu thật, nhưng làng theo Tây mất rồi thì phải thù”
Giáo viên định hướng: Từ sâu thẳm tâm hồn ông ta vẫn đọc
được cả một tình yêu làng đằm sâu trong huyết mạch, nhưng người nông dân ấy lại có nhận thức mới mẻ đáng trân trọng Yêu đấy nhưng làng theo Tây hại nước hại dân thì phải thù, một quyết định đầy đau đớn, xót xa…
Trang 73.2 Nghị luận về tình huống truyện
Mở bài: giới thiệu tác giả, tác phẩm, tình huống.
Thân bài:
Ý1: Khái quát các sự việc làm xuất hiện tình huống
Ý2: Phân tích: sự độc đáo, bất ngờ; đánh giá vai trò, ý nghĩa của tình huống… Ý3: Đánh giá: thành công nghệ thuật, nội dung đặc sắc…
Kết bài: Khái quát, khẳng định sức mạnh của tình huống trong tác phẩm.
Đề minh họa: Phân tích tình huống truyện trong văn bản Chiếc lược ngà của
Nguyễn Quang Sáng để thấy được vẻ đẹp của tình phụ tử thiêng liêng trong cảnh ngộ éo le của chiến tranh
Dạng 4: Nghị luận về giá trị của tác phẩm, đoạn trích
Mở bài: giới thiệu về tác giả, nội dung và nghệ thuật của tác phẩm.
Thân bài:
Ý1: Giới thiệu hoàn cảnh sáng tác
Ý2: Phân tích: Giá trị nội dung; giá trị nghệ thuật
Ý3: Đánh giá: thành công của tác phẩm, tài năng nhà văn
Kết bài: Khái quát, khẳng định lại giá trị của tác phẩm.
Đề minh họa: Phân tích giá trị hiện thực và giá trị nhân đạo sâu sắc trong
Chuyện Người Con Gái Nam Xương của Nguyễn Dữ
Trang 8Dạng 5: Nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích)
có ý kiến, nhận định
Mở bài: dẫn dắt vấn đề, nêu xuất xứ và trích ý kiến, nhận định… Thân bài:
Ý1: Giải thích: từ ngữ, khái niệm, khía cạnh…
Ý2: Chứng minh ý kiến.
Ý3: Bàn bạc, mở rộng, nâng cao: Khẳng định ý kiến đúng, sai; tài năng nhà văn…
Kết bài: khẳng định tính chất đúng đắn của vấn đề…
Đề minh họa: Có ý kiến cho rằng: “ Những ngôi sao xa xôi đã tái
hiện rõ nét hiện thực sống và chiến đấu của thế hệ trẻ Việt Nam thời chống Mỹ” Qua truyện ngắn hãy làm rõ “hiện thực” ấy.
Trang 9Định hướng minh họa với đề bài: Cảm nhận tình cảm cha con qua đoạn
trích:
Chúng tôi, mọi người – kể cả anh, đều tưởng con bé sẽ đứng yên đó thôi Nhưng thật lạ lùng, đến lúc ấy, tình cha con như bỗng nổi dậy trong người nó, trong lúc không ai ngờ đến thì nó bỗng kêu thét lên:
- Ba a a ba!
Tiếng kêu của nó như tiếng xé, xé sự im lặng và xé cả ruột gan mọi người, nghe thật xót xa Đó là tiếng “ba” mà nó cố đè nén trong bao nhiêu năm nay, tiếng “ba” như vỡ tung ra từ đáy lòng nó, nó vừa kêu vừa chạy xô tới, nhanh như một con sóc, nó chạy thót lên và dang tay ôm chặt lấy cổ ba nó
[…]
Trong lúc đó, nó vẫn ôm chặt lấy ba nó Không ghìm được xúc động và không muốn cho con thấy mình khóc, anh Sáu một tay ôm con, một tay rút khăn lau nước mắt, rồi hôn lên mái tóc con:
- Ba đi rồi ba ba về với con
- Không! – Con bé hét lên, hai tay siết chặt lấy cổ, chắc nó nghĩ hai tay không thể giữ được ba nó, nó dang cả hai chân rồi câu chặt lấy ba nó, và đôi vai nhỏ bé của nó run run”
(Trích Ngữ văn 9, tập một, NXB Giáo dục, 2014)
Trang 10Giáo viên định hướng:
1 Tìm hiểu đề:
- Dạng đề: nghị luận về nội dung đoạn trích
- Yêu cầu: cảm nhận
- Vấn đề nghị luận: tình cảm cha con
- Phạm vi: Truyện ngắn Chiếc lược ngà
2 Lập ý:
Ý1: Khái quát hoàn cảnh: ông Sáu phải vào chiến trường sau ba ngày phép, lúc chia tay bé Thu mới nhận ra ba
Ý2: Cảm nhận nội dung:
+ Bé Thu bùng phát tình yêu cha mãnh liệt: tiếng gọi ba thiết tha, nồng cháy
và cử chỉ, hành động cuống quýt, gấp gáp như muốn ôm trọn anh Sáu trong vòng tay…
+ Anh Sáu cũng dành cho con tình yêu lắng sâu xúc động lòng người: Giọt nước mắt mà ông cố giấu, lời hứa trở về cùng chiếc lược ngà cho con đã gói trọn tình cảm yêu thương mãnh liệt mà ông dành cho con…
Ý3: Đánh giá: Khẳng định thành công trong việc tạo tình huống, miêu tả tâm lí nhân vật nhằm làm nổi bật tình cha con thiêng liêng, sâu nặng…
Ý4: Liên hệ, mở rộng: suy nghĩ: tình cảm cha con trong cuộc sống
Trang 116 Kết quả đạt được:
a Đổi mới PPDH/KTĐG theo định hướng phát triển năng lực, phẩm chất.
+ Giáo viên tổ chức được liên tiếp các hoạt động học tập cho học sinh nhằm phát triển năng lực giải quyết tình huống, tạo lập văn bản…
+ Giáo viên đa dạng hóa các hình thức kiểm tra đánh giá: nhớ dạng bài, các bước làm, thực hành định hướng đề bài, viết bài…
b Phù hợp với đối tượng học sinh và thực tiễn nhà trường THCS Cầu Giát.
+ Sử dụng được cho tất cả các đối tượng học sinh đại trà, bồi dưỡng học sinh giỏi lớp 9 + Sử dụng được cho tất cả học sinh, giáo viên ở các trường khó khăn và thuận lợi.
c Kết quả cụ thể.
- Kĩ năng:
+ Trước khi áp dụng: nhận diện đề sai nhiều, các bước làm trong bài thiếu, sơ sài, diễn xuôi, kể chuyện…
+ Sau khi áp dụng: nhận diện chính xác các dạng đề, định hướng rõ cách làm, viết bài
có trình tự lập luận…
- Điểm số:
+ Trước khi áp dụng:
+ Sau khi áp dụng:
Sĩ số 0.5->1.0 điểm 1.5->2.5 điểm 3.0->4.0 điểm 4.5->5.0 điểm
Sĩ số 0.5->1.0 điểm 1.5->2.5 điểm 3.0->4.0 điểm 4.5->5.0 điểm